PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109360]: Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
A, đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
B, khai hoang mở rộng diện tích.
C, cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
D, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. Ở vùng đồng bằng, diện tích đất nông nghiệp có hạn, vì vậy việc tăng năng suất trên một đơn vị diện tích là rất quan trọng. Thâm canh, tăng vụ giúp tăng số vụ gieo trồng trong năm, tối đa hóa việc sử dụng đất, từ đó tăng tổng sản lượng nông sản. Đáp án: A
Câu 2 [1109361]: Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là
A, nóng, khô.
B, nóng, ẩm.
C, lạnh, ẩm.
D, lạnh, khô.
Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là nóng, ẩm.
Lạnh, khô là tính chất của gió mùa mùa đông ở nước ta. Đáp án: B
Lạnh, khô là tính chất của gió mùa mùa đông ở nước ta. Đáp án: B
Câu 3 [1109362]: Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?
A, Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng nhanh.
B, Thương mại điện tử phát triển mạnh.
C, Khác nhau giữa các vùng và khu vực.
D, Chủ yếu là trung tâm thương mại lớn.
Chủ yếu là trung tâm thương mại lớn là nhận định không đúng về hoạt động nội thương của nước ta. Các trung tâm thương mại ở nước ta phần lớn là vừa và nhỏ. Đáp án: D
Câu 4 [1109363]: Đô thị ở nước ta hiện nay
A, có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
B, có khả năng thu hút vốn đầu tư.
C, có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
D, tập trung đa số dân cư cả nước.
Đô thị ở nước ta hiện nay có khả năng thu hút vốn đầu tư vì đô thị là nơi có cơ sở hạ tầng tốt, nguồn lao động dồi dào, nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật cao. Đáp án: B
Câu 5 [1109364]: Cho biểu đồ sau:


Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A, Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng.
B, Tỉ trọng dịch vụ luôn cao và tăng liên tục.
C, Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng giảm liên tục.
D, Tỉ trọng ngành dịch vụ luôn chiếm cao nhất.
A sai vì tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm từ 15,4% xuống còn 11,86%.
B sai vì tỉ trọng dịch vụ giảm trong giai đoạn 2015 – 2020, giảm từ 42,2% xuống còn 41,83%.
C sai vì tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng liên tục, từ 33% (năm 2010) lên 37,58% (năm 2022)
D đúng vì tỉ trọng ngành dịch vụ luôn chiếm trên 40%, cao nhất so với các ngành còn lại. Đáp án: D
B sai vì tỉ trọng dịch vụ giảm trong giai đoạn 2015 – 2020, giảm từ 42,2% xuống còn 41,83%.
C sai vì tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng liên tục, từ 33% (năm 2010) lên 37,58% (năm 2022)
D đúng vì tỉ trọng ngành dịch vụ luôn chiếm trên 40%, cao nhất so với các ngành còn lại. Đáp án: D
Câu 6 [1109365]: Thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta là
A, nguồn nước ngầm dồi dào.
B, giàu khoáng sản quý hiếm.
C, nguồn nguyên liệu phong phú.
D, năng lượng điện dồi dào.
Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành được sản xuất từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
=> Thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta là nguồn nguyên liệu phong phú. Đáp án: C
=> Thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta là nguồn nguyên liệu phong phú. Đáp án: C
Câu 7 [1109366]: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
A, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
B, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
C, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
D, giảm tỉ trọng ngành thuỷ sản.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi. Đáp án: B
Câu 8 [1109367]: Dân số nước ta hiện nay
A, có nhiều thành phần dân tộc khác nhau.
B, chỉ phân bố ở vùng đồng bằng, ven biển.
C, quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
D, ở nông thôn có số lượng ít hơn thành thị.
Dân số nước ta hiện nay có nhiều thành phần dân tộc khác nhau.
B sai vì dân cư nước ta còn phân bố ở các vùng núi.
C sai vì In-đô-nê-xi-a mới là quốc gia có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
D sai vì dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở nông thôn nên số dân ở nông thôn cao hơn số dân ở thành thị. Đáp án: A
B sai vì dân cư nước ta còn phân bố ở các vùng núi.
C sai vì In-đô-nê-xi-a mới là quốc gia có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
D sai vì dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở nông thôn nên số dân ở nông thôn cao hơn số dân ở thành thị. Đáp án: A
Câu 9 [1109368]: Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
A, nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
B, cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
C, nhiệt đới ẩm gió mùa nóng quanh năm.
D, cận xích đạo gió mùa với 2 mùa mưa khô.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông). Đáp án: A
Câu 10 [1109369]: Giải pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay là
A, đẩy mạnh cơ giới hoá trong quá trình sản xuất.
B, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
C, đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến.
D, phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn.
Giải pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay là phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn.
- Nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn là hướng đi bền vững, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
- Các biện pháp như sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý dịch hại tổng hợp, tiết kiệm nước, và tái chế chất thải nông nghiệp giúp giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường.
- Nông nghiệp xanh, hữu cơ giúp giảm sự phụ thuộc vào hóa chất độc hại, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đa dạng sinh học.
- Nông nghiệp tuần hoàn giúp tái sử dụng chất thải nông nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng. Đáp án: D
- Nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn là hướng đi bền vững, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
- Các biện pháp như sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý dịch hại tổng hợp, tiết kiệm nước, và tái chế chất thải nông nghiệp giúp giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường.
- Nông nghiệp xanh, hữu cơ giúp giảm sự phụ thuộc vào hóa chất độc hại, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đa dạng sinh học.
- Nông nghiệp tuần hoàn giúp tái sử dụng chất thải nông nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng. Đáp án: D
Câu 11 [1109370]: Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A, sản xuất hàng hóa phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng.
B, đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.
C, tăng cường quản lí của nhà nước, mở rộng thị trường.
D, khai thác hiệu quả các thế mạnh, tăng nguồn thu ngoại tệ.
Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Sản xuất hàng hóa phát triển:
+ Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng, có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế.
+ Nhiều ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đã phát triển mạnh mẽ, tạo ra các sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.
- Hội nhập quốc tế sâu rộng:
+ Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực, quốc tế và ký kết các hiệp định thương mại tự do đã mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế.
+ Hội nhập quốc tế cũng giúp Việt Nam tiếp cận được các công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Đáp án: A
- Sản xuất hàng hóa phát triển:
+ Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng, có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế.
+ Nhiều ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đã phát triển mạnh mẽ, tạo ra các sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.
- Hội nhập quốc tế sâu rộng:
+ Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực, quốc tế và ký kết các hiệp định thương mại tự do đã mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế.
+ Hội nhập quốc tế cũng giúp Việt Nam tiếp cận được các công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Đáp án: A
Câu 12 [1109371]: Loại đất nào sau đây chiếm ưu thế ở đai ôn đới gió mùa trên núi?
A, Đất mùn thô.
B, Đất feralit.
C, Đất phù sa.
D, Đất phèn.
Đất mùn thô là loại đất chiếm ưu thế ở đai ôn đới gió mùa trên núi. Đáp án: A
Câu 13 [1109372]: Loại hình vận tải chủ yếu phục vụ hiệu quả cho ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí ở nước ta là
A, đường sắt.
B, đường ống.
C, đường sông.
D, đường biển.
Loại hình vận tải chủ yếu phục vụ hiệu quả cho ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí ở nước ta là đường ống. Đáp án: B
Câu 14 [1109373]: Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía bên trong đường cơ sở là vùng
A, lãnh hải.
B, nội thủy.
C, thềm lục địa.
D, tiếp giáp lãnh hải.
Dựa vào phạm vi lãnh thổ của nước ta hoặc sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam:

Cách giải:
Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía bên trong đường cơ sở là vùng nội thủy. Đáp án: B

Cách giải:
Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía bên trong đường cơ sở là vùng nội thủy. Đáp án: B
Câu 15 [1109374]: Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
A, Đậu tương.
B, Cà phê.
C, Dâu tằm.
D, Sầu riêng.
Cà phê thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm.
Cây đậu tương, dâu tằm thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm.
Cây sầu riêng thuộc nhóm cây ăn quả. Đáp án: B
Cây đậu tương, dâu tằm thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm.
Cây sầu riêng thuộc nhóm cây ăn quả. Đáp án: B
Câu 16 [1109375]: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta tương đối đa dạng?
A, Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất.
B, Trình độ người lao động ngày càng nâng cao.
C, Nguồn nguyên nhiên liệu phong phú đa dạng.
D, Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp sâu rộng.
Nguồn nguyên nhiên liệu phong phú đa dạng là nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta tương đối đa dạng. Đây chính là đối tượng sản xuất của ngành công nghiệp, tác động trực tiếp tới sự đa dạng cơ cấu công nghiệp theo ngành.
A sai vì các thành phần kinh tế tác động đến cơ cấu công nghiệp theo thành phần.
B sai vì trình độ lao động là yếu tố thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nhưng không phải là nguyên nhân chính tạo ra sự đa dạng.
D sai vì sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp tác động đến cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ. Đáp án: C
A sai vì các thành phần kinh tế tác động đến cơ cấu công nghiệp theo thành phần.
B sai vì trình độ lao động là yếu tố thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nhưng không phải là nguyên nhân chính tạo ra sự đa dạng.
D sai vì sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp tác động đến cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ. Đáp án: C
Câu 17 [1109376]: Lao động của nước ta hiện nay
A, đều đã qua đào tạo.
B, phân bố khá đồng đều.
C, đều có trình độ cao.
D, làm việc ở nhiều ngành.
Lao động của nước ta hiện nay làm việc ở nhiều ngành.
A, C sai vì phần lớn lao động của nước ta chưa qua đào tạo.
B sai vì lao động phân bố không đều. Đáp án: D
A, C sai vì phần lớn lao động của nước ta chưa qua đào tạo.
B sai vì lao động phân bố không đều. Đáp án: D
Câu 18 [1109377]: Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
A, chủ yếu làm việc trong công nghiệp.
B, tỉ trọng giảm trong cơ cấu dân số.
C, có cơ cấu sinh học luôn ổn định.
D, tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay: tỉ trọng giảm trong cơ cấu dân số.
A sai vì lao động nông thôn chủ yếu làm việc trong ngành nông nghiệp.
C sai vì cơ cấu dân số luôn thay đổi theo thời gian.
D sai vì tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao. Đáp án: B
A sai vì lao động nông thôn chủ yếu làm việc trong ngành nông nghiệp.
C sai vì cơ cấu dân số luôn thay đổi theo thời gian.
D sai vì tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109378]: Cho thông tin sau:
Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, thủy sản,... Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.
Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, thủy sản,... Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.
a) Đúng. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất đai phong phú thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hơn nữa nguồn lao động nông nghiệp lớn.
b) Sai. Mặc dù vẫn còn tồn tại phương pháp canh tác truyền thống, nhưng ngành nông nghiệp Việt Nam đang ngày càng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại.
c) Đúng. “Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.”
d) Sai. Mặc dù Việt Nam đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế. Cần tiếp tục nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho nông sản Việt Nam.
b) Sai. Mặc dù vẫn còn tồn tại phương pháp canh tác truyền thống, nhưng ngành nông nghiệp Việt Nam đang ngày càng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại.
c) Đúng. “Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.”
d) Sai. Mặc dù Việt Nam đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế. Cần tiếp tục nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho nông sản Việt Nam.
Câu 20 [1109379]: Cho thông tin sau:
Ngành công nghiệp nước ta phân bổ rộng rãi khắp cả nước. Sự phân bố của các ngành công nghiệp có sự khác nhau do tác động bởi nhiều yếu tố như đặc điểm kinh tế - kĩ thuật, vị trí địa lí, tài nguyên, thị trường, cơ sở hạ tầng, đầu tư nước ngoài.
Ngành công nghiệp nước ta phân bổ rộng rãi khắp cả nước. Sự phân bố của các ngành công nghiệp có sự khác nhau do tác động bởi nhiều yếu tố như đặc điểm kinh tế - kĩ thuật, vị trí địa lí, tài nguyên, thị trường, cơ sở hạ tầng, đầu tư nước ngoài.
a) Đúng. Ngành này gắn liền với nguồn nguyên liệu nông sản, nên phân bố rộng khắp và tập trung ở các vùng nông nghiệp.
b) Đúng. Các ngành này cần nhiều lao động và thường tập trung ở các thành phố lớn hoặc khu vực có nguồn lao động lớn.
c) Sai. Mặc dù vùng núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, nhưng khai thác khoáng sản cũng diễn ra ở nhiều vùng khác trên cả nước. Ví dụ: Tây Nguyên phát triển ngành khai thác bô-xít.
d) Sai. Tuy các thành phố lớn có lợi thế, nhưng ngành này cũng phát triển ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, nơi có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng và lao động.
b) Đúng. Các ngành này cần nhiều lao động và thường tập trung ở các thành phố lớn hoặc khu vực có nguồn lao động lớn.
c) Sai. Mặc dù vùng núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, nhưng khai thác khoáng sản cũng diễn ra ở nhiều vùng khác trên cả nước. Ví dụ: Tây Nguyên phát triển ngành khai thác bô-xít.
d) Sai. Tuy các thành phố lớn có lợi thế, nhưng ngành này cũng phát triển ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, nơi có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng và lao động.
Câu 21 [1109380]: Cho biểu đồ:

a) Đúng vì giai đoạn 2018 – 2022, giá trị xuất khẩu của Bru-nây luôn cao hơn giá trị nhập khẩu.
b) Sai vì cán cân thương mại của Bru-nây năm 2018; 2019; 2020; 2021; 2022 lần lượt là: 1,3 tỷ đô la Mỹ; 1 tỷ đô la Mỹ; 0,5 tỷ đô la Mỹ; 1,8 tỷ đô la Mỹ; 4,3 tỷ đô la Mỹ.
=> Năm 2020, Bru-nây có giá trị cán cân thương mại nhỏ nhất.
c) Đúng. Năm 2022 so với năm 2018, xuất khẩu tăng 7,44 tỷ đô la Mỹ; nhập khẩu tăng 4,4 tỷ đô la Mỹ.
d) Sai. Năm 2022 so với năm 2018, nhập khẩu tăng 10,1/5,7 = 1,77 lần, xuất khẩu tăng 14,4/7 = 2,1 lần => nhập khẩu tăng chậm hơn xuất khẩu.
b) Sai vì cán cân thương mại của Bru-nây năm 2018; 2019; 2020; 2021; 2022 lần lượt là: 1,3 tỷ đô la Mỹ; 1 tỷ đô la Mỹ; 0,5 tỷ đô la Mỹ; 1,8 tỷ đô la Mỹ; 4,3 tỷ đô la Mỹ.
=> Năm 2020, Bru-nây có giá trị cán cân thương mại nhỏ nhất.
c) Đúng. Năm 2022 so với năm 2018, xuất khẩu tăng 7,44 tỷ đô la Mỹ; nhập khẩu tăng 4,4 tỷ đô la Mỹ.
d) Sai. Năm 2022 so với năm 2018, nhập khẩu tăng 10,1/5,7 = 1,77 lần, xuất khẩu tăng 14,4/7 = 2,1 lần => nhập khẩu tăng chậm hơn xuất khẩu.
Câu 22 [1109381]: Cho thông tin sau:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên nước ta. Thiên niên nước ta có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian. Ở mỗi vùng lãnh thổ nước ta, biểu hiện của phân hóa thiên nhiên đsược thể hiện khác nhau qua các thành phần tự nhiên.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên nước ta. Thiên niên nước ta có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian. Ở mỗi vùng lãnh thổ nước ta, biểu hiện của phân hóa thiên nhiên đsược thể hiện khác nhau qua các thành phần tự nhiên.
a) Đúng. Khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của vị trí địa lý, địa hình, và gió mùa, tạo nên sự phân hóa rõ rệt.
b) Sai. Miền Nam với khí hậu cận xích đạo gió mùa => hệ sinh thái tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa.
c) Đúng. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi thường ở độ cao từ 600 - 700m đến 2600m.
d) Đúng. Sự kết hợp giữa gió mùa (các loại gió hướng tây nam, gió mùa Đông Bắc) và địa hình (hướng các dãy núi) tạo nên sự khác biệt rõ rệt về khí hậu và cảnh quan từ vùng ven biển vào sâu trong đất liền.
b) Sai. Miền Nam với khí hậu cận xích đạo gió mùa => hệ sinh thái tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa.
c) Đúng. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi thường ở độ cao từ 600 - 700m đến 2600m.
d) Đúng. Sự kết hợp giữa gió mùa (các loại gió hướng tây nam, gió mùa Đông Bắc) và địa hình (hướng các dãy núi) tạo nên sự khác biệt rõ rệt về khí hậu và cảnh quan từ vùng ven biển vào sâu trong đất liền.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [1109382]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa và cân bằng ẩm trung bình nhiều năm tại một số địa phương

Lượng mưa và cân bằng ẩm trung bình nhiều năm tại một số địa phương

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết địa điểm có lượng bốc hơi cao nhất đạt giá trị bao nhiêu mm?
Cân bằng ẩm = Lượng mưa − Bốc hơi ⇒ Bốc hơi = Lượng mưa − Cân bằng ẩm
• Lạng Sơn: 1316 − 314 = 1002 mm
• Đà Nẵng: 2232 − 1154 = 1078 mm
• Phan Thiết: 1073 − (−307) = 1380 mm
→ Đáp án: 1380 mm (Phan Thiết)
• Lạng Sơn: 1316 − 314 = 1002 mm
• Đà Nẵng: 2232 − 1154 = 1078 mm
• Phan Thiết: 1073 − (−307) = 1380 mm
→ Đáp án: 1380 mm (Phan Thiết)
Câu 24 [1109383]: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH VÀ SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM


Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết sản lượng điện phát ra bình quân đầu người của nước ta năm 2023 tăng bao nhiêu Kwh so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
• Năm 2000: 26683 / 77,6 ≈ 343,85 kWh/người
• Năm 2023: 267582,17 / 100,3 ≈ 2667,8 kWh/người
Chênh lệch: 2667,8 − 343,85 ≈ 2323,9 kWh
→ Đáp án: 2324 kWh
• Năm 2023: 267582,17 / 100,3 ≈ 2667,8 kWh/người
Chênh lệch: 2667,8 − 343,85 ≈ 2323,9 kWh
→ Đáp án: 2324 kWh
Câu 25 [1109384]: Năm 2024, quy mô GDP Việt Nam đạt 476,3 tỷ USD, tỷ lệ độ mở thương mại là 165,1%. Tính trị giá tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta năm 2024. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỷ USD)
Độ mở thương mại = (XK + NK): GDP
Kim ngạch XNK = GDP × độ mở thương mại
= 476,3 × 1,651 ≈ 786,3 tỷ USD
→ Đáp án: 786 tỷ USD
Kim ngạch XNK = GDP × độ mở thương mại
= 476,3 × 1,651 ≈ 786,3 tỷ USD
→ Đáp án: 786 tỷ USD
Câu 26 [1109385]: Năm 2000, sản lượng khai thác than sạch của nước ta là 11 609 nghìn tấn. Biết sản lượng than năm 2023 nhiều hơn năm 2000 là 306,3%, hãy cho biết sản lượng than năm 2023 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Năm 2000 sản lượng than là 11 609 nghìn tấn.
Hiểu “nhiều hơn 306,3%”
Điều này nghĩa là sản lượng năm 2023 bằng:
100%+306,3%=406,3%
Tức là:
Sản lượng 2023=406,3%×Sản lượng 2000
Hay viết dạng số thập phân:
406,3%=4,063
Sản lượng năm 2023 = 11 609 × 4,063 = 47 163,367 nghìn tấn.
Đổi ra triệu tấn: 47 163,367 nghìn tấn = 47,163367 triệu tấn.
Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 47,2 triệu tấn.
Hiểu “nhiều hơn 306,3%”
Điều này nghĩa là sản lượng năm 2023 bằng:
100%+306,3%=406,3%
Tức là:
Sản lượng 2023=406,3%×Sản lượng 2000
Hay viết dạng số thập phân:
406,3%=4,063
Sản lượng năm 2023 = 11 609 × 4,063 = 47 163,367 nghìn tấn.
Đổi ra triệu tấn: 47 163,367 nghìn tấn = 47,163367 triệu tấn.
Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 47,2 triệu tấn.
Câu 27 [1109386]: Năm 2024, tổng sản lượng thủy sản nước ta là 9,7 triệu tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn, cho biết sản lượng thuỷ sản nuôi trồng nước ta năm 2024 chiếm bao nhiêu % trong tổng sản lượng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Nuôi trồng = 9,7 − 3,9 = 5,8 triệu tấn
Tỉ lệ = 5,8 / 9,7 × 100 ≈ 59,79%
→ Đáp án: 59,8%
Tỉ lệ = 5,8 / 9,7 × 100 ≈ 59,79%
→ Đáp án: 59,8%
Câu 28 [1109387]: Tổng diện tích rừng nước ta năm 2024 là 14 874,3 nghìn ha. Biết diện tích rừng tự nhiên chiếm 67,8% trong tổng diện tích rừng, cho biết diện tích rừng trồng nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu ha? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của)
Tổng diện tích = 14 874,3 nghìn ha = 14,8743 triệu ha
Rừng trồng = 32,2%
→ 14,8743 × 0,322 ≈ 4,8 triệu ha
Rừng trồng = 32,2%
→ 14,8743 × 0,322 ≈ 4,8 triệu ha