PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109276]: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A, lạnh, ẩm.
B, nóng, ẩm.
C, lạnh, khô.
D, mát mẻ, mưa nhiều.
Giải thích:
Nửa đầu mùa đông ở miền Bắc chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc từ lục địa châu Á. Khối khí này lạnh và khô, vì vậy gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc.
Giải thích đáp án sai:
A. lạnh, ẩm: chỉ đúng với nửa sau mùa đông khi gió mùa Đông Bắc đi qua biển, không đúng với nửa đầu mùa đông.
B. nóng, ẩm: là đặc trưng của gió mùa mùa hạ, không phải mùa đông.
D. mát mẻ, mưa nhiều: không phù hợp với tính chất lạnh, khô của gió mùa Đông Bắc đầu mùa. Đáp án: C
Câu 2 [1109277]: Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
A, vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Đông Bắc, tiếp giáp Biển Đông.
B, nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.
C, nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn.
D, vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.
Giải thích:
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta nằm gần chí tuyến Bắc, chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc và có địa hình cao hơn, phân hóa rõ theo độ cao (đủ ba đai cao). Những điều kiện này tạo môi trường thuận lợi cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới phát triển đa dạng hơn so với phía Nam.
Giải thích đáp án sai:
A. vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Đông Bắc, tiếp giáp Biển Đông: gió tín phong không phải là yếu tố chính quyết định sự đa dạng sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phía Bắc.
B. nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình: gió mùa Tây Nam chủ yếu ảnh hưởng miền Nam và mùa hạ.
C. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn: gió tây nam không phải yếu tố đặc trưng cho miền Bắc. Đáp án: D
Câu 3 [1109278]: Mục đích chủ yếu của việc ứng dụng công nghệ trong ngành công nghiệp khai thác than ở nước ta hiện nay là
A, tận dụng triệt để nguồn than phong phú, tăng thu nhập.
B, nâng cao năng suất lao động, giảm tổn thất tài nguyên.
C, sử dụng bền vững tài nguyên, thu hút nguồn vốn đầu tư.
D, thay thế hoàn toàn phương tiện thủ công, nâng cao sản lượng.
Giải thích:
Việc ứng dụng công nghệ trong khai thác than hiện nay nhằm hiện đại hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đồng thời giảm thất thoát tài nguyên và hạn chế tác động xấu đến môi trường.
Giải thích đáp án sai:
A. tận dụng triệt để nguồn than phong phú, tăng thu nhập: không phải mục tiêu chủ yếu, vì tài nguyên than không phải vô hạn.
C. sử dụng bền vững tài nguyên, thu hút nguồn vốn đầu tư: đây là mục tiêu gián tiếp, không phải trọng tâm chính.
D. thay thế hoàn toàn phương tiện thủ công, nâng cao sản lượng: không hoàn toàn đúng vì không phải mọi khâu đều thay thế thủ công, và mục tiêu không chỉ là tăng sản lượng. Đáp án: B
Câu 4 [1109279]:
Biểu đồ nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc A ở nước ta
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/)
Nhận xét nào đúng với biểu đồ trên?
A, Tháng 12 là tháng hạn của trạm quan trắc A.
B, Nhiệt độ trung bình năm tại trạm A trên 25oC.
C, Tại trạm A, mưa tập trung vào thời kì thu đông.
D, Trạm quan trắc A thuộc miền khí hậu phía Bắc.
Giải thích:
Miền khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh do gió mùa Đông Bắc nhiệt độ các tháng mùa đông thường xuống dưới 15 đến 16 độ C và mưa ít. Biểu đồ thể hiện rõ các đặc điểm đó nên trạm A thuộc miền khí hậu phía Bắc.
Giải thích các đáp án sai:
A. Tháng 12 là tháng hạn của trạm quan trắc A.
Sai vì tháng 12 có lượng mưa lớn hơn nhiệt độ nên không phải tháng hạn.
B. Nhiệt độ trung bình năm tại trạm A trên 25 độ C.
Sai vì chỉ có một tháng nhiệt độ trên 25 độ C còn lại đều thấp hơn nên nhiệt độ trung bình năm không vượt quá 25 độ C.
C. Tại trạm A mưa tập trung vào thời kì thu đông.
Sai vì lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 9 còn thu đông mưa rất ít. Đáp án: D
Câu 5 [1109280]: Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là
A, cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, thủy sản.
B, cây công nghiệp, chăn nuôi, thủy sản nước lợ.
C, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc.
D, cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, chăn nuôi.
Phương pháp:
Dựa vào các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách giải:
Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc. Đáp án: C
Câu 6 [1109281]: Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay
A, chỉ tập trung ở các ngư trường.
B, áp dụng công nghệ pin mặt trời.
C, đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.
D, chủ yếu đánh bắt ở sông, suối.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành thủy sản nước ta.
Cách giải:
Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay áp dụng công nghệ pin mặt trời.
A sai vì hoạt động khai thác thủy sản còn tập trung ở các vùng biển không thuộc ngư trường trọng điểm.
C sai vì hoạt động khai thác thủy sản đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
D sai vì hoạt động khai thác thủy sản chủ yếu đánh bắt ở vùng biển.
Chọn B. Đáp án: B
Câu 7 [1109282]: Hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay tập trung chủ yếu vào
A, đẩy mạnh chuyển đổi hạ tầng số, đầu tư vào công nghệ cao, đảm bảo an ninh mạng.
B, phát triển công nghệ số, hạ tầng viễn thông, tất cả các địa phương đều sử dụng tốt dịch vụ.
C, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, hợp tác với các khâu của sản xuất, tăng mạng lưới kết nối.
D, đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, nâng cao chất lượng lao động, tăng nguồn vốn đầu tư.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành bưu chính viễn thông nước ta.
Cách giải:
Hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay tập trung chủ yếu vào đẩy mạnh chuyển đổi hạ tầng số, đầu tư vào công nghệ cao, đảm bảo an ninh mạng.
B, C, D sai vì tất cả các địa phương đều sử dụng tốt dịch vụ, hợp tác với các khâu của sản xuất, nâng cao chất lượng lao động không phải là hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay.
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 8 [1109283]: Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
A, Dầu.
B, Đỗ Quyên.
C, Dâu tằm.
D, Đậu.
Đỗ quyên là cây có nguồn gốc ôn đới, các cây còn lại có nguồn gốc nhiệt đới Đáp án: B
Câu 9 [1109284]: Nước ta có thể thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
B, Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
C, Ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
D, Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.
Phương pháp:
Dựa vào ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự phát triển kinh tế ở nước ta.
Cách giải:
Nước ta có thể thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu: ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế. Đây chính là ý nghĩa của vị trí địa lí mang tính chiến lược:
Chọn C.
Đáp án: C
Câu 10 [1109285]: Xuất khẩu trái cây nước ta có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do
A, khối lượng nông sản lớn, nhu cầu thị trường tăng, vốn đầu tư nước ngoài nhiều.
B, có chỉ dẫn địa lí rõ ràng, hiệu quả kinh tế cao, thị trường được mở rộng.
C, diện tích tăng lên, công nghiệp chế biến phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.
D, thay đổi giống cây trồng, trình độ lao động cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
Phương pháp:
Gạch chân từ khóa: xuất khẩu, tăng mạnh, gần đây.
Xuất khẩu trái cây nước ta có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do các nguyên nhân như chất lượng nông sản, thị trường, năng suất,…
Cách giải:
Xuất khẩu trái cây nước ta có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do có chỉ dẫn địa lí rõ ràng, hiệu quả kinh tế cao, thị trường được mở rộng.
- Có chỉ dẫn địa lí rõ ràng:
+ Việc xây dựng và phát triển chỉ dẫn địa lí giúp tăng cường uy tín và giá trị sản phẩm trái cây Việt Nam trên thị trường quốc tế.
+ Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu và mở rộng thị trường.
- Hiệu quả kinh tế cao:
+ Trái cây là một trong những mặt hàng nông sản có giá trị kinh tế cao, mang lại lợi nhuận lớn cho người nông dân và doanh nghiệp.
+ Điều này thúc đẩy việc đầu tư và phát triển ngành trồng trọt và xuất khẩu trái cây.
- Thị trường được mở rộng:
+ Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do với các nước và khu vực trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu trái cây.
+ Nhu cầu tiêu thụ trái cây trên thị trường quốc tế ngày càng tăng, đặc biệt là các loại trái cây nhiệt đới của Việt Nam.
Chọn B.
Đáp án: B
Câu 11 [1109286]: Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay
A, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
B, hình thức bán lẻ hàng hóa chưa đa dạng.
C, ít có sự tham gia của các thành phần kinh tế.
D, phát triển mạnh ở tất cả các vùng kinh tế.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành thương mại nước ta (phần nội thương).
Cách giải:
Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
B, C, D sai vì hoạt động nội thương ở nước ta hiện nay có hình thức bán lẻ đa dạng (chợ, siêu thị,…); có sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế (Nhà nước, ngoài Nhà nước, khu vựccó vốn đầu tư nước ngoài); phát triển mạnh ở một số các vùng kinh tế như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 12 [1109287]: Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay
A, phân bố đều giữa các vùng.
B, nhiều nhất là đô thị loại I và II.
C, tập trung chủ yếu ở miền núi.
D, không gian được mở rộng.
Phương pháp:
Dựa vào mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay.
Cách giải:
Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay không gian được mở rộng.
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 13 [1109288]: Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
A, một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
B, nguồn gen sinh vật quý hiếm đang được phục hồi dần.
C, hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
D, số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng nhanh.
Phương pháp:
Gạch chấn từ khóa: suy giảm.11
Dựa vào sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta.
Cách giải:
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 14 [1109289]: Việc phát triển ngành du lịch ở nước ta đem lại ý nghĩa chủ yếu về mặt xã hội là
A, bảo tồn, phát huy các giá trị tài nguyên.
B, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C, đóng góp tích cực vào xuất khẩu tại chỗ.
D, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư.
Phương pháp:
Gạch chân từ khóa: xã hội.
Dựa vào đặc điểm ngành du lịch nước ta.
Cách giải:
Việc phát triển ngành du lịch ở nước ta đem lại ý nghĩa chủ yếu về mặt xã hội là tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư.
A, B, C sai vì đó là các ý nghĩa về mặt kinh tế.
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 15 [1109290]: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta hiện nay theo thứ tự giảm dần là
A, từ 65 tuổi trở lên, 15 - 64 tuổi, 0 - 14 tuổi.
B, 15 - 64 tuổi, từ 65 tuổi trở lên, 0 - 14 tuổi.
C, 15 - 64 tuổi, 0 - 14 tuổi, từ 65 tuổi trở lên.
D, 0 - 14 tuổi, 15 - 64 tuổi, từ 65 tuổi trở lên.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta.
Cách giải:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta hiện nay theo thứ tự giảm dần là 15 - 64 tuổi, 0 - 14 tuổi, từ 65 tuổi trở lên.

Chọn C. Đáp án: C
Câu 16 [1109291]: Đặc điểm nổi bật của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay là
A, sử dụng lực lượng lao động đông đảo.
B, cần không gian sản xuất rộng lớn.
C, sử dụng nhiều nguyên, nhiên liệu.
D, cần lao động trẻ có trình độ chuyên môn.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta
Cách giải:
Đặc điểm nổi bật của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay là cần lao động trẻ có trình độ chuyên môn vì đây là ngành công nghiệp công nghệ cao, yêu cầu trình độ lao động cao.
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 17 [1109292]: Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay có sự chuyển dịch theo hướng
A, giảm tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước.
B, hình thành và phát triển các cụm liên kết công nghiệp.
C, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
D, ưu tiên phát triển ngành có lợi thế về tài nguyên.
Phương pháp:
Gạch chân từ khóa: lãnh thổ.
Dựa vào sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở nước ta.
Cách giải:
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay có sự chuyển dịch theo hướng hình thành và phát triển các cụm liên kết công nghiệp.
A sai vì đây là sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
C, D sai vì đây là sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành kinh tế.
Chọn B.
Đáp án: B
Câu 18 [1109293]: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân làm cho chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh?
A, Hiệu quả trong chăn nuôi cao và luôn ổn định.
B, Nhu cầu thịt cho tiêu dùng ngày càng tăng lên.
C, Công nghiệp chế biến thức ăn được đẩy mạnh.
D, Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi.
Phương pháp:
Dựa vào những khó khăn trong ngành chăn nuội ở nước ta.
Cách giải:
Hiệu quả trong chăn nuôi cao và luôn ổn định là phát biểu không đúng khi nói về nguyên nhân làm cho chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh vì khó khăn trong ngành chăn nuôi của nước ta là dịch bệnh, thị trường, vốn đầu tư => Hiệu quả trong chăn nuôi không ổn định.
Chọn A.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109294]: Cho thông tin: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Hình thức sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa (kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại) phát triển nhanh. Các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh quy mô lớn được mở rộng và phát triển. Nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp mới được hình thành.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm nền nông nghiệp và xu hướng phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay.
Cách giải:
a) Sai. Các hình thức nông nghiệp này chỉ mới phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, khi Việt Nam chú trọng hơn đến phát triển bền vững và ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Trước đây, sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào phương pháp truyền thống.
b) Đúng. Đây là những loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu thị trường và phù hợp với điều kiện tự nhiên của nhiều vùng miền ở Việt Nam.
c) Đúng. Sự thay đổi này thể hiện rõ trong việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
d) Sai. Giải pháp quan trọng hàng đầu là chuyển đổi sang sản xuất theo chiều sâu. Sản xuất theo chiều rộng là việc tăng diện tích canh tác, nhưng hiện nay Việt Nam cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá trị gia tăng thông qua chế biến, xây dựng thương hiệu, và phát triển thị trường.
Việc ứng dụng công nghệ cao, phát huy tiềm năng lợi thế của từng vùng, từng địa phương là điều rất đúng đắn, và cần phải được thực hiện. Nhưng việc chuyển đổi sang sản xuất theo chiều rộng là sai.
Câu 20 [1109295]:
Cho bảng số liệu sau:
TỔNG TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ TỈ LỆ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2023
(Nguồn: xử lí từ Niên giám Thống kê 2024
a) Đúng. Tổng trị giá xuất nhập khẩu tăng từ 157,0 tỉ USD năm 2010 lên 681,3 tỉ USD năm 2023.

b) Sai.
Giai đoạn 2010 và 2015 nước ta nhập siêu (tỉ lệ xuất/nhập dưới 100%), chỉ xuất siêu từ năm 2018 trở đi.

c) Sai.

Tổng giá trị XNK: X + N = 681,3
Tie lệ XNK: X/N ​ × 100 = 108,6
⇒ X = 1,086N
Thay vào: Tổng giá trị XNK
1,086N + N = 681,3
2,086 N = 681,3
-> N = 681,3 / 2,086 = 326,6 tỉ USD
Năm 2023 trị giá nhập khẩu chưa đạt trên 350 tỉ USD.
d) Đúng.
Đẩy mạnh sản xuất và nâng cao chất lượng hàng hóa là biện pháp quan trọng để duy trì xuất siêu.
Câu 21 [1109296]: Cho thông tin: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta qua thành phần sinh vật, biểu hiện chủ yếu ở sự phổ biến của các loài sinh vật nhiệt đới và kiểu hệ sinh thái rừng đặc trưng. Hiện nay, rừng nguyên sinh còn lại không nhiều, phổ biến là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm sinh vật nước ta. Lưu ý một số đặc điểm thích nghi của một số loài sinh vật.
Cách giải:
a) Sai vì rừng nguyên sinh còn lại rất ít không phải do chuyển sang thành rừng đặc dụng.
b) Đúng. Đây là những giải pháp quan trọng và cần thiết để bảo vệ và phát triển rừng ở Việt Nam.
c) Đúng. Sự đa dạng của hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam thể hiện rõ qua các kiểu rừng khác nhau, phản ánh sự biến đổi của điều kiện khí hậu và địa hình.
d) Sai vì ở Việt Nam, cây họ Dẻ phân bố chủ yếu ở các vùng núi cao, nơi có khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao (sinh sống nhiều ở vùng khí hậu cận nhiệt, ôn đới), không phải nhiệt đới.
Câu 22 [1109297]: Cho thông tin:
Nước ta có nguồn năng lượng để sản xuất điện phong phú, đa dạng. Công nghiệp sản xuất điện phát triển tương đối sớm, giá trị sản xuất và sản lượng điện tăng liên tục. Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có sự thay đổi mạnh mẽ. Hiện nay mạng lưới điện quốc gia đã được hình thành và phát triển.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta
Cách giải:
a) Sai vì những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển ngành điện của Việt Nam là phát triển mạnh nguồn năng lượng tái tạo.
b) Đúng. Đường dây 500 kV đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải điện năng từ các nguồn phát điện lớn ở miền Bắc và miền Trung vào miền Nam, nơi có nhu cầu tiêu thụ điện cao.
c) Sai vì nước ta chưa phát triển năng lượng hạt nhân.
d) Đúng. Sự gia tăng nhu cầu điện năng từ sản xuất và sinh hoạt là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của ngành điện.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [1109298]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB ĐH Sư phạm, 2024, trang 122)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất đạt giá trị bao nhiêu mm?
Cân bằng ẩm = Lượng mưa − Lượng bốc hơi
● Hà Nội: 1659 − 965 = 694 mm
● Huế: 2883 − 932 = 1951 mm
● Đà Lạt: 1836 − 821 = 1015 mm
Địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất là Huế, đạt 1951 mm.
Câu 24 [1109299]: Cho bảng số liệu:
Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô của vùng Trung du và miền núi phía Bắc
năm 2005 và 2024
(Đơn vị: ‰)

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2022 giảm bao nhiêu % so với năm 2005? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh thô − Tỉ suất chết thô.
• Năm 2005:
• 19,9‰ − 5,9‰ = 14,0‰ = 1,40%
• Năm 2024:
• 14,9‰ − 6,8‰ = 8,1‰ = 0,81%
Mức giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:
1,40%−0,81%=0,59%1,40%−0,81%=0,59%
→ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ giảm 0,59%.
Câu 25 [1109300]: Năm 2000, Đồng bằng sông Hồng có khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ lần lượt là 20 644,9 nghìn tấn và 3 383,4 triệu tấn.km. Năm 2023, các giá trị này lần lượt là 219 490,9 nghìn tấn và 78 693,95 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình bằng đường thuỷ của vùng năm 2023 tăng bao nhiêu km so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 26 [1109301]: Năm 2023, sản lượng điện phát ra của cả nước là 267 582,2 triệu Kwh, thành phần kinh tế Nhà nước đóng góp 65,3% trong tổng số, hãy cho biết sản lượng điện của các thành phần kinh tế còn lại là bao nhiêu tỉ Kwh? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Tỉ trọng các thành phần kinh tế còn lại:
100% − 65,3% = 34,7%
Sản lượng điện:
267 582,2 × 34,7% ≈ 92 850,0 triệu KWh = 92,9 tỉ KWh
Câu 27 [1109302]: Năm 2000, đàn gia cầm của nước ta đạt 196 188,0 nghìn con, đến năm 2023 là 559 405,3 nghìn con. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm năm 2023 tăng bao nhiêu % so với năm 2000 (lấy năm 2000 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 28 [1109303]: Cho bảng số liệu:
VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN TOÀN XÃ HỘI THEO GIÁ HIỆN HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2024
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của các thành phần kinh tế còn lại năm 2024 gấp bao nhiêu lần năm 2010? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)