PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109546]: Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
A, Có nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.
B, Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.
C, Khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.
D, Khí hậu phân hoá, nhiều kiều địa hình, có các loại đất khác nhau.
● Giải thích đáp án đúng:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu phân hoá (theo mùa và theo độ cao), địa hình đa dạng (núi, trung du, đồng bằng) và nhiều loại đất khác nhau. Sự kết hợp này tạo điều kiện trồng được nhiều loại cây khác nhau, từ cây nhiệt đới đến cận nhiệt và ôn đới → cơ cấu cây trồng đa dạng.
● Giải thích đáp án sai:
A. Nhấn mạnh đất feralit và nước phong phú, nhưng không phải yếu tố quyết định chính cho sự đa dạng cây trồng (thiếu yếu tố khí hậu phân hoá).
B. Sinh vật phong phú và mùa đông lạnh có ảnh hưởng, nhưng không đầy đủ và không trực tiếp quyết định bằng sự phân hoá tổng hợp của khí hậu – đất – địa hình.
C. Có đề cập khí hậu phân mùa và địa hình, nhưng thiếu yếu tố đa dạng đất, nên chưa đầy đủ. Đáp án: D
Câu 2 [1109547]: Nhà máy điện nào sau đây có ở Tây Nguyên hiện nay?
A, Sê San 3.
B, Cà Mau 1.
C, Trị An.
D, Hòa Bình.
● Giải thích đáp án đúng:
Sê San 3 là nhà máy thủy điện nằm trên sông Sê San, thuộc khu vực Tây Nguyên (Gia Lai – Kon Tum).
● Giải thích đáp án sai:
B. Cà Mau 1 là nhà máy nhiệt điện ở Cà Mau, thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Trị An là thủy điện ở Đồng Nai, thuộc Đông Nam Bộ.
D. Hòa Bình là thủy điện trên sông Đà, thuộc miền Tây Bắc. Đáp án: A
Câu 3 [1109548]: Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế
của nước ta năm 2015 và năm 2022 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A, Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao nhất.
B, Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng và tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
C, Ti trọng kinh tế ngoài Nhà nước luôn cao hơn tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
D, Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 4%,
A. Sai
● Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không cao nhất (luôn nhỏ hơn Nhà nước).
B. Sai
● Nhà nước: 84,3 → 70,4 (giảm)
● Ngoài Nhà nước: 4,6 → 22,5 (tăng)
→ Nhận định ngược lại thực tế.
C. Sai
● Ngoài Nhà nước luôn thấp hơn Nhà nước ở cả hai năm.
D. Đúng
● Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 11,1 → 7,1
→ Giảm: 11,1 - 7,1 = 4,0 (%) Đáp án: D
Câu 4 [1109549]: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
A, Diện tích lưu vực các sông khác nhau.
B, Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.
C, Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
D, Sông ngòi hướng tây bắc - đông nam
● Giải thích đáp án đúng:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho lượng mưa của nước ta phân hóa rõ theo mùa, vì vậy chế độ nước sông cũng thay đổi theo mùa, mùa mưa nước lớn, mùa khô nước cạn.
● Giải thích đáp án sai:
A. Diện tích lưu vực các sông khác nhau chủ yếu do đặc điểm lãnh thổ và địa hình, không trực tiếp biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Độ dốc lòng sông lớn ở vùng đồi núi chủ yếu do địa hình, không phải biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Hướng sông tây bắc - đông nam chủ yếu do cấu trúc địa hình và hướng núi, không phản ánh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Đáp án: C
Câu 5 [1109550]: Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long
A, tiếp giáp với Cam-pu-chia
B, giáp vịnh Bắc Bộ ở phía nam.
C, giáp Trung Quốc ở phía tây.
D, tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.
● Giải thích đáp án đúng:
Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở cực Nam nước ta, tiếp giáp với Cam-pu-chia ở phía tây bắc.
● Giải thích đáp án sai:
B. Đồng bằng sông Cửu Long không giáp vịnh Bắc Bộ; vùng này giáp Biển Đông và vịnh Thái Lan.
C. Không giáp Trung Quốc ở phía tây; Trung Quốc ở phía bắc nước ta.
D. Không tiếp giáp Bắc Trung Bộ; giữa hai vùng còn có Đông Nam Bộ và các khu vực khác. Đáp án: A
Câu 6 [1109551]: Vùng biển của nước ta
A, giáp với vùng biển Mi-an-ma
B, ở phía tây Thái Bình Dương
C, có diện tích nhỏ hơn vùng đất.
D, có kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.
● Giải thích đáp án đúng:
Vùng biển nước ta nằm ở phía tây Thái Bình Dương, thuộc Biển Đông.
● Giải thích đáp án sai:
A. Vùng biển nước ta không giáp trực tiếp vùng biển Mi-an-ma.
C. Diện tích vùng biển nước ta lớn hơn diện tích phần đất liền.
D. Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa, không phải ôn đới gió mùa. Đáp án: B
Câu 7 [1109552]: Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây hồ tiêu?
A, Địa hình bán bình nguyên, nền nhiệt độ cao quanh năm.
B, Tài nguyên đất đa dạng, nguồn nước ngầm phong phú
C, Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình khác nhau,
D, Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan màu mỡ.
● Giải thích đáp án đúng:
Đông Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, mùa khô sâu sắc; đồng thời có đất badan màu mỡ, rất thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm như hồ tiêu.
● Giải thích đáp án sai:
A. Địa hình bán bình nguyên và nền nhiệt cao quanh năm có thuận lợi, nhưng chưa nêu được yếu tố đất badan rất quan trọng đối với hồ tiêu.
B. Đất đa dạng và nước ngầm phong phú không phải là điều kiện chủ yếu nhất để phát triển hồ tiêu.
C. Khí hậu phân hóa và nhiều kiểu địa hình không phải thế mạnh chủ yếu của Đông Nam Bộ đối với cây hồ tiêu. Đáp án: D
Câu 8 [1109553]: Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A, Ti lệ dân thành thị cao hơn nông thôn
B, Dân cư sinh sống chủ yếu ở vùng núi
C, Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
D, Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng
● Giải thích đáp án đúng:
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng, nên mật độ dân số khác nhau rõ rệt: đồng bằng, đô thị đông; miền núi, cao nguyên thưa hơn.
● Giải thích đáp án sai:
A. Tỉ lệ dân thành thị hiện nay vẫn thấp hơn nông thôn.
B. Dân cư nước ta sinh sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển, đô thị; không phải ở vùng núi.
C. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm do đô thị hóa. Đáp án: D
Câu 9 [1109554]: Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A, Có khả năng hội nhập với quốc tế.
B, Phần lớn lao động có trình độ cao.
C, Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
D, Phân bố đồng đều giữa các vùng.
● Giải thích đáp án đúng:
Nguồn lao động nước ta hiện nay ngày càng được đào tạo tốt hơn, năng động hơn, nên có khả năng hội nhập với quốc tế.
● Giải thích đáp án sai:
B. Phần lớn lao động nước ta chưa có trình độ cao; lao động qua đào tạo còn đang tiếp tục tăng nhưng chưa chiếm đa số ở mức cao.
C. Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, không phải ít kinh nghiệm.
D. Lao động phân bố không đều giữa các vùng, tập trung đông ở đồng bằng và các trung tâm kinh tế. Đáp án: A
Câu 10 [1109555]: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở nước ta?
A, Rét hại.
B, Động đất.
C, Sương muối.
D, Ngập lụt.
● Giải thích đáp án đúng:
Vào mùa mưa, lượng nước lớn, mưa kéo dài và tập trung nên nước ta thường xảy ra ngập lụt.
● Giải thích đáp án sai:
A. Rét hại thường xảy ra vào mùa đông, nhất là ở miền Bắc.
B. Động đất không gắn với mùa mưa.
C. Sương muối thường xuất hiện vào mùa đông ở vùng núi cao, không phải mùa mưa. Đáp án: D
Câu 11 [1109556]: Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để
A, chuyên canh cây lúa.
B, khai thác than đá
C, khai thác thủy sản.
D, trồng rau ôn đới
● Giải thích đáp án đúng:
Duyên hải Nam Trung Bộ có bờ biển dài, nhiều ngư trường, nước biển ấm, nhiều vũng vịnh thuận lợi nên có thế mạnh lớn về khai thác thủy sản.
● Giải thích đáp án sai:
A. Khu vực này không có thế mạnh chủ yếu về chuyên canh cây lúa do đồng bằng nhỏ, hẹp và thiếu nước.
B. Than đá tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, không phải duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Rau ôn đới thích hợp hơn ở vùng núi cao, khí hậu mát lạnh như Đà Lạt. Đáp án: C
Câu 12 [1109557]: Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
A, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, dân số tăng nhanh.
B, có dân số đông, thu hút nhiều vốn đầu tư, chất lượng cuộc sống nâng cao.
C, trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.
D, kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng
● Giải thích đáp án đúng:
Dịch vụ kinh doanh phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng, từ đó làm nhu cầu trao đổi, thương mại, tài chính, vận tải, tiêu dùng tăng lên.
● Giải thích đáp án sai:
A. Nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển và cơ sở hạ tầng tốt là đúng, nhưng “dân số tăng nhanh” không phải nguyên nhân chủ yếu làm dịch vụ kinh doanh phát triển.
B. Dân số đông và thu hút vốn đầu tư có tác động, nhưng chưa phản ánh đầy đủ nhất vai trò của sự phát triển kinh tế và sản xuất đa dạng.
C. Trình độ lao động cao, đô thị dày đặc, giao thông thuận lợi là điều kiện hỗ trợ, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu bằng sự phát triển kinh tế và nhu cầu thị trường tăng. Đáp án: D
Câu 13 [1109558]: Giao thông vận tải đường hàng không ở nước ta hiện nay
A, chỉ sử dụng nhiên liệu sinh học.
B, chưa có tuyến bay quốc tế.
C, phát triển với tốc độ nhanh.
D, chủ yếu vận chuyển hàng hóa.
● Giải thích đáp án đúng:
Giao thông vận tải hàng không ở nước ta hiện nay phát triển nhanh, với nhiều sân bay được nâng cấp, mở rộng và số lượng chuyến bay tăng mạnh.
● Giải thích đáp án sai:
A. Không chỉ sử dụng nhiên liệu sinh học, chủ yếu vẫn là nhiên liệu hàng không truyền thống.
B. Nước ta có nhiều tuyến bay quốc tế.
D. Hàng không chủ yếu vận chuyển hành khách, không phải hàng hóa. Đáp án: C
Câu 14 [1109559]: Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?
A, Mía, đậu tương.
B, Chè, cà phê
C, Điều, bông
D, Lạc, hồ tiêu.
● Giải thích đáp án đúng:
Mía và đậu tương đều là cây công nghiệp hàng năm (chu kỳ sinh trưởng ngắn, thu hoạch trong một năm).
● Giải thích đáp án sai:
B. Chè, cà phê là cây công nghiệp lâu năm.
C. Điều là cây lâu năm, bông là cây hàng năm → không cùng loại.
D. Lạc là cây hàng năm, hồ tiêu là cây lâu năm → không cùng loại. Đáp án: A
Câu 15 [1109560]: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A, Đứng đầu cả nước về diện tích lúa.
B, Nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
C, Cơ cấu ngành dịch vụ chưa đa dạng.
D, Trữ lượng than đá lớn nhất nước ta.
● Giải thích đáp án đúng:

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có Quảng Ninh với trữ lượng than lớn nhất nước ta.

● Giải thích đáp án sai:

A. Không đứng đầu cả nước về diện tích lúa (Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn).

B. Khu vực này có công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh, không phải nông nghiệp chủ đạo.

C. Cơ cấu dịch vụ rất đa dạng và phát triển. Đáp án: D
Câu 16 [1109561]: Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?
A, Chuyển phát nhanh.
B, Truyền hình.
C, Truyền số liệu.
D, Kết nối internet.
● Giải thích đáp án đúng:
Chuyển phát nhanh là dịch vụ thuộc bưu chính (vận chuyển thư, hàng hóa).
● Giải thích đáp án sai:
B. Truyền hình thuộc lĩnh vực thông tin – truyền thông.
C. Truyền số liệu thuộc viễn thông.
D. Kết nối internet thuộc viễn thông. Đáp án: A
Câu 17 [1109562]: Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A, ưu tiên ngành sử dụng nhiều tài nguyên.
B, giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
C, tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao.
D, đẩy mạnh hình thành các khu công nghiệp.
● Giải thích đáp án đúng:
Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao, hiện đại hóa nền kinh tế.
● Giải thích đáp án sai:
A. Không ưu tiên ngành sử dụng nhiều tài nguyên mà hướng tới tiết kiệm tài nguyên.
B. Ngành chế biến, chế tạo đang được tăng tỉ trọng, không phải giảm.
D. Hình thành khu công nghiệp là biện pháp, không phải xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành mà là chuyển dịch theo lãnh thổ. Đáp án: C
Câu 18 [1109563]: Khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay
A, chưa cải tiến về phương tiện.
B, đang đẩy mạnh đánh bắt xa bở
C, sản lượng lớn hơn nuôi trồng.
D, chỉ tập trung ở các sông lớn.
● Giải thích đáp án đúng:
Hiện nay nước ta đang đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ nhằm bảo vệ nguồn lợi ven bờ và nâng cao hiệu quả khai thác.
● Giải thích đáp án sai:
A. Phương tiện khai thác đã được cải tiến, hiện đại hơn.
C. Hiện nay nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, nhiều khi sản lượng không còn thấp hơn khai thác.
D. Không chỉ tập trung ở sông lớn mà chủ yếu ở biển. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109564]: Cho thông tin sau:
   Công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh về lao động, thị trường, chính sách,... Hiện nay, ngành có sản phẩm đa dạng, chú trọng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng các thành tựu về khoa học công nghệ, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
a) Đúng
● Ngành giày dép phát triển dựa trên các thế mạnh như lao động dồi dào, thị trường rộng, chính sách hỗ trợ → đây là những điều kiện thuận lợi.
b) Đúng
● Thông tin cho biết ngành đang áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nên chất lượng và khả năng cạnh tranh được cải thiện.
c) Sai
● Việc sử dụng nguyên phụ liệu trong nước không làm giảm hiệu quả, mà còn giúp chủ động nguồn cung, giảm chi phí nhập khẩu và tăng giá trị nội địa.
d) Sai
● Ngành giày dép nước ta hiện nay chủ yếu sản xuất phục vụ xuất khẩu, không phải tập trung vào sản phẩm cao cấp cho thị trường nội địa.
Câu 20 [1109565]: Cho thông tin sau:
   Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. Đất feralit chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Ngoài ra, theo độ cao địa hình đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhóm đất feralit dễ bị suy thoái, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
a) Đúng
● Đất feralit hình thành chủ yếu trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và phân bố rộng ở địa hình đồi núi thấp, nên diện tích lớn nhất ở khu vực này.
b) Sai
● Đất feralit dễ bị suy thoái chủ yếu do mưa nhiều, rửa trôi mạnh và canh tác không hợp lí, không phải do phân bậc địa hình.
● Trên đất dốc cần hạn chế thâm canh tăng vụ, mà phải áp dụng biện pháp chống xói mòn (trồng theo bậc thang, phủ xanh đất trống).
c) Đúng
● Đất feralit thường chua và có màu đỏ vàng do quá trình tích tụ oxit sắt và nhôm.
d) Sai
● Ở vùng núi cao, nhiệt độ giảm → tốc độ phân hủy chất hữu cơ chậm lại, nên tích tụ mùn.
● Phát biểu nói tốc độ phân hủy nhanh là không đúng.
Câu 21 [1109566]: Cho biểu đồ sau:
Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á
năm 2018 và năm 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê)
a) Sai
● Năm 2022:
○ Ma-lai-xi-a: 313,2
○ Xin-ga-po: 870,8
○ Việt Nam: 386,1
→ Xin-ga-po cao nhất, không phải Ma-lai-xi-a.
b) Sai
● Tốc độ tăng:
○ Xin-ga-po ≈ 30%
○ Việt Nam ≈ 47%
→ Việt Nam tăng nhanh hơn → phát biểu sai.
c) Đúng
● Cả ba quốc gia đều có giá trị năm 2022 cao hơn năm 2018 → đều tăng.
d) Sai
● Mức tăng:
○ Ma-lai-xi-a: +67,2
○ Xin-ga-po: +202,4
○ Việt Nam: +124,3
→ Xin-ga-po tăng nhiều nhất, không phải Việt Nam.
Câu 22 [1109567]: Cho thông tin sau:
   Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với hai quốc gia là Trung Quốc và Lào, giáp các vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới theo hướng sản xuất hàng hóa là một trong những thế mạnh của vùng.
a) Đúng
● Để phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa cần thu hút vốn, liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ, gắn với công nghiệp chế biến và dịch vụ để nâng cao giá trị sản phẩm.
b) Sai
● Vùng chuyên canh chè chủ yếu do khí hậu cận nhiệt, ôn đới núi cao và đất feralit, không phải khí hậu nhiệt đới và đất phù sa.
c) Đúng
● Vùng có vị trí giáp Trung Quốc và Lào, là khu vực biên giới nên có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, xã hội và quốc phòng – an ninh.
d) Sai
● Mục đích chủ yếu của phát triển cây công nghiệp là sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị kinh tế, không phải để thay thế cây lương thực hay chỉ nhằm phủ xanh đất trống (đó chỉ là tác dụng phụ).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1109568]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Cà Mau
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Quy Nhơn max: 577,4 (tháng 10)
Cà Mau max: 565,0 (tháng 7)
→ Chênh lệch: 577,4 − 565,0 = 12,4 mm
Câu 24 [1109569]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Lạt
(Đơn vị: °C)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Nhiệt độ cao nhất: 19,7
Thấp nhất: 16,4
→ Biên độ: 19,7 − 16,4 = 3,3°C
Câu 25 [1109570]: Năm 2022, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 50,6 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp - xây dựng là 16,9 triệu người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ lao động có việc làm của khu vực công nghiệp - xây dựng trong tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Tỉ lệ = (16,9 / 50,6) × 100 = 33,4%
→ 33,4%
Câu 26 [1109571]: Năm 2022, vận tải đường bộ của nước ta có số lượt hành khách vận chuyển là 3 443,7 triệu lượt người, số lượt hành khách luân chuyển là 107 373,2 triệu lượt người.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hành khách trung bình của đường bộ nước ta năm 2022 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Cự li trung bình = 107 373,2 / 3 443,7 = 31,2 km
Câu 27 [1109572]: Năm 2022, nước ta có tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép là 29,3 tỉ USD. Trong đó, Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ lệ là 38,6%. Hãy cho biết số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép của Đồng bằng sông Hồng năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Vốn = 29,3 × 38,6% = 29,3 × 0,386 = 11,3 tỉ USD
Câu 28 [1109573]: Cho bảng số liệu:
Diện tích cao su cho sản phẩm, sản lượng cao su (mủ khô) của nước ta
năm 2015 và năm 2022
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất cao su (mủ khô) của nước ta năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ ha (làm tròn đến một chữ số thặp phân).
● Năng suất 2015 = 1 013,3 / 604,3 ≈ 1,68 tấn/ha
● Năng suất 2022 = 1 338,1 / 727,5 ≈ 1,84 tấn/ha
→ Tăng: 1,84 − 1,68 = 0,16 tấn/ha = 1,6 tạ/ha
→ 1,6 tạ/ha