PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707695]: Sản lượng thủy sản khai thác của nước ta tăng chủ yếu do
A, đánh bắt xa bờ.
B, đánh bắt gần bờ.
C, đẩy mạnh xuất khẩu.
D, cải tạo cảng cá.
Đáp án đúng: A. đánh bắt xa bờ.
Giải thích đáp án đúng:
Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng suy giảm nên sản lượng khai thác tăng chủ yếu nhờ đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mở rộng ngư trường và hiện đại hóa tàu thuyền.
Giải thích các phương án sai:
B. đánh bắt gần bờ.
Sai vì nguồn lợi ven bờ đã bị khai thác quá mức.
C. đẩy mạnh xuất khẩu.
Sai vì xuất khẩu là kết quả, không phải nguyên nhân làm tăng sản lượng khai thác.
D. cải tạo cảng cá.
Sai vì đây là điều kiện hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: A
Giải thích đáp án đúng:
Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng suy giảm nên sản lượng khai thác tăng chủ yếu nhờ đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mở rộng ngư trường và hiện đại hóa tàu thuyền.
Giải thích các phương án sai:
B. đánh bắt gần bờ.
Sai vì nguồn lợi ven bờ đã bị khai thác quá mức.
C. đẩy mạnh xuất khẩu.
Sai vì xuất khẩu là kết quả, không phải nguyên nhân làm tăng sản lượng khai thác.
D. cải tạo cảng cá.
Sai vì đây là điều kiện hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: A
Câu 2 [707696]: Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
A, trồng rừng lấy gỗ.
B, lập vườn quốc gia.
C, khai thác gỗ củi.
D, trồng rừng tre nứa.
Đáp án đúng: B. lập vườn quốc gia.
Giải thích đáp án đúng:
Rừng đặc dụng có chức năng bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học nên việc lập vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên là biện pháp trực tiếp để mở rộng loại rừng này.
Giải thích các phương án sai:
A. trồng rừng lấy gỗ.
Sai vì thuộc rừng sản xuất.
C. khai thác gỗ củi.
Sai vì làm suy giảm diện tích rừng.
D. trồng rừng tre nứa.
Sai vì chủ yếu thuộc rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ. Đáp án: B
Giải thích đáp án đúng:
Rừng đặc dụng có chức năng bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học nên việc lập vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên là biện pháp trực tiếp để mở rộng loại rừng này.
Giải thích các phương án sai:
A. trồng rừng lấy gỗ.
Sai vì thuộc rừng sản xuất.
C. khai thác gỗ củi.
Sai vì làm suy giảm diện tích rừng.
D. trồng rừng tre nứa.
Sai vì chủ yếu thuộc rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ. Đáp án: B
Câu 3 [707697]: Để nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp cần
A, mở rộng thị trường.
B, nhập khẩu máy máy móc.
C, đổi mới công nghệ.
D, đa dạng sản phẩm.
Đáp án đúng: C. đổi mới công nghệ.
Giải thích đáp án đúng:
Đổi mới công nghệ giúp nâng cao chất lượng, mẫu mã và giá trị sản phẩm công nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Giải thích các phương án sai:
A. mở rộng thị trường.
Sai vì thị trường không trực tiếp quyết định chất lượng sản phẩm.
B. nhập khẩu máy móc.
Sai vì nhập khẩu chỉ là một khâu, chưa phản ánh đầy đủ việc đổi mới công nghệ.
D. đa dạng sản phẩm.
Sai vì đa dạng hóa không đồng nghĩa với nâng cao chất lượng. Đáp án: C
Giải thích đáp án đúng:
Đổi mới công nghệ giúp nâng cao chất lượng, mẫu mã và giá trị sản phẩm công nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Giải thích các phương án sai:
A. mở rộng thị trường.
Sai vì thị trường không trực tiếp quyết định chất lượng sản phẩm.
B. nhập khẩu máy móc.
Sai vì nhập khẩu chỉ là một khâu, chưa phản ánh đầy đủ việc đổi mới công nghệ.
D. đa dạng sản phẩm.
Sai vì đa dạng hóa không đồng nghĩa với nâng cao chất lượng. Đáp án: C
Câu 4 [707698]: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu về
A, nguyên liệu tại chỗ.
B, lao động chất lượng.
C, cơ sở hạ tầng tốt.
D, khoa học - kĩ thuật cao.
Đáp án đúng: A. nguyên liệu tại chỗ.
Giải thích đáp án đúng:
Nước ta có nguồn nguyên liệu nông – lâm – thủy sản phong phú, phân bố rộng, là cơ sở quan trọng nhất để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Giải thích các phương án sai:
B. lao động chất lượng.
Sai vì ngành này không đòi hỏi lao động trình độ cao là chủ yếu.
C. cơ sở hạ tầng tốt.
Sai vì hạ tầng chưa đồng đều giữa các vùng.
D. khoa học – kĩ thuật cao.
Sai vì đây không phải thế mạnh chủ yếu của ngành. Đáp án: A
Giải thích đáp án đúng:
Nước ta có nguồn nguyên liệu nông – lâm – thủy sản phong phú, phân bố rộng, là cơ sở quan trọng nhất để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Giải thích các phương án sai:
B. lao động chất lượng.
Sai vì ngành này không đòi hỏi lao động trình độ cao là chủ yếu.
C. cơ sở hạ tầng tốt.
Sai vì hạ tầng chưa đồng đều giữa các vùng.
D. khoa học – kĩ thuật cao.
Sai vì đây không phải thế mạnh chủ yếu của ngành. Đáp án: A
Câu 5 [707699]: Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu để giải quyết việc làm ở Đồng bằng sông Hồng là
A, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B, phát triển nghề truyền thống.
C, tăng cường xuất khẩu lao động.
D, phân bố dân cư, lao động.
Đáp án đúng: A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giải thích đáp án đúng:
Đồng bằng sông Hồng dân đông, mật độ cao, áp lực việc làm lớn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ sẽ tạo nhiều việc làm, là giải pháp có ý nghĩa hàng đầu.
Giải thích các phương án sai:
B. phát triển nghề truyền thống.
Sai vì chỉ giải quyết việc làm ở quy mô nhỏ.
C. tăng cường xuất khẩu lao động.
Sai vì không phải giải pháp chủ yếu và lâu dài.
D. phân bố dân cư, lao động.
Sai vì khó thực hiện và không giải quyết tận gốc vấn đề. Đáp án: A
Giải thích đáp án đúng:
Đồng bằng sông Hồng dân đông, mật độ cao, áp lực việc làm lớn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ sẽ tạo nhiều việc làm, là giải pháp có ý nghĩa hàng đầu.
Giải thích các phương án sai:
B. phát triển nghề truyền thống.
Sai vì chỉ giải quyết việc làm ở quy mô nhỏ.
C. tăng cường xuất khẩu lao động.
Sai vì không phải giải pháp chủ yếu và lâu dài.
D. phân bố dân cư, lao động.
Sai vì khó thực hiện và không giải quyết tận gốc vấn đề. Đáp án: A
Câu 6 [707700]: Nước ta nằm liền kề vành đai sinh khoáng nên có
A, khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
B, tài nguyên sinh vật rất đa dạng.
C, tài nguyên khoáng sản phong phú.
D, nền nhiệt cao, cân bằng ẩm dương.
Đáp án đúng: C. tài nguyên khoáng sản phong phú.
Giải thích đáp án đúng:
Việt Nam nằm gần vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương nên có nhiều loại khoáng sản đa dạng như than, dầu khí, kim loại, vật liệu xây dựng.
Giải thích các phương án sai:
A. khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
Sai vì do gió mùa.
B. tài nguyên sinh vật rất đa dạng.
Sai vì chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm.
D. nền nhiệt cao, cân bằng ẩm dương.
Sai vì do vị trí nội chí tuyến và tiếp giáp biển. Đáp án: C
Giải thích đáp án đúng:
Việt Nam nằm gần vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương nên có nhiều loại khoáng sản đa dạng như than, dầu khí, kim loại, vật liệu xây dựng.
Giải thích các phương án sai:
A. khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
Sai vì do gió mùa.
B. tài nguyên sinh vật rất đa dạng.
Sai vì chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm.
D. nền nhiệt cao, cân bằng ẩm dương.
Sai vì do vị trí nội chí tuyến và tiếp giáp biển. Đáp án: C
Câu 7 [707701]: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
A, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
B, cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
C, kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
D, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và mở rộng quy mô đô thị.
Đáp án đúng: D. sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và mở rộng quy mô đô thị.
Giải thích đáp án đúng:
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ; đồng thời nhiều đô thị được mở rộng, nâng cấp và hình thành mới, làm tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Giải thích các phương án sai:
A. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
Sai vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành thị thường thấp hơn nông thôn.
B. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Sai vì đây không phải nguyên nhân trực tiếp và nhận định cũng không chính xác.
C. kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
Sai vì di dân chỉ là một nguyên nhân, không mang tính chủ yếu bằng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mở rộng đô thị. Đáp án: D
Giải thích đáp án đúng:
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ; đồng thời nhiều đô thị được mở rộng, nâng cấp và hình thành mới, làm tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Giải thích các phương án sai:
A. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
Sai vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành thị thường thấp hơn nông thôn.
B. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Sai vì đây không phải nguyên nhân trực tiếp và nhận định cũng không chính xác.
C. kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
Sai vì di dân chỉ là một nguyên nhân, không mang tính chủ yếu bằng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mở rộng đô thị. Đáp án: D
Câu 8 [707702]: Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
A, có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
B, nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
C, địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.
D, nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
Đáp án đúng: C. địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.
Giải thích đáp án đúng:
Địa hình miền núi hiểm trở, giao thông khó khăn, điều kiện sản xuất hạn chế làm kinh tế phát triển chậm, ít thu hút dân cư sinh sống tập trung.
Giải thích các phương án sai:
A. có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
Sai vì đây là đặc điểm dân cư, không phải nguyên nhân chủ yếu.
B. nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
Sai vì thiên tai không phải yếu tố quyết định mật độ dân cư.
D. nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
Sai vì đây chỉ là biểu hiện cụ thể của địa hình hiểm trở, chưa phản ánh đầy đủ nguyên nhân kinh tế. Đáp án: C
Giải thích đáp án đúng:
Địa hình miền núi hiểm trở, giao thông khó khăn, điều kiện sản xuất hạn chế làm kinh tế phát triển chậm, ít thu hút dân cư sinh sống tập trung.
Giải thích các phương án sai:
A. có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
Sai vì đây là đặc điểm dân cư, không phải nguyên nhân chủ yếu.
B. nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
Sai vì thiên tai không phải yếu tố quyết định mật độ dân cư.
D. nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
Sai vì đây chỉ là biểu hiện cụ thể của địa hình hiểm trở, chưa phản ánh đầy đủ nguyên nhân kinh tế. Đáp án: C
Câu 9 [707703]: Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay?
A, Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
B, Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
C, Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
D, Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Đáp án đúng: A. Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Giải thích đáp án đúng:
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế thể hiện rõ ở việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế theo không gian.
Giải thích các phương án sai:
B. tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Sai vì thuộc chuyển dịch cơ cấu ngành.
C. nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Sai vì thuộc chuyển dịch cơ cấu ngành.
D. lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Sai vì thuộc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế. Đáp án: A
Giải thích đáp án đúng:
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế thể hiện rõ ở việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế theo không gian.
Giải thích các phương án sai:
B. tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Sai vì thuộc chuyển dịch cơ cấu ngành.
C. nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Sai vì thuộc chuyển dịch cơ cấu ngành.
D. lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Sai vì thuộc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế. Đáp án: A
Câu 10 [707704]: Yếu tố tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi hiện nay là
A, trình độ lao động được nâng cao.
B, dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
C, cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
D, sự thay đổi nhu cầu của thị trường.
Đáp án đúng: D. sự thay đổi nhu cầu của thị trường.
Giải thích đáp án đúng:
Nhu cầu thị trường ngày càng lớn và đa dạng về sản phẩm chăn nuôi đã thúc đẩy sản xuất theo hướng hàng hóa, quy mô lớn và chuyên môn hóa cao.
Giải thích các phương án sai:
A. trình độ lao động được nâng cao.
Sai vì đây là yếu tố hỗ trợ, không phải chủ yếu.
B. dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Sai vì chỉ góp phần giảm rủi ro, không quyết định hướng sản xuất.
C. cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Sai vì là điều kiện quan trọng nhưng không phải yếu tố tác động chủ yếu nhất. Đáp án: D
Giải thích đáp án đúng:
Nhu cầu thị trường ngày càng lớn và đa dạng về sản phẩm chăn nuôi đã thúc đẩy sản xuất theo hướng hàng hóa, quy mô lớn và chuyên môn hóa cao.
Giải thích các phương án sai:
A. trình độ lao động được nâng cao.
Sai vì đây là yếu tố hỗ trợ, không phải chủ yếu.
B. dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Sai vì chỉ góp phần giảm rủi ro, không quyết định hướng sản xuất.
C. cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Sai vì là điều kiện quan trọng nhưng không phải yếu tố tác động chủ yếu nhất. Đáp án: D
Câu 11 [707705]: Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản của nước ta?
A, Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển.
B, Sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây luồng, cây nứa.
C, Các cơ sở chế biến gỗ tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi.
D, Rừng còn được khai thác để cung cấp gỗ củi và than củi.
Đáp án đúng: C. Các cơ sở chế biến gỗ tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi.
Giải thích đáp án đúng:
Các cơ sở chế biến gỗ hiện nay tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, ven biển và gần thị trường tiêu thụ, cảng biển (như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng), không tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi.
Giải thích các phương án sai:
A. công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển.
Sai vì đây là nhận định đúng.
B. sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây luồng, cây nứa.
Sai vì đây là thực tế đúng của khai thác lâm sản.
D. rừng còn được khai thác để cung cấp gỗ củi và than củi.
Sai vì đây cũng là hoạt động có thật ở nước ta. Đáp án: C
Giải thích đáp án đúng:
Các cơ sở chế biến gỗ hiện nay tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, ven biển và gần thị trường tiêu thụ, cảng biển (như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng), không tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi.
Giải thích các phương án sai:
A. công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển.
Sai vì đây là nhận định đúng.
B. sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây luồng, cây nứa.
Sai vì đây là thực tế đúng của khai thác lâm sản.
D. rừng còn được khai thác để cung cấp gỗ củi và than củi.
Sai vì đây cũng là hoạt động có thật ở nước ta. Đáp án: C
Câu 12 [707706]: Những ngành công nghiệp mới của Đông Nam Bộ có đặc điểm sử dụng:
A, khai thác các thế mạnh tự nhiên của vùng.
B, lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.
C, công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
D, nguồn nguyên liệu của các vùng lân cận.
Đáp án đúng: C. công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
Giải thích đáp án đúng:
Các ngành công nghiệp mới ở Đông Nam Bộ như điện tử, công nghệ thông tin, hóa chất, cơ khí chính xác… chủ yếu sử dụng công nghệ cao, tạo ra giá trị gia tăng lớn, phù hợp với trình độ phát triển của vùng.
Giải thích các phương án sai:
A. khai thác các thế mạnh tự nhiên của vùng.
Sai vì các ngành mới không dựa chủ yếu vào tài nguyên tự nhiên.
B. lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.
Sai vì lao động dồi dào không phải đặc trưng nổi bật của công nghiệp mới.
D. nguồn nguyên liệu của các vùng lân cận.
Sai vì đây là đặc điểm của công nghiệp chế biến truyền thống. Đáp án: C
Giải thích đáp án đúng:
Các ngành công nghiệp mới ở Đông Nam Bộ như điện tử, công nghệ thông tin, hóa chất, cơ khí chính xác… chủ yếu sử dụng công nghệ cao, tạo ra giá trị gia tăng lớn, phù hợp với trình độ phát triển của vùng.
Giải thích các phương án sai:
A. khai thác các thế mạnh tự nhiên của vùng.
Sai vì các ngành mới không dựa chủ yếu vào tài nguyên tự nhiên.
B. lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.
Sai vì lao động dồi dào không phải đặc trưng nổi bật của công nghiệp mới.
D. nguồn nguyên liệu của các vùng lân cận.
Sai vì đây là đặc điểm của công nghiệp chế biến truyền thống. Đáp án: C
Câu 13 [707707]: Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
A, Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
B, Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
C, Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
D, Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất - kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.
Đáp án đúng: A. Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Giải thích đáp án đúng:
Sự phong phú, đa dạng của tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) kết hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của du khách là nhân tố quyết định sự đa dạng hóa các loại hình du lịch.
Giải thích các phương án sai:
B. nhu cầu của du khách và điều kiện phục vụ.
Sai vì thiếu yếu tố tài nguyên du lịch – nhân tố nền tảng.
C. định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Sai vì đây là yếu tố thúc đẩy, không phải chủ yếu.
D. lao động du lịch và cơ sở vật chất – kĩ thuật, hạ tầng.
Sai vì đây là điều kiện hỗ trợ, không quyết định loại hình du lịch. Đáp án: A
Giải thích đáp án đúng:
Sự phong phú, đa dạng của tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) kết hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của du khách là nhân tố quyết định sự đa dạng hóa các loại hình du lịch.
Giải thích các phương án sai:
B. nhu cầu của du khách và điều kiện phục vụ.
Sai vì thiếu yếu tố tài nguyên du lịch – nhân tố nền tảng.
C. định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Sai vì đây là yếu tố thúc đẩy, không phải chủ yếu.
D. lao động du lịch và cơ sở vật chất – kĩ thuật, hạ tầng.
Sai vì đây là điều kiện hỗ trợ, không quyết định loại hình du lịch. Đáp án: A
Câu 14 [707709]: Cho biểu đồ sau:


Biểu đồ về diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả năm nước ta giai đoạn 2002 - 2022
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Biểu đồ thể hiện nội dung gì? A, Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả nước nước ta giai đoạn 2002 - 2022.
B, Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả nước nước ta giai đoạn 2002 - 2022.
C, Cơ cấu diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả nước nước ta giai đoạn 2002 - 2022.
D, Giá trị diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả nước nước ta giai đoạn 2002 - 2022.
Biểu đồ có đơn vị là % và có gốc của các đường xuất phát từ mốc 100 -> Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giái đoạn 2002 - 2022. Đáp án: B
Câu 15 [707710]: Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
A, Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
B, Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
C, Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
D, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Đáp án đúng: B. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Giải thích đáp án đúng:
Mùa mưa ở Trung Bộ chịu tác động tổng hợp của gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão và áp thấp nhiệt đới, đồng thời gió đông bắc kết hợp địa hình chắn gió gây mưa lớn vào thu – đông, làm cho mùa mưa đến muộn.
Giải thích các phương án sai:
A. gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
Sai vì gió Tây (phơn) gây khô nóng, không tạo mưa.
C. tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Sai vì gió Tây không phải tác nhân chủ yếu gây mưa ở Trung Bộ.
D. tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Sai vì thiếu vai trò quan trọng của dải hội tụ nhiệt đới.
Đáp án: B
Câu 16 [707711]: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.
B, đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.
C, tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
D, hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất - kĩ thuật, giao thông.
Đáp án đúng: C. tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
Giải thích đáp án đúng:
Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều cây công nghiệp (chè, quế, hồi, dược liệu…) nhưng sản xuất còn manh mún, giá trị thấp. Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất là tập trung đầu tư, phát triển công nghiệp chế biến gắn với mở rộng thị trường tiêu thụ, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm, khuyến khích mở rộng sản xuất.
Giải thích các phương án sai:
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.
Sai vì đây là định hướng chung, chưa trực tiếp giải quyết hạn chế lớn nhất của cây công nghiệp vùng là đầu ra và giá trị sản phẩm.
B. đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.
Sai vì không tác động trực tiếp đến sản xuất cây công nghiệp.
D. hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất – kĩ thuật, giao thông.
Sai vì đây là điều kiện quan trọng nhưng mang tính nền tảng lâu dài, không phải biện pháp chủ yếu và trực tiếp để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp. Đáp án: C
Giải thích đáp án đúng:
Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều cây công nghiệp (chè, quế, hồi, dược liệu…) nhưng sản xuất còn manh mún, giá trị thấp. Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất là tập trung đầu tư, phát triển công nghiệp chế biến gắn với mở rộng thị trường tiêu thụ, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm, khuyến khích mở rộng sản xuất.
Giải thích các phương án sai:
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.
Sai vì đây là định hướng chung, chưa trực tiếp giải quyết hạn chế lớn nhất của cây công nghiệp vùng là đầu ra và giá trị sản phẩm.
B. đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.
Sai vì không tác động trực tiếp đến sản xuất cây công nghiệp.
D. hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất – kĩ thuật, giao thông.
Sai vì đây là điều kiện quan trọng nhưng mang tính nền tảng lâu dài, không phải biện pháp chủ yếu và trực tiếp để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp. Đáp án: C
Câu 17 [707712]: Đồng bằng sông Hồng không có mùa khô sâu sắc như đồng bằng sông Cửu Long vì
A, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
B, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C, có địa hình thấp và bằng phẳng hơn.
D, vị trí tiếp giáp Biển Đông nhiều hơn.
Đáp án đúng: B. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Giải thích đáp án đúng:
Gió mùa Đông Bắc vào mùa đông mang theo hơi ẩm từ biển, gây mưa phùn và mưa nhỏ kéo dài ở miền Bắc, làm cho mùa khô ở Đồng bằng sông Hồng không sâu sắc như ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải thích các phương án sai:
A. có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
Sai vì sông ngòi không quyết định tính chất mùa khô.
C. có địa hình thấp và bằng phẳng hơn.
Sai vì cả hai đồng bằng đều thấp và khá bằng phẳng.
D. vị trí tiếp giáp Biển Đông nhiều hơn.
Sai vì cả hai đều giáp biển, không phải nguyên nhân quyết định. Đáp án: B
Giải thích đáp án đúng:
Gió mùa Đông Bắc vào mùa đông mang theo hơi ẩm từ biển, gây mưa phùn và mưa nhỏ kéo dài ở miền Bắc, làm cho mùa khô ở Đồng bằng sông Hồng không sâu sắc như ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải thích các phương án sai:
A. có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
Sai vì sông ngòi không quyết định tính chất mùa khô.
C. có địa hình thấp và bằng phẳng hơn.
Sai vì cả hai đồng bằng đều thấp và khá bằng phẳng.
D. vị trí tiếp giáp Biển Đông nhiều hơn.
Sai vì cả hai đều giáp biển, không phải nguyên nhân quyết định. Đáp án: B
Câu 18 [707713]: Sự khác nhau về cảnh quan thiên nhiên giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
A, bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
B, gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
C, vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
D, gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và hướng địa hình núi.
Đáp án đúng: D. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và hướng địa hình núi.
Giải thích đáp án đúng:
Sự khác biệt cảnh quan giữa Tây Bắc và Đông Bắc chủ yếu do hướng các dãy núi khác nhau làm thay đổi mức độ đón gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, từ đó tạo sự khác biệt rõ rệt về khí hậu và cảnh quan.
Giải thích các phương án sai:
A. bão, dải hội tụ nhiệt đới, tín phong và độ dốc sườn núi.
Sai vì đây không phải tổ hợp nhân tố quyết định sự khác nhau giữa hai vùng.
B. gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
Sai vì chỉ phản ánh đặc điểm Đông Bắc, chưa so sánh đầy đủ hai vùng.
C. vị trí gần hay xa biển và độ cao các đỉnh núi, hướng núi.
Sai vì yếu tố gió mùa mới là tác nhân chủ yếu tạo khác biệt cảnh quan. Đáp án: D
Giải thích đáp án đúng:
Sự khác biệt cảnh quan giữa Tây Bắc và Đông Bắc chủ yếu do hướng các dãy núi khác nhau làm thay đổi mức độ đón gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, từ đó tạo sự khác biệt rõ rệt về khí hậu và cảnh quan.
Giải thích các phương án sai:
A. bão, dải hội tụ nhiệt đới, tín phong và độ dốc sườn núi.
Sai vì đây không phải tổ hợp nhân tố quyết định sự khác nhau giữa hai vùng.
B. gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
Sai vì chỉ phản ánh đặc điểm Đông Bắc, chưa so sánh đầy đủ hai vùng.
C. vị trí gần hay xa biển và độ cao các đỉnh núi, hướng núi.
Sai vì yếu tố gió mùa mới là tác nhân chủ yếu tạo khác biệt cảnh quan. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707714]: Cho thông tin sau:
Gió Tín phong, hay còn gọi là gió Mậu dịch, là loại gió thổi quanh năm từ các vĩ tuyến 30 độ Bắc và Nam về phía Xích đạo. Gió này được hình thành do sự chênh lệch áp suất giữa các khu vực áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo. Gió Tín phong có tính chất khô và ít gây mưa, ảnh hưởng lớn đến khí hậu các vùng nhiệt đới.
Gió Tín phong, hay còn gọi là gió Mậu dịch, là loại gió thổi quanh năm từ các vĩ tuyến 30 độ Bắc và Nam về phía Xích đạo. Gió này được hình thành do sự chênh lệch áp suất giữa các khu vực áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo. Gió Tín phong có tính chất khô và ít gây mưa, ảnh hưởng lớn đến khí hậu các vùng nhiệt đới.
a) Đúng, vì gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta, nhưng mức độ biểu hiện khác nhau theo mùa; khi gió mùa suy yếu thì Tín phong hoạt động rõ hơn, đặc biệt ở Nam Bộ và ven biển miền Trung.
b) Đúng, vì vào mùa đông ở miền Bắc, khi gió mùa Đông Bắc suy yếu, gió Tín phong bán cầu Bắc xen vào gây ra những ngày nắng ấm, khô ráo, xen kẽ với các đợt rét do gió mùa Đông Bắc.
c) Đúng, vì Tín phong bán cầu Bắc có tính chất khô, là nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa khô ở Nam Bộ, nhất là từ khoảng tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
d) Sai, vì sự phân hóa mưa – khô ở hai sườn dãy Trường Sơn chủ yếu do gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình chắn gió, không phải do sự kết hợp giữa gió Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.
b) Đúng, vì vào mùa đông ở miền Bắc, khi gió mùa Đông Bắc suy yếu, gió Tín phong bán cầu Bắc xen vào gây ra những ngày nắng ấm, khô ráo, xen kẽ với các đợt rét do gió mùa Đông Bắc.
c) Đúng, vì Tín phong bán cầu Bắc có tính chất khô, là nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa khô ở Nam Bộ, nhất là từ khoảng tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
d) Sai, vì sự phân hóa mưa – khô ở hai sườn dãy Trường Sơn chủ yếu do gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình chắn gió, không phải do sự kết hợp giữa gió Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 20 [707715]: Cho thông tin sau:
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, chè và hồ tiêu. Tuy nhiên, sự thay đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, chè và hồ tiêu. Tuy nhiên, sự thay đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng.
a) Sai, vì Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, rất thuận lợi cho việc trồng nhiều loại cây công nghiệp lâu năm và hàng năm.
b) Đúng, vì cao su, cà phê, chè và hồ tiêu là những cây công nghiệp chủ lực của Việt Nam, có diện tích và sản lượng lớn.
c) Đúng, vì các sản phẩm cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu, chè là những mặt hàng xuất khẩu quan trọng, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu nông sản của nước ta.
d) Sai, vì các cây công nghiệp chính của Việt Nam không có nguồn gốc từ Việt Nam; ví dụ cà phê có nguồn gốc từ châu Phi, cao su từ Nam Mỹ, chè từ Trung Quốc – Ấn Độ, hồ tiêu từ Nam Á.
b) Đúng, vì cao su, cà phê, chè và hồ tiêu là những cây công nghiệp chủ lực của Việt Nam, có diện tích và sản lượng lớn.
c) Đúng, vì các sản phẩm cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu, chè là những mặt hàng xuất khẩu quan trọng, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu nông sản của nước ta.
d) Sai, vì các cây công nghiệp chính của Việt Nam không có nguồn gốc từ Việt Nam; ví dụ cà phê có nguồn gốc từ châu Phi, cao su từ Nam Mỹ, chè từ Trung Quốc – Ấn Độ, hồ tiêu từ Nam Á.
Câu 21 [707716]: Cho thông tin sau:
Cho bảng số liệu về mực nước cao nhất của Sông Đà (Trạm Hoà Bình) và Sông Mã (Trạm Cẩm Thuỷ) qua các năm (cm)

Cho bảng số liệu về mực nước cao nhất của Sông Đà (Trạm Hoà Bình) và Sông Mã (Trạm Cẩm Thuỷ) qua các năm (cm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Sai, vì năm 2005 mực nước cao nhất của sông Đà là 1978 cm, nhưng mực nước cao nhất của sông Mã không phải cao nhất vào năm này (cao nhất của sông Mã là 1919 cm vào năm 2015).
b) Đúng, vì năm 2022 mực nước cao nhất của sông Đà là 1813 cm, của sông Mã là 1798 cm; chênh lệch là 1813 − 1798 = 15 cm, sông Đà cao hơn sông Mã 15 cm.
c) Sai, vì năm 2010 mực nước cao nhất của sông Đà là 1497 cm, còn sông Mã là 1627 cm; như vậy sông Mã cao hơn, không phải thấp hơn sông Đà.
d) Sai, vì năm 2015 mực nước cao nhất của sông Đà là 1428 cm, trong khi sông Mã là 1919 cm; sông Đà thấp hơn sông Mã.
b) Đúng, vì năm 2022 mực nước cao nhất của sông Đà là 1813 cm, của sông Mã là 1798 cm; chênh lệch là 1813 − 1798 = 15 cm, sông Đà cao hơn sông Mã 15 cm.
c) Sai, vì năm 2010 mực nước cao nhất của sông Đà là 1497 cm, còn sông Mã là 1627 cm; như vậy sông Mã cao hơn, không phải thấp hơn sông Đà.
d) Sai, vì năm 2015 mực nước cao nhất của sông Đà là 1428 cm, trong khi sông Mã là 1919 cm; sông Đà thấp hơn sông Mã.
Câu 22 [1106812]: Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn giữa hai sườn Đông - Tây của Trường Sơn Nam biểu hiện rõ rệt. Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ. Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng và ở hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền.
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Cách giải:
a) Đúng, vì các đặc điểm nêu trong đoạn thông tin như sự tương phản rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây Trường Sơn Nam, bờ biển khúc khuỷu nhiều vịnh sâu, cùng các khó khăn về xói mòn, ngập lụt mùa mưa và thiếu nước mùa khô là những đặc trưng tiêu biểu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
b) Sai, vì mùa khô trong miền chủ yếu do tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc gây ra; gió phơn Tây Nam chỉ ảnh hưởng cục bộ, không phải nguyên nhân chủ yếu tạo mùa khô của toàn miền.
c) Đúng, vì vùng biển Nam Trung Bộ có thềm lục địa hẹp, biển sâu, bờ biển bị chia cắt mạnh, hình thành nhiều vũng vịnh, thuận lợi cho xây dựng cảng biển.
d) Đúng, vì sự phân hóa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô làm cho lượng mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn, kết hợp với địa hình dốc ở vùng đồi núi gây xói mòn, rửa trôi đất mạnh.
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Cách giải:
a) Đúng, vì các đặc điểm nêu trong đoạn thông tin như sự tương phản rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây Trường Sơn Nam, bờ biển khúc khuỷu nhiều vịnh sâu, cùng các khó khăn về xói mòn, ngập lụt mùa mưa và thiếu nước mùa khô là những đặc trưng tiêu biểu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
b) Sai, vì mùa khô trong miền chủ yếu do tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc gây ra; gió phơn Tây Nam chỉ ảnh hưởng cục bộ, không phải nguyên nhân chủ yếu tạo mùa khô của toàn miền.
c) Đúng, vì vùng biển Nam Trung Bộ có thềm lục địa hẹp, biển sâu, bờ biển bị chia cắt mạnh, hình thành nhiều vũng vịnh, thuận lợi cho xây dựng cảng biển.
d) Đúng, vì sự phân hóa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô làm cho lượng mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn, kết hợp với địa hình dốc ở vùng đồi núi gây xói mòn, rửa trôi đất mạnh.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [707718]: Theo thống kê, năm 2022 tỉnh Thanh Hóa có diện tích đất tự nhiên là 11120,6 km2, diện tích rừng là 647,7 nghìn ha, quy mô dân số của tỉnh là 4347,5 nghìn người. Hãy cho biết bình quân diện tích đất tự nhiên theo đầu người lớn hơn bình quân diện tích đất rừng theo đầu người của tỉnh Thanh Hóa là bao nhiêu m2/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Diện tích đất tự nhiên của Thanh Hóa năm 2022 là 11 120,6 km².
Đổi ra m²:
1 km² = 1 000 000 m²
→ 11 120,6 km² = 11 120 600 000 m²
Bình quân diện tích đất tự nhiên theo đầu người:
11 120 600 000 / 4 347 500 ≈ 2 557,9 m²/người
Diện tích rừng là 647,7 nghìn ha = 647 700 ha.
Đổi ra m²:
1 ha = 10 000 m²
→ 647 700 ha = 6 477 000 000 m²
Bình quân diện tích đất rừng theo đầu người:
6 477 000 000 / 4 347 500 ≈ 1 489,7 m²/người
Chênh lệch giữa hai chỉ tiêu là:
2 557,9 − 1 489,7 = 1 068,2 m²/người
Làm tròn đến hàng đơn vị: 1 068 m²/người.
Câu 24 [707719]: Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm Bãi Cháy năm 2023
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất của trạm Bãi Cháy năm 2023 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Ta xác định:
Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 6: 561,8 mm.
Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 10: 1,0 mm.
Chênh lệch lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất (tính theo số lần) là:
561,8 / 1,0 = 561,8 lần.
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Chênh lệch lượng mưa là khoảng 562 lần.
Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 6: 561,8 mm.
Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 10: 1,0 mm.
Chênh lệch lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất (tính theo số lần) là:
561,8 / 1,0 = 561,8 lần.
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Chênh lệch lượng mưa là khoảng 562 lần.
Câu 25 [707720]: Cho bảng số liệu:

Cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi nước ta năm 2022
(Đơn vị: %)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy hãy cho biết số lao động trong nhóm 25 - 49 tuổi nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người, biết lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta cùng năm là 51704,9 nghìn người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Tổng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2022 là 51 704,9 nghìn người.
Tỉ trọng nhóm tuổi 25 – 49 tuổi là 63,2%.
Số lao động nhóm 25 – 49 tuổi là:
51 704,9 × 63,2% = 51 704,9 × 0,632 = 32 677,5 nghìn người (xấp xỉ).
Đổi sang triệu người:
32 677,5 nghìn người = 32,6775 triệu người.
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Số lao động trong nhóm 25 – 49 tuổi năm 2022 là khoảng 32,7 triệu người.
Tỉ trọng nhóm tuổi 25 – 49 tuổi là 63,2%.
Số lao động nhóm 25 – 49 tuổi là:
51 704,9 × 63,2% = 51 704,9 × 0,632 = 32 677,5 nghìn người (xấp xỉ).
Đổi sang triệu người:
32 677,5 nghìn người = 32,6775 triệu người.
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Số lao động trong nhóm 25 – 49 tuổi năm 2022 là khoảng 32,7 triệu người.
Câu 26 [707721]: Biết GDP (giá hiện hành) của nước ta năm 2022 là 9548,7 nghìn tỷ đồng, của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 816,1 nghìn tỷ đồng. Hãy cho biết tỉ lệ % đóng góp của các khu vực kinh tế còn lại trong cơ cấu GDP năm 2022 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
GDP của nước ta năm 2022 là 9 548,7 nghìn tỉ đồng.
GDP của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 816,1 nghìn tỉ đồng.
GDP của các khu vực kinh tế còn lại là:
9 548,7 − 816,1 = 8 732,6 nghìn tỉ đồng.
Tỉ lệ % đóng góp của các khu vực kinh tế còn lại trong cơ cấu GDP là:
(8 732,6 / 9 548,7) × 100 ≈ 91,45%.
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Tỉ lệ đóng góp của các khu vực kinh tế còn lại trong cơ cấu GDP năm 2022 là khoảng 91,5%.
GDP của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 816,1 nghìn tỉ đồng.
GDP của các khu vực kinh tế còn lại là:
9 548,7 − 816,1 = 8 732,6 nghìn tỉ đồng.
Tỉ lệ % đóng góp của các khu vực kinh tế còn lại trong cơ cấu GDP là:
(8 732,6 / 9 548,7) × 100 ≈ 91,45%.
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Tỉ lệ đóng góp của các khu vực kinh tế còn lại trong cơ cấu GDP năm 2022 là khoảng 91,5%.
Câu 27 [707722]: Năm 2022, sản lượng điện phát ra của cả nước là 258790,9 triệu Kwh, thành phần kinh tế Nhà nước đóng góp 70,7% trong tổng số, hãy cho biết sản lượng điện của các thành phần kinh tế còn lại là bao nhiêu tỉ Kwh năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ Kwh)?
1. Tính sản lượng điện của thành phần kinh tế Nhà nước:
Tổng sản lượng điện phát ra của cả nước năm 2022 là 258790.9 triệu Kwh
Tỷ lệ đóng góp của thành phần kinh tế Nhà nước là 70.7%
Tính sản lượng điện của thành phần kinh tế Nhà nước:
258790.9 x 0.707 = 182965.166 (triệu Kwh)
2. Tính sản lượng điện của các thành phần kinh tế còn lại:
Tổng sản lượng điện 258790.9 triệu Kwh
Sản lượng điện các thành phần kinh tế còn lại:
258790.9 - 182965.166 = 75825.734 (triệu Kwh)
3. Chuyển đổi kết quả sang tỉ Kwh và làm tròn:
Chuyển đổi sang tỉ Kwh: 75825.734 (triệu Kwh) = 75.825734 (tỉ Kwh)
Làm tròn đến hàng đơn vị là 76 tỉ Kwh
Tổng sản lượng điện phát ra của cả nước năm 2022 là 258790.9 triệu Kwh
Tỷ lệ đóng góp của thành phần kinh tế Nhà nước là 70.7%
Tính sản lượng điện của thành phần kinh tế Nhà nước:
258790.9 x 0.707 = 182965.166 (triệu Kwh)
2. Tính sản lượng điện của các thành phần kinh tế còn lại:
Tổng sản lượng điện 258790.9 triệu Kwh
Sản lượng điện các thành phần kinh tế còn lại:
258790.9 - 182965.166 = 75825.734 (triệu Kwh)
3. Chuyển đổi kết quả sang tỉ Kwh và làm tròn:
Chuyển đổi sang tỉ Kwh: 75825.734 (triệu Kwh) = 75.825734 (tỉ Kwh)
Làm tròn đến hàng đơn vị là 76 tỉ Kwh
Câu 28 [707723]: Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo khối nước của nước ta năm 2022
(Đơn vị: triệu USD)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết các nước ngoài APEC chiếm bao nhiêu % trong trị giá xuất khẩu hàng hoá nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để tính tỷ lệ phần trăm của trị giá xuất khẩu hàng hóa của các nước ngoài APEC so với tổng trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2022, chúng ta thực hiện các bước sau:
1. Tính trị giá xuất khẩu của các nước ngoài APEC:
Trị giá xuất khẩu của các nước ngoài APEC = Tổng trị giá xuất khẩu - Trị giá xuất khẩu của APEC
= 371715,4 - 280485,5
= 91229,9 triệu USD
2. Tính tỷ lệ phần trăm:
Tỷ lệ phần trăm = (Trị giá xuất khẩu của các nước ngoài APEC / Tổng trị giá xuất khẩu) x 100
= (91229,9 / 371715,4) x 100
≈ 24,5%
Vậy, các nước ngoài APEC chiếm khoảng 24,5% trong trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta năm 2022 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
1. Tính trị giá xuất khẩu của các nước ngoài APEC:
Trị giá xuất khẩu của các nước ngoài APEC = Tổng trị giá xuất khẩu - Trị giá xuất khẩu của APEC
= 371715,4 - 280485,5
= 91229,9 triệu USD
2. Tính tỷ lệ phần trăm:
Tỷ lệ phần trăm = (Trị giá xuất khẩu của các nước ngoài APEC / Tổng trị giá xuất khẩu) x 100
= (91229,9 / 371715,4) x 100
≈ 24,5%
Vậy, các nước ngoài APEC chiếm khoảng 24,5% trong trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta năm 2022 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).