PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109574]: Cực Bắc của Việt Nam hiện nay nằm ở
A, tỉnh Tuyên Quang.
B, tỉnh Sơn La.
C, tỉnh Lạng Sơn.
D, tỉnh Khánh Hòa.
Cực Bắc hiện nay của Việt Nam ở tỉnh Tuyên Quang. (Hà Giang cũ) Đáp án: A
Câu 2 [1109575]: Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm
A, do phù sa sông bồi tụ nên.
B, cấu trúc địa hình có hướng vòng cung.
C, diện tích đất badan lớn.
D, có hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam.
A. do phù sa sông bồi tụ nên. >>> sai.
B. cấu trúc địa hình có hướng vòng cung. >>> đúng
C. diện tích đất badan lớn. >>> sai
D. có hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam. >>> sai, chủ yếu hướng vòng cung Đáp án: B
Câu 3 [707352]: Gần 2/3 diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long là
A, đất phù sa.
B, đất mặn.
C, đất phèn.
D, đất phèn, đất mặn.
⅔ diện tích là đất phèn và mặn. Đáp án: D
Câu 4 [707353]: Điều kiện nào sau đây được xem là thuận lợi nhất để Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới?
A, Công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.
B, Khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh.
C, Đất feralit ở đồi núi có diện tích rộng.
D, Chính sách phát triển sản xuất của Nhà nước.
rau quả cận nhiệt và ôn đới >>> cần chú ý đến khí hậu >>> đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [707354]: Phát biểu nào chính xác về mật độ dân số nước ta?
A, Trung du miền núi mật độ thấp hơn nhiều so với đồng bằng.
B, Cả nước dân số phân bố đồng đều.
C, Khu vực đồng bằng có mật độ dân số thấp hơn miền núi.
D, Thành thị có mật độ dân số thấp hơn nông thôn.
A. Trung du miền núi mật độ thấp hơn nhiều so với đồng bằng. >>> đúng
B. Cả nước dân số phân bố đồng đều. >>> sai, không đồng đều.
C. Khu vực đồng bằng có mật độ dân số thấp hơn miền núi. >>> sai, đồng bằng có mật độ dân số cao hơn miền núi.
D. Thành thị có mật độ dân số thấp hơn nông thôn. >>> sai, thành thị có mật độ dân số cao hơn nông thôn. Đáp án: A
Câu 6 [707355]: Đâu không phải hạn chế của ngành thủy sản nước ta hiện nay?
A, Tàu thuyền và phương tiện còn chậm đổi mới.
B, Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng nhu cầu.
C, Bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
D, Môi trường ven biển bị suy thoái.
C. Bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn >>> đây là thuận lợi, còn lại là hạn chế. Đáp án: C
Câu 7 [707356]: Dựa vào điều kiện tự nhiên nào mà nước ta phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi?
A, Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa.
B, Khí hậu phân hóa theo chiều đông - tây.
C, Khí hậu có sự phân hóa đa dạng, đất feralit.
D, Người dân có kinh nghiệm sản xuất lúa nước.
A. Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa >>> đây là điều kiện chủ yếu nhất.
B. Khí hậu phân hóa theo chiều đông - tây. >>> thiếu tính nhiệt đới
C. Khí hậu có sự phân hóa đa dạng, đất feralit. >>> đất feralit không dùng để trồng lúa nước.
D. Người dân có kinh nghiệm sản xuất lúa nước. >>> đây là điều kiện xã hội Đáp án: A
Câu 8 [707357]: Thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn nửa cuối mùa đông ở vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do
A, tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.
B, biển Đông đã mang lại cho vùng lượng ẩm lớn.
C, khối khí nhiệt ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
D, gió mùa Đông Bắc.
Giải thích:
● Nửa cuối mùa đông ở Bắc Bộ (khoảng tháng 1–3) thời tiết thường lạnh ẩm, có mưa phùn, nhất là vùng ven biển và đồng bằng.
● Đây là thời kì gió mùa Đông Bắc suy yếu, lệch hướng, hoạt động kết hợp với khối khí biển, khiến không khí trở nên ẩm, tạo hiện tượng mưa phùn đặc trưng.
● Các phương án khác không phù hợp:
A: Tín phong Bắc bán cầu hoạt động nhưng không gây kiểu thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn này.
B: Biển Đông mang ẩm nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp quyết định, nếu không có gió mùa Đông Bắc thì cũng không gây ra hiện tượng này..
C: Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương chủ yếu hoạt động mùa hạ.
Vì vậy, gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân trực tiếp tạo ra kiểu thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn vào cuối đông ở Bắc Bộ. Đáp án: D
Câu 9 [707358]: Trong nông nghiệp nước ta hiện nay, phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng là vì
A, nước ta có giống cây trồng đa dạng và phong phú.
B, sự phân hóa của các điều kiện địa hình, đất trồng.
C, nhu cầu tiêu thụ của các vùng khác nhau.
D, tập quán canh tác của các vùng khác nhau.
B. Sự phân hóa của các điều kiện địa hình, đất trồng (đúng)
Việt Nam có sự phân hóa rất rõ về địa hình (đồng bằng, trung du, miền núi, cao nguyên) và đất trồng (đất phù sa, đất feralit, đất mặn, đất phèn…).
● Đồng bằng: thuận lợi cho thâm canh lúa nước, cây ngắn ngày.
● Miền núi, cao nguyên: thích hợp với cây công nghiệp lâu năm, nương rẫy, canh tác theo bậc thang.
Do đó, mỗi vùng phải áp dụng hệ thống canh tác khác nhau cho phù hợp với điều kiện tự nhiên.
A. Nước ta có giống cây trồng đa dạng và phong phú (sai)
Sự đa dạng giống cây trồng là kết quả của quá trình sản xuất nông nghiệp, không phải nguyên nhân trực tiếp buộc các vùng phải áp dụng hệ thống canh tác khác nhau. Giống cây có thể lựa chọn, lai tạo để thích nghi, còn điều kiện địa hình và đất trồng thì không thể thay đổi.
C. Nhu cầu tiêu thụ của các vùng khác nhau (sai)
Nhu cầu tiêu thụ ảnh hưởng đến cơ cấu sản phẩm, quy mô sản xuất, nhưng không quyết định hệ thống canh tác (luân canh, xen canh, thâm canh…). Hệ thống canh tác trước hết phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
D. Tập quán canh tác của các vùng khác nhau (sai)
Tập quán canh tác là yếu tố xã hội, có thể thay đổi theo thời gian và tiến bộ khoa học kĩ thuật. Trong khi đó, sự khác nhau về hệ thống canh tác giữa các vùng chủ yếu xuất phát từ điều kiện tự nhiên phân hóa, nên phương án này không phải nguyên nhân chính. Đáp án: B
Câu 10 [707359]: Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
A, phụ phẩm ngành thủy sản.
B, phụ phẩm ngành chăn nuôi.
C, phụ phẩm ngành trồng trọt.
D, công nghiệp chế biến.
Phương án đúng: D. công nghiệp chế biến
→ Giải thích: Chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa hiện nay chủ yếu sử dụng thức ăn công nghiệp (cám hỗn hợp, thức ăn tinh chế) do ngành công nghiệp chế biến cung cấp. Nguồn thức ăn này đảm bảo dinh dưỡng cân đối, ổn định, phù hợp với chăn nuôi quy mô lớn và nâng cao năng suất.
Các phương án sai còn lại:
A. phụ phẩm ngành thủy sản

→ Giải thích: Phụ phẩm thủy sản chỉ được sử dụng hạn chế ở một số địa phương ven biển, không phải nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn hàng hóa.
B. phụ phẩm ngành chăn nuôi
→ Giải thích: Phụ phẩm ngành chăn nuôi không phù hợp làm thức ăn chính cho lợn và không đảm bảo an toàn, hiệu quả trong chăn nuôi hàng hóa.
C. phụ phẩm ngành trồng trọt
→ Giải thích: Phụ phẩm trồng trọt (cám gạo, ngô, khoai, sắn…) chủ yếu dùng trong chăn nuôi nhỏ lẻ, truyền thống, không còn là nguồn thức ăn chủ yếu trong chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa. Đáp án: D
Câu 11 [707360]: Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng lên khá nhanh không phản ánh
A, sự phục hồi và phát triển của sản xuất.
B, nhu cầu tiêu dùng.
C, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
D, sự phân hóa của tự nhiên nước ta.
Phương án đúng: D. sự phân hóa của tự nhiên nước ta
→ Giải thích: Kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh phản ánh các yếu tố kinh tế – xã hội như nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất, tiêu dùng trong nước và phục vụ xuất khẩu, không phản ánh đặc điểm tự nhiên hay sự phân hóa tự nhiên của lãnh thổ.
Các phương án sai còn lại:
A. sự phục hồi và phát triển của sản xuất

→ Giải thích: Sản xuất phát triển làm tăng nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nên kim ngạch nhập khẩu tăng có phản ánh nội dung này.
B. nhu cầu tiêu dùng
→ Giải thích: Thu nhập và mức sống tăng làm nhu cầu tiêu dùng hàng nhập khẩu tăng, góp phần làm kim ngạch nhập khẩu tăng.
C. đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
→ Giải thích: Nhiều mặt hàng xuất khẩu cần nhập khẩu nguyên liệu, phụ kiện, máy móc để sản xuất, nên kim ngạch nhập khẩu tăng có phản ánh yêu cầu xuất khẩu. Đáp án: D
Câu 12 [707361]: Năm 2020 khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giảm mạnh, lý do chính là
A, cơ sở hạ tầng chưa được nâng cấp.
B, ảnh hưởng của dịch Covid-19.
C, dịch vụ du lịch chưa đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch.
D, việc quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài còn hạn chế.
Phương án đúng: B. ảnh hưởng của dịch Covid-19
→ Giải thích: Năm 2020, dịch Covid-19 bùng phát trên phạm vi toàn cầu khiến các quốc gia đóng cửa biên giới, hạn chế đi lại quốc tế, làm cho lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giảm mạnh.
Các phương án sai còn lại:
A. cơ sở hạ tầng chưa được nâng cấp

→ Giải thích: Hạn chế về cơ sở hạ tầng là vấn đề tồn tại lâu dài, không phải nguyên nhân đột ngột làm khách quốc tế giảm mạnh trong riêng năm 2020.
C. dịch vụ du lịch chưa đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch
→ Giải thích: Chất lượng dịch vụ du lịch có ảnh hưởng, nhưng không phải nguyên nhân chính gây ra sự sụt giảm mạnh và đột ngột trong năm 2020.
D. việc quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài còn hạn chế
→ Giải thích: Công tác quảng bá không đủ để giải thích mức giảm rất lớn của khách du lịch quốc tế trong năm 2020. Đáp án: B
Câu 13 [1109576]: Địa hình Nam Trung Bộ có nhiều cao nguyên xếp tầng với độ cao khác nhau là do
A, khí hậu cận nhiệt đới.
B, sự phân hoá mùa mưa và mùa khô.
C, chịu tác động nâng lên của nội lực.
D, phong hoá hoá học.
Phương án đúng: chịu tác động nâng lên của nội lực
→ Giải thích: Địa hình Nam Trung Bộ có nhiều cao nguyên xếp tầng với độ cao khác nhau là kết quả của vận động nâng lên không đều của nội lực trong lịch sử phát triển địa chất. Quá trình này làm bề mặt địa hình được nâng lên theo từng đợt, tạo nên các cao nguyên có độ cao khác nhau xếp kế tiếp nhau.
Các phương án sai còn lại:
Khí hậu cận nhiệt đới

→ Giải thích: Khí hậu chỉ tác động đến quá trình phong hóa và xâm thực, không phải nguyên nhân hình thành các cao nguyên xếp tầng.
Sự phân hoá mùa mưa và mùa khô
→ Giải thích: Sự phân hóa mùa mưa – mùa khô ảnh hưởng đến xói mòn, rửa trôi, nhưng không quyết định cấu trúc địa hình cao nguyên xếp tầng.
Phong hoá hoá học
→ Giải thích: Phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt đá, góp phần bào mòn địa hình, nhưng không tạo ra các bậc cao nguyên có độ cao khác nhau. Đáp án: C
Câu 14 [707363]: Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa nước ta giai đoạn 2010 – 2022
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A, Tỉ trọng xuất khẩu tăng liên tục trong cả giai đoạn.
B, Tỉ trọng nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu trong cơ cấu.
C, Trừ năm 2010, các năm 2012; 2014; 2020; 2022 đều xuất siêu.
D, Tỉ trọng nhập khẩu năm 2022 so với năm 2010 tăng 4,8%.
C. Trừ năm 2010, các năm 2012; 2014; 2020; 2022 đều xuất siêu. >>> Đúng Đáp án: C
Câu 15 [707364]: Ở Bắc Trung Bộ, việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn, Hải Vân chủ yếu để
A, làm địa điểm du lịch hấp dẫn, phát triển du lịch.
B, tăng khả năng vận chuyển Bắc Nam, tạo sức hút cho các luồng vận tải tới cảng Đà Nẵng.
C, làm tăng kết nối đông tây của lãnh thổ.
D, hỗ trợ vận chuyển khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ.
Phương án đúng: B. tăng khả năng vận chuyển Bắc Nam, tạo sức hút cho các luồng vận tải tới cảng Đà Nẵng.
→ Giải thích: Hoành Sơn và Hải Vân là các dãy núi chắn ngang hướng Bắc – Nam, gây khó khăn cho giao thông dọc đất nước. Việc xây dựng đường hầm ô tô giúp rút ngắn thời gian, đảm bảo an toàn và tăng năng lực vận chuyển trên trục giao thông Bắc – Nam, đồng thời thu hút các luồng vận tải hướng về cảng Đà Nẵng, một cảng biển lớn của miền Trung.
Các phương án sai còn lại:
A. làm địa điểm du lịch hấp dẫn, phát triển du lịch

→ Giải thích: Du lịch chỉ là tác động gián tiếp, không phải mục đích chủ yếu của việc xây dựng các đường hầm này.
C. làm tăng kết nối đông tây của lãnh thổ
→ Giải thích: Các đường hầm Hoành Sơn và Hải Vân chủ yếu phục vụ giao thông theo hướng Bắc – Nam, không phải trục Đông – Tây.
D. hỗ trợ vận chuyển khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ
→ Giải thích: Vận chuyển khoáng sản không phải mục tiêu chính và không gắn trực tiếp với vai trò của các đường hầm này. Đáp án: B
Câu 16 [1109577]: Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ là hai vùng có thế mạnh tương đồng
A, khai thác lâm sản.
B, thủy điện.
C, trồng cây công nghiệp lâu năm.
D, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Phương án đúng: C. trồng cây công nghiệp lâu năm.
Giải thích phương án đúng:
Hai vùng Đông Nam BộNam Trung Bộ (bao gồm Tây Nguyên) có thế mạnh tương đồng rõ rệt về trồng cây công nghiệp lâu năm.
● Cả hai vùng đều có khí hậu nóng quanh năm, có mùa khô rõ rệt, thuận lợi cho cây công nghiệp lâu năm.
● Đất badan và đất xám phân bố khá rộng, thích hợp trồng các cây như cao su, cà phê, hồ tiêu, điều.
● → Vì vậy, trồng cây công nghiệp lâu năm là thế mạnh chung tiêu biểu của hai vùng.
Các phương án sai còn lại:
A. khai thác lâm sản

→ Giải thích: Đông Nam Bộ có diện tích rừng không lớn; khai thác lâm sản không phải thế mạnh chung nổi bật của hai vùng.
B. thủy điện
→ Giải thích: Thủy điện là thế mạnh chủ yếu của các vùng núi cao, sông dốc lớn; Đông Nam Bộ không có nhiều tiềm năng thủy điện lớn.
D. chăn nuôi gia súc, gia cầm
→ Giải thích: Chăn nuôi có phát triển ở cả hai vùng nhưng không phải thế mạnh tương đồng và đặc trưng so với các vùng khác trong cả nước. Đáp án: C
Câu 17 [707366]: Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
A, đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
B, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
C, đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
D, các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Phương án đúng: C. đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Giải thích phương án đúng:
Địa hình nước ta tuy có đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, nên không tạo thành bức chắn lớn đối với các khối khí nhiệt đới ẩm từ biển xâm nhập vào nội địa. Nhờ đó, tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được bảo toàn trên phạm vi cả nước, kể cả vùng sâu trong đất liền.
Các phương án sai còn lại:
A. đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao

→ Giải thích: Nếu địa hình chủ yếu là núi cao sẽ cản trở mạnh sự xâm nhập của các khối khí, làm suy giảm tính nhiệt đới ẩm gió mùa, nên không phù hợp với thực tế Việt Nam.
B. đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển
→ Giải thích: Đặc điểm này ảnh hưởng đến phân bố dân cư và sản xuất, nhưng không có ý nghĩa quyết định trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên.
D. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam và vòng cung
→ Giải thích: Hướng núi chủ yếu ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu giữa các vùng, không phải yếu tố chính giúp bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa trên toàn lãnh thổ. Đáp án: C
Câu 18 [707367]: Hậu quả của nạn cát bay, cát chảy là
A, lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc, hoang mạc hóa đất đai.
B, phá hỏng hệ sinh thái rừng.
C, khí hậu nóng lên.
D, có thêm địa điểm du lịch.
Phương án đúng: A. lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc, hoang mạc hóa đất đai.
Giải thích phương án đúng:

Nạn cát bay, cát chảy xảy ra mạnh ở các vùng ven biển khô hạn (như Nam Trung Bộ), làm cát di chuyển và lấn chiếm đất sản xuất, khu dân cư, gây thoái hóa đất, hoang mạc hóa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất.
Các phương án sai còn lại:
B. phá hỏng hệ sinh thái rừng

→ Giải thích: Cát bay, cát chảy chủ yếu gây tác hại đến đất đai và khu dân cư; phá hủy hệ sinh thái rừng không phải hậu quả trực tiếp và chủ yếu.
C. khí hậu nóng lên
→ Giải thích: Khí hậu nóng lên là hệ quả của biến đổi khí hậu toàn cầu, không phải hậu quả trực tiếp của hiện tượng cát bay, cát chảy.
D. có thêm địa điểm du lịch
→ Giải thích: Đây không phải là hậu quả tiêu cực của cát bay, cát chảy và không phản ánh đúng bản chất của hiện tượng. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707368]: Cho thông tin sau:
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
a) Đúng
→ Vì toàn bộ kinh độ nêu trong đề đều là kinh độ Đông (Đ), nên Việt Nam nằm hoàn toàn ở nửa cầu Đông.
b) Sai
→ Độ chênh xấp xỉ 15 vĩ độ, không phải trên 17 vĩ độ.
c) Đúng
→ Vị trí giáp Biển Đông, có vùng biển rộng, bờ biển dài và nằm trên tuyến giao thông biển quốc tế tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển (khai thác – nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển, dầu khí…).
d) Đúng
→ Hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và địa hình đồi núi nhiều làm sông ngòi ngắn, dốc, phần lớn là sông nhỏ; đồng thời khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa khiến sông nhiều nước và thủy chế theo mùa.
Câu 20 [707369]: Cho thông tin sau:
Ngành vận tải đường bộ được ưu tiên đầu tư, hiện đại cả kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải, đảm bảo an toàn, kết nối hiệu quả với các loại hình giao thông khác; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng, hạn chế ô nhiễm môi trường.
a) Đúng
→ Hiện nay, mạng lưới đường bộ đã được mở rộng tới hầu hết các vùng lãnh thổ, kể cả vùng núi, vùng sâu, vùng xa, góp phần tăng cường liên kết không gian kinh tế – xã hội. Không có vùng nào chưa có đường bộ.
b) Đúng
→ Các tuyến giao thông Bắc – Nam gặp khó khăn ở nhiều nơi do một số dãy núi chạy theo hướng đông – tây (như Hoành Sơn, Hải Vân) án ngữ, gây trở ngại cho việc xây dựng và lưu thông.
c) Đúng
→ Tuyến đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế dải đất phía Tây, khai thác tiềm năng vùng trung du, miền núi, tăng cường liên kết vùng và đảm bảo quốc phòng – an ninh.
d) Sai
→ Các tuyến đường bộ cao tốc phát triển chậm ở một số vùng không phải chủ yếu do phụ thuộc hoàn toàn vào vốn và công nghệ nước ngoài, mà do nhiều nguyên nhân như địa hình phức tạp, vốn đầu tư lớn, giải phóng mặt bằng khó khăn.
Câu 21 [1109578]: Cho thông tin sau:
Những năm gần đây, cây chè trên đất trung du, miền núi phát triển theo hướng tăng dần cả về diện tích và sản lượng, chẳng những góp phần xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập cho nông dân vùng cao, mà còn đưa nước ta thành quốc gia xuất khẩu chè lớn thứ năm thế giới. Tuy nhiên, sản xuất và tiêu thụ chè vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế sẵn có, đòi hỏi những giải pháp lâu dài để khẳng định thương hiệu chè Việt.
(Nguồn: nhandan.vn)
a) Đúng
→ Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh chè lớn nhất cả nước, có diện tích và sản lượng chè đứng đầu.
b) Đúng
→ Cây chè phù hợp với khí hậu cận nhiệt, mát ẩm và đất feralit trên đồi núi, trong khi Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích đất feralit lớn, độ cao và nhiệt độ thích hợp cho cây chè phát triển.
c) Đúng
→ Việc trồng chè tập trung theo vùng chuyên canh giúp đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, gắn với chế biến và tiêu thụ, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng cao.
d) Đúng
→ Sản xuất chè còn gặp nhiều khó khăn do thiếu nước vào mùa khô, rét đậm, rét hại, sương muối ở vùng núi cao, ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng chè.
Câu 22 [707371]: Cho biểu đồ sau:

Hiện trạng sử dụng đất cả nước tính đến 31/12/2021
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a. Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích lớn nhất: Sai. Đất lâm nghiệp có diện tích lớn nhất với 15439,7 nghìn ha.
b. Đất ở bằng 37,5% đất chuyên dùng: Đúng. Đất ở bằng 37,5% đất chuyên dùng (759,5 / 2024,7 ≈ 0,375).
c. Đất lâm nghiệp gấp 20,3 lần đất ở: Đúng. Đất lâm nghiệp gấp 20,3 lần đất ở (15439,7 / 759,5 ≈ 20,3).
d. Đất khác chiếm 11,9% trong tổng diện tích: Sai. Đất khác chiếm khoảng 9,9% trong tổng diện tích (3290,2 / 33134,6 ≈ 0,099).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [707372]: Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Nam Định năm 2023
(Đơn vị: giờ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính số giờ nắng trung bình năm của trạm Nam Định năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cách tính số giờ nắng trung bình năm:
– Tổng số giờ nắng của 12 tháng: cộng 12 tháng
– Số giờ nắng trung bình năm: chia tổng số giờ nắng cho 12
→ Làm tròn đến hàng đơn vị: 111 giờ
Kết quả: Số giờ nắng trung bình năm của trạm Nam Định năm 2023 là 111 giờ.
Câu 24 [707373]: Tổng diện tích nước ta tại thời điểm 31/12/2022 là 33134,5 nghìn ha, trong đó diện tích Đồng bằng sông Hồng là 2127,9 nghìn ha, Đồng bằng sông Cửu Long là 4092,2 nghìn ha. Hỏi diện tích các vùng còn lại chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích cả nước (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Cách làm:
● Tổng diện tích cả nước: 33134,5 nghìn ha
● Diện tích Đồng bằng sông Hồng: 2127,9 nghìn ha
● Diện tích Đồng bằng sông Cửu Long: 4092,2 nghìn ha
Diện tích hai đồng bằng:
2127,9 + 4092,2 = 6220,1 nghìn ha
Diện tích các vùng còn lại:
33134,5 − 6220,1 = 26914,4 nghìn ha
Tỉ lệ (%) các vùng còn lại:
(26914,4 / 33134,5) × 100 ≈ 81,2%
Kết quả:
Diện tích các vùng còn lại chiếm 81,2% tổng diện tích cả nước.
Câu 25 [707374]: Cho bảng số liệu:
Tỷ suất sinh thô, tỉ suất chết thô của dân số nước ta năm 2005 và 2022
(Đơn vị: ‰)
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết chênh lệch tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giữa hai năm 2005 và 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Cách làm:
● Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2005:
● 18,6 − 5,3 = 13,3‰ = 1,33%
● Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2022:
● 15,2 − 6,1 = 9,1‰ = 0,91%
● Chênh lệch giữa hai năm:
● 1,33 − 0,91 = 0,42%
Kết quả:
Chênh lệch tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giữa năm 2005 và 2022 là 0,42%.
Câu 26 [707375]: GDP năm 2023 nước ta là 10221,8 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 463,2 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 267,5 tỉ đồng. Cho biết GNI nước ta năm 2023 là bao nhiêu triệu tỉ đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
GNI = GDP + các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài - các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài
Thay các giá trị vào công thức:
GNI=10221,8 x 103 + 463,2 - 267,5 = 10221995,7 (tỉ đồng)
Vậy GNI nước ta năm 2023 = 10221995,7 tỉ đồng = 10,2 triệu tỉ đồng
Câu 27 [707376]: Năm 2000, diện tích gieo trồng lúa cả năm của nước ta là 7666,3 nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 32,52 triệu tấn. Năm 2022, diện tích gieo trồng lúa cả năm là 7108,9 nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 42,66 triệu tấn. Cho biết năng suất gieo trồng lúa cả năm của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu tạ/ha so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Năm 2000:
● Diện tích: 7666,3 nghìn ha = 7,6663 triệu ha
● Sản lượng: 32,52 triệu tấn
→ Năng suất:
32,52 : 7,6663 ≈ 4,2 tấn/ha = 42 tạ/ha
Năm 2022:

● Diện tích: 7108,9 nghìn ha = 7,1089 triệu ha
● Sản lượng: 42,66 triệu tấn
→ Năng suất:
42,66 : 7,1089 ≈ 6,0 tấn/ha = 60 tạ/ha
Mức tăng năng suất:
60 − 42 = 18 tạ/ha
Câu 28 [707377]: Cho bảng số liệu:
Tổng sản lượng thuỷ sản, sản lượng thủy sản khai thác
của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 và 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 so với năm 2000 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Năm 2000:
● Sản lượng thủy sản nuôi trồng = 1169,1 − 803,9 = 365,2 nghìn tấn
● Tỉ lệ nuôi trồng = (365,2 / 1169,1) × 100 ≈ 31,2%
Năm 2022:
● Sản lượng thủy sản nuôi trồng = 5097,7 − 1416,4 = 3681,3 nghìn tấn
● Tỉ lệ nuôi trồng = (3681,3 / 5097,7) × 100 ≈ 72,2%
Mức tăng tỉ lệ nuôi trồng:

72,2 − 31,2 = 41%