PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109388]: Sau sáp nhập tỉnh nào vừa giáp Lào vừa giáp Campuchia?
A, Quảng Ngãi.
B, Gia Lai.
C, Đà Nẵng.
D, Tuyên Quang.
Sau sáp nhập, Quảng Ngãi vừa giáp Lào vừa giáp Campuchia. Đáp án: A
Câu 2 [1109389]: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có thuận lợi nào sau đây đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
A, Thâm canh, tăng vụ và đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
B, Cải tạo đất trồng, hoạt động du lịch và nghỉ dưỡng quanh năm.
C, Môi trường nuôi trồng thủy sản, phát triển thủy điện và vận tải.
D, Nguồn nước đáp ứng sản xuất, ít bị nhiễm phèn và nhiễm mặn.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở Việt Nam có nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, độ ẩm cao quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh, tăng vụ (khí hậu nóng ẩm giúp cây trồng sinh trưởng nhanh, có thể canh tác nhiều vụ trong năm), đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi (điều kiện khí hậu thuận lợi giúp phát triển nhiều loại cây và vật nuôi). Đáp án: A
Câu 3 [1109390]: Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khác với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của các yếu tố nào sau đây?
A, Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình.
B, Đặc điểm địa hình, hoàn lưu gió mùa, vị trí địa lí.
C, Gió Tín phong, độ cao địa hình, áp thấp nhiệt đới.
D, Hướng các dãy núi, hình dạng lãnh thổ, dòng biển.
Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khác với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của đặc điểm địa hình, hoàn lưu gió mùa, vị trí địa lí.
- Địa hình:
+ Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình núi cao, nhiều dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam, gây ảnh hưởng đến chế độ gió và khí hậu.
+ Trong khi đó, Đông Bắc có các dãy núi thấp hình cánh cung, mở rộng về phía biển.
- Hoàn lưu gió mùa:
+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, do địa hình cánh cung hướng ra biển, làm khí hậu lạnh hơn về mùa đông.
+ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các dãy núi cao chắn gió mùa Đông Bắc, khiến khu vực này ấm hơn vào mùa đông so với Đông Bắc.
- Vị trí địa lí:
+ Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nằm gần hơn với khu vực gió mùa Tây Nam vào mùa hạ, nên có lượng mưa lớn.
+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gần biển hơn, chịu ảnh hưởng mạnh của gió từ vịnh Bắc Bộ và khí hậu lạnh hơn vào mùa đông. Đáp án: B
Câu 4 [1109391]: Quá trình xói mòn đất của nước ta diễn ra chủ yếu ở
A, miền núi.
B, trung du
C, đồng bằng.
D, ven biển.
- A đúng. Quá trình xói mòn đất ở nước ta diễn ra mạnh nhất ở miền núi do các nguyên nhân sau:
+ Địa hình dốc: Miền núi có nhiều đồi núi cao, độ dốc lớn → khi mưa xuống, nước chảy mạnh, cuốn trôi lớp đất mặt.
+ Lượng mưa lớn: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều, đặc biệt là mưa rào tập trung vào mùa mưa, làm tăng tốc độ xói mòn.
+ Thảm thực vật bị suy giảm: Việc phá rừng làm giảm độ che phủ của cây xanh, khiến đất dễ bị rửa trôi hơn.
+ Tác động của con người: Canh tác trên đất dốc, đốt rừng làm nương rẫy, khai thác khoáng sản cũng làm gia tăng xói mòn đất.
- B sai vì mặc dù có địa hình đồi dốc, nhưng thấp hơn miền núi và nhiều nơi có cây cối bảo vệ đất tốt hơn.
- C sai vì địa hình thấp, bằng phẳng nên ít bị xói mòn mà chủ yếu bị bồi tụ phù sa.
- D sai vì khu vực này chịu tác động của xâm thực, xói lở bờ biển, nhưng không phải nơi diễn ra xói mòn đất chủ yếu. Đáp án: A
Câu 5 [1109392]: Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, dân tộc ở nước ta?
A, Nước ta có nhiều dân tộc, người Kinh đông nhất.
B, Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.
C, Các dân tộc đoàn kết, bảo vệ, xây dựng đất nước.
D, Đời sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
Ở nước ta, nhiều dân tộc ít người (như H'Mông, Dao, Bana, Gia Rai,…) vẫn còn gặp nhiều khó khăn về đời sống kinh tế, y tế, giáo dục. Miền núi, vùng sâu, vùng xa – nơi nhiều dân tộc ít người sinh sống – còn hạn chế về cơ sở hạ tầng, việc tiếp cận dịch vụ công chưa thuận lợi. Tuy có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số, nhưng mức sống chung chưa thể nói là cao. Đáp án: D
Câu 6 [1109393]: Lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A, Có sự phân bố đồng đều giữa các vùng.
B, Chất lượng ngày càng được nâng lên.
C, Tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.
D, Nhiều kinh nghiệm trong công nghiệp.
Lao động nước ta hiện nay có những chuyển biến tích cực, trong đó chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ giáo dục và đào tạo phát triển, ứng dụng công nghệ mới. Lao động ngày càng có kỹ năng tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hiện đại. Đáp án: B
Câu 7 [1109394]: Hiện nay, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ do tác động chủ yếu của các yếu tố nào sau đây?
A, Di dân diễn ra nhanh, chính sách, tài nguyên.
B, Công nghiệp hóa, mức sống tăng, vốn đầu tư.
C, Đời sống cải thiện, đô thị hóa tự phát, vốn lớn.
D, Kinh tế phát triển, giàu tài nguyên, chính sách.
Hiện nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra mạnh mẽ, chủ yếu do tác động của các yếu tố:
- Công nghiệp hóa: Công nghiệp phát triển kéo theo nhu cầu về lao động, dịch vụ → nhiều người di cư từ nông thôn ra thành thị để tìm việc.
- Mức sống tăng: Khi kinh tế phát triển, thu nhập tăng → nhu cầu sống ở môi trường đô thị hiện đại cũng cao hơn. Nhiều người chọn sinh sống ở đô thị để có dịch vụ giáo dục, y tế, giải trí tốt hơn.
- Vốn đầu tư: Các nguồn vốn trong và ngoài nước đổ vào phát triển đô thị (hạ tầng, giao thông, nhà ở, dịch vụ,…) làm quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh hơn. Đáp án: B
Câu 8 [1109395]: Nguyên nhân chủ yếu làm cho khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là
A, nguồn lao động dồi dào, giàu tài nguyên, vốn lớn.
B, thị trường rộng, thu hút vốn, lao động chuyên môn.
C, mở cửa hội nhập, toàn cầu hóa, đường lối đổi mới.
D, công nghiệp hóa, chính sách phát triển, ít thiên tai.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở Việt Nam tăng nhanh chủ yếu do:
- Mở cửa hội nhập: Từ Đổi mới (1986), Việt Nam mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn FDI từ nhiều quốc gia. Gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế như WTO, CPTPP, RCEP, EVFTA, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư nước ngoài.
- Toàn cầu hóa: Dòng vốn đầu tư dịch chuyển mạnh trên thế giới, các tập đoàn đa quốc gia tìm kiếm thị trường tiềm năng → Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn.
- Đường lối đổi mới: Chính phủ ban hành nhiều chính sách ưu đãi như giảm thuế, cải cách thủ tục hành chính, mở rộng khu công nghiệp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đáp án: C
Câu 9 [1109396]: Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt ở nước ta là
A, chè, tiêu, điều.
B, hồi, chè, tiêu.
C, cao su, tiêu, điều.
D, chè, hồi, quế.
Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới thường sinh trưởng tốt ở vùng có khí hậu mát mẻ, như vùng trung du, miền núi phía Bắc nước ta. Chè, hồi, quế là những cây ưa khí hậu cận nhiệt, phát triển mạnh ở vùng trung du, miền núi phía Bắc như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Yên Bái, Quảng Ninh. Đáp án: D
Câu 10 [1109397]: Sự suy giảm của nguồn hải sản ven bờ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mưa bão nhiều nơi.
B, Khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
C, Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, sạt lở bờ biển.
D, Diện tích rừng ngập mặn giảm, ô nhiễm nước.
Sự suy giảm của nguồn hải sản ven bờ chủ yếu do:
- Khai thác quá mức: Ngư dân sử dụng phương pháp khai thác hủy diệt như lưới mắt nhỏ, chất nổ, xung điện,… làm cạn kiệt nguồn lợi hải sản. Số lượng tàu thuyền đánh bắt gần bờ quá nhiều, không kịp tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- Ô nhiễm môi trường nước: Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, hóa chất, dầu tràn từ tàu thuyền làm suy giảm môi trường sống của hải sản. Đáp án: B
Câu 11 [1109398]: Trong cơ cấu GRDP hiện nay của Đông Nam Bộ, ngành nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
A, Dịch vụ.
B, Công nghiệp và xây dựng.
C, Nông – lâm – thuỷ sản.
D, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất nước ta với tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm tỉ lệ lớn nhất. Đáp án: A
Câu 12 [1109399]: Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế?
A, Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
B, Giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; tăng tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo.
C, Hình thành, phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới có hiệu quả hơn.
D, Chú trọng phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, hình thành các cụm công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta có xu hướng giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
- Trước đây, kinh tế Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn, nhưng hiện nay giảm dần do chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, giảm bao cấp.11
- Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước bao gồm kinh tế tư nhân (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH…) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế giúp khu vực này phát triển mạnh mẽ. Đáp án: A
Câu 13 [1109400]: Nguồn năng lượng sạch ở nước ta hiện nay là
A, điện mặt trời, nhiệt điện.
B, nhiệt điện, thủy điện.
C, điện hạt nhân, điện gió.
D, điện gió, điện mặt trời.
Nguồn năng lượng sạch là những nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm khi sử dụng. Ở Việt Nam, điện gió và điện mặt trời đang phát triển mạnh nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đáp án: D
Câu 14 [1109401]: Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
A, Tốc độ tăng trưởng doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông năm 2024 đều cao hơn năm 2018.
B, Doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông đều tăng trong giai đoạn 2010 - 2024.
C, Tốc độ tăng trưởng ngành bưu chính, chuyển phát gấp hơn 3 lần viễn thông năm 2024.
D, Doanh thu ngành viễn thông có tốc độ tăng trưởng cao hơn bưu chính, chuyển phát.
Doanh thu ngành bưu chính, chuyển phát có tốc độ tăng trưởng cao hơn ngành viễn thông. Đáp án: D
Câu 15 [1109402]: Đặc khu Vân Đồn thuộc tỉnh?
A, Quảng Ninh.
B, Hải Phòng.
C, Quảng Trị.
D, Đà Nẵng.
Đặc khu Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh. Đáp án: A
Câu 16 [1109403]: Ở các đồng bằng phát triển mạnh chăn nuôi lợn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Lao động kinh nghiệm, dịch vụ thú y tốt, nguồn vốn đầu tư lớn.
B, Thị trường tiêu thụ rộng lớn, hạ tầng hiện đại, Nhà nước ưu tiên.
C, Nguồn thức ăn dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, lao động đông.
D, Dịch vụ thú y hoàn thiện, lao động dồi dào, thức ăn phong phú.
Ở các đồng bằng, chăn nuôi lợn phát triển mạnh do 3 yếu tố chính:
- Nguồn thức ăn dồi dào: Đồng bằng là vùng sản xuất lúa gạo lớn, có nguồn phụ phẩm nông nghiệp phong phú (cám, bã đậu, khoai, ngô...) để nuôi lợn. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển cũng tạo nguồn thức ăn công nghiệp cho chăn nuôi.
- Thị trường tiêu thụ rộng: Dân số đông, nhu cầu tiêu thụ thịt lợn cao (thịt lợn chiếm tỷ trọng lớn trong bữa ăn người Việt). Đồng bằng là nơi tập trung nhiều đô thị lớn, dân cư đông đúc, thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm.
- Lao động đông: Đồng bằng có mật độ dân số cao, lao động nhiều, giúp phát triển chăn nuôi hộ gia đình, trang trại, quy mô lớn. Đáp án: C
Câu 17 [1109404]: Công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Thị trường tiêu thụ rộng, gần với nguồn nguyên liệu.
B, Cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, nguồn lao động lớn.
C, Giao thông hiện đại hóa, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
D, Nguồn đầu tư lớn, lao động có chuyên môn cao đông.
Công nghiệp chế biến sữa thường phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn vì đây là thị trường tiêu thụ rộng, gần với nguồn nguyên liệu.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn:
+ Các thành phố lớn có dân số đông, mức sống cao, nhu cầu sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa (sữa tươi, sữa bột, sữa chua, phô mai...) rất lớn.
+ Các khu đô thị hiện đại có hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trường học, bệnh viện, giúp sản phẩm sữa tiêu thụ nhanh chóng.
- Gần với nguồn nguyên liệu:
+ Các nhà máy chế biến sữa cần nguồn sữa tươi từ các trang trại chăn nuôi bò sữa.
+ Ở Việt Nam, các vùng chăn nuôi bò sữa lớn (Mộc Châu - Sơn La, Đà Lạt - Lâm Đồng, Nghệ An, Hà Nội...) nằm gần các đô thị lớn giúp giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu. Đáp án: A
Câu 18 [1109405]: Đối với kinh tế, ngành dịch vụ ở nước ta có vai trò nào sau đây?
A, Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập.
B, Hỗ trợ thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở miền núi và hải đảo.
C, Nâng cao trình độ lao động, chất lượng cuộc sống người dân.
D, Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế vì:
- Nâng cao trình độ sản xuất trong nước: Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, vận tải, thông tin liên lạc, thương mại giúp các ngành sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp) phát triển hiện đại hơn. Dịch vụ logistics, phân phối hàng hóa giúp sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh chóng.
- Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế: Ngành dịch vụ như thương mại, du lịch, viễn thông, tài chính quốc tế giúp Việt Nam giao thương với thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài. Các công ty dịch vụ lớn ngày càng liên kết với doanh nghiệp nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109406]: Cho thông tin sau:
   Gió có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam. Thời gian hoạt động ở nước ta thường từ tháng 5 đến tháng 10. Dưới tác động của gió đặc điểm thời tiết, khí hậu có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ.
a) Đúng.
Gió mùa mùa hạ hay còn gọi là gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam. Thời gian hoạt động ở nước ta thường từ tháng 5 đến tháng 10. Dưới tác động của gió đặc điểm thời tiết, khí hậu có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ.
b) Sai.
Vào đầu mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, khi đến nước ta thường gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô (còn gọi là gió phơn Tây Nam hay gió Lào) ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc.
c) Sai.
Gió mùa Tây Nam không phải là nguyên nhân chính gây khô hạn ở ven biển miền Trung. Mưa ở Bắc Bộ chủ yếu do dải hội tụ nhiệt đới và bão, không phải do gió Tây Nam kết hợp với gió Tín phong.
- Khô hạn ở ven biển miền Trung không phải do gió mùa Tây Nam:
 + Miền Trung (đặc biệt là khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ) có hiện tượng khô hạn vào mùa hè, nhưng nguyên nhân chính không phải do gió mùa Tây Nam.
 + Khô hạn ở đây chủ yếu do gió phơn Tây Nam (gió Lào) – khi gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn, hơi ẩm bị mất đi, tạo ra luồng không khí khô nóng, gây khô hạn cho khu vực Bắc Trung Bộ.
 + Ngoài ra, vào mùa hè, gió Tín phong Đông Bắc (từ áp cao cận chí tuyến Bắc bán cầu) có thể gây thời tiết khô nóng cho một số khu vực ven biển Trung Bộ.
- Gió mùa Tây Nam không trực tiếp gây mưa ở Bắc Bộ:
 + Bắc Bộ có mưa vào mùa hạ không phải chủ yếu do gió mùa Tây Nam, mà do: Dải hội tụ nhiệt đới (hoạt động mạnh vào giữa và cuối mùa hạ); Bão, áp thấp nhiệt đới từ Biển Đông; Địa hình đón gió ở vùng núi phía Bắc; Gió Tín phong (gió Mậu dịch) chủ yếu hoạt động vào mùa đông và không phải là nguyên nhân chính gây mưa vào mùa hạ ở Bắc Bộ.
d) Đúng.
Gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới, bão và địa hình gây mưa lớn cho cả nước.
Câu 20 [1109407]: Cho thông tin sau:
   Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là từ sau khi thực hiện công cuộc Đổi mới, quá trình đô thị hóa đã diễn ra nhanh, không gian đô thị được mở rộng và lối sống thành thị ngày càng phổ biến.
a) Sai. Mặc dù dân số thành thị tăng nhanh nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn thấp hơn dân nông thôn. Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị là 37,1%, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%.

b) Sai. Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra nhanh, nhưng mức độ lan tỏa lối sống thành thị đến nông thôn chưa thực sự phổ biến hoàn toàn. Một số vùng nông thôn gần đô thị có thể chịu ảnh hưởng từ lối sống thành thị (như sử dụng dịch vụ hiện đại, công nghệ, văn hóa tiêu dùng), nhưng phần lớn các vùng nông thôn vẫn giữ đặc trưng sinh hoạt truyền thống.

c) Sai. Đô thị hoá diễn ra ở đồng bằng nhanh hơn so với miền núi do 
  • - Dân cư đông, kinh tế phát triển hơn.
  • - Tập trung nhiều đô thị lớn, khu công nghiệp, dịch vụ.
  • - Cơ sở hạ tầng phát triển tốt hơn...
  • d) Đúng. Đô thị hóa góp phần:

    - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua phát triển công nghiệp, dịch vụ, tài chính.

    - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ.

    - Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) do cơ sở hạ tầng hiện đại và lực lượng lao động dồi dào.

    Các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng đang là trung tâm kinh tế, thu hút đầu tư mạnh mẽ.
    Câu 21 [1109408]: Cho thông tin sau:
      Ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp.

    Các hoạt động lâm nghiệp gồm có khai thác, chế biến lâm sản và lâm sinh.
    a) Đúng. Việt Nam có nhiều loại gỗ quý hiếm như lim, sến, táu, pơ mu, gụ, trắc, giáng hương, đinh hương..., được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất, xây dựng và thủ công mỹ nghệ. Ngoài gỗ, rừng còn cung cấp nhiều lâm sản có giá trị kinh tế cao như tre, nứa, mây, song, dược liệu quý (ba kích, sâm Ngọc Linh, quế, hồi, sa nhân, đỗ trọng)....Các sản phẩm này không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu, mang lại nguồn thu lớn.
    b) Sai. Sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên không tăng, mà ngày càng giảm do chính sách hạn chế khai thác rừng tự nhiên để bảo vệ hệ sinh thái. Từ năm 2016, Việt Nam đã đóng cửa rừng tự nhiên để phục hồi rừng. Trong khi đó, khai thác rừng trồng (rừng sản xuất) được đẩy mạnh và quản lý chặt chẽ nhằm đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
    c) Đúng. Khó khăn trong phát triển lâm nghiệp là chất lượng rừng còn thấp, tác động của biến đổi khí hậu.
    - Mặc dù diện tích rừng tăng nhưng rừng tự nhiên có chất lượng kém, chủ yếu là rừng thứ sinh, rừng nghèo kiệt do khai thác quá mức trước đây. Rừng trồng chủ yếu là cây lấy gỗ nhanh (keo, bạch đàn), ít có rừng nguyên sinh chất lượng cao.
    - Hạn hán, cháy rừng, bão lũ, sạt lở đất ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng.
    Nhiệt độ tăng cao có thể làm thay đổi thành phần loài cây rừng, giảm đa dạng sinh học.
    d) Đúng. Hoạt động khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng và áp dụng công nghệ gắn với lâm nghiệp.
    - Chính phủ và các địa phương đẩy mạnh việc khoanh nuôi, bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
    - Các chương trình như trồng rừng thay thế, bảo vệ rừng tự nhiên, phát triển rừng sản xuất được triển khai rộng rãi.
    - Ứng dụng công nghệ vào lâm nghiệp: Sử dụng GIS (hệ thống thông tin địa lý) và viễn thám để giám sát rừng. Ứng dụng trồng rừng bằng công nghệ sinh học, cây trồng cải tiến có năng suất cao. Dùng công nghệ chế biến gỗ hiện đại để tăng giá trị sản phẩm.
    Câu 22 [1109409]: Cho biểu đồ sau:
    SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ THAN SẠCH KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
    (Đơn vị: nghìn tấn)

    a) Sai.
    Sản lượng than sạch tăng liên tục từ 8 350,0 nghìn tấn năm 1995 lên 47 171,3 nghìn tấn năm 2023. Tuy nhiên, sản lượng dầu thô sau khi tăng mạnh đến năm 2015 (18 746,0 nghìn tấn) thì giảm xuống còn 10 412,3 nghìn tấn năm 2023, nên không phải đều tăng trong toàn giai đoạn 1995–2023.
    b) Đúng.
    Trong tất cả các năm (1995, 2005, 2015, 2023), sản lượng than sạch đều lớn hơn sản lượng dầu thô khai thác.
    c) Sai.
    Năm 2023, tỉ số giữa sản lượng than sạch và dầu thô là:
    47 171,3 / 10 412,3 ≈ 4,53 lần, không phải 5,4 lần.
    d) Đúng.
    Công nghiệp khai thác dầu thô của nước ta phát triển trong những năm gần đây chủ yếu là do khai thác nhiều mỏ dầu, tăng cường hợp tác với nước ngoài, đầu tư công nghệ. Đây là những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự tăng trưởng của ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ.
    PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
    Câu 23 [1109410]: Cho bảng số liệu sau:
    NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TẠI TRẠM PLEIKU NĂM 2023

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng hạn của trạm Pleiku năm 2023 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
    Tháng hạn là tháng có lượng mưa nhỏ hơn nhiệt độ:
    So sánh lượng mưa (mm) với nhiệt độ (°C) từng tháng:
    • Tháng 1: 10,3 < 19,9 → tháng hạn
    • Tháng 2: 0,4 < 21,4 → tháng hạn
    • Tháng 3: 4,9 < 22,4 → tháng hạn
    • Tháng 4: 38,0 > 25,3 → không hạn
    • Tháng 5: 279,3 > 25,6 → không hạn
    • Tháng 6: 362,2 > 23,8 → không hạn
    • Tháng 7: 539,7 > 23,6 → không hạn
    • Tháng 8: 295,2 > 23,6 → không hạn
    • Tháng 9: 499,4 > 23,3 → không hạn
    • Tháng 10: 280,2 > 23,2 → không hạn
    • Tháng 11: 17,9 < 22,4 → tháng hạn
    • Tháng 12: 0,2 < 21,7 → tháng hạn
    Các tháng hạn: 1, 2, 3, 11, 12.
    Tổng lượng mưa các tháng hạn:
    10,3+0,4+4,9+17,9+0,2=33,7 mm10,3+0,4+4,9+17,9+0,2=33,7 mm
    Tổng lượng mưa các tháng hạn của trạm Pleiku năm 2023 là 33,7 mm.
    Câu 24 [1109411]: Năm 2022, nước ta có quy mô dân số là 99447,93 nghìn người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 67,4%. Hãy cho biết tỉ số phụ thuộc chung của nước ta năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
    Câu 25 [1109412]: Năm 2023, nước ta có trị giá xuất khẩu là 541,7 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 326,6 tỉ USD. Hãy cho biết, tỉ lệ xuất khẩu trong tổng trị giá xuất, nhập khẩu của nước ta năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
    Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2023:
    541,7 + 326,6 = 868,3 tỉ USD.
    Tỉ lệ xuất khẩu trong tổng trị giá xuất, nhập khẩu:
    (541,7 / 868,3) × 100 ≈ 62,4%.
    Câu 26 [1109413]: Năm 2015, nước ta có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là 3550,7 nghìn tấn. Năm 2024 có sản lượng gấp 1,63 lần năm 2015. Biết Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 71,36% trong tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cả nước năm 2024, hãy cho biết vùng này có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
    Sản lượng nuôi trồng năm 2024:
    3550,7×1,63=5787,6 (nghìn tấn)
    Sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long:
    5787,6×71,36%=4130 (nghìn tấn)
    Đổi ra triệu tấn:
    4130 nghìn tấn=4,1 triệu tấn
    Câu 27 [1109414]: Cho bảng số liệu:
    KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG NĂM 2020 VÀ 2024 Ở NƯỚC TA
    (Đơn vị: nghìn lượt người)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết, năm 2024 so với năm 2020, khối lượng vận chuyển hành khách quốc tế tăng thêm gấp bao nhiêu lần khối lượng vận chuyển hành khách trong nước tăng thêm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Câu 28 [1109415]: Biết tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của nước ta năm 2024 là 11511,9 nghìn tỉ đồng, của ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1365,7 nghìn tỉ đồng. Cho biết các ngành kinh tế còn lại có giá trị gấp bao nhiêu lần ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?