PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109304]: Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên mước ta mang tính
A, nhiệt đới ẩm gió mùa.
B, cận nhiệt đới gió mùa.
C, nhiệt đới lục địa.
D, cận nhiệt đới khô.
Phương pháp:
Dựa vào ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên mước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 2 [1109305]: Dân cư nước ta hiện nay
A, tập trung chủ yếu ở thành thị.
B, tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
C, có xu hướng giảm về quy mô.
D, phân bố hợp lí giữa các vùng.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm phân bố dân cư.
Cách giải:
Dân cư nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
A sai vì dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở nông thôn (năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%; trong khí tỉ lệ dân thành thị là 37,1%.
C sai vì dân số nước ta liên tục tăng => có xu hướng tăng về quy mô.
D sai vì dân cư nước ta phân bố không hợp lí giữa các vùng; dân cư tập trung nhiều ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi;…
Chọn B.
Đáp án: B
Câu 3 [1109306]: Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là
A, Đồng bằng sông Cửu Long.
B, Tây Nguyên.
C, Đồng bằng sông Hồng.
D, Đông Nam Bộ.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp nước ta.
Cách giải:
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là Đồng bằng sông Cửu Long (là vùng trọng điểm sản xuất lương thực số 1 nước ta); chiếm 53,8% diện tích gieo trồng và 55,5% sản lượng lúa cả nước (năm 2021).
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 4 [1109307]: Khu công nghiệp được tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
A, Đồng bằng sông Cửu Long.
B, Bắc Trung Bộ.
C, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D, Đông Nam Bộ.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm khu công nghiệp nước ta.
Cách giải:
Khu công nghiệp được tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ.
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 5 [1109308]: Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay
A, xuất hiện nhiều loại hình mới.
B, hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.
C, phát triển mạnh ở miền núi.
D, chủ yếu phục vụ cho sản xuất.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành dịch vụ nước ta.
Cách giải:
Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay xuất hiện nhiều loại hình mới.
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 6 [1109309]: Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất ở nước ta hiện nay là
A, đường biển.
B, đường bộ.
C, đường sắt.
D, đường hàng không.
Phương pháp:
- Cần hiểu: khối lượng luận chuyển = Khối lượng vận chuyển x Cự li vận chuyển trung bình.
- Lựa chọn loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển và cự li vận chuyển lớn nhất.
Cách giải:
Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất ở nước ta hiện nay là đường biển vì đây là loại hình vận tải có khả năng vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn, đặc biệt là hàng hóa nặng và cồng kềnh; phù hợp với vận chuyển hàng hóa trên quãng đường dài, phụ vụ cho quá trình xuất – nhập khẩu hàng hóa.
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 7 [1109310]: Loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
A, Than đá.
B, Đá vôi.
C, Cao lanh.
D, Dầu mỏ.
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng.
Cách giải:
Than đá là loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay, trong đó Quảng Ninh là tỉnh có trữ lượng than lớn nhất nước ta.
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 8 [1109311]: Vùng nào có số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản nhiều nhất hiện nay trong các vùng sau?
A, Đông Nam Bộ.
B, Bắc Trung Bộ.
C, Đồng bằng sông Cửu Long.
D, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm trang trại (Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp).
Cách giải:
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản nhiều nhất nước ta hiện nay vì đây là vùng có nhiều thế mạnh nhất trong nuôi trồng thủy sản.
Chọn C.
Đáp án: C
Câu 9 [1109312]: Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
A, địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn
B, thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
C, lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
D, mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
Giải thích đáp án đúng:
Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn nên sông ngòi nhận được nguồn nước dồi dào. Bên cạnh đó, nhiều hệ thống sông lớn có lưu vực rộng nằm ngoài lãnh thổ nước ta như sông Hồng, sông Mê Công, vì vậy nước từ các quốc gia thượng nguồn chảy vào làm tổng lượng nước sông ngòi tăng lên đáng kể.
Giải thích các đáp án sai:
A. Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn. Địa hình đồi núi thấp không phải là nguyên nhân chủ yếu quyết định tổng lượng nước sông ngòi, yếu tố quan trọng hơn là lượng mưa và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ.
B. Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn. Thảm thực vật có tác dụng điều hòa dòng chảy, hạn chế xói mòn chứ không làm tăng tổng lượng nước sông ngòi.
C. Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật. Điều này làm nước chảy nhanh, gây lũ lụt nhưng không phải nguyên nhân làm tổng lượng nước sông ngòi lớn; hơn nữa nước ta không phải khu vực ít lớp phủ thực vật. Đáp án: D
Câu 10 [1109313]: Ở vùng biển nước ta, thiên tai thường xảy ra hàng năm là
A, bão.
B, sóng thần.
C, động đất.
D, lũ quét.
Phương pháp:
Dựa vào chuyên đề Địa lí 12: Thiên tai và biện pháp phòng chống.
Cách giải:
Ở vùng biển nước ta, thiên tai thường xảy ra hàng năm là bão.
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 11 [1109314]: Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta?
A, Hạ lưu các sông điều có độ dốc lớn, dòng chảy phức tạp.
B, Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
C, Sông chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
D, Tổng lượng nước phân bố đều giữa các hệ thống sông.
Phương pháp:
Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, phần sông ngòi, địa hình.
Cách giải:
Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao là đặc điểm thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta. Đây là biểu hiện do lượng mưa lớn và sự xói mòn mạnh mẽ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, giúp cho các con sông có lượng phù sa lớn.
- A sai vì độ dốc hạ lưu của các con sông thường nhỏ, độ dốc lớn thường ở thượng lưu các con sông.
- C sai vì đây là hướng chảy chính của sông ngòi Việt Nam, do địa hình quy định, không phải là đặc điểm thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
- D sai vì tổng lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông, mà phụ thuộc vào lượng mưa và diện tích lưu vực của từng hệ thống sông.
Chọn B.
Đáp án: B
Câu 12 [1109315]: Nhân tố chủ yếu nào tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta?
A, khu vực hoá, tăng trưởng kinh tế.
B, toàn cầu hóa, chuyên môn hoá.
C, công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
D, đầu tư nước ngoài, cơ giới hoá.
Phương pháp:
Dựa vào vấn đề sử dụng lao động ở nước ta.
Cách giải:
Theo ngành kinh tế, cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển kinh tế – xã hội đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
=> Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta là công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chọn C.
Đáp án: C
Câu 13 [1109316]: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mước ta phát triển chủ yếu dựa vào
A, thị trường quốc tế rộng lớn.
B, cơ sở vật chất - kĩ thuật rất tốt.
C, nguồn lao động dồi dào, giá công cao.
D, nguồn nguyên liệu phong phú.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
Cách giải:
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mước ta phát triển chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu phong phú.
Để phát triển ngành công nghiệp này, yêu cầu phải có nguồn nguyên liệu, trong khi đó nước ta có ngành nông nghiệp đa dạng, sản xuất nhiều loại nông sản, thủy sản, gia súc, gia cầm,… là cơ sở vững chắc cho sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 14 [1109317]: Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm nông nghiệp chính?
A, Chăn nuôi gia súc.
B, Trồng cây ăn quả.
C, Trồng cây dược liệu.
D, Khai thác thủy sản.
Phương pháp:
Dựa vào khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách giải:
Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản phẩm của ngành khai thác thủy sản không phải là sản phẩm nông nghiệp chính vì đây là vùng kinh tế duy nhất của nước ta không giáp biển.
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 15 [1109318]: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta?
A, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
B, Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
C, Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
D, Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Phương pháp:
Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).
Cách giải:
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão là các nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta. Trong đó gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến nam bán cầu kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa lớn cho cả nước ta vào nửa sau mùa hạ. Gió hướng đông bắc (Tín phong bán cầu bắc) gây mưa vào thu đông cho Duyên hải miền Trung.
A, B, C sai vì gió tây nam, gió Tây gây hiệu ứng phơn, làm thời tiết vào nửa đầu mùa hạ ở ven biển Trung Bộ khô, nóng.
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 16 [1109319]: Việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với mục đích chủ yếu nào sau đây?
A, Tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.
B, Đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thể mở cửa cho vùng.
C, Nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.
D, Đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành trồng cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lưu ý: sự phát triển các ngành kinh tế đều có mục đích chung lớn nhất là phát triển kinh tế - xã hội.
Cách giải:
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hưởng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo ra khối lượng sản phẩm lớn có chất lượng, gần với công nghiệp chế biến, sản xuất an toàn, hữu cơ, xanh, sạch... từ đó tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.
=> Việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với mục đích chủ yếu là: tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.
Chọn A.
Đáp án: A
Câu 17 [1109320]: Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A, nhiều cao nguyên đá vôi, nguồn nước phong phú.
B, đất phù sa màu mỡ và có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C, địa hình đồi núi và diện tích đất phủ sa cổ rộng lớn.
D, khí hậu có mùa đông lạnh, đất feralit chiếm ưu thế.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm thích nghi của cây chè: chè là loại cây cận nhiệt ưa khí hậu ôn hòa, đất feralit. Từ đó, lựa chọn đáp án đúng.
Cách giải:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh về phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, cây rau thực phẩm nhờ có địa hình phần lớn đồi núi, xen kẽ các cao nguyên. Đất feralit chiếm diện tích lớn. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hóa theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Chè là cây công nghiệp số 1 của vùng, năm 2022 chiếm trên 70% diện tích chè cả nước.
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 18 [1109321]: Cho biểu đồ:


Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
A, Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở thành thị và nông thôn nước ta đều tăng.
B, Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của thành thị tăng, nông thôn giảm qua các năm.
C, Năm 2024 so với 2000, tỉ lệ này của thành thị tăng nhiều hơn nông thôn.
D, Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của thành thị luôn cao hơn nông thôn.
Giải thích đáp án:
Quan sát biểu đồ cho thấy tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo ở cả thành thị và nông thôn đều tăng qua các năm (2000 → 2010 → 2024). Trong khi đó, phương án B cho rằng thành thị tăng còn nông thôn giảm là không phù hợp với số liệu.
Giải thích các đáp án còn lại:
A. Đúng. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở thành thị tăng từ 24,2% lên 42,4% và ở nông thôn tăng từ 5,3% lên 19,7%.
C. Đúng. Giai đoạn 2000–2024, thành thị tăng 18,2 điểm phần trăm (42,4 − 24,2), trong khi nông thôn tăng 14,4 điểm phần trăm (19,7 − 5,3), nên thành thị tăng nhiều hơn nông thôn.
D. Đúng. Trong tất cả các năm, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở thành thị luôn cao hơn so với nông thôn. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109322]: Cho thông tin sau:
Hàng năm, lãnh thổ mước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lên, tổng số giờ năng trong năm tùy từng nơi từ 1.400 đến 3.000 giờ năm. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều vượt 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1.500 đến 2.000 mm; độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Phương pháp:
a) Dựa vào các biểu hiện về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, cán cân bức xạ của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Dựa vào công thức: Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi.
c) Dựa vào các nguyên nhân gây rass độ ẩm không khí cao.
d) Dựa vào các nguyên nhân làm lượng bức xạ mặt trời lớn.
Cách giải:
a) Đúng.
b) Sai. Hầu hết lãnh thổ có lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi nên cân bằng âm nước ta luôn dương.
c) Đúng. Tính ẩm của khí hậu nước ta được quy định bởi ảnh hưởng trực tiếp của biển (Biển Đông) và đại dương nhiệt đới (Tây Thái Bình Dương) với các khối khí nóng ẩm có nguồn gốc gió mùa hoặc Tín phong xuất phát từ Tây Thái Bình Dương và xích đạo thuộc Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
d) Sai. Nước ta có tổng bức xạ lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn (mặt trời luôn ở cao trên đường chân trời), hai lên một trời lên thiên đỉnh trong năm.
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo
Câu 20 [1109323]: Cho thông tin sau:
Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khi tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than.

(Nguồn: tapchitaichinh.vn, 2024)
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và liên hệ thực tiễn về ngành công nghiêp năng lượng tái tạo ở nước ta.
Cách giải:
a) Đúng. Nước ta đây mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong mước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.
b) Sai. Trong bối cảnh ngày càng cạn kiệt nhiên liệu hóa thạch, già đầu thế giới tăng cao và sự phụ thuộc ngày càng nhiều hơn vào giá năng lượng thế giới, nhu cầu năng lượng trong nước ngày càng tăng cao, biến đổi khí hậu toàn cầu gia tăng thì việc xem xét khai thác nguồn năng lượng tái tạo có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về kinh tế, xã hội và phát triển bền vững tại Việt Nam.
c) Đúng
- Khai thác các tiềm năng về năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối dồi dào từ tự nhiên, nông nghiệp...
- Giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch (than, đầu, khí đốt).
- Việc phát triển năng lượng tái tạo cung cấp nguồn năng lượng sạch cho phát triển các ngành kinh tế, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra nhiều cơ hội việc làm.
- Giảm thiểu lượng khí thải nhà kính từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch, góp phần giảm ô nhiểm môi cường và hạn chế biến đổi khí hậu.
d) Sai. Việt Nam là một nước nông nghiệp nên có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng sinh khối như gỗ, phế thải phụ phẩm từ nông nghiệp (rơm rạ, bã mía, vỏ, xơ bắp, lá khô, vụn gỗ...), chất thải chăn nuôi, rác thải ở đô thị và các chất thái hữu cơ khác. Đây là nguồn đề phát triển năng lượng sình khối.
Hàng năm, tại Việt Nam có gần 60 triệu tấn sinh khối từ phế phẩm nông nghiệp, trong đó 40% được sử dụng đáp ứng nhu cầu năng lượng cho hộ gia đình và sản xuất điện. Theo số liệu tính toán, cứ 5 kg trấu tạo ra 1kWh điện, như vậy với lượng trấu hàng triệu tấn, mỗi năm Việt Nam có thể thu được hàng trăm MW điện.
Theo tính toán Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Bộ Công Thương, đến năm 2035, tiềm năng phát triển điện sinh khối từ trấu khoảng 370 MW, gỗ củi, phụ phẩm lâm nghiệp 3.360 MW, bã mía 470 MW, rơm rạ 1.300 MW, khí sinh học 1.370 MW. Tổng tiềm năng các loại hình này là hơn 9.600 MW.
(Nguồn: https://consosukien.vn/phat-trien-dien-sinh-khoi-tai-viet-nam-tao-co-che-khuyen-dich-dau-tu.how)
Câu 21 [1109324]: Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lít đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành như trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn,...
Phương pháp:
a) Dựa vào ngành trồng cây công nghiệp của nước ta hoặc của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b) Dựa vào đoạn thông tin.
c) Dựa vào điều kiện đa dạng hóa nông nghiệp.
d) Dựa vào hướng phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách giải:
a) Sai. Trung du và miền núi Bắc Bộ là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta, nhưng sau Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Vùng này có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp như chè (đây là cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng, chiếm phần lớn điện tích và sản hương chè của cả nước. Chè được trồng nhiều ở các tỉnh như Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.) cận nhiệt và ôn đới.
b) Đúng. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển cây công nghiệp và cây dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới do vùng có khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới, với mùa đông lạnh và mùa hè mát mẻ. Sự phân hóa khí hậu theo độ cao cũng cho phép trồng các loại cây phù hợp với từng độ cao khác nhau.
c) Đúng. Sự phân hóa đa dạng của địa hình, đất đai và khí hậu là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên cơ sở đa dạng hóa cát câu cây công nghiệp.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ sở hữu sự đa dạng về địa hình, từ núi cao, đồi, đến các thung lũng và đồng bằng nhỏ. Mỗi dạng địa hình mang những đặc điểm riêng về độ cao, độ dốc, hướng phơi, và thành phần đất, từ đó ảnh hưởng đến khi hậu. Khí hậu ở vùng này cũng có sự phân hóa theo độ cao và mùa, với mùa đông lạnh và mùa hè mát mẻ. Sự kết hợp của các yếu tố địa hình, đất đai và khí hậu đã tạo ra nhiều tiểu vùng khí hậu và sinh thái khác nhau trong vùng. Mỗi tiểu vùng lại có những điều kiện tự nhiên phù hợp với từng loại cây công nghiệp riêng biệt
d) Đúng. Chăn nuôi gia súc lớn của vùng có nhiều thay đổi do thị trường tiêu thụ mở rộng, cơ sở thức ăn dần được đảm bảo, chính sách, khoa học - kĩ thuật,... từ đó nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi, tăng tính ổn định sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,…
Phát triển theo hướng tập trung gắn với chế biến, KH - CN và thị trường là hướng phát triển của ngành.
Câu 22 [1109325]: Cho biểu đồ:
a) Đúng.
Giai đoạn 2010–2024, tốc độ tăng trưởng của cả ngành bưu chính, chuyển phát và ngành viễn thông đều tăng qua các năm, không có năm nào giảm.
b) Đúng.
Năm 2024 so với năm 2018, tốc độ tăng trưởng của bưu chính, chuyển phát tăng từ 361,3% lên 643,4% và viễn thông tăng từ 199,9% lên 201,6%, đều cao hơn.
c) Sai.
Tốc độ tăng trưởng của bưu chính, chuyển phát luôn cao hơn viễn thông trong hầu hết các năm, đặc biệt từ sau năm 2014, nên không phải luôn thấp hơn viễn thông.
d) Đúng.
Ngành bưu chính, chuyển phát phát triển theo hướng hiện đại hóa, gắn với thương mại điện tử và dịch vụ số, vì vậy có tốc độ tăng trưởng rất nhanh.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [1109326]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB ĐH Sư phạm, 2024, trang 122)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết địa điểm có cân bằng ẩm thấp nhất đạt giá trị bao nhiêu mm?
Cân bằng ẩm = Lượng mưa - lượng bốc hơi
Áp dụng công thức ta được:
Cân bằng ẩm của Sơn La, TP Hồ Chí Minh, Phan Thiết lần lượt là +470, +245, -307.
Câu 24 [1109327]: Cho bảng số liệu:

TỔNG DÂN SỐ VÀ DÂN SỐ NAM CỦA MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA NĂM 2024

(Đơn vị: Triệu người)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết vùng có tỉ số giới tính cao nhất năm 2024 đạt giá trị bao nhiêu? (làm tròn kết quả dến hàng đơn vị của số nam/100 nữ)

Tỉ số giới tính = Số dân giới nam / số dân giới nữ x 100 (nam/100 nữ)
Tỉ số giới tính của vùng ĐBSH, TDMNBB và ĐNB lần lượt là 102, 99 và 102.
=> Tỉ số giới tính cao nhất năm 2024 đạt giá trị là 102.

Câu 25 [1109328]: Năm 2010, số dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp phép tại Việt Nam là 1 237 dự án, tương ứng với tổng vốn đăng kí là 19 886,8 triệu USD. Năm 2024, số dự án và tổng vốn lần lượt là 3 375 dự án và 38 226,2 triệu USD. Hãy cho biết: bình quân vốn đăng kí trên 1 dự án năm 2024 giảm bao nhiêu so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu USD)
Bình quân vốn đăng kí trên 1 dự án = Tổng vốn / Số dự án.
Năm 2010: 19 886,8 / 1 237 ≈ 16,1 triệu USD/dự án.
Năm 2024: 38 226,2 / 3 375 ≈ 11,3 triệu USD/dự án.
Mức giảm: 16,1 − 11,3 = 4,8 triệu USD/dự án.
Câu 26 [1109329]: Năm 2023, diện tích gieo trồng lúa cả năm của nước ta là 7 119,3 nghìn ha, năng suất gieo trồng lúa cả năm là 61,1 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2023 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Sản lượng lúa = Diện tích gieo trồng × Năng suất.
Đổi đơn vị: 61,1 tạ/ha = 6,11 tấn/ha; 7 119,3 nghìn ha = 7,1193 triệu ha.
Sản lượng: 7,1193 × 6,11 ≈ 43,5 triệu tấn.
Câu 27 [1109330]: Năm 2010, sản lượng dầu thô khai thác của nước ta là 15 014 nghìn tấn. Biết sản lượng dầu thô năm 2024 so với năm 2010 bằng 65,9%, hãy cho biết sản lượng dầu thô khai thác của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Sản lượng năm 2024 = Sản lượng năm 2010 × 65,9%.
Đổi đơn vị: 15 014 nghìn tấn = 15,014 triệu tấn.
Sản lượng năm 2024: 15,014 × 0,659 ≈ 9,9 triệu tấn.
Câu 28 [1109331]: Tổng diện tích rừng nước ta năm 2024 là 14 874,3 nghìn ha. Biết diện tích rừng trồng chiếm 32,2% trong tổng diện tích rừng, cho biết diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu ha? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Diện tích rừng trồng = 14 874,3 × 32,2% = 4 789,5 nghìn ha.
Diện tích rừng tự nhiên = 14 874,3 − 4 789,5 = 10 084,8 nghìn ha = 10,1 triệu ha.