PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109472]: Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A, phân bố đồng đều cả nước.
B, đều có quy mô rất lớn.
C, gắn với công nghiệp hóa.
D, Tỉ lệ dân thành thị cao.
● Đúng vì quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra mạnh cùng với công nghiệp hóa, nhiều đô thị hình thành và phát triển gắn với các khu công nghiệp, khu chế xuất.
● A sai vì đô thị phân bố không đồng đều, tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển.
● B sai vì phần lớn đô thị nước ta có quy mô vừa và nhỏ, không phải đều rất lớn.
● D sai vì tỉ lệ dân thành thị của nước ta chưa cao so với nhiều nước trên thế giới. Đáp án: C
Câu 2 [1109473]: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do
A, lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng địa hình ra phía biển.
B, hướng núi, hướng nghiêng địa hình Tây Bắc - Đông Nam.
C, đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn.
D, lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
● Đúng vì địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và lượng mưa lớn tạo điều kiện hình thành nhiều sông suối.
● A sai vì lãnh thổ hẹp ngang và hướng nghiêng ra biển ảnh hưởng đến hướng chảy, không quyết định mật độ dày đặc.
● B sai vì hướng núi không phải nguyên nhân chủ yếu làm mạng lưới sông ngòi dày đặc.
● D sai vì nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào làm tăng lượng nước nhưng không phải nguyên nhân chính làm mạng lưới dày đặc. Đáp án: C
Câu 3 [1109474]: Biện pháp canh tác hợp lí đối với khu vực đất dốc là
A, làm ruộng bậc thang.
B, đẩy mạnh thâm canh.
C, củng cố đê ven biển.
D, bón phân thích hợp.
● Đúng vì ruộng bậc thang giúp hạn chế xói mòn, giữ nước và đất trên địa hình dốc.
● B sai vì thâm canh không giải quyết trực tiếp vấn đề xói mòn đất dốc.
● C sai vì đê ven biển không liên quan đến đất dốc.
● D sai vì bón phân chỉ cải thiện độ phì, không chống xói mòn. Đáp án: A
Câu 4 [1109475]: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với gió
A, Tây ôn đới.
B, Tín phong bán cầu Bắc.
C, phơn Tây Nam.
D, Tín phong bán cầu Nam.
● Đúng vì mùa đông miền Bắc ngoài gió mùa Đông Bắc còn chịu ảnh hưởng của gió tín phong đông bắc.
● A sai vì gió Tây ôn đới không hoạt động trực tiếp ở nước ta.
● C sai vì gió phơn Tây Nam hoạt động chủ yếu vào mùa hạ.
● D sai vì tín phong bán cầu Nam không ảnh hưởng trực tiếp đến miền Bắc mùa đông. Đáp án: B
Câu 5 [1109476]: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A, Tăng tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi.
B, Đang có cơ cấu dân số vàng.
C, Giảm tỉ lệ nhóm người cao tuổi.
D, Nhóm trẻ em có tỉ lệ cao nhất.
● Đúng vì tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao, nước ta đang trong thời kì dân số vàng.
● A sai vì tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi có xu hướng giảm.
● C sai vì tỉ lệ người cao tuổi đang tăng.
● D sai vì nhóm trẻ em không còn chiếm tỉ lệ cao nhất. Đáp án: B
Câu 6 [1109477]: Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở dãy núi nào sau đây?
A, Trường Sơn Nam.
B, Trường Sơn Bắc.
C, Hoàng Liên Sơn.
D, Dãy Bạch Mã.
● Đúng vì chỉ dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao trên 2600 m, đủ điều kiện hình thành đai ôn đới gió mùa trên núi.
● A, B sai vì Trường Sơn Nam và Bắc không đủ độ cao để hình thành đai ôn đới.
● D sai vì Bạch Mã cao không đủ để có đai ôn đới. Đáp án: C
Câu 7 [1109478]: Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là do
A, biến đổi khí hậu.
B, loài ngoại lai xâm hại.
C, khai thác quá mức.
D, dân số tăng rất nhanh.
● Đúng vì khai thác rừng, săn bắt, đánh bắt thủy sản quá mức là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm sinh vật.
● A sai vì biến đổi khí hậu là nguyên nhân nhưng không phải chủ yếu.
● B sai vì loài ngoại lai chỉ tác động cục bộ.
● D sai vì dân số tăng gây áp lực nhưng nguyên nhân trực tiếp vẫn là khai thác quá mức. Đáp án: C
Câu 8 [1109479]: Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta?
A, đất xám bạc màu.
B, đất mùn thô.
C, đất phù sa.
D, đất feralit.
● Đúng vì đất feralit hình thành trên đồi núi chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.
● A sai vì đất xám bạc màu diện tích nhỏ hơn.
● B sai vì đất mùn thô chỉ có ở núi cao.
● C sai vì đất phù sa chủ yếu ở đồng bằng, diện tích nhỏ hơn feralit. Đáp án: D
Câu 9 [1109480]: Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
A, có một mùa đông lạnh.
B, có gió phơn Tây Nam.
C, nằm gần chí tuyến hơn.
D, có địa hình cao hơn.
● Đúng vì miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh làm biên độ nhiệt năm lớn.
● B sai vì gió phơn Tây Nam chủ yếu ảnh hưởng mùa hạ.
● C sai vì gần chí tuyến không phải nguyên nhân chính tạo biên độ lớn.
● D sai vì địa hình cao không phải yếu tố quyết định sự khác biệt biên độ Bắc – Nam. Đáp án: A
Câu 10 [1109481]: Đặc khu nào sau đây của nước ta có vị trí cách xa đất liền nhất?
A, Hoàng Sa.
B, Phú Quốc.
C, Phú Quý.
D, Trường Sa.
● Đúng vì quần đảo Trường Sa nằm xa đất liền nhất, cách bờ biển miền Trung hàng trăm hải lí.
● A sai vì Hoàng Sa cũng xa nhưng gần đất liền hơn Trường Sa.
● B sai vì Phú Quốc nằm sát bờ Tây Nam.
● C sai vì Phú Quý ở gần duyên hải Nam Trung Bộ. Đáp án: D
Câu 11 [1109482]: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
A, Phân bố dân cư không đồng đều.
B, Tỉ lệ tăng dân số đang tăng dần.
C, Cơ cấu dân số đang già hóa.
D, Cơ cấu giới tính khá cân bằng.
● Sai vì hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm.
● A đúng vì dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi.
● C đúng vì cơ cấu dân số đang già hóa.
● D đúng vì cơ cấu giới tính nhìn chung khá cân bằng. Đáp án: B
Câu 12 [1109483]: Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu mang nguồn gốc
A, xích đạo.
B, nhiệt đới.
C, cận nhiệt đới.
D, ôn đới.
● A sai vì yếu tố xích đạo rõ hơn ở phía Nam.
● C sai vì cận nhiệt đới chỉ phân bố ở những nơi có độ cao lớn.
● D sai vì yếu tố ôn đới chỉ xuất hiện ở vùng núi cao. Đáp án: B
Câu 13 [1109484]: Nước ta có vị trí nằm
A, chủ yếu ở trong vùng khí hậu ôn đới.
B, giáp với phía đông Thái Bình Dương.
C, tiếp giáp với Thái Lan trên đất liền.
D, trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
● Đúng vì toàn bộ lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu.
● A sai vì không thuộc vùng ôn đới.
● B sai vì Việt Nam giáp Biển Đông (thuộc Thái Bình Dương) nhưng không giáp trực tiếp phía đông Thái Bình Dương.
● C sai vì Việt Nam không có chung biên giới đất liền với Thái Lan. Đáp án: D
Câu 14 [1109485]: Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
A, Trình độ đảm bảo yêu cầu công nghiệp hóa.
B, Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.
C, Chất lượng đồng đều giữa các vùng kinh tế.
D, Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
● Đúng vì tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng dần.
● A sai vì chất lượng chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
● C sai vì còn chênh lệch giữa các vùng.
● D sai vì lao động đã qua đào tạo chưa chiếm đa số. Đáp án: B
Câu 15 [1109486]: Nam Bộ nước ta có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của
A, gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben gan và bão.
B, dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông.
C, Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.
D, Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
D đúng vì vài giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (từ bán cầu áp cao cận chí tuyến bắn cầu Nam) hoạt động mạnh. Kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn và kèo dài cho Nam Bộ và Tây Trường Sơn.

● A Sai vì gió mùa Tây Nam từ vịnh Bengan gây mưa đầu mùa hạ chứ không phải cuối mùa.

● B sai vì frông không phải yếu tố chủ yếu ở Nam Bộ.

● C sai vì tín phong Bắc và gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu mùa đông.

Đáp án: D
Câu 16 [1109487]: Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
A, có nhiều làng nghề, công nghiệp phát triển.
B, lịch sử quần cư lâu đời, nhiều loại dịch vụ.
C, kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
D, đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
● Đúng vì đồng bằng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, giao thông thuận tiện và kinh tế phát triển nên thu hút dân cư.
● A sai vì làng nghề và công nghiệp chỉ là một phần nguyên nhân.
● B sai vì lịch sử quần cư lâu đời là yếu tố phụ.
● D sai vì chỉ nói đến nông nghiệp, chưa bao quát các yếu tố khác. Đáp án: C
Câu 17 [1109488]: Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
A, Tín phong bán cầu Bắc và địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.
B, gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.
C, Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
D, gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.
● Đúng vì phần lãnh thổ phía Nam có hai mùa mưa – khô rõ rệt do tác động luân phiên của gió mùa Tây Nam (mùa mưa) và Tín phong bán cầu Bắc (mùa khô), kết hợp với hướng địa hình.
● A sai vì Tín phong bán cầu Bắc và địa hình Trường Sơn Nam không phải nguyên nhân chính tạo hai mùa rõ rệt.
● B sai vì độ cao địa hình không phải yếu tố chủ yếu quyết định sự phân mùa.
● C sai vì Tín phong Đông Bắc và áp thấp nhiệt đới không phải tác nhân chính hình thành hai mùa rõ rệt ở phía Nam. Đáp án: D
Câu 18 [1109489]: Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
A, Sản xuất lúa gạo, trồng cây dược liệu.
B, Trồng cây ăn quả, phát triển thuỷ điện.
C, Chăn nuôi gia cầm, du lịch cộng đồng.
D, Du lịch nghỉ dưỡng, trồng rau ôn đới.
● Đúng vì khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi mát mẻ, nhiệt độ thấp, thích hợp phát triển du lịch nghỉ dưỡng (Sa Pa, Đà Lạt) và trồng rau, hoa ôn đới.
● A sai vì sản xuất lúa gạo không phải thế mạnh ở đai cao này.
● B sai vì cây ăn quả và thủy điện không đặc trưng riêng cho đai cận nhiệt trên núi.
● C sai vì chăn nuôi gia cầm và du lịch cộng đồng không phụ thuộc chủ yếu vào khí hậu cận nhiệt đới trên núi. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109490]: Cho thông tin sau:
   Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Đúng.
Vùng núi Đông Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc, nên có mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước.
b) Sai.
Ở vùng núi cao Tây Bắc, nhiệt độ hạ thấp chủ yếu do độ cao địa hình, không phải do địa hình “hút” gió mùa Đông Bắc; thực tế dãy Hoàng Liên Sơn còn chắn bớt ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
c) Sai.
Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nhờ dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió, không phải do các dãy núi hướng vòng cung (hướng vòng cung đặc trưng cho vùng Đông Bắc).
d) Đúng.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa Tây Bắc và Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và đặc điểm địa hình núi cao, hướng núi khác nhau giữa hai vùng.
Câu 20 [1109491]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại trạm Láng (thành phố Hà Nội) năm 2023
a) Sai.
Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 6 (375,4 mm), còn tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 (31,5°C), không trùng nhau.
b) Sai.
Biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ cao nhất − Nhiệt độ thấp nhất
= 31,5 − 18,2 = 13,3°C, không phải 12,7°C.
c) Sai.
Mùa mưa ở Hà Nội chủ yếu do gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới, bão và áp thấp nhiệt đới; không phải do gió mùa Đông Bắc.
d) Đúng.
Biểu đồ kết hợp (cột thể hiện lượng mưa và đường thể hiện nhiệt độ) là dạng thích hợp nhất để thể hiện đồng thời hai yếu tố khí hậu theo tháng.
Câu 21 [1109492]: Cho thông tin sau:
    Theo kết quả Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024, trong tổng dân số cả nước, dân số nam là 50 346 030 người, chiếm 49,8%; dân số nữ là 50 766 626 người, chiếm 50,2%; dân số thành thị là 38 599 637 người, chiếm 38,2%; dân số nông thôn là 62 513 019 người, chiếm 61,8%. Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị giai đoạn 2019 - 2024 là 3,06%/năm, gấp 1,5 lần tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị của cả nước giai đoạn 2014 - 2019 (2,02%).
a) Sai.
Dân số nam chiếm 49,8%, nữ chiếm 50,2% → cơ cấu giới tính khá cân bằng, không mất cân bằng nghiêm trọng.
b) Đúng.
Tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do trình độ phát triển công nghiệp và dịch vụ chưa cao, quá trình đô thị hóa diễn ra nhưng chưa mạnh so với nhiều nước.
c) Sai.
Dân số nữ không luôn cao hơn nam ở mọi nhóm tuổi; ở nhóm tuổi nhỏ, số nam thường cao hơn do tỉ số giới tính khi sinh.
d) Đúng.
Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị ngày càng cao phản ánh quá trình đô thị hóa và sự phân công lại lao động theo hướng hợp lí hơn, phù hợp với phát triển kinh tế.
Câu 22 [1109493]: Cho thông tin sau:
   Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam- pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
a) Sai.
Từ 23°23’B đến 8°34’B chênh lệch khoảng 14°49’ (gần 15 vĩ độ), không phải khoảng 12 vĩ độ.
b) Sai.
Vị trí địa lí khiến nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa… nên gây nhiều thiên tai, không phải chủ yếu tạo thuận lợi cho phòng chống thiên tai.
c) Đúng.
Nước ta có đường bờ biển dài, vùng biển rộng, nằm trên tuyến hàng hải quốc tế quan trọng, thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển (khai thác hải sản, giao thông biển, du lịch biển, dầu khí…).
d) Sai.
Sự phân hóa thiên nhiên và hình thành các miền địa lí tự nhiên chủ yếu do tác động tổng hợp của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác; không chỉ do riêng vị trí địa lí quyết định.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [1109494]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Nhiệt độ trung bình năm = (Tổng nhiệt độ 12 tháng) / 12
(16,6 + 19,5 + 22,1 + 28,1 + 25,1 + 26,1 + 25,9 + 25,3 + 24,8 + 22,4 + 18,6 + 16,1)/12
≈ 22,6°C
Câu 24 [1109495]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Đà Nẵng

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Huế: tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng 4: 6,6 mm.
Đà Nẵng: tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng 3: 0,9 mm.
Chênh lệch:
6,6 − 0,9 = 5,7 mm
Câu 25 [1109496]: Nước ta có đường biên giới trên đất liền với 3 nước Trung Quốc, Lào và Campuchia. Trong đó, đường biên giới với Lào dài 2 067km, biên giới với Trung Quốc dài 1 449km và biên giới với Campuchia dài 1 137km. Hãy cho biết tỉ lệ đường biên giới với Lào so với toàn bộ đường biên giới trên đất liền nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Tổng chiều dài biên giới đất liền:
2067 + 1449 + 1137 = 4653 km
Tỉ lệ biên giới với Lào:
(2067 / 4653) × 100 ≈ 44,4%
Câu 26 [1109497]: Năm 2024, dân số nam là 50 346 030 người, dân số nữ là 50 766 626 người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của dân số cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tỉ số giới tính = (Dân số nam / Dân số nữ) × 100

(50 346 030 / 50 766 626) × 100 ≈ 99,2% ≈ 99%
Câu 27 [1109498]: Năm 2024, nước ta có 52 942,3 nghìn lao động, trong đó tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 28,4%. Hãy cho biết số lượng chưa qua đào tạo ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu lao động (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Tỉ lệ chưa qua đào tạo = 100% − 28,4% = 71,6%
Số lao động chưa qua đào tạo:
52 942,3 × 71,6% = 52 942,3 × 0,716 ≈ 37 908,7 nghìn người
= 37,9 triệu người
Câu 28 [1109499]: Cho bảng số liệu:
Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Tổng diện tích rừng năm 2010:
10,3 + 3,1 = 13,4 triệu ha
Tổng diện tích rừng năm 2024:
10,1 + 4,8 = 14,9 triệu ha
Mức tăng:
14,9 − 13,4 = 1,5 triệu ha