PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109500]: Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A, Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.
B, Tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
C, Tăng tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
D, Hạn chế việc mở rộng các khu chế xuất.
● Giải thích: Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển dịch theo hướng hình thành và phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.
● Sai:
B, C liên quan cơ cấu ngành hoặc thành phần kinh tế.
D không đúng xu hướng thực tế. Đáp án: A
● Sai:
B, C liên quan cơ cấu ngành hoặc thành phần kinh tế.
D không đúng xu hướng thực tế. Đáp án: A
Câu 2 [1109501]: Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành viễn thông ở nước ta hiện nay?
A, Kết nối internet.
B, Phát hành báo chí.
C, Chuyển phát nhanh.
D, Chuyển bưu kiện.
● Giải thích: Kết nối internet thuộc viễn thông.
● Sai:
B thuộc báo chí.
C, D thuộc bưu chính. Đáp án: A
● Sai:
B thuộc báo chí.
C, D thuộc bưu chính. Đáp án: A
Câu 3 [1109502]: Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
A, Khí hậu phân mùa rõ rệt, nguồn nước mặt dồi dào, sinh vật phong phú.
B, Địa hình núi cao, nhiều kiểu khí hậu, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C, Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình, phong phú về loại đất.
D, Nhiều loài sinh vật, địa hình phân bậc rõ rệt, diện tích đất feralit lớn.
● Giải thích: Khu vực này có khí hậu phân hóa, địa hình đa dạng, nhiều loại đất → cây trồng đa dạng.
● Sai:
A, B, D thiếu hoặc không đầy đủ các yếu tố quyết định. Đáp án: C
● Sai:
A, B, D thiếu hoặc không đầy đủ các yếu tố quyết định. Đáp án: C
Câu 4 [1109503]: Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để
A, nuôi trồng thủy sản.
B, chuyên canh cây lúa.
C, trồng cây vụ đông.
D, khai thác than bùn.
● Giải thích: Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản (đầm phá, vũng vịnh).
● Sai:
B thiếu nước, không thuận lợi trồng lúa.
C không đặc trưng.
D không có than bùn đáng kể. Đáp án: A
● Sai:
B thiếu nước, không thuận lợi trồng lúa.
C không đặc trưng.
D không có than bùn đáng kể. Đáp án: A
Câu 5 [1109504]: Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
A, hoàn toàn nuôi công nghiệp.
B, tập trung ở các hồ thủy điện.
C, sản lượng có xu hướng giảm.
D, đa dạng về đối tượng nuôi.
● Giải thích: Nuôi trồng thủy sản hiện nay đa dạng đối tượng nuôi.
● Sai:
A chưa hoàn toàn công nghiệp.
B không chỉ ở hồ thủy điện.
C sản lượng đang tăng. Đáp án: D
● Sai:
A chưa hoàn toàn công nghiệp.
B không chỉ ở hồ thủy điện.
C sản lượng đang tăng. Đáp án: D
Câu 6 [1109505]: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
A, Sông ngòi có hướng tây – đông.
B, Có mạng lưới sông ngòi dày đặc
C, Các sông có chiều dài khác nhau.
D, Sông ở miền núi nhiều thác ghềnh.
● Giải thích: Khí hậu mưa nhiều → mạng lưới sông ngòi dày đặc.
● Sai:
A, C, D chủ yếu do địa hình. Đáp án: B
● Sai:
A, C, D chủ yếu do địa hình. Đáp án: B
Câu 7 [1109506]: Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây cao su?
A, Đất xám phù sa cổ, khí hậu có tính chất cận xích đạo.
B, Khí hậu nóng quanh năm, có nhiều cao nguyên rộng.
C, Nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu có sự phân mùa.
D, Địa hình nhiều đồi núi, khí hậu phân hóa theo độ cao.
● Giải thích: Đông Nam Bộ có đất xám phù sa cổ và khí hậu cận xích đạo, rất phù hợp trồng cao su.
● Sai:
B, C, D không nêu đúng yếu tố chủ yếu. Đáp án: A
● Sai:
B, C, D không nêu đúng yếu tố chủ yếu. Đáp án: A
Câu 8 [1109507]: Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp lâu năm?
A, Mía, đậu tương.
B, Bông, hồ tiêu.
C, Dâu tằm, lạc.
D, Cà phê, cao su.
● Giải thích: Cà phê, cao su là cây công nghiệp lâu năm.
● Sai:
A, B, C có cây hàng năm hoặc không cùng loại. Đáp án: D
● Sai:
A, B, C có cây hàng năm hoặc không cùng loại. Đáp án: D
Câu 9 [1109508]: Giao thông vận tải đường biển ở nước ta hiện nay
A, chỉ tập trung phát triển ở phía nam.
B, mạng lưới ngày càng được mở rộng.
C, chủ yếu phục vụ cho ngành du lịch.
D, chưa hiện đại hóa về phương tiện.
● Giải thích: Giao thông đường biển nước ta ngày càng mở rộng và phát triển.
● Sai:
A không chỉ phía nam.
C không chỉ phục vụ du lịch.
D đang được hiện đại hóa. Đáp án: B
● Sai:
A không chỉ phía nam.
C không chỉ phục vụ du lịch.
D đang được hiện đại hóa. Đáp án: B
Câu 10 [1109509]: Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta
năm 2015 và năm 2022 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A, Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 8%.
B, Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao nhất.
C, Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế hà nước tăng và tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
D, Ti trọng kinh tế ngoài Nhà nước luôn thấp hơn tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
Giải thích đáp án đúng:
A. Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 8%.
● Năm 2015: 10,5%
● Năm 2022: 2,5%
● Mức giảm: 10,5 - 2,5 = 8,0%
→ Phát biểu đúng. Giải thích đáp án sai:
B. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao nhất.
● Sai vì ở cả hai năm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đều thấp hơn rất nhiều so với kinh tế ngoài Nhà nước.
● Cao nhất là kinh tế ngoài Nhà nước.
C. Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng và tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
● Sai vì thực tế:
○ Kinh tế Nhà nước: 15,8% → 6,2% (giảm)
○ Kinh tế ngoài Nhà nước: 73,7% → 91,3% (tăng)
D. Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước luôn thấp hơn tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
● Sai vì ở cả hai năm, kinh tế ngoài Nhà nước đều cao hơn nhiều so với kinh tế Nhà nước.
Kết luận: Chọn A. Đáp án: A
A. Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 8%.
● Năm 2015: 10,5%
● Năm 2022: 2,5%
● Mức giảm: 10,5 - 2,5 = 8,0%
→ Phát biểu đúng. Giải thích đáp án sai:
B. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao nhất.
● Sai vì ở cả hai năm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đều thấp hơn rất nhiều so với kinh tế ngoài Nhà nước.
● Cao nhất là kinh tế ngoài Nhà nước.
C. Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng và tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
● Sai vì thực tế:
○ Kinh tế Nhà nước: 15,8% → 6,2% (giảm)
○ Kinh tế ngoài Nhà nước: 73,7% → 91,3% (tăng)
D. Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước luôn thấp hơn tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
● Sai vì ở cả hai năm, kinh tế ngoài Nhà nước đều cao hơn nhiều so với kinh tế Nhà nước.
Kết luận: Chọn A. Đáp án: A
Câu 11 [1109510]: Nhà máy điện nào sau đây có ở trung du và miền núi bắc bộ hiện nay?
A, Phú Mỹ 1.
B, Sơn La.
C, Trị An.
D, Cà Mau 1.
● Giải thích: Sơn La là nhà máy thủy điện lớn nằm ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
● Sai:
A (Phú Mỹ 1) ở Đông Nam Bộ.
C (Trị An) ở Đông Nam Bộ.
D (Cà Mau 1) ở Đồng bằng sông Cửu Long. Đáp án: B
● Sai:
A (Phú Mỹ 1) ở Đông Nam Bộ.
C (Trị An) ở Đông Nam Bộ.
D (Cà Mau 1) ở Đồng bằng sông Cửu Long. Đáp án: B
Câu 12 [1109511]: Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A, Cơ cấu theo tuổi không thay đổi.
B, Tỉ số giới tính khi sinh cân bằng.
C, Quy mô có xu hướng giảm nhanh.
D, Mật độ dân số ngày càng tăng lên.
● Giải thích: Dân số tăng làm mật độ dân số ngày càng tăng.
● Sai:
A cơ cấu tuổi có thay đổi.
B tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.
C quy mô dân số vẫn tăng, không giảm. Đáp án: D
● Sai:
A cơ cấu tuổi có thay đổi.
B tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.
C quy mô dân số vẫn tăng, không giảm. Đáp án: D
Câu 13 [1109512]: Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A, Ít kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp.
B, Chất lượng ngày càng được nâng lên.
C, Tỉ lệ lao động nông thôn tăng nhanh.
D, Phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
● Giải thích: Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên do đào tạo và hội nhập.
● Sai:
A không đúng.
C tỉ lệ lao động nông thôn giảm.
D phân bố không đều. Đáp án: B
● Sai:
A không đúng.
C tỉ lệ lao động nông thôn giảm.
D phân bố không đều. Đáp án: B
Câu 14 [1109513]: Dịch vụ tiêu dùng ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
A, thu hút nhiều dự án đầu tư, có cơ sở hạ tầng hiện đại, tỉ lệ dân nhập cư tăng.
B, sản xuất phát triển, mức sống của người dân tăng, mạng lưới đô thị mở rộng.
C, nông nghiệp hàng hóa phát triển, lao động có chuyên môn, cơ cấu dân số trẻ.
D, sản xuất đa dạng, giao thông đồng bộ, chất lượng cuộc sống người dân cao.
● Giải thích: Dịch vụ tiêu dùng phát triển do sản xuất phát triển, thu nhập tăng, đô thị hóa mạnh.
● Sai:
A, C, D không phản ánh đúng nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: B
● Sai:
A, C, D không phản ánh đúng nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: B
Câu 15 [1109514]: Vùng biển của nước ta
A, có diện tích lớn hơn vùng đất.
B, giáp với vùng biển Mi-an-ma.
C, có khí hậu ôn đới hải dương.
D, ở phía tây của Ấn Độ Dương.
● Giải thích: Vùng biển nước ta rộng hơn diện tích đất liền.
● Sai:
B không giáp Mi-an-ma.
C là khí hậu nhiệt đới gió mùa.
D thuộc Thái Bình Dương, không phải Ấn Độ Dương. Đáp án: A
● Sai:
B không giáp Mi-an-ma.
C là khí hậu nhiệt đới gió mùa.
D thuộc Thái Bình Dương, không phải Ấn Độ Dương. Đáp án: A
Câu 16 [1109515]: Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long
A, giáp với Lào ở phía tây nam.
B, tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.
C, tiếp giáp với Đông Nam Bộ.
D, giáp vịnh Bắc Bộ ở phía bắc.
● Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp Đông Nam Bộ.
● Sai:
A không giáp Lào.
B không giáp Bắc Trung Bộ.
D không giáp vịnh Bắc Bộ. Đáp án: C
● Sai:
A không giáp Lào.
B không giáp Bắc Trung Bộ.
D không giáp vịnh Bắc Bộ. Đáp án: C
Câu 17 [1109516]: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A, Đứng đầu cả nước về diện tích lúa.
B, Tập trung trữ lượng dầu khí lớn.
C, Chưa có cảng hàng không quốc tế.
D, Có chất lượng lao động rất thấp.
● Giải thích: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tập trung trữ lượng dầu khí lớn (thềm lục địa phía Nam).
● Sai:
A ĐBSCL đứng đầu về lúa.
C có nhiều sân bay quốc tế (Tân Sơn Nhất).
D chất lượng lao động cao. Đáp án: B
● Sai:
A ĐBSCL đứng đầu về lúa.
C có nhiều sân bay quốc tế (Tân Sơn Nhất).
D chất lượng lao động cao. Đáp án: B
Câu 18 [1109517]: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa khô ở phần lãnh thổ phía nam nước ta?
A, Sạt lở đất.
B, Sương muối.
C, Động đất.
D, Hạn hán.
● Giải thích: Mùa khô ở phía Nam thường xảy ra hạn hán.
● Sai:
A thường mùa mưa.
B ở miền núi phía Bắc.
C không theo mùa. Đáp án: D
● Sai:
A thường mùa mưa.
B ở miền núi phía Bắc.
C không theo mùa. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109518]: Cho thông tin sau:
Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chim ưu thế, ngoài ra còn có các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lí.
Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chim ưu thế, ngoài ra còn có các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lí.
a) Sai
● Sự xuất hiện sinh vật cận nhiệt và ôn đới chủ yếu do khí hậu phân hóa theo độ cao và vĩ độ, đặc biệt ở vùng núi cao, không phải do vị trí nội chí tuyến và đất.
b) Đúng
● Rừng nhiệt đới gió mùa phát triển mạnh ở đồi núi thấp do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa kết hợp với địa hình→ điều kiện thuận lợi cho hệ sinh thái này chiếm ưu thế.
c) Sai
● Bảo vệ rừng giúp bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, không trực tiếp làm tăng trưởng kinh tế nhanh hay chuyên môn hóa nông nghiệp.
d) Đúng
● Nước ta có nhiều kiểu rừng như rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá… đều thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
● Sự xuất hiện sinh vật cận nhiệt và ôn đới chủ yếu do khí hậu phân hóa theo độ cao và vĩ độ, đặc biệt ở vùng núi cao, không phải do vị trí nội chí tuyến và đất.
b) Đúng
● Rừng nhiệt đới gió mùa phát triển mạnh ở đồi núi thấp do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa kết hợp với địa hình→ điều kiện thuận lợi cho hệ sinh thái này chiếm ưu thế.
c) Sai
● Bảo vệ rừng giúp bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, không trực tiếp làm tăng trưởng kinh tế nhanh hay chuyên môn hóa nông nghiệp.
d) Đúng
● Nước ta có nhiều kiểu rừng như rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá… đều thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
Câu 20 [1109519]: Cho thông tin sau:
Tây Nguyên giáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia, giáp với các vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp. Một số cây công nghiệp chủ yếu của vùng là cà phê, chè, hồ tiêu,...
Tây Nguyên giáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia, giáp với các vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp. Một số cây công nghiệp chủ yếu của vùng là cà phê, chè, hồ tiêu,...
a) Đúng
● Tây Nguyên giáp Lào và Cam-pu-chia, có vị trí quan trọng nên có ý nghĩa chiến lược về kinh tế, xã hội và quốc phòng.
b) Sai
● Tây Nguyên không có mùa đông lạnh; thế mạnh cà phê chủ yếu do khí hậu cận xích đạo và đất badan màu mỡ, không phải “nhiều loại đất”.
c) Sai
● Xu hướng hiện nay là nâng cao chất lượng, chế biến sâu, không phải chỉ mở rộng diện tích và xuất khẩu thô.
d) Đúng
● Phát triển cây công nghiệp giúp sử dụng hiệu quả đất, thúc đẩy kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
● Tây Nguyên giáp Lào và Cam-pu-chia, có vị trí quan trọng nên có ý nghĩa chiến lược về kinh tế, xã hội và quốc phòng.
b) Sai
● Tây Nguyên không có mùa đông lạnh; thế mạnh cà phê chủ yếu do khí hậu cận xích đạo và đất badan màu mỡ, không phải “nhiều loại đất”.
c) Sai
● Xu hướng hiện nay là nâng cao chất lượng, chế biến sâu, không phải chỉ mở rộng diện tích và xuất khẩu thô.
d) Đúng
● Phát triển cây công nghiệp giúp sử dụng hiệu quả đất, thúc đẩy kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Câu 21 [1109520]: Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Cơ cấu sản phẩm của ngành đang thay đổi theo hướng tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Vì vậy, sản phẩm của ngành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Cơ cấu sản phẩm của ngành đang thay đổi theo hướng tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Vì vậy, sản phẩm của ngành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
a) Sai
● Thay nguyên liệu nội địa bằng nhập khẩu không phải hướng bền vững, mà cần phát huy nguồn nguyên liệu trong nước.
b) Đúng
● Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, công nghệ cải tiến → thuận lợi phát triển ngành.
c) Sai
● Ngành đang hướng tới nâng cao chất lượng, an toàn và thân thiện môi trường, không phải giảm sản phẩm tự nhiên.
d) Đúng
● Công nghệ hiện đại giúp giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.
● Thay nguyên liệu nội địa bằng nhập khẩu không phải hướng bền vững, mà cần phát huy nguồn nguyên liệu trong nước.
b) Đúng
● Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, công nghệ cải tiến → thuận lợi phát triển ngành.
c) Sai
● Ngành đang hướng tới nâng cao chất lượng, an toàn và thân thiện môi trường, không phải giảm sản phẩm tự nhiên.
d) Đúng
● Công nghệ hiện đại giúp giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.
Câu 22 [1109521]: Cho biểu đồ sau:


Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Ánăm 2018 và năm 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê)
a) Sai
● Năm 2022:
○ In-đô-nê-xi-a: 323,1
○ Phi-lip-pin: 114,8
○ Việt Nam: 386,1
→ Thấp nhất là Phi-lip-pin, không phải In-đô-nê-xi-a.
b) Đúng
● Cả ba quốc gia đều có giá trị năm 2022 cao hơn năm 2018 → đều tăng.
c) Sai
● Phi-lip-pin: 104,8 → 114,8 (tăng 10,0 ≈ 9,5%)
● Việt Nam: 261,8 → 386,1 (tăng 124,3 ≈ 47,5%)
→ Việt Nam tăng nhanh hơn → phát biểu sai.
d) Đúng
● Mức tăng:
○ In-đô-nê-xi-a: 218,9 → 323,1 = +104,2
○ Phi-lip-pin: +10,0
○ Việt Nam: 261,8 → 386,1 = +124,3
→ Việt Nam tăng nhiều nhất.
● Năm 2022:
○ In-đô-nê-xi-a: 323,1
○ Phi-lip-pin: 114,8
○ Việt Nam: 386,1
→ Thấp nhất là Phi-lip-pin, không phải In-đô-nê-xi-a.
b) Đúng
● Cả ba quốc gia đều có giá trị năm 2022 cao hơn năm 2018 → đều tăng.
c) Sai
● Phi-lip-pin: 104,8 → 114,8 (tăng 10,0 ≈ 9,5%)
● Việt Nam: 261,8 → 386,1 (tăng 124,3 ≈ 47,5%)
→ Việt Nam tăng nhanh hơn → phát biểu sai.
d) Đúng
● Mức tăng:
○ In-đô-nê-xi-a: 218,9 → 323,1 = +104,2
○ Phi-lip-pin: +10,0
○ Việt Nam: 261,8 → 386,1 = +124,3
→ Việt Nam tăng nhiều nhất.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1109522]: Năm 2022, nước ta có tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép là 29,3 ti USD. Trong đó, Đông Nam Bộ chiếm tỉ lệ là 37,2%. Hãy cho biết số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép của Đông Nam Bộ năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Vốn = 29,3 × 37,2% = 29,3 × 0,372 = 10,9 tỉ USD
Câu 24 [1109523]: Cho bảng số liệu:

Diện tích gieo trồng lạc, sản lượng lạc của nước ta năm 2015 và năm 2022

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lạc của nước ta năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
● Năng suất 2015 = 454,1 / 200,2 ≈ 2,27 tấn/ha
● Năng suất 2022 = 408,0 / 159,4 ≈ 2,56 tấn/ha
→ Tăng: 2,56 − 2,27 = 0,29 tấn/ha = 2,9 tạ/ha
● Năng suất 2022 = 408,0 / 159,4 ≈ 2,56 tấn/ha
→ Tăng: 2,56 − 2,27 = 0,29 tấn/ha = 2,9 tạ/ha
Câu 25 [1109524]: Năm 2022, vận tải đường hàng không của nước ta có số lượt hành khách vận chuyển là 49,0 triệu lượt người, số lượt hành khách luân chuyển là 54 918,3 triệu lượt người.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hành khách trung bình của đường hàng không nước ta năm 2022 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cự li = 54 918,3 / 49,0 ≈ 1121 km
Câu 26 [1109525]: Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Cà Mau

● Quy Nhơn thấp nhất: 13,2
● Cà Mau thấp nhất: 0,1
→ Chênh lệch: 13,2 − 0,1 = 13,1 mm
● Cà Mau thấp nhất: 0,1
→ Chênh lệch: 13,2 − 0,1 = 13,1 mm
Câu 27 [1109526]: Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2022 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Sơn La

● Cao nhất: 26,4
● Thấp nhất: 14,9
→ Biên độ: 26,4 − 14,9 = 11,5°C
● Thấp nhất: 14,9
→ Biên độ: 26,4 − 14,9 = 11,5°C
Câu 28 [1109527]: Năm 2022, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 50,6 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 13,9 triệu người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ lao động có việc làm của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Tỉ lệ = (13,9 / 50,6) × 100 ≈ 27,5%