PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109416]: Cây công nghiệp cận nhiệt ở nước ta là
A, chè.
B, hồ tiêu.
C, cà phê.
D, cao su.
Cây công nghiệp cận nhiệt ở nước ta là chè.
Các cây còn lại: hồ tiêu, cà phê, cao su là các loại cây công nghiệp nhiệt đới. Đáp án: A
Câu 2 [1109417]: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta không có kiểu rừng nào sau đây?
A, Rừng cận nhiệt đới.
B, Rừng nhiệt đới khô.
C, Rừng nửa rụng lá.
D, Rừng thường xanh.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta không có kiểu rừng cận nhiệt đới. Đáp án: A
Câu 3 [1109418]: Đồng bằng nước ta là nơi thường xảy ra
A, lũ quét.
B, ngập lụt.
C, lũ nguồn.
D, sóng thần.
Đồng bằng nước ta là nơi thường xảy ra ngập lụt. Đáp án: B
Câu 4 [1109419]: Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
A, gió mùa hoạt động.
B, nhiều sông lớn.
C, nền nhiệt độ cao.
D, lượng mưa lớn.
Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên toàn bộ lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn => có nền nhiệt độ cao. Đáp án: C
Câu 5 [1109420]: Sau sáp nhập nước ta có bao nhiêu thành phố?
A, 5
B, 6
C, 7
D, 8
Sau sáp nhập nước ta có 7 thành phố baoo gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Huế, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đồng Nai (từ 30/4/2026). Đáp án: C
Câu 6 [1109421]: Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là
A, lạnh, khô.
B, nóng, ẩm.
C, lạnh, ẩm.
D, nóng, khô.
Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là nóng, ẩm. Đáp án: B
Câu 7 [1109422]: Ở nước ta, gió mùa Đông Bắc xuất phát từ
A, vùng núi cao.
B, Ấn Độ Dương.
C, áp cao Xibia.
D, biển Đông.
Ở nước ta, gió mùa Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia. Đáp án: C
Câu 8 [1109423]: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
A, nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.
B, vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.
C, nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
D, vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc nên vào mùa đông phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ thấp, làm biên độ nhiệt trung bình năm cao.
A, C sai vì phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam đều nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á, tiếp giáp với Biển Đông nên đây không phải nguyên nhân gây ra sự khác biệt về chế độ nhiệt.
D sai vì gió Tín phong bán cầu Bắc gây hiện tượng khô, nóng. Hơn nữa, cả hai phần lãnh thổ đều chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc. Đáp án: B
Câu 9 [1109424]: Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của
A, gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
B, gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyến.
C, gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.
D, gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.
Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ, đổi hướng thành Đông Nam. Đáp án: D
Câu 10 [1109425]: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta chủ yếu do
A, tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm.
B, địa hình phân bậc rõ rệt theo độ cao.
C, chịu tác động mạnh của con người.
D, địa hình có cấu trúc cổ được trở lại.
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta chủ yếu do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm.
Trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, quá trình hình thành đất đặc trưng là quá trình feralit. Điều kiện nhiệt, ẩm cao làm cho các quá trình phong hoá diễn ra mạnh mẽ, tạo ra một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan làm đất chua và tích tụ ô-xít sắt (Fe₂O) và ô-xít nhôm (Al₂O₃), tạo ra màu đỏ vàng nên loại đất này được gọi là đất feralit đỏ vàng. Đáp án: A
Câu 11 [1109426]: Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
A, có các vịnh biển và đảo ở ven bờ.
B, nguồn lợi thuỷ sản rất phong phú.
C, nhiều bãi triều rộng và đầm phá.
D, mạng lưới sông dày và nhiều hồ.
Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là mạng lưới sông dày và nhiều hồ.
A sai vì đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản nói chung.
B sai vì đây là điều kiện phát triển ngành khai thác thủy sản.
C sai vì đây là điều kiện thuận lợi phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ. Đáp án: D
Câu 12 [1109427]: Thành phố đủ điều kiện xếp hạng “siêu đô thị” ở nước ta là?
A, Thành phố Hồ Chí Minh.
B, Đà Nẵng.
C, Hà Nội.
D, Cần Thơ.
Thành phố đủ điều kiện xếp hạng “siêu đô thị” ở nước ta là thành phố Hồ Chí Minh. Đáp án: A
Câu 13 [1109428]: Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là
A, Quốc lộ 9.
B, Quốc lộ 5.
C, Đường Hồ Chí Minh.
D, Đường 7.
Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là đường Hồ Chí Minh. Đây là tuyến đường chạy từ Cao Bằng đến Cà Mau. Đáp án: C
Câu 14 [1109429]: Cho biểu đồ sau:
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam các năm 2009, 2013, 2019 và 2023; NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên về dân số nước ta, giai đoạn 2008 - 2022?
A, Tổng số dân nước ta đang có xu hướng giảm dần.
B, Tỉ lệ dân nông thôn nhỏ hơn tỉ lệ dân thành thị.
C, Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm liên tục.
D, Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn.
A sai vì số dân nước ta tăng liên tục từ 85,1 triệu người (năm 2018) lên 99,3 triệu người (năm 2022).
B sai vì số dân nông thôn luon cao hơn số dân thành thị => Tỉ lệ dân nông thôn cao hơn tỉ lệ dân thành thị.
C sai vì dân số nông thôn có sự biến động, không phải giảm liên tục.
D đúng vì dân số thành thị tăng 37,2/24,7 = 1,5 lần; dân số nông thôn tăng 62,1/60,4 = 1,03 lần => Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn. Đáp án: D
Câu 15 [1109430]: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
A, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên phạm vi cả nước.
B, phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt, ôn đới quanh năm.
C, đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
D, đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
- Đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ: Mỗi vùng miền có đặc điểm khí hậu riêng, cho phép trồng trọt nhiều loại cây trồng khác nhau vào các thời điểm khác nhau trong năm. Ví dụ, miền Bắc có thể trồng lúa vụ đông xuân và vụ mùa, miền Nam có thể trồng lúa quanh năm.
- Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp: Sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm giữa các vùng miền tạo điều kiện cho việc trồng trọt nhiều loại cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Ví dụ, miền núi phía Bắc có thể trồng các loại cây ăn quả ôn đới như đào, mận, lê; miền Nam có thể trồng các loại cây ăn quả nhiệt đới như xoài, chôm chôm, sầu riêng. Đáp án: D
Câu 16 [1109431]: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?
A, Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
B, Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
C, Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
D, Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong, có đủ ba đai cao.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm: đồi núi thấp chiếm ưu thế (trong khi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiều dãy núi cao, đồ sộ nhất cả nước), gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh (hoạt động của gió mùa Đông Bắc đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ yếu hơn do vị trí và địa hình dãy Hoàng Liên Sơn). Đáp án: A
Câu 17 [1109432]: Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay là
A, điện mặt trời.
B, thuỷ điện.
C, điện gió.
D, nhiệt điện.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay là nhiệt điện. Năm 2021, nhiệt điện chiếm 56,2% trong cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta. Đáp án: D
Câu 18 [1109433]: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
A, Có tổng lượng phù sa lớn.
B, Nhiều nước quanh năm.
C, Chế độ nước theo mùa.
D, Mạng lưới sông dày đặc.
Nhiều nước quanh năm là đặc điểm không đúng vì sông ngòi nước ta có hai mùa: mùa lũ và mùa cạn. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109434]: Cho thông tin sau:
    Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người. Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.
a) Đúng, đặc biệt là do giáo dục đào tạo giúp chất lượng nguồn lao động được nâng cao.
b) Đúng vì đoạn thông tin có đề cập: “Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người.”
c) Sai vì lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
d) Đúng, đó chính là những mặt thuận lợi của lao động nước ta.
Câu 20 [1109435]: Cho biểu đồ:
GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia và Mi-an-ma, giai đoạn 2017 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
a) Đúng, GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng từ 1402,4 USD (năm 2017) lên 1758 USD (năm 2022).
b) Đúng. Năm 2022, Cam-pu-chia có GDP bình quân đầu người cao gấp: 1758/1093,2 = 1,61 lần => hơn 1,6 lần của Mi-an-ma.
c) Sai vì GDP bình quân đầu người năm 2022 của Cam-pu-chia và Mi-an-ma còn thấp vì đây là các nước đang phát triển.
d) Đúng, GDP bình quân đầu người của Mi-an-ma giảm trong giai đoạn 2017 – 2019 và 2021 – 2022; giai đoạn 2019 – 2021 tăng.
Câu 21 [1109436]: Cho thông tin sau:
   Tài nguyên than, dầu thô và khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam, cung cấp năng lượng cho sản xuất, vận tải và các ngành công nghiệp khác. Than được khai thác nhiều ở Quảng Ninh, đóng góp lớn vào sản xuất điện. Dầu thô là nguồn tài nguyên chiến lược, được khai thác ở vùng thềm lục địa phía nam. Nước ta đã đẩy mạnh hoạt động khai thác dầu và phát triển ngành công nghiệp dầu khí, thu hút đầu tư nước ngoài và tạo ra nguồn thu nhập cho quốc gia. Khí tự nhiên cũng là một tài nguyên quan trọng, được khai thác chủ yếu ở phía nam. Khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong sản xuất điện và cung cấp nhiên liệu cho các ngành công nghiệp.
a) Sai vì khai thác khí tự nhiên ở nước ta dùng chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu trong nước.
b) Đúng. Than khai thác ở nước ta chủ yếu được sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện, ngành luyện kim và một phần nhỏ được xuất khẩu.
c) Đúng. Tăng cường liên doanh với nước ngoài và áp dụng công nghệ tiên tiến là những giải pháp quan trọng để phát triển ngành khai thác dầu khí ở Việt Nam.
d) Đúng. Việc ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá trong khai thác than giúp tăng năng suất lao động, giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ môi trường.
Câu 22 [1109437]: Cho thông tin sau:
   Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.
a) Sai. Các loài thú có lông dày thường xuất hiện ở những vùng có khí hậu lạnh, không phải vùng có khí hậu cận xích đạo gió mùa. Vùng cận xích đạo gió mùa có sự phân mùa mưa khô rõ rệt, nhưng không có mùa lạnh kéo dài.
b) Sai. Đặc điểm này không phải của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh. Đặc điểm đới rừng cận xích đạo gió mùa tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta.3
c) Đúng. Do đặc điểm khí hậu cận xích đạo gió mùa quy định.
d) Sai. Các loài thực vật rụng lá theo mùa, chịu hạn tốt chủ yếu có nguồn gốc từ phần lớn thuộc vùng khí hậu xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [1109438]: Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 359,8 tỉ USD, trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tính toán dựa vào công thức:
Cán cân xuất nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu – Trị giá nhập khẩu.
Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là: 371,7 - 359,8 = 11,9 ≈ 12 tỉ USD
Câu 24 [1109439]: Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Tính toán dựa vào công thức:
Tổng lượng mưa năm = lượng mưa tháng 1 + lượng mưa tháng 2 + … + lượng mưa tháng 12
Tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 là:
27,4 + 77,2 + 68,8 + … + 47,2 = 3335 mm
Câu 25 [1109440]: Năm 2023, quy mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
Tính toán dựa vào công thức:
GDP bình quân đầu người = Tổng GDP/Số dân
Lưu ý đổi đơn vị.
Đổi 430 tỉ USD = 430 000 triệu USD
GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 là: 430 000/100,3 = 4287 USD/người.
Câu 26 [1109441]: Năm 2022, tổng diện tích lúa đông xuân nước ta là 2992,3 nghìn ha với sản lượng đạt 19976 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân nước ta đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Tính toán dựa vào công thức:
Năng suất = Sản lượng/Diện tích
Lưu ý đổi đơn vị
Năng suất lúa đông xuân nước ta đạt:
19976/2992,3 = 6,68 tấn/ha = 66,8 tạ/ha
Câu 27 [1109442]: Diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km², số dân năm 2022 là 99,47 triệu người. Mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tính toán dựa vào công thức:
Mật độ dân số = Số dân/Diện tích
Lưu ý đổi đơn vị
Đổi 99,47 triệu người = 99 470 0000 người
=> Mật độ dân số nước ta năm 2022 là: 99 470 0000/331 212 = 300 người/km²
Câu 28 [1109443]: Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu m³/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tính toán dựa vào công thức:
Lưu lượng nước trung bình = Tổng lưu lượng nước 12 tháng/12
Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là:
(1455 + 1343 + 1215 +… + 1517)/12 = 3264 m³/s