PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707724]: Khó khăn về tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt thủy sản nước ta là
A, bão, áp thấp nhiệt đới.
B, cát bay, cát chảy.
C, khô hạn.
D, lũ quét.
Đáp án đúng: A. bão, áp thấp nhiệt đới.
Giải thích đáp án đúng:
Bão và áp thấp nhiệt đới thường xuyên hoạt động trên Biển Đông, gây sóng to, gió lớn, làm gián đoạn hoạt động đánh bắt, gây nguy hiểm cho tàu thuyền và ngư dân.
Giải thích các phương án sai:
B. cát bay, cát chảy.
Sai vì ảnh hưởng chủ yếu đến nông nghiệp ven biển, không trực tiếp đến đánh bắt thủy sản.
C. khô hạn.
Sai vì chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
D. lũ quét.
Sai vì xảy ra ở miền núi, không tác động trực tiếp đến đánh bắt biển. Đáp án: A
Giải thích đáp án đúng:
Bão và áp thấp nhiệt đới thường xuyên hoạt động trên Biển Đông, gây sóng to, gió lớn, làm gián đoạn hoạt động đánh bắt, gây nguy hiểm cho tàu thuyền và ngư dân.
Giải thích các phương án sai:
B. cát bay, cát chảy.
Sai vì ảnh hưởng chủ yếu đến nông nghiệp ven biển, không trực tiếp đến đánh bắt thủy sản.
C. khô hạn.
Sai vì chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
D. lũ quét.
Sai vì xảy ra ở miền núi, không tác động trực tiếp đến đánh bắt biển. Đáp án: A
Câu 2 [707725]: Biện pháp bảo vệ đất trồng ở đồi núi nước ta là
A, thay đổi giống cây trồng.
B, chống nhiễm mặn.
C, chống nhiễm phèn.
D, làm ruộng bậc thang.
Đáp án đúng: D. làm ruộng bậc thang.
Giải thích đáp án đúng:
Ruộng bậc thang giúp giảm độ dốc địa hình, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất và giữ nước cho canh tác ở vùng đồi núi.
Giải thích các phương án sai:
A. thay đổi giống cây trồng.
Sai vì không trực tiếp bảo vệ đất khỏi xói mòn.
B. chống nhiễm mặn.
Sai vì áp dụng cho vùng ven biển.
C. chống nhiễm phèn.
Sai vì áp dụng cho vùng đất phèn ở đồng bằng. Đáp án: D
Giải thích đáp án đúng:
Ruộng bậc thang giúp giảm độ dốc địa hình, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất và giữ nước cho canh tác ở vùng đồi núi.
Giải thích các phương án sai:
A. thay đổi giống cây trồng.
Sai vì không trực tiếp bảo vệ đất khỏi xói mòn.
B. chống nhiễm mặn.
Sai vì áp dụng cho vùng ven biển.
C. chống nhiễm phèn.
Sai vì áp dụng cho vùng đất phèn ở đồng bằng. Đáp án: D
Câu 3 [707726]: Công nghiệp dệt may ở nước ta phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu về
A, nguyên liệu tại chỗ.
B, lao động dồi dào.
C, thị trường lớn.
D, nguồn vốn lớn.
Đáp án đúng: B. lao động dồi dào.
Giải thích đáp án đúng:
Ngành dệt may sử dụng nhiều lao động, trong khi nước ta có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, là thế mạnh quan trọng nhất thúc đẩy ngành phát triển.
Giải thích các phương án sai:
A. nguyên liệu tại chỗ.
Sai vì phần lớn nguyên liệu phải nhập khẩu.
C. thị trường lớn.
Sai vì thị trường trong nước không phải yếu tố chủ yếu.
D. nguồn vốn lớn.
Sai vì đây không phải thế mạnh nổi bật của nước ta. Đáp án: B
Giải thích đáp án đúng:
Ngành dệt may sử dụng nhiều lao động, trong khi nước ta có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, là thế mạnh quan trọng nhất thúc đẩy ngành phát triển.
Giải thích các phương án sai:
A. nguyên liệu tại chỗ.
Sai vì phần lớn nguyên liệu phải nhập khẩu.
C. thị trường lớn.
Sai vì thị trường trong nước không phải yếu tố chủ yếu.
D. nguồn vốn lớn.
Sai vì đây không phải thế mạnh nổi bật của nước ta. Đáp án: B
Câu 4 [1106814]: Việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi ở Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A, Hạn chế khô hạn, giảm hạ thấp mực nước ngầm.
B, Bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn gen quý hiếm.
C, Cung cấp gỗ tròn cho công nghiệp chế biến.
D, Giảm lũ lụt, xói mòn và sạt lở đất mùa mưa.
Đáp án đúng: A. hạn chế khô hạn, giảm hạ thấp mực nước ngầm.
Giải thích đáp án đúng:
Nam Trung Bộ có khí hậu khô hạn, mưa ít và phân bố không đều; bảo vệ rừng kết hợp phát triển thủy lợi giúp giữ nước, điều hòa dòng chảy, hạn chế hạn hán và suy giảm mực nước ngầm.
Giải thích các phương án sai:
B. bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn gen quý hiếm.
Sai vì đây không phải ý nghĩa chủ yếu trong điều kiện khô hạn của vùng.
C. cung cấp gỗ tròn cho công nghiệp chế biến.
Sai vì mục tiêu chính là bảo vệ rừng, không phải khai thác gỗ.
D. giảm lũ lụt, xói mòn và sạt lở đất mùa mưa.
Sai vì thuỷ lợi không phải mục đích chính để giảm lũ lụt và sạt lở đất. Đáp án: A
Giải thích đáp án đúng:
Nam Trung Bộ có khí hậu khô hạn, mưa ít và phân bố không đều; bảo vệ rừng kết hợp phát triển thủy lợi giúp giữ nước, điều hòa dòng chảy, hạn chế hạn hán và suy giảm mực nước ngầm.
Giải thích các phương án sai:
B. bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn gen quý hiếm.
Sai vì đây không phải ý nghĩa chủ yếu trong điều kiện khô hạn của vùng.
C. cung cấp gỗ tròn cho công nghiệp chế biến.
Sai vì mục tiêu chính là bảo vệ rừng, không phải khai thác gỗ.
D. giảm lũ lụt, xói mòn và sạt lở đất mùa mưa.
Sai vì thuỷ lợi không phải mục đích chính để giảm lũ lụt và sạt lở đất. Đáp án: A
Câu 5 [707728]: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có
A, nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
B, thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
C, mùa đông lạnh, có nhiều tuyết rơi.
D, nhiều đồi núi, có cả các dãy núi cao.
Đáp án đúng: A. nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
Giải thích đáp án đúng:
Vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc làm cho nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn quanh năm, nền nhiệt cao và nhiều ánh nắng.
Giải thích các phương án sai:
B. thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
Sai vì do địa hình.
C. mùa đông lạnh, có nhiều tuyết rơi.
Sai vì không phải đặc điểm của vùng nhiệt đới.
D. nhiều đồi núi, có cả các dãy núi cao.
Sai vì do đặc điểm địa hình, không phải vị trí nhiệt đới. Đáp án: A
Giải thích đáp án đúng:
Vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc làm cho nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn quanh năm, nền nhiệt cao và nhiều ánh nắng.
Giải thích các phương án sai:
B. thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
Sai vì do địa hình.
C. mùa đông lạnh, có nhiều tuyết rơi.
Sai vì không phải đặc điểm của vùng nhiệt đới.
D. nhiều đồi núi, có cả các dãy núi cao.
Sai vì do đặc điểm địa hình, không phải vị trí nhiệt đới. Đáp án: A
Câu 6 [707729]: Quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A, Trình độ đô thị hóa chưa cao.
B, Phân bố các đô thị không đều.
C, Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng.
D, Đô thị chủ yếu có quy mô lớn.
Đáp án đúng: D. Đô thị chủ yếu có quy mô lớn.
Giải thích đáp án đúng:
Hệ thống đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là đô thị vừa và nhỏ, số đô thị lớn không nhiều, vì vậy nhận định “đô thị chủ yếu có quy mô lớn” là không đúng.
Giải thích các phương án sai:
A. trình độ đô thị hóa chưa cao.
Sai vì đây là đặc điểm đúng của đô thị hóa nước ta.
B. phân bố các đô thị không đều.
Sai vì đô thị phân bố không đều giữa các vùng là thực tế.
C. tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng.
Sai vì đây là xu hướng rõ rệt trong những năm gần đây. Đáp án: D
Giải thích đáp án đúng:
Hệ thống đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là đô thị vừa và nhỏ, số đô thị lớn không nhiều, vì vậy nhận định “đô thị chủ yếu có quy mô lớn” là không đúng.
Giải thích các phương án sai:
A. trình độ đô thị hóa chưa cao.
Sai vì đây là đặc điểm đúng của đô thị hóa nước ta.
B. phân bố các đô thị không đều.
Sai vì đô thị phân bố không đều giữa các vùng là thực tế.
C. tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng.
Sai vì đây là xu hướng rõ rệt trong những năm gần đây. Đáp án: D
Câu 7 [707730]: Tỉ lệ lao động ở nông thôn nước ta hiện nay còn cao chủ yếu do
A, nông nghiệp cần nhiều lao động để sản xuất.
B, cơ cấu kinh tế chuyển biến còn chậm.
C, tập quán sinh hoạt của người dân.
D, ở đồng bằng có mật độ dân số rất lớn.
Đáp án đúng: B. cơ cấu kinh tế chuyển biến còn chậm.
Giải thích đáp án đúng:
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là công nghiệp và dịch vụ, còn chưa đủ nhanh để thu hút lao động; vì vậy lao động vẫn tập trung nhiều ở nông thôn.
Giải thích các phương án sai:
A. nông nghiệp cần nhiều lao động để sản xuất.
Sai vì nông nghiệp ngày càng cơ giới hóa, không còn cần nhiều lao động như trước.
C. tập quán sinh hoạt của người dân.
Sai vì không phải nguyên nhân chủ yếu.
D. ở đồng bằng có mật độ dân số rất lớn.
Sai vì mật độ dân số không quyết định tỉ lệ lao động nông thôn. Đáp án: B
Giải thích đáp án đúng:
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là công nghiệp và dịch vụ, còn chưa đủ nhanh để thu hút lao động; vì vậy lao động vẫn tập trung nhiều ở nông thôn.
Giải thích các phương án sai:
A. nông nghiệp cần nhiều lao động để sản xuất.
Sai vì nông nghiệp ngày càng cơ giới hóa, không còn cần nhiều lao động như trước.
C. tập quán sinh hoạt của người dân.
Sai vì không phải nguyên nhân chủ yếu.
D. ở đồng bằng có mật độ dân số rất lớn.
Sai vì mật độ dân số không quyết định tỉ lệ lao động nông thôn. Đáp án: B
Câu 8 [707731]: Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A, Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
B, Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
C, Thúc đẩy xuất khẩu lao động.
D, Chuyển dịch lao động sang nông nghiệp.
Đáp án đúng: B. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Giải thích đáp án đúng:
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế giúp khai thác tốt thế mạnh của từng vùng, hình thành các vùng động lực, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế.
Giải thích các phương án sai:
A. tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Sai vì xu hướng chung là giảm tỉ trọng nông nghiệp.
C. thúc đẩy xuất khẩu lao động.
Sai vì không phải ý nghĩa trực tiếp.
D. chuyển dịch lao động sang nông nghiệp.
Sai vì lao động chuyển dịch theo hướng ngược lại. Đáp án: B
Giải thích đáp án đúng:
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế giúp khai thác tốt thế mạnh của từng vùng, hình thành các vùng động lực, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế.
Giải thích các phương án sai:
A. tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Sai vì xu hướng chung là giảm tỉ trọng nông nghiệp.
C. thúc đẩy xuất khẩu lao động.
Sai vì không phải ý nghĩa trực tiếp.
D. chuyển dịch lao động sang nông nghiệp.
Sai vì lao động chuyển dịch theo hướng ngược lại. Đáp án: B
Câu 9 [707732]: Ngành tài chính ngân hàng của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào dưới đây?
A, Đang từng bước phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
B, Phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế.
C, Phát triển đồng bộ và hiện đại nhất cả nước.
D, Chưa phát triển do thiếu lao động chất lượng cao.
Đáp án đúng: B. Phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế.
Giải thích đáp án đúng:
Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là Hà Nội, là trung tâm tài chính – ngân hàng lớn của cả nước, nơi tập trung trụ sở chính của nhiều ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính trong và ngoài nước, áp dụng công nghệ hiện đại, nghiệp vụ theo chuẩn mực quốc tế. Vì vậy, nhận định “phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế” là phù hợp nhất.
Giải thích các phương án sai:
A. đang từng bước phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
Sai vì nhận định này chưa phản ánh đúng trình độ phát triển cao của ngành tài chính – ngân hàng ở vùng.
C. phát triển đồng bộ và hiện đại nhất cả nước.
Sai vì dùng từ vùng phát triển nhất gắn với Đông Nam Bộ
D. chưa phát triển do thiếu lao động chất lượng cao.
Sai vì vùng có nguồn nhân lực chất lượng cao rất dồi dào, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Đáp án: B
Giải thích đáp án đúng:
Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là Hà Nội, là trung tâm tài chính – ngân hàng lớn của cả nước, nơi tập trung trụ sở chính của nhiều ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính trong và ngoài nước, áp dụng công nghệ hiện đại, nghiệp vụ theo chuẩn mực quốc tế. Vì vậy, nhận định “phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế” là phù hợp nhất.
Giải thích các phương án sai:
A. đang từng bước phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
Sai vì nhận định này chưa phản ánh đúng trình độ phát triển cao của ngành tài chính – ngân hàng ở vùng.
C. phát triển đồng bộ và hiện đại nhất cả nước.
Sai vì dùng từ vùng phát triển nhất gắn với Đông Nam Bộ
D. chưa phát triển do thiếu lao động chất lượng cao.
Sai vì vùng có nguồn nhân lực chất lượng cao rất dồi dào, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Đáp án: B
Câu 10 [707733]: Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
A, các ngư trường rộng lớn.
B, nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
C, nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
D, nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Đáp án đúng: B. nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Giải thích đáp án đúng:
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch, ao hồ dày đặc tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Giải thích các phương án sai:
A. các ngư trường rộng lớn.
Sai vì phù hợp với khai thác thủy sản biển.
C. nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
Sai vì thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
D. nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Sai vì chủ yếu phục vụ nuôi trồng ven biển, nước lợ. Đáp án: B
Giải thích đáp án đúng:
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch, ao hồ dày đặc tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Giải thích các phương án sai:
A. các ngư trường rộng lớn.
Sai vì phù hợp với khai thác thủy sản biển.
C. nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
Sai vì thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
D. nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Sai vì chủ yếu phục vụ nuôi trồng ven biển, nước lợ. Đáp án: B
Câu 11 [707734]: Phát biểu nào đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
A, Tỉ trọng tăng trưởng vững chắc.
B, Các sản phẩm giết thịt tăng tỉ trọng.
C, Chỉ phục vụ xuất khẩu.
D, Hiệu quả rất cao và ổn định.
Đáp án đúng: A. Tỉ trọng tăng trưởng vững chắc.
Giải thích đáp án đúng:
Trong cơ cấu nông nghiệp nước ta, tỉ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng tăng lên khá ổn định, ngày càng giữ vai trò quan trọng hơn so với trồng trọt. Mặc dù còn gặp khó khăn (dịch bệnh, thị trường), nhưng xu thế tăng tỉ trọng của chăn nuôi là rõ ràng và tương đối vững chắc trong dài hạn.
Giải thích các phương án sai:
B. các sản phẩm giết thịt tăng tỉ trọng.
Sai vì trong cơ cấu sản phẩm chăn nuôi, sản phẩm không qua giết thịt tăng nhanh.
C. chỉ phục vụ xuất khẩu.
Sai vì chăn nuôi nước ta chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, xuất khẩu chưa phải là mục tiêu chính. D. hiệu quả rất cao và ổn định.
Sai vì ngành chăn nuôi hiệu quả chưa cao, còn thiếu ổn định, chịu tác động mạnh của dịch bệnh và biến động thị trường. Đáp án: A
Giải thích đáp án đúng:
Trong cơ cấu nông nghiệp nước ta, tỉ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng tăng lên khá ổn định, ngày càng giữ vai trò quan trọng hơn so với trồng trọt. Mặc dù còn gặp khó khăn (dịch bệnh, thị trường), nhưng xu thế tăng tỉ trọng của chăn nuôi là rõ ràng và tương đối vững chắc trong dài hạn.
Giải thích các phương án sai:
B. các sản phẩm giết thịt tăng tỉ trọng.
Sai vì trong cơ cấu sản phẩm chăn nuôi, sản phẩm không qua giết thịt tăng nhanh.
C. chỉ phục vụ xuất khẩu.
Sai vì chăn nuôi nước ta chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, xuất khẩu chưa phải là mục tiêu chính. D. hiệu quả rất cao và ổn định.
Sai vì ngành chăn nuôi hiệu quả chưa cao, còn thiếu ổn định, chịu tác động mạnh của dịch bệnh và biến động thị trường. Đáp án: A
Câu 12 [707735]: Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
A, tăng cường giao lưu kinh tế giữa các tỉnh và thành phố.
B, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
C, hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
D, tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Đáp án đúng: D. tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Giải thích đáp án đúng:
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo giúp sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, nâng cao hiệu quả kinh tế, đồng thời hạn chế khai thác đơn lẻ gây suy thoái môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
Giải thích các phương án sai:
A. tăng cường giao lưu kinh tế giữa các tỉnh và thành phố.
Sai vì đây không phải lợi ích chủ yếu.
B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
Sai vì đây là hệ quả tích cực, không phải lợi ích chủ yếu nhất.
C. hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
Sai vì không thể hạn chế thiên tai bằng khai thác tài nguyên. Đáp án: D
Giải thích đáp án đúng:
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo giúp sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, nâng cao hiệu quả kinh tế, đồng thời hạn chế khai thác đơn lẻ gây suy thoái môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
Giải thích các phương án sai:
A. tăng cường giao lưu kinh tế giữa các tỉnh và thành phố.
Sai vì đây không phải lợi ích chủ yếu.
B. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
Sai vì đây là hệ quả tích cực, không phải lợi ích chủ yếu nhất.
C. hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
Sai vì không thể hạn chế thiên tai bằng khai thác tài nguyên. Đáp án: D
Câu 13 [707736]: Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A, đa dạng hóa thị trường và tăng cường sự quản lí của Nhà nước.
B, tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
C, chất lượng sản phẩm ngày càng cao, đáp ứng thị hiếu nước ngoài.
D, nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
Đáp án đúng: B. tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
Giải thích đáp án đúng:
Việc mở rộng quan hệ đối ngoại, tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế trong nước là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển.
Giải thích các phương án sai:
A. đa dạng hóa thị trường và tăng cường sự quản lí của Nhà nước.
Sai vì đây là yếu tố quan trọng nhưng không mang tính chủ yếu.
C. chất lượng sản phẩm ngày càng cao, đáp ứng thị hiếu nước ngoài.
Sai vì đây là điều kiện hỗ trợ, không phải nguyên nhân chính.
D. nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
Sai vì vốn đầu tư không trực tiếp quyết định quy mô ngoại thương. Đáp án: B
Giải thích đáp án đúng:
Việc mở rộng quan hệ đối ngoại, tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế trong nước là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển.
Giải thích các phương án sai:
A. đa dạng hóa thị trường và tăng cường sự quản lí của Nhà nước.
Sai vì đây là yếu tố quan trọng nhưng không mang tính chủ yếu.
C. chất lượng sản phẩm ngày càng cao, đáp ứng thị hiếu nước ngoài.
Sai vì đây là điều kiện hỗ trợ, không phải nguyên nhân chính.
D. nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
Sai vì vốn đầu tư không trực tiếp quyết định quy mô ngoại thương. Đáp án: B
Câu 14 [707737]: Cho bảng số liệu: Số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo vị thế việc làm nước ta năm 2022

(Đơn vị: Nghìn người)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Để thể hiện cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo vị thế việc làm nước ta năm 2022, biểu đồ nào là phù hợp? A, Tròn.
B, Miền.
C, Kết hợp.
D, Đường.
Đáp án đúng: A.
Để thể hiện cơ cấu trong 1 năm >>> biểu đồ tròn là thích hợp nhất. Đáp án: A
Để thể hiện cơ cấu trong 1 năm >>> biểu đồ tròn là thích hợp nhất. Đáp án: A
Câu 15 [1106816]: Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Nam Trung Bộ?
A, Tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.
B, Giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác.
C, Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường.
D, Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Đáp án đúng: C. Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Giải thích đáp án đúng:
Phát triển giao thông vận tải ở Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu về kinh tế – xã hội và lãnh thổ (kết nối vùng, phân bố dân cư, phân công lao động), không phải nhằm trực tiếp nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Giải thích các phương án sai:
A. tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.
Sai vì đây là ý nghĩa đúng (giao thông tốt thúc đẩy phân bố lại dân cư).
B. giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác.
Sai vì đây là ý nghĩa đúng và rất quan trọng của giao thông.
D. làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Sai vì giao thông phát triển thúc đẩy chuyên môn hóa và phân công lao động theo không gian. Đáp án: C
Giải thích đáp án đúng:
Phát triển giao thông vận tải ở Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu về kinh tế – xã hội và lãnh thổ (kết nối vùng, phân bố dân cư, phân công lao động), không phải nhằm trực tiếp nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Giải thích các phương án sai:
A. tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.
Sai vì đây là ý nghĩa đúng (giao thông tốt thúc đẩy phân bố lại dân cư).
B. giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác.
Sai vì đây là ý nghĩa đúng và rất quan trọng của giao thông.
D. làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Sai vì giao thông phát triển thúc đẩy chuyên môn hóa và phân công lao động theo không gian. Đáp án: C
Câu 16 [707739]: Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A, cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
B, đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
C, giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
D, tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
Đáp án đúng: B. đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
Giải thích đáp án đúng:
Rừng ngập mặn có vai trò quan trọng nhất là bảo vệ bờ biển, chống xói lở, giảm tác động của bão, triều cường, đồng thời duy trì cân bằng sinh thái vùng ven biển.
Giải thích các phương án sai:
A. cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
Sai vì đây không phải vai trò chủ yếu.
C. giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
Sai vì chỉ là vai trò hỗ trợ.
D. tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
Sai vì là lợi ích quan trọng nhưng không chủ yếu bằng phòng chống thiên tai. Đáp án: B
Giải thích đáp án đúng:
Rừng ngập mặn có vai trò quan trọng nhất là bảo vệ bờ biển, chống xói lở, giảm tác động của bão, triều cường, đồng thời duy trì cân bằng sinh thái vùng ven biển.
Giải thích các phương án sai:
A. cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
Sai vì đây không phải vai trò chủ yếu.
C. giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
Sai vì chỉ là vai trò hỗ trợ.
D. tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
Sai vì là lợi ích quan trọng nhưng không chủ yếu bằng phòng chống thiên tai. Đáp án: B
Câu 17 [707740]: Vị trí trải dài từ Xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có
A, các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, biển tương đối kín.
B, mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển dài.
C, các đảo và quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú.
D, nhiệt độ nước biển cao và tăng từ Bắc đến Nam, nhiều ánh sáng.
Đáp án đúng: D. nhiệt độ nước biển cao và tăng từ Bắc đến Nam, nhiều ánh sáng.
Giải thích đáp án đúng:
Do Biển Đông trải dài theo vĩ độ từ gần Xích đạo đến chí tuyến Bắc nên nhiệt độ nước biển cao quanh năm, tăng dần từ Bắc vào Nam, đồng thời nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
Giải thích các phương án sai:
A. các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, biển tương đối kín.
Sai vì dòng biển theo mùa chủ yếu do gió mùa.
B. mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển dài.
Sai vì mưa theo mùa do gió mùa, bờ biển dài do cấu trúc lãnh thổ.
C. các đảo và quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú.
Sai vì liên quan đến địa chất, sinh thái hơn là vị trí vĩ độ. Đáp án: D
Giải thích đáp án đúng:
Do Biển Đông trải dài theo vĩ độ từ gần Xích đạo đến chí tuyến Bắc nên nhiệt độ nước biển cao quanh năm, tăng dần từ Bắc vào Nam, đồng thời nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
Giải thích các phương án sai:
A. các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, biển tương đối kín.
Sai vì dòng biển theo mùa chủ yếu do gió mùa.
B. mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển dài.
Sai vì mưa theo mùa do gió mùa, bờ biển dài do cấu trúc lãnh thổ.
C. các đảo và quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú.
Sai vì liên quan đến địa chất, sinh thái hơn là vị trí vĩ độ. Đáp án: D
Câu 18 [707741]: Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do
A, công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
B, điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.
C, kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
D, vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Đáp án đúng: C. kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
Giải thích đáp án đúng:
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước, tập trung nhiều đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một…, đồng thời có quy mô dân số đông và mật độ dân cư cao. Đây là cơ sở quan trọng nhất làm nhu cầu dịch vụ rất lớn, khiến ngành dịch vụ phát triển mạnh và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.
Giải thích các phương án sai:
A. công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
Sai vì đây là yếu tố quan trọng, nhưng không phản ánh đầy đủ bản chất “dịch vụ chiếm tỉ trọng cao” bằng quy mô dân số và hệ thống đô thị lớn.
B. điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học – kĩ thuật, mức sống cao.
Sai vì điều kiện tự nhiên không phải nhân tố chủ yếu thúc đẩy dịch vụ ở Đông Nam Bộ.
D. vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Sai vì đây là các yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu nhất. Đáp án: C
Giải thích đáp án đúng:
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước, tập trung nhiều đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một…, đồng thời có quy mô dân số đông và mật độ dân cư cao. Đây là cơ sở quan trọng nhất làm nhu cầu dịch vụ rất lớn, khiến ngành dịch vụ phát triển mạnh và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.
Giải thích các phương án sai:
A. công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
Sai vì đây là yếu tố quan trọng, nhưng không phản ánh đầy đủ bản chất “dịch vụ chiếm tỉ trọng cao” bằng quy mô dân số và hệ thống đô thị lớn.
B. điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học – kĩ thuật, mức sống cao.
Sai vì điều kiện tự nhiên không phải nhân tố chủ yếu thúc đẩy dịch vụ ở Đông Nam Bộ.
D. vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Sai vì đây là các yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu nhất. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707742]: Cho thông tin sau:
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc với hơn 2,360 con sông dài trên 10 km, trong đó có 106 dòng chính và phần còn lại là phụ lưu. Hệ thống sông ngòi Việt Nam có sự phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam, chia thành các lưu vực sông lớn và nhỏ, góp phần cung cấp nguồn nước cho các hoạt động sản xuất, giao thông và sinh hoạt của người dân.
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc với hơn 2,360 con sông dài trên 10 km, trong đó có 106 dòng chính và phần còn lại là phụ lưu. Hệ thống sông ngòi Việt Nam có sự phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam, chia thành các lưu vực sông lớn và nhỏ, góp phần cung cấp nguồn nước cho các hoạt động sản xuất, giao thông và sinh hoạt của người dân.
a) Đúng, vì do cấu trúc địa hình, sông ngòi nước ta chủ yếu chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, ngoài ra ở khu vực Đông Bắc còn có các hệ thống sông chảy theo hướng vòng cung.
b) Sai, vì nguồn nước từ ngoài lãnh thổ không phải nguyên nhân làm sông ngòi nước ta có độ đục cao. Độ đục của sông ngòi chủ yếu do lượng mưa lớn, tập trung theo mùa kết hợp với địa hình dốc và nạn phá rừng, gây xói mòn, rửa trôi mạnh.
c) Đúng, vì chế độ nước sông nước ta thất thường, phân hóa theo mùa, chịu tác động tổng hợp của chế độ mưa, địa hình, lớp phủ thực vật và hoạt động của con người.
d) Đúng, vì địa hình đồi núi bị chia cắt mạnh, nhiều khe suối, sườn dốc là nguyên nhân quan trọng làm cho mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc.
b) Sai, vì nguồn nước từ ngoài lãnh thổ không phải nguyên nhân làm sông ngòi nước ta có độ đục cao. Độ đục của sông ngòi chủ yếu do lượng mưa lớn, tập trung theo mùa kết hợp với địa hình dốc và nạn phá rừng, gây xói mòn, rửa trôi mạnh.
c) Đúng, vì chế độ nước sông nước ta thất thường, phân hóa theo mùa, chịu tác động tổng hợp của chế độ mưa, địa hình, lớp phủ thực vật và hoạt động của con người.
d) Đúng, vì địa hình đồi núi bị chia cắt mạnh, nhiều khe suối, sườn dốc là nguyên nhân quan trọng làm cho mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc.
Câu 20 [707743]: Cho thông tin sau:
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng trong những thập kỷ gần đây. Tỷ lệ dân số thành thị tăng từ 19.2% năm 1990 lên khoảng 37.5% năm 2020. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với những thách thức về quản lý đô thị và bảo vệ môi trường.
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng trong những thập kỷ gần đây. Tỷ lệ dân số thành thị tăng từ 19.2% năm 1990 lên khoảng 37.5% năm 2020. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với những thách thức về quản lý đô thị và bảo vệ môi trường.
a) Đúng, vì trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2020, tỉ lệ dân số thành thị tăng từ 19,2% lên 37,5%, tức là mức tăng là 18,3 phần trăm, nhỏ hơn 20%.
b) Sai, vì quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đi kèm nhiều thách thức về quản lý đô thị và bảo vệ môi trường, điều này đã được nêu rõ trong thông tin đề bài.
c) Đúng, vì Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai đô thị lớn nhất cả nước, có tốc độ mở rộng không gian đô thị và gia tăng dân số đô thị nhanh, đóng vai trò đầu tàu trong quá trình đô thị hóa.
d) Sai, vì mặc dù tỉ lệ dân số thành thị của Việt Nam tăng nhanh nhưng chưa thuộc loại cao so với khu vực và thế giới, vẫn thấp hơn nhiều quốc gia phát triển.
b) Sai, vì quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đi kèm nhiều thách thức về quản lý đô thị và bảo vệ môi trường, điều này đã được nêu rõ trong thông tin đề bài.
c) Đúng, vì Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai đô thị lớn nhất cả nước, có tốc độ mở rộng không gian đô thị và gia tăng dân số đô thị nhanh, đóng vai trò đầu tàu trong quá trình đô thị hóa.
d) Sai, vì mặc dù tỉ lệ dân số thành thị của Việt Nam tăng nhanh nhưng chưa thuộc loại cao so với khu vực và thế giới, vẫn thấp hơn nhiều quốc gia phát triển.
Câu 21 [1106813]: Cho đoạn thông tin:
Du lịch là hoạt động của con người nhằm đáp ứng nhu cầu về tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, khám phá tài nguyên du lịch,... Hoạt động du lịch thường gắn với tài nguyên du lịch, khách du lịch phải đến nơi có tài nguyên du lịch nhờ các dịch vụ du lịch để thỏa mãn nhu cầu của mình. Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.
Du lịch là hoạt động của con người nhằm đáp ứng nhu cầu về tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, khám phá tài nguyên du lịch,... Hoạt động du lịch thường gắn với tài nguyên du lịch, khách du lịch phải đến nơi có tài nguyên du lịch nhờ các dịch vụ du lịch để thỏa mãn nhu cầu của mình. Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung phần Du lịch.
Cách giải:
a) Đúng, tài nguyên du lịch chính là cơ sở, là điều kiện cần đối với sự phát triển và phân bố du lịch.
b) Sai vì có nhiều khách du lịch thì doanh thu du lịch cao và ngược lại.
c) Đúng vì khí hậu có sự phân mùa: mùa đông, mùa hạ.
d) Đúng, ý thức của du khách tác động rất lớn đến môi trường.
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung phần Du lịch.
Cách giải:
a) Đúng, tài nguyên du lịch chính là cơ sở, là điều kiện cần đối với sự phát triển và phân bố du lịch.
b) Sai vì có nhiều khách du lịch thì doanh thu du lịch cao và ngược lại.
c) Đúng vì khí hậu có sự phân mùa: mùa đông, mùa hạ.
d) Đúng, ý thức của du khách tác động rất lớn đến môi trường.
Câu 22 [707745]: Cho bảng số liệu về lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Tiền (trạm Mỹ Thuận) (m3/s)


(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Dựa trên bảng số liệu về lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng và sông Tiền, các phát biểu dưới đây được đánh giá như sau:
1. Sông Hồng có lưu lượng nước cao nhất vào tháng 7: Đúng (Đ)
o Lưu lượng nước cao nhất của sông Hồng là 5632 m³/s vào tháng 7.
2. Mùa lũ trên sông Tiền diễn ra sớm hơn sông Hồng: Sai (S)
o Lưu lượng nước cao nhất của sông Tiền là vào tháng 9 (13310 m³/s), trong khi sông Hồng có lưu lượng cao nhất vào tháng 7 (5632 m³/s). Điều này cho thấy mùa lũ trên sông Tiền diễn ra muộn hơn sông Hồng.
3. Sông Tiền có lưu lượng nước thấp nhất vào tháng 3: Sai (S)
o Lưu lượng nước thấp nhất của sông Tiền là vào tháng 4 (1204 m³/s), không phải tháng 3.
4. Chênh lệch giữa tháng có lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất của sông Hồng là 6,1 lần: Đúng (Đ)
o Lưu lượng nước cao nhất của sông Hồng là 5632 m³/s (tháng 7) và thấp nhất là 924 m³/s (tháng 2). Tỷ lệ chênh lệch là 5632 / 924 ≈ 6,1 lần.
1. Sông Hồng có lưu lượng nước cao nhất vào tháng 7: Đúng (Đ)
o Lưu lượng nước cao nhất của sông Hồng là 5632 m³/s vào tháng 7.
2. Mùa lũ trên sông Tiền diễn ra sớm hơn sông Hồng: Sai (S)
o Lưu lượng nước cao nhất của sông Tiền là vào tháng 9 (13310 m³/s), trong khi sông Hồng có lưu lượng cao nhất vào tháng 7 (5632 m³/s). Điều này cho thấy mùa lũ trên sông Tiền diễn ra muộn hơn sông Hồng.
3. Sông Tiền có lưu lượng nước thấp nhất vào tháng 3: Sai (S)
o Lưu lượng nước thấp nhất của sông Tiền là vào tháng 4 (1204 m³/s), không phải tháng 3.
4. Chênh lệch giữa tháng có lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất của sông Hồng là 6,1 lần: Đúng (Đ)
o Lưu lượng nước cao nhất của sông Hồng là 5632 m³/s (tháng 7) và thấp nhất là 924 m³/s (tháng 2). Tỷ lệ chênh lệch là 5632 / 924 ≈ 6,1 lần.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [707746]: Theo thống kê, năm 2022 tỉnh Thanh Hóa có diện tích đất tự nhiên là 11120,6 km2, quy mô dân số của tỉnh là 4347,5 nghìn người. Hãy cho biết bình quân diện tích đất tự nhiên theo đầu người của tỉnh Thanh Hóa là bao nhiêu ha/người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 24 [707747]: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Hà Nội và Cà Mau năm 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau cao hơn nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
1. Tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội:
(18,2 + 20,7 + 22,7 + 25,5 + 29,5 + 30,4 + 31,5 + 29,8 + 29,1 + 27,8 + 24,4 + 19,8) / 12
= 309,4 / 12
= 25,7833
2. Tính nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau:
(26,5 + 27,0 + 26,9 + 29,6 + 29,4 + 28,7 + 28,0 + 29,0 + 27,5 + 28,0 + 27,9 + 28,0) / 12
= 336,5 / 12
= 28,0417
3. Tính chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa Cà Mau và Hà Nội: 28,0417 - 25,7833
= 2,2584
Vậy, nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau cao hơn nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội khoảng 2,2584°C. Làm tròn là 2,3.
(18,2 + 20,7 + 22,7 + 25,5 + 29,5 + 30,4 + 31,5 + 29,8 + 29,1 + 27,8 + 24,4 + 19,8) / 12
= 309,4 / 12
= 25,7833
2. Tính nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau:
(26,5 + 27,0 + 26,9 + 29,6 + 29,4 + 28,7 + 28,0 + 29,0 + 27,5 + 28,0 + 27,9 + 28,0) / 12
= 336,5 / 12
= 28,0417
3. Tính chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa Cà Mau và Hà Nội: 28,0417 - 25,7833
= 2,2584
Vậy, nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau cao hơn nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội khoảng 2,2584°C. Làm tròn là 2,3.
Câu 25 [707748]: Cho bảng số liệu:

Số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo vị thế việc làm nước ta năm 2022
(Đơn vị: Nghìn người)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa tỉ lệ lao động có vị thế việc làm cao nhất và cao thứ hai năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để tính chênh lệch giữa tỷ lệ lao động có vị thế việc làm cao nhất và cao thứ hai năm 2022, chúng ta thực hiện các bước sau:
1. Xác định tỷ lệ phần trăm của từng vị thế việc làm so với tổng số lao động:
- Làm công ăn lương: (27230,2 / 50604,7) x 100 ≈ 53,8%
- Tự làm: (16860,9 / 50604,7) x 100 ≈ 33,3%
- Lao động gia đình: (5483,6 / 50604,7) x 100 ≈ 10,8%
- Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh: (1020,4 / 50604,7) x 100 ≈ 2,0%
- Xã viên hợp tác xã: (9,6 / 50604,7) x 100 ≈ 0,02%
2. Xác định tỷ lệ cao nhất và cao thứ hai:
- Tỷ lệ cao nhất: Làm công ăn lương (53,8%)
- Tỷ lệ cao thứ hai: Tự làm (33,3%)
3. Tính chênh lệch:
Chênh lệch = 53,8% - 33,3% = 20,5%
Vậy, chênh lệch giữa tỷ lệ lao động có vị thế việc làm cao nhất và cao thứ hai năm 2022 là khoảng 20,5% (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
1. Xác định tỷ lệ phần trăm của từng vị thế việc làm so với tổng số lao động:
- Làm công ăn lương: (27230,2 / 50604,7) x 100 ≈ 53,8%
- Tự làm: (16860,9 / 50604,7) x 100 ≈ 33,3%
- Lao động gia đình: (5483,6 / 50604,7) x 100 ≈ 10,8%
- Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh: (1020,4 / 50604,7) x 100 ≈ 2,0%
- Xã viên hợp tác xã: (9,6 / 50604,7) x 100 ≈ 0,02%
2. Xác định tỷ lệ cao nhất và cao thứ hai:
- Tỷ lệ cao nhất: Làm công ăn lương (53,8%)
- Tỷ lệ cao thứ hai: Tự làm (33,3%)
3. Tính chênh lệch:
Chênh lệch = 53,8% - 33,3% = 20,5%
Vậy, chênh lệch giữa tỷ lệ lao động có vị thế việc làm cao nhất và cao thứ hai năm 2022 là khoảng 20,5% (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 26 [707749]: Năm 2022, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội (giá thực tế) của nước ta là 3222679,0 tỉ đồng, trong đó đóng góp của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước là 58,0% tỉ đồng. Hãy cho biết vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của các thành phần kinh tế còn lại là bao nhiêu nghìn tỉ đồng năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Để tính vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của các thành phần kinh tế còn lại, ta làm như sau:
1. Tính vốn đầu tư của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước:
Vốn đầu tư của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước = 58,0% x 3222679,0
= (58 / 100) x 3222679,0
= 1869153,8 tỉ đồng
2. Tính vốn đầu tư của các thành phần kinh tế còn lại:
Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế còn lại = Tổng vốn đầu tư - Vốn đầu tư của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước
= 3222679,0 - 1869153,8
= 1353525,2 tỉ đồng
3. Chuyển đổi từ tỉ đồng sang nghìn tỉ đồng:
Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế còn lại (nghìn tỉ đồng) = 1353525,2 / 1000
≈ 1354 nghìn tỉ đồng
Vậy, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của các thành phần kinh tế còn lại năm 2022 là khoảng 1354 nghìn tỉ đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
1. Tính vốn đầu tư của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước:
Vốn đầu tư của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước = 58,0% x 3222679,0
= (58 / 100) x 3222679,0
= 1869153,8 tỉ đồng
2. Tính vốn đầu tư của các thành phần kinh tế còn lại:
Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế còn lại = Tổng vốn đầu tư - Vốn đầu tư của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước
= 3222679,0 - 1869153,8
= 1353525,2 tỉ đồng
3. Chuyển đổi từ tỉ đồng sang nghìn tỉ đồng:
Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế còn lại (nghìn tỉ đồng) = 1353525,2 / 1000
≈ 1354 nghìn tỉ đồng
Vậy, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của các thành phần kinh tế còn lại năm 2022 là khoảng 1354 nghìn tỉ đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 27 [707750]: Năm 2005, sản lượng dầu thô khai thác của nước ta là 18519 nghìn tấn. Sản lượng của năm 2015 nhiều hơn năm 2005 là 227 nghìn tấn. Sản lượng năm 2022 bằng 57,8% năm 2025. Hãy cho biết sản lượng dầu thô khai thác năm 2022 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
1. Tính sản lượng dầu thô khai thác năm 2015:
Sản lượng năm 2015 = Sản lượng năm 2005 + 227
= 18519 + 227
= 18746 nghìn tấn
2. Sản lượng năm 2022 bằng 57,8% của sản lượng năm 2015:
Sản lượng năm 2022 = 0,578 x 18746
= 10840,2 nghìn tấn
3. Chuyển đổi từ nghìn tấn sang triệu tấn:
Sản lượng năm 2022 (triệu tấn) = 10840,2 / 1000
≈ 10,8 triệu tấn
Vậy, sản lượng dầu thô khai thác năm 2022 là khoảng 10,8 triệu tấn (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Sản lượng năm 2015 = Sản lượng năm 2005 + 227
= 18519 + 227
= 18746 nghìn tấn
2. Sản lượng năm 2022 bằng 57,8% của sản lượng năm 2015:
Sản lượng năm 2022 = 0,578 x 18746
= 10840,2 nghìn tấn
3. Chuyển đổi từ nghìn tấn sang triệu tấn:
Sản lượng năm 2022 (triệu tấn) = 10840,2 / 1000
≈ 10,8 triệu tấn
Vậy, sản lượng dầu thô khai thác năm 2022 là khoảng 10,8 triệu tấn (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 28 [1106815]: Cho bảng số liệu:


(Nguồn: Tổng Cục Thống kê, http://gso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại Đà Lạt là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Ta tính nhiệt độ không khí trung bình năm bằng cách lấy trung bình cộng của 12 tháng.
Tổng nhiệt độ các tháng năm 2023 tại Đà Lạt:
16,8 + 17,2 + 17,9 + 20,0 + 19,8 + 19,8 + 19,3 + 19,9 + 19,4 + 19,1 + 18,4 + 17,5
= 225,1 °C
Nhiệt độ trung bình năm:
225,1 : 12 = 18,758 °C
Làm tròn đến một chữ số thập phân:18,8 °C
Tổng nhiệt độ các tháng năm 2023 tại Đà Lạt:
16,8 + 17,2 + 17,9 + 20,0 + 19,8 + 19,8 + 19,3 + 19,9 + 19,4 + 19,1 + 18,4 + 17,5
= 225,1 °C
Nhiệt độ trung bình năm:
225,1 : 12 = 18,758 °C
Làm tròn đến một chữ số thập phân:18,8 °C