PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707752]: Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ngày càng phát triển do
A, tàu thuyền tốt hơn.
B, cải tạo cảng cá.
C, lao động kinh nghiệm.
D, chế biến đa dạng.
Đáp án đúng: A. tàu thuyền tốt hơn.
Giải thích: Khai thác xa bờ phát triển chủ yếu nhờ tàu thuyền hiện đại, công suất lớn, trang thiết bị định vị – bảo quản tốt.
Các đáp án sai:
B cải tạo cảng cá chỉ hỗ trợ dịch vụ hậu cần; C lao động kinh nghiệm không phải yếu tố quyết định; D chế biến đa dạng không trực tiếp làm phát triển khai thác xa bờ. Đáp án: A
Câu 2 [707753]: Loại hình du lịch biển đảo nước ta hiện nay
A, du khách tăng nhanh.
B, chỉ diễn ra trong mùa hè.
C, phân bố trên cả nước.
D, tập trung ở miền Bắc.
Đáp án đúng: A. du khách tăng nhanh
Các đáp án sai:
B sai vì không chỉ mùa hè;
C sai vì chỉ phân bố ở những nơi có biển.
D sai vì không tập trung riêng miền Bắc. Đáp án: A
Câu 3 [707754]: Các nhà máy nhiệt điện than của nước ta tập trung chủ yếu ở
A, đồng bằng.
B, miền Bắc.
C, vùng ven biển.
D, miền Trung.
Đáp án đúng: B. miền Bắc.
Giải thích: Nhiệt điện than tập trung chủ yếu ở miền Bắc do gần vùng than Quảng Ninh. Đáp án: B
Câu 4 [707755]: Nước ta có lãnh thổ kéo dài nên
A, khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
B, thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
C, thiên nhiên phân hóa bắc - nam.
D, mưa nhiều, độ ẩm không khí cao.
Đáp án đúng: C. thiên nhiên phân hóa bắc – nam.
Giải thích: Lãnh thổ kéo dài theo vĩ độ làm khí hậu và thiên nhiên phân hóa rõ Bắc – Nam.
Các đáp án sai:
A mưa – khô do gió mùa; B do địa hình; D do vị trí nhiệt đới và ảnh hưởng biển. Đáp án: C
Câu 5 [707756]: Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
A, phân bố đồng đều giữa các vùng.
B, tăng rất nhanh, cơ cấu dân số già.
C, tập trung chủ yếu ở thành thị.
D, biến đổi nhanh, cơ cấu dân số vàng.
Đáp án đúng: D. biến đổi nhanh, cơ cấu dân số vàng.
Giải thích đáp án đúng: Dân số nước ta đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, với tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao và biến đổi nhanh.
Phân tích đáp án sai:
A. Dân số nước ta không phân bố đồng đều giữa các vùng.
B. Dân số nước ta chưa phải là dân số già.
C. Dân số nước ta chưa tập trung chủ yếu ở thành thị. Đáp án: D
Câu 6 [707757]: Dân số thành thị ở nước ta hiện nay
A, có số lượng lớn hơn dân nông thôn.
B, tập trung chủ yếu ở miền Nam.
C, tăng nhanh hơn dân nông thôn.
D, chất lượng cuộc sống thấp.
Đáp án đúng: C. tăng nhanh hơn dân nông thôn.
Giải thích đáp án đúng: Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn do quá trình đô thị hóa và di dân từ nông thôn ra thành thị.
Phân tích đáp án sai:
A. Dân thành thị chưa nhiều hơn dân nông thôn.
B. Dân thành thị không chỉ tập trung ở miền Nam.
D. Chất lượng cuộc sống ở thành thị không thấp, mà nhìn chung cao hơn nông thôn. Đáp án: C
Câu 7 [707758]: Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh trong thời gian gần đây là do
A, đất và nước phù hợp để phát triển.
B, đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
C, đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
D, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Đáp án đúng: D. mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Giải thích đáp án đúng: Cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, phục vụ chế biến và xuất khẩu, nên tỉ trọng ngày càng tăng.
Phân tích đáp án sai:
A. Điều kiện đất và nước không phải nguyên nhân chủ yếu.
B. Chế biến và xuất khẩu là hệ quả, không phải nguyên nhân chính.
C. Chuyên môn hóa là hình thức tổ chức sản xuất, không phải nguyên nhân sâu xa. Đáp án: D
Câu 8 [707759]: Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A, thiết bị lạc hậu, quy trình thủ công.
B, chỉ tập trung phát triển mạng điện thoại.
C, phát triển hiện đại, theo kịp trình độ thế giới.
D, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước.
D sai do Doanh thu ko phải năm sau đều cao hơn năm trước.

Đáp án đúng: C. phát triển hiện đại, theo kịp trình độ thế giới.
Giải thích đáp án đúng: Ngành viễn thông nước ta phát triển nhanh, ứng dụng công nghệ hiện đại, hội nhập quốc tế.
Phân tích đáp án sai:
A. Thiết bị viễn thông không còn lạc hậu.
B. Viễn thông không chỉ phát triển mạng điện thoại, mà còn internet, dữ liệu.
D. Doanh thu không phải năm nào cũng tăng. Đáp án: C
Câu 9 [707760]: Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là có
A, các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
B, vùng biển rộng, nhiều đảo ven bờ.
C, đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
D, nhiều sông ngòi, ao hồ nước ngọt.
Đáp án đúng: A. các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
Giải thích đáp án đúng: Biển nước ta có nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi sinh vật phong phú, thuận lợi cho khai thác thủy sản.
Phân tích đáp án sai:
B. Vùng biển rộng và nhiều đảo không quyết định trực tiếp trữ lượng hải sản.
C. Đường bờ biển dài thuận lợi cho giao thông, du lịch, không phải yếu tố chủ yếu.
D. Sông ngòi, ao hồ không liên quan đến khai thác thủy sản biển. Đáp án: A
Câu 10 [707761]: Các vũng vịnh nước sâu ven bờ biển Việt Nam thuận lợi để
A, làm muối.
B, xây dựng các cảng nước sâu.
C, khai thác khoáng sản biển.
D, đánh bắt cá.
Đáp án đúng: B. xây dựng các cảng nước sâu.
Giải thích đáp án đúng: Các vũng vịnh nước sâu, kín gió rất thuận lợi để xây dựng cảng biển lớn.
Phân tích đáp án sai:
A. Làm muối phụ thuộc khí hậu khô, nhiều nắng, không cần vũng sâu.
C. Khai thác khoáng sản biển không phụ thuộc vào vũng vịnh.
D. Đánh bắt cá không cần điều kiện vũng vịnh nước sâu ven bờ. Đáp án: B
Câu 11 [707762]: Tổng mức bán lẻ hàng hóa nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
A, sản xuất phát triển, mức sống, thu nhập tăng.
B, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C, phát triển giao thông vận tải, chợ, siêu thị.
D, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng: A. sản xuất phát triển, mức sống, thu nhập tăng.
Giải thích đáp án đúng:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do nền sản xuất phát triển làm hàng hóa phong phú hơn, đồng thời mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao, từ đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng.
Phân tích các đáp án sai:
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa là quá trình chung của nền kinh tế, nhưng không tác động trực tiếp và chủ yếu đến tổng mức bán lẻ.
C. Phát triển giao thông vận tải, chợ, siêu thị chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa, không phải nguyên nhân chủ yếu làm tổng mức bán lẻ tăng nhanh.
D. Thu hút mạnh đầu tư nước ngoài tác động chủ yếu đến sản xuất và xuất khẩu, không trực tiếp quyết định sức mua trong nước. Đáp án: A
Câu 12 [707763]: Thế mạnh chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng là
A, sản phẩm đa dạng, phân bố rộng.
B, thị trường tiêu thụ rộng lớn, chính sách khuyến khích phát triển.
C, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
D, cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.
Đáp án đúng: C. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Giải thích đáp án đúng:
Công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do vùng có nguồn lao động đông, trình độ khá, đồng thời nằm gần thị trường tiêu thụ lớn, đặc biệt là Hà Nội và các đô thị lớn.
Phân tích các đáp án sai:
A. Sản phẩm đa dạng và phân bố rộng là kết quả của sự phát triển, không phải thế mạnh chủ yếu.
B. Thị trường tiêu thụ rộng và chính sách khuyến khích chỉ là yếu tố hỗ trợ, chưa phản ánh đúng thế mạnh đặc trưng của vùng.
D. Nguồn nguyên liệu của ngành dệt may không phong phú tại chỗ, phần lớn phải nhập từ nơi khác. Đáp án: C
Câu 13 [707764]: Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
A, rét đậm, rét hại khiến động vật chết nhiều.
B, khó vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, năng suất đồng cỏ thấp.
C, kĩ thuật nuôi và công nghiệp chế biến lạc hậu, chất lượng giống thấp.
D, thiếu lao động trong ngành nông nghiệp.
Đáp án đúng: B. khó vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, năng suất đồng cỏ thấp.
Giải thích đáp án đúng:
Khó khăn lớn nhất trong phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là địa hình hiểm trở gây khó khăn cho vận chuyển sản phẩm, đồng thời năng suất đồng cỏ còn thấp, làm hạn chế quy mô và hiệu quả chăn nuôi.
Phân tích các đáp án sai:
A. Rét đậm, rét hại chỉ xảy ra theo mùa và có thể khắc phục bằng biện pháp kĩ thuật, không phải khó khăn lớn nhất.
C. Trình độ kĩ thuật và công nghiệp chế biến còn hạn chế không phải là trở ngại chủ yếu so với điều kiện tự nhiên và giao thông.
D. Trung du và miền núi phía Bắc không thiếu lao động trong nông nghiệp, nên nhận định này không đúng. Đáp án: B
Câu 14 [1106819]: Cho bảng số liệu:

Để thể hiện mật độ dân số một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ, biểu đồ phù hợp nhất là
A, cột
B, tròn
C, đường
D, miền
Đáp án: A.
Để thể hiện mật độ dân số, biểu đồ phù hợp nhất là cột. Đáp án: A
Câu 15 [1106820]: Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do
A, thiếu lao động có chất lượng cao, nguồn vốn còn hạn chế.
B, không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất, thiếu lao động.
C, tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.
D, thiếu vốn, nguyên liệu, năng lượng và cơ sở hạ tầng.
Đáp án đúng: D. thiếu vốn, nguyên liệu, năng lượng và cơ sở hạ tầng.
Giải thích đáp án đúng:
Giá trị sản xuất công nghiệp của Nam Trung Bộ vẫn còn thấp chủ yếu do vùng còn thiếu vốn đầu tư, nguồn nguyên liệu và năng lượng không dồi dào, đồng thời cơ sở hạ tầng còn hạn chế, làm giảm khả năng phát triển các ngành công nghiệp quy mô lớn.
Phân tích các đáp án sai:
A. Việc thiếu lao động chất lượng cao và vốn chỉ là một phần khó khăn, chưa phản ánh đầy đủ các hạn chế chủ yếu của vùng.
B. Nam Trung Bộ không thiếu lao động nghiêm trọng, nên nhận định này không chính xác.
C. Tài nguyên khoáng sản và năng lượng của vùng không phải là nguyên nhân chính, vì hạn chế lớn hơn nằm ở vốn và hạ tầng. Đáp án: D
Câu 16 [707767]: Từ tháng 11 - 4, vùng đồng bằng Bắc Bộ ít mưa chủ yếu do tác động của
A, vị trí giáp Biển Đông và địa hình thấp.
B, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và địa hình cao ở rìa Tây Bắc.
C, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
D, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, ảnh hưởng của bão.
Đáp án đúng: C. Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
Giải thích đáp án đúng:
Từ tháng 11 đến tháng 4, đồng bằng Bắc Bộ ít mưa chủ yếu do Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc có tính chất khô chi phối, đồng thời hoạt động của frông yếu, nên lượng mưa thấp.
Phân tích các đáp án sai:
A. Vị trí giáp Biển Đông và địa hình thấp không phải nguyên nhân gây ít mưa, mà thường làm tăng ẩm.
B. Địa hình cao ở rìa Tây Bắc không phải nhân tố chủ yếu quyết định lượng mưa mùa này.
D. Bão không hoạt động mạnh trong thời kì tháng 11 – 4, nên không gây ít mưa.
Đáp án: C
Câu 17 [707768]: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long bị suy giảm là do
A, đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
B, biến đổi khí hậu toàn cầu, gia tăng các thiên tai.
C, mở rộng diện tích nuôi thủy sản và cháy rừng.
D, khai thác khoáng sản, chiến tranh.
Đáp án đúng: C. mở rộng diện tích nuôi thủy sản và cháy rừng.
Giải thích đáp án đúng:
Diện tích rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long bị suy giảm chủ yếu do con người mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm, cùng với tình trạng cháy rừng trong mùa khô, làm mất diện tích rừng.
Phân tích các đáp án sai:
A. Đất nhiễm phèn, nhiễm mặn là điều kiện tự nhiên vốn có, không phải nguyên nhân chính làm rừng suy giảm.
B. Biến đổi khí hậu và thiên tai có tác động, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
D. Khai thác khoáng sản và chiến tranh không phải nguyên nhân phổ biến hiện nay. Đáp án: C
Câu 18 [707769]: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là
A, tạo sức hút đối với nguồn lao động.
B, tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
C, tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.
D, làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.
Đáp án đúng: B. tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Giải thích đáp án đúng:
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là tăng khả năng thu hút đầu tư, tạo điều kiện kết nối vùng, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của toàn vùng.
Phân tích các đáp án sai:
A. Việc tạo sức hút đối với lao động không phải ý nghĩa chủ yếu, mà chỉ là hệ quả.
C. Việc đa dạng hàng hóa vận chuyển và nâng cao vị thế không phản ánh đúng trọng tâm ý nghĩa của giao thông.
D. Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển chỉ là tác động cục bộ, không phải ý nghĩa chủ yếu của toàn vùng. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106817]: Cho thông tin sau:

Lượng mưa trung bình năm ở Việt Nam dao động từ 1,500 mm đến 2,000 mm, nhưng có sự khác biệt lớn giữa các vùng. Chế độ mưa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa.
a) Đúng, vì gió mùa Tây Nam mang theo khối khí ẩm từ Ấn Độ Dương và Biển Đông, là nguyên nhân chủ yếu gây mưa lớn cho Nam Bộ và cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ vào mùa hạ.
b) Sai, vì lượng mưa ở nước ta không chỉ phân hóa phức tạp theo không gian mà còn biến đổi rõ rệt theo thời gian, thể hiện qua sự khác biệt giữa mùa mưa và mùa khô trong năm.
c) Đúng, vì gió (đặc biệt là gió mùa) kết hợp với địa hình là nguyên nhân chính làm cho lượng mưa ở nước ta phân hóa mạnh theo không gian giữa các vùng và các sườn núi.
d) Đúng, vì ở những khu vực sườn núi đón gió biển và có địa hình núi cao, không khí ẩm bị buộc phải bốc lên mạnh, gây mưa lớn, làm cho lượng mưa trung bình năm có nơi đạt 3500 – 4000 mm.
Câu 20 [707771]: Cho thông tin sau:
Tình hình thị trường lao động Việt Nam năm 2023 có nhiều dấu hiệu khởi sắc so với quý trước và cùng kỳ năm trước. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 52.4 triệu người, tăng 666.5 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2023 là 68.9%, tăng 0.3 điểm phần trăm so với năm 2022
a) Đúng, vì thông tin đề bài nêu rõ lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2023 đạt 52,4 triệu người.
b) Sai, vì đề bài cho biết tỉ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2023 là 68,9% và tăng 0,3 phần trăm so với năm 2022, nên không phải là giảm.
c) Đúng, vì tình hình thị trường lao động trước năm 2023 chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, làm gián đoạn sản xuất, giảm việc làm và thu nhập, nên năm 2023 mới có dấu hiệu khởi sắc trở lại.
d) Đúng, vì nếu tỉ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2023 là 68,9% và tăng 0,3 phần trăm so với năm 2022, thì tỉ lệ năm 2022 là 68,6% (68,9% − 0,3%).
Câu 21 [707772]: Cho bảng số liệu về nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2022 tại 2 trạm quan trắc ở nước ta (oC).

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng, vì trạm 1 có nhiệt độ cao quanh năm, các tháng đều trên 24°C, biên độ nhiệt nhỏ, thể hiện rõ đặc điểm của miền khí hậu phía Nam.
b) Đúng, vì trạm 2 có nhiệt độ thấp vào mùa đông (tháng 1, 2, 12 dưới 17°C) và biên độ nhiệt năm khá lớn, phù hợp với đặc điểm khí hậu miền phía Bắc.
c) Sai, vì nhiệt độ trung bình năm của trạm 1 không vượt quá 30°C.
Cụ thể, tổng nhiệt độ 12 tháng của trạm 1 là:
25,1 + 25,3 + 26,8 + 27,1 + 28,7 + 29,4 + 28,9 + 28,6 + 28,4 + 26,8 + 26,7 + 24,8 = 325,6°C Nhiệt độ trung bình năm = 325,6 : 12 ≈ 27,1°C, nhỏ hơn 30°C.
d) Sai, vì biên độ nhiệt trung bình năm của trạm 2 lớn hơn 10°C, không phải dưới 10°C.
Nhiệt độ cao nhất của trạm 2 là 26,4°C (tháng 7), thấp nhất là 14,9°C (tháng 2).
Biên độ nhiệt năm = 26,4 − 14,9 = 11,5°C.
Câu 22 [1106818]: Cho thông tin sau:
Địa hình của miền đa dạng, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên ba-dan, đồng bằng châu thổ sông mở rộng, đồng bằng ven biển hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ và ít có khả năng mở rộng. Đường bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh nước sâu kín gió, nhiều đảo và quần đảo.
a) Đúng. Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh nước sâu kín gió, nhiều đảo và quần đảo → rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển và phát triển giao thông vận tải biển (ví dụ: vịnh Hạ Long, vịnh Vân Phong,…).
b) Đúng. Địa hình núi cao, phân bậc rõ rệt, kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam làm cho khí hậu phân hóa theo Đông – Tây và theo độ cao (sườn đón gió – khuất gió, đai cao – đai thấp).
c) Sai. Thông tin không phải của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, vì:
● Miền Tây Bắc không có đồng bằng châu thổ sông mở rộng và bờ biển.
● Mô tả này phù hợp với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ (có đồng bằng sông Hồng, bờ biển nhiều vịnh, đảo).
d) Sai. Đồng bằng ven biển bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ chủ yếu do núi ăn ra sát biển, không phải chủ yếu do sông ngòi, thủy triều và sóng biển.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [707774]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để tính chênh lệch giữa địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất và thấp nhất, chúng ta thực hiện các bước sau:
1. Tính cân bằng ẩm cho từng địa điểm:
- Lạng Sơn: 1316 - 1002 = 314 mm
- Hà Nội: 1659 - 965 = 694 mm
- Huế: 2883 - 932 = 1951 mm
- Đà Nẵng: 2232 - 1078 = 1154 mm
- Phú Quốc: 2912 - 1223 = 1689 mm
2. Xác định địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất và thấp nhất:
- Cân bằng ẩm cao nhất: Huế (1951 mm)
- Cân bằng ẩm thấp nhất: Lạng Sơn (314 mm)
3. Tính chênh lệch:
Chênh lệch = 1951 / 314
≈ 6,2
Vậy, chênh lệch giữa địa điểm có cân bằng ẩm cao nhất và thấp nhất là khoảng 6,2 lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 24 [707775]: Theo thống kê, năm 2022 Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất tự nhiên là 40922,6 km2, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 2572,7 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích của vùng năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
1. Chuyển đổi diện tích đất tự nhiên từ km² sang ha:
Diện tích đất tự nhiên = 40922,6 km² x 100 = 4092260 ha
2. Tính tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp:
Tỷ lệ = (Diện tích đất sản xuất nông nghiệp / Tổng diện tích đất tự nhiên) x 100
= (2572,7 / 4092260) x 100
≈ 62,9%
Vậy, tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 là khoảng 62,9% (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 25 [707776]: Cho bảng số liệu:
Tổng số dân và dân số nam của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022
(Đơn vị: nghìn người)

(Nguồn: https://www.aseanstats.org/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết quốc gia có tỉ số giới tính cao nhất năm 2022 là bao nhiêu nam/100 nữ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Để tính tỉ số giới tính (nam/100 nữ) của các quốc gia Đông Nam Á năm 2022, chúng ta thực hiện các bước sau:
1. Tính số dân nữ của từng quốc gia:
- Phi-lip-pin: 111572,3 - 56319,3 = 55253,0
- Ma-lai-xi-a: 32698,1 - 17039,8 = 15658,3
- Bru-nây: 445,4 - 235,0 = 210,4
- In-đô-nê-xi-a: 275719,9 - 139344,3 = 136375,6
2. Tính tỉ số giới tính (nam/100 nữ) của từng quốc gia:
- Phi-lip-pin: (56319,3 / 55253,0) x 100 ≈ 102 nam/100 nữ
- Ma-lai-xi-a: (17039,8 / 15658,3) x 100 ≈ 109 nam/100 nữ
- Bru-nây: (235,0 / 210,4) x 100 ≈ 112 nam/100 nữ
- In-đô-nê-xi-a: (139344,3 / 136375,6) x 100 ≈ 102 nam/100 nữ
3. So sánh tỉ số giới tính của các quốc gia để tìm quốc gia có tỉ số giới tính cao nhất:
- Phi-lip-pin: 102 nam/100 nữ
- Ma-lai-xi-a: 109 nam/100 nữ
- Bru-nây: 112 nam/100 nữ
- In-đô-nê-xi-a: 102 nam/100 nữ
Vậy, quốc gia có tỉ số giới tính cao nhất năm 2022 là Bru-nây với khoảng 112 nam/100 nữ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26 [707777]: Năm 2022, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội (giá thực tế) của nước ta là 3222679,0 tỉ đồng, trong đó thành phần kinh tế Nhà nước là 832062,0 tỉ đồng, thành phần kinh tế ngoài Nhà nước là 1868642,0 tỉ đồng, còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Hãy cho biết khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm bao nhiêu % trong tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của cả nước năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?


Câu 27 [707778]: Năm 2000, số dân nước ta là 77,6 triệu người, sản lượng lương thực có hạt là 34538,9 nghìn tấn. Năm 2022, quy mô dân số là 99,5 triệu người, sản lượng lương thực có hạt là 47085,6 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu kg/người so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?


Câu 28 [707779]: Cho bảng số liệu:
Số hợp tác xã đang hoạt động và số lao động trong hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010 và 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lao động bình quân một hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022 giảm bao nhiêu người so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Để tính số lao động bình quân một hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022 giảm bao nhiêu người so với năm 2010, chúng ta thực hiện các bước sau:
1. Tính số lao động bình quân một hợp tác xã năm 2010:
Số lao động bình quân năm 2010 = Số lao động năm 2010 / Số hợp tác xã năm 2010
= 95287 / 4818
≈ 19,8 người/hợp tác xã
2. Tính số lao động bình quân một hợp tác xã năm 2022:
Số lao động bình quân năm 2022 = Số lao động năm 2022 / Số hợp tác xã năm 2022
= 50249 / 4261
≈ 11,8 người/hợp tác xã
3. Tính chênh lệch số lao động bình quân giữa năm 2022 và năm 2010:
Chênh lệch = Số lao động bình quân năm 2010 - Số lao động bình quân năm 2022
= 19,8 - 11,8
≈ 8,0 người
Vậy, số lao động bình quân một hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022 giảm khoảng 8 người so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).