PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [713141]: Việc phát triển ngành thuỷ sản nước ta gặp khó khăn là do:
A, Tàu thuyền, ngư cụ tốt.
B, Nước ta có nhiều bão.
C, Lao động có kinh nghiệm.
D, Chế biến phát triển.
Đáp án đúng: B. nước ta có nhiều bão
Giải thích:
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới. Bão gây nguy hiểm cho tàu thuyền, làm gián đoạn khai thác và nuôi trồng thủy sản, vì vậy đây là khó khăn lớn của ngành.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tàu thuyền, ngư cụ tốt: đây là điều kiện thuận lợi cho khai thác thủy sản.
C. lao động có kinh nghiệm: là lợi thế của ngành thủy sản nước ta.
D. chế biến phát triển: giúp nâng cao giá trị sản phẩm, không phải khó khăn. Đáp án: B
Câu 2 [707993]: Ngập lụt thường xảy ra ở vùng nào dưới đây?
A, Vùng đồng bằng.
B, Vùng trung du.
C, Vùng đồi núi thấp.
D, Vùng đồi núi cao.
Đáp án đúng: A. Vùng đồng bằng
Giải thích:
Đồng bằng có địa hình thấp, bằng phẳng, tập trung nhiều sông ngòi, khi mưa lớn hoặc lũ từ thượng nguồn đổ về dễ gây ngập lụt trên diện rộng.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. vùng trung du: địa hình cao hơn đồng bằng, khả năng thoát nước tốt hơn.
C. vùng đồi núi thấp: chủ yếu xảy ra lũ quét, sạt lở đất, ít ngập kéo dài.
D. vùng đồi núi cao: không xảy ra ngập lụt, thường có lũ ống, lũ quét. Đáp án: A
Câu 3 [707994]: Ngành du lịch biển đảo nước ta hiện nay
A, tập trung ở miền Bắc.
B, cơ cấu rất đa dạng.
C, phân bố đều khắp.
D, du khách tăng nhanh.
Đáp án đúng: D. du khách tăng nhanh
Giải thích:
Những năm gần đây, du lịch biển đảo phát triển mạnh, lượng khách trong nước và quốc tế đến các vùng biển đảo tăng nhanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tập trung ở miền Bắc: du lịch biển đảo phân bố ở cả Bắc, Trung và Nam.
B. cơ cấu rất đa dạng: đây là đặc điểm chung của ngành du lịch, không riêng du lịch biển đảo.
C. phân bố đều khắp: thực tế tập trung ở các trung tâm lớn, không phân bố đều. Đáp án: D
Câu 4 [707995]: Các nhà máy nhiệt điện khí nước ta tập trung chủ yếu ở
A, Bắc Trung Bộ.
B, đồng bằng.
C, vùng ven biển.
D, miền Nam.
Đáp án đúng: D. miền Nam
Giải thích:
Miền Nam, đặc biệt là Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, có nguồn khí tự nhiên lớn ngoài thềm lục địa, thuận lợi phát triển nhiệt điện khí.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. Bắc Trung Bộ: ít mỏ khí, không phải vùng tập trung.
B. đồng bằng: khái niệm quá chung, không phản ánh đúng sự phân bố.
C. vùng ven biển: không phải tất cả nhà máy đều nằm sát biển. Đáp án: D
Câu 5 [707996]: Ở Đông Nam Bộ, để phát triển nông, lâm nghiệp, vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu là
A, trồng rừng.
B, thủy lợi.
C, bảo vệ rừng.
D, năng lượng.
Đáp án đúng: B. thủy lợi
Giải thích:
Đông Nam Bộ có mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng, vì vậy xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi là yếu tố quyết định để phát triển nông, lâm nghiệp.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. trồng rừng: cần thiết nhưng không phải vấn đề hàng đầu.
C. bảo vệ rừng: diện tích rừng không lớn.
D. năng lượng: không trực tiếp quyết định sản xuất nông, lâm nghiệp. Đáp án: B
Câu 6 [707997]: Sự đối lập về mùa giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do tác động của
A, gió mùa Tây Nam, dãy Trường Sơn Bắc, Biển Đông.
B, gió Tây Nam, Tín phong Bắc bán cầu, dãy Hoành Sơn.
C, gió Tây Nam, Tín phong Nam bán cầu, dãy Hoàng Liên Sơn.
D, gió Tây Nam, gió Đông Bắc, dãy Trường Sơn Nam.
Đáp án đúng: D. gió Tây Nam, gió Đông Bắc, dãy Trường Sơn Nam
Giải thích:
Gió Tây Nam gây mưa cho Tây Trường Sơn và khô nóng cho Đông Trường Sơn. Gió Đông Bắc vào gây mưa lớn cho Đông Trường Sơn. Dãy Trường Sơn Nam là yếu tố chắn gió tạo nên sự đối lập rõ rệt về mùa.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, C nêu sai loại gió hoặc sai dãy núi, không đúng cơ chế khí hậu khu vực Trường Sơn. Đáp án: D
Câu 7 [707998]: Đâu không phải là đặc điểm của dân số nước ta?
A, Đông dân và có nhiều thành phần dân tộc.
B, Cơ cấu dân số già.
C, Phân bố chưa hợp lí.
D, Chênh lệch giữa miền núi với đồng bằng.
Đáp án đúng: B. Cơ cấu dân số già
Giải thích:
Việt Nam hiện nay là dân số trẻ, đang trong thời kỳ dân số vàng, chưa bước vào giai đoạn dân số già.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. đông dân và có nhiều thành phần dân tộc: đúng với thực tế.
C. phân bố chưa hợp lí: đúng.
D. chênh lệch giữa miền núi với đồng bằng: đúng. Đáp án: B
Câu 8 [1106823]: Hướng chuyên môn hóa của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
A, chăn nuôi trâu.
B, cây dược liệu.
C, trồng cây ăn quả.
D, khai thác hải sản.
Đáp án đúng: D. khai thác hải sản
Giải thích:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng không giáp biển, thế mạnh nông nghiệp là chăn nuôi gia súc lớn, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả. Khai thác hải sản không phải là hướng chuyên môn hóa của vùng.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. chăn nuôi trâu: là thế mạnh nổi bật của vùng.
B. cây dược liệu: phù hợp với điều kiện sinh thái miền núi.
C. trồng cây ăn quả: phát triển mạnh ở nhiều địa phương. Đáp án: D
Câu 9 [708000]: Ở nước ta, việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt không phải vì
A, đảm bảo an ninh lương thực.
B, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
C, nguồn hàng xuất khẩu.
D, tận dụng điều kiện thời tiết thuận lợi.
Đáp án đúng: D. tận dụng điều kiện thời tiết thuận lợi
Giải thích:
Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực nhằm đáp ứng các yêu cầu kinh tế – xã hội, không phải vì điều kiện thời tiết, bởi thời tiết nước ta không phải lúc nào cũng thuận lợi, thường xảy ra thiên tai.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. đảm bảo an ninh lương thực: là mục tiêu quan trọng hàng đầu.
B. cung cấp thức ăn cho chăn nuôi: đúng.
C. nguồn hàng xuất khẩu: đúng, nhất là lúa gạo. Đáp án: D
Câu 10 [708001]: Ngành giao thông vận tải ở vùng Đông Nam Bộ không có đặc điểm nào dưới đây?
A, Đủ loại hình, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.
B, Mạng lưới giao thông dày đặc, Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối.
C, Từ thành phố Hồ Chí Minh toả đi nhiều tuyến đường sắt nhất cả nước.
D, Cảng hàng không Long Thành đang được xây dựng.
Đáp án đúng: C. Từ thành phố Hồ Chí Minh tỏa đi nhiều tuyến đường sắt nhất cả nước
Giải thích:
Hệ thống đường sắt nước ta chưa phát triển mạnh, chủ yếu có trục Bắc – Nam, không tỏa đi nhiều tuyến từ thành phố Hồ Chí Minh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. đủ loại hình, ngày càng hoàn thiện và hiện đại: đúng với Đông Nam Bộ.
B. mạng lưới giao thông dày đặc, thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối: đúng.
D. cảng hàng không Long Thành đang được xây dựng: đúng thực tế. Đáp án: C
Câu 11 [708002]: Ngành nội thương của nước ta hiện nay
A, đã hình thành thị trường thống nhất.
B, chủ yếu là thành phần kinh tế nhà nước.
C, thị trường bị thu hẹp.
D, tập trung hầu hết ở vùng nông thôn.
Đáp án đúng: A. đã hình thành thị trường thống nhất
Giải thích:
Thị trường nội địa Việt Nam hiện nay thống nhất trong cả nước, lưu thông hàng hóa thuận lợi giữa các vùng.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. chủ yếu là thành phần kinh tế Nhà nước: thực tế đa dạng thành phần kinh tế.
C. thị trường bị thu hẹp: ngược lại, thị trường ngày càng mở rộng.
D. tập trung hầu hết ở vùng nông thôn: tập trung nhiều ở đô thị. Đáp án: A
Câu 12 [708003]: Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay
A, chỉ có một trục đường xuyên quốc gia.
B, được mở rộng, phủ kín các vùng.
C, chưa hội nhập vào đường bộ khu vực.
D, chỉ tập trung ở vùng đồng bằng.
Đáp án đúng: B. được mở rộng, phủ kín các vùng
Giải thích:
Mạng lưới đường bộ ngày càng phát triển, vươn tới hầu hết các vùng, kể cả miền núi và vùng sâu, vùng xa.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. chỉ có một trục đường xuyên quốc gia: thực tế có nhiều trục quan trọng.
C. chưa hội nhập vào đường bộ khu vực: nước ta đã kết nối với mạng lưới khu vực.
D. chỉ tập trung ở vùng đồng bằng: đã mở rộng lên trung du, miền núi. Đáp án: B
Câu 13 [708004]: Đâu không phải tài nguyên du lịch tự nhiên?
A, Địa hình.
B, Nước.
C, Khí hậu.
D, Di tích.
Đáp án đúng: D. Di tích
Giải thích:
Di tích là tài nguyên du lịch nhân văn, không phải tự nhiên.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. địa hình: là tài nguyên du lịch tự nhiên quan trọng.
B. nước: sông, hồ, biển, thác nước đều là tài nguyên tự nhiên.
C. khí hậu: ảnh hưởng lớn đến hoạt động du lịch. Đáp án: D
Câu 14 [708005]: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ lưu lượng nước trung bình các tháng và trung bình năm của sông A
(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên?
A, Sông A có mùa lũ vào mùa hè.
B, Sông A có mùa cạn kéo dài 7 tháng.
C, Sông A nằm ở miền Trung nước ta.
D, Lưu lượng nước mùa lũ sông A chiếm khoảng 70% lượng nước cả năm.
Đáp án: C
Mùa lũ vào mùa hè >>> sông không ở miền Trung. Đáp án: C
Câu 15 [708006]: Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào?
A, Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mất đất canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
B, Thị trường tiêu thụ ngày càng bị thu hẹp.
C, Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cây công nghiệp.
D, Đất bị bạc màu, thiên tai xảy ra nhiều.
Đáp án đúng: A. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mất đất canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Giải thích:
Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh, nhiều diện tích đất trồng lúa được chuyển sang xây dựng khu công nghiệp, đô thị và trồng cây khác có giá trị kinh tế cao hơn.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. thị trường tiêu thụ ngày càng bị thu hẹp: lúa gạo vẫn có thị trường tiêu thụ rộng.
C. chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cây công nghiệp: Đồng bằng sông Hồng không phải vùng trồng nhiều cây công nghiệp.
D. đất bị bạc màu, thiên tai xảy ra nhiều: không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: A
Câu 16 [708007]: Cây chè có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là do
A, có đất feralit phù hợp cho chè phát triển, có khí hậu phù hợp.
B, vùng thu hút được nhiều đầu tư, có lao động dồi dào.
C, nguồn nước dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
D, nhiều lợi thế về tự nhiên, hiệu quả kinh tế cao, diện tích lớn, phân bố rộng.
Đáp án đúng: D. nhiều lợi thế về tự nhiên, hiệu quả kinh tế cao, diện tích lớn, phân bố rộng.
Giải thích:
Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu mát, đất feralit phù hợp, diện tích trồng chè lớn và phân bố rộng, chè mang lại hiệu quả kinh tế cao nên giữ vai trò quan trọng nhất.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. chỉ nêu điều kiện tự nhiên, chưa phản ánh đầy đủ vai trò kinh tế và quy mô sản xuất.
B. đầu tư và lao động không phải nguyên nhân chủ yếu quyết định vai trò của cây chè.
C. nguồn nước và thị trường có vai trò nhưng không phải yếu tố chủ yếu nhất. Đáp án: D
Câu 17 [1106824]: Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ là
A, khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
B, đất badan có diện tích rộng, mùa mưa kéo dài.
C, đất badan ở trên những mặt bằng rộng, thị trường tiêu thụ tốt.
D, khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000 m, người dân có kinh nghiệm.
Đáp án đúng: A. khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Giải thích:
Nam Trung Bộ có một số cao nguyên badan, đất đỏ badan màu mỡ kết hợp với khí hậu nóng ẩm, phù hợp phát triển các cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. đất badan không có diện tích rộng và mùa mưa không kéo dài.
C. thị trường tiêu thụ không phải là thuận lợi chủ yếu nhất.
D. khí hậu mát mẻ trên cao nguyên trên 1000 m không phổ biến ở Nam Trung Bộ.
Câu 18 [1106825]: Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
A, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
B, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
C, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
D, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
Đáp án đúng: C. bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
Giải thích:
Rừng có vai trò quan trọng trong bảo vệ đất, giữ nước, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt và điều hòa khí hậu, vì vậy ý nghĩa sinh thái là lớn nhất.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy: là ý nghĩa kinh tế.
B. cung cấp nguồn hàng xuất khẩu: cũng là ý nghĩa kinh tế.
D. tạo việc làm, tăng thu nhập: là ý nghĩa xã hội. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708010]: Cho thông tin sau:
Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía tây bắc Việt Nam. Đỉnh cao nhất của dãy núi này là Fansipan, được mệnh danh là "nóc nhà Đông Dương". Hoàng Liên Sơn có hệ sinh thái phong phú, bao gồm nhiều loài thực vật và động vật quý hiếm. Đây cũng là nơi có Vườn quốc gia Hoàng Liên, một điểm đến du lịch nổi tiếng.
a) Sai vì dãy núi Hoàng Liên Sơn là khu vực núi cao nhất nước ta, có 3 đai cao gồm đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi, không phải chỉ có 2 đai cao.
b) Sai vì càng lên cao nhiệt độ càng giảm nhưng tính nhiệt đới giảm dần, thay vào đó là tính cận nhiệt và ôn đới tăng lên, chứ không phải tính nhiệt đới tăng dần.
c) Đúng vì ở độ cao từ khoảng 700 m đến 2600 m, khí hậu của Hoàng Liên Sơn mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa trên núi, mát mẻ quanh năm.
d) Sai vì ở Việt Nam chỉ có một số rất ít dãy núi cao như Hoàng Liên Sơn mới có đủ 3 đai cao, còn phần lớn các dãy núi khác chỉ có 2 đai cao.
Câu 20 [708011]: Cho thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong năm 2023, tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp có sự khác biệt giữa khu vực thành thị và nông thôn. Cụ thể, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị là 1,56%, trong khi ở khu vực nông thôn là 2,20%. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị là 2,79%, cao hơn so với khu vực nông thôn là 1,89%.
a. Đúng, Tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực thành thị thấp hơn khu vực nông thôn (tương ứng là 1,61% và 2,26%, năm 2023).
b. Sai, Tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị cao hơn nông thôn (tương ứng là 2,82% và 2,04%, năm 2023).
c. Đúng, Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn được cải thiện chủ yếu do sự phát triển các ngành kinh tế, đa dạng hóa loại hình sản xuất và dịch vụ.
Ví dụ: Phát triển các nghề thủ công truyền thống, phát triển du lịch nông nghiệp góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm của nông dân.
d. Sai, Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong năm 2021, tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp có sự khác biệt rõ rệt giữa khu vực thành thị và nông thôn. Cụ thể, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị là 1,99%, trong khi ở khu vực nông thôn là 3,06%[1]. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị là 4,42%, cao hơn so với khu vực nông thôn là 2,85%[1].
Câu 21 [708012]: Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn) (m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
a) Sai vì sông Hồng có 5 tháng có lưu lượng nước trên 2500 m³/s, gồm các tháng 6, 7, 8, 9 và 10, chứ không phải chỉ 4 tháng như nhận định nêu.
b) Sai vì sông Thu Bồn có 4 tháng có lưu lượng nước dưới 100 m³/s (tháng 3, 4, 7 và 8), nhiều hơn con số 3 tháng trong nhận định.
c) Đúng vì lưu lượng nước các tháng của sông Hồng đều lớn hơn rất nhiều so với sông Thu Bồn, nên tổng lưu lượng nước cả năm của sông Hồng chắc chắn lớn hơn sông Thu Bồn.
d) Đúng vì sông Thu Bồn có lưu lượng nước tăng mạnh vào các tháng 9, 10, 11 (và còn cao trong tháng 12), đây là thời kì mưa lớn ở Trung Bộ nên mùa lũ diễn ra vào mùa thu – đông.
Câu 22 [708014]: Cho thông tin sau:
Ngành chăn nuôi ở vùng Đông Nam Bộ phát triển khá nhanh theo hướng trang trại tập trung quy mô lớn, áp dụng các quy trình công nghệ chăn nuôi, chế biến hiện đại, giống mới cho năng suất và chất lượng cao,...
a) Sai vì Đông Nam Bộ không phải là vùng nuôi nhiều trâu bò nhất cả nước; trâu bò tập trung nhiều hơn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, còn Đông Nam Bộ chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm theo hướng công nghiệp.
b) Đúng vì để nâng cao hiệu quả chăn nuôi ở Đông Nam Bộ cần tổ chức sản xuất theo mô hình trang trại tập trung quy mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại, gắn chăn nuôi với chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ, đúng với xu hướng phát triển của vùng.
c) Sai vì khí hậu Đông Nam Bộ nhìn chung phù hợp với chăn nuôi gia súc nhỏ; khó khăn chủ yếu là dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, chi phí thức ăn và yêu cầu cao về kiểm soát an toàn sinh học.
d) Sai vì trong cơ cấu kinh tế Đông Nam Bộ, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng GDP lớn nhất; chăn nuôi chỉ là một bộ phận của nông nghiệp và không giữ vai trò chủ đạo trong GDP của vùng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708015]: Theo thống kê, năm 2022 Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 770,5 nghìn ha, quy mô dân số là 23454,2 nghìn người. Tính diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người của vùng năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của ha/người).
1. Chuyển đổi diện tích đất sản xuất nông nghiệp từ nghìn ha sang ha:
770.5 nghìn ha = 770500 ha
2. Chuyển đổi dân số từ nghìn sang người:
23454.2 nghìn người = 23454200 người
3. Tính diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người:
Diện tích bình quân đầu người = $\frac{{770500\;ha}}{{23454200\;nguoi}}$ ≈ 0.033 ha/người
Vậy, diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022 là 0.03 ha/người (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).
Câu 24 [1106821]: Cho bảng số liệu:

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa lượng mưa mùa mưa và mùa khô của trạm Hà Nội năm 2022 là bao nhiêu mm?
Trước hết xác định mùa mưa và mùa khô của Hà Nội.
Ở miền Bắc, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 ( trên 3 tháng liên tiếp trên 100mm), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Tổng lượng mưa mùa mưa:
188,5 + 230,9 + 288,2 + 318,0 + 265,4 + 130,7 = 1421,7 mm
Lượng mưa mùa khô (tháng 11–4):
Tổng lượng mưa mùa khô:
43,4 + 23,4 + 18,6 + 26,2 + 43,8 + 90,1 = 245,5 mm
Chênh lệch lượng mưa giữa mùa mưa và mùa khô:
1421,7 − 245,5 = 1176,2 mm
Kết luận: 1176,2 mm.
Câu 25 [708017]: Cho bảng số liệu:
Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022

(Nguồn: https://www.aseanstats.org/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa quốc gia có mật độ dân số cao nhất và thấp nhất năm 2022 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?


Câu 26 [708018]: Năm 2023, số doanh nghiệp đang hoạt động của nước ta là 921372 doanh nghiệp, của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 12159 doanh nghiệp. Hãy cho biết tỉ lệ số doanh nghiệp đang hoạt động của các ngành kinh tế còn lại trong tổng số năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Để tính tỉ lệ số doanh nghiệp đang hoạt động của các ngành kinh tế còn lại trong tổng số năm 2023, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
1. Tính tổng số doanh nghiệp của các ngành kinh tế còn lại:
921372 - 12159 = 909213 doanh nghiệp
2. Tính tỉ lệ phần trăm:
Tỉ lệ = $\left( {\frac{{909213}}{{921372}}} \right)$ × 100
3. Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất:
Tỉ lệ = $\left( {\frac{{909213}}{{921372}}} \right)$ × 100 = 98.7%
Vậy, tỉ lệ số doanh nghiệp đang hoạt động của các ngành kinh tế còn lại trong tổng số năm 2023 là 98.7%.
Câu 27 [708019]: Cho bảng số liệu:
Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 hecta đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản năm 2010 và 2022
(Đơn vị: Triệu đồng)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch giá trị sản phẩm trên 1 hécta đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản năm 2022 và năm 2010 cao hơn sự chênh lệch giá trị sản phẩm trên 1 hécta l đất trồng trọt năm 2022 và năm 2010 là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
1. Giá trị sản phẩm trên 1 hécta đất mặt nước nuôi trồng thủy sản:
Chênh lệch = 254.8 triệu đồng - 103.8 triệu đồng = 151.0 triệu đồng
2. Giá trị sản phẩm trên 1 hécta đất trồng trọt:
Chênh lệch = 106.7 triệu đồng – 54.6 triệu đồng = 52.1 triệu đồng
3. So sánh sự chênh lệch giữa hai giá trị:
151.0 triệu đồng – 52.1 triệu đồng = 98.9 triệu đồng
Vậy, sự chênh lệch giá trị sản phẩm trên 1 hécta đất mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2022 so với năm 2010 cao hơn sự chênh lệch giá trị sản phẩm trên 1 hécta đất trồng trọt là 98.9 triệu đồng (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 28 [1106822]: Cho bảng số liệu:

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết, năm 2022 tỉ lệ dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng cao hơn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Ta tính tỉ lệ dân thành thị của từng vùng:
Vùng Đồng bằng sông Hồng:
Tỉ lệ dân thành thị = (8,8 / 23,5) × 100 = 37,4468 % ≈ 37,4 %
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:
Tỉ lệ dân thành thị = (2,8 / 13,0) × 100 = 21,5385 % ≈ 21,5 %
Chênh lệch tỉ lệ dân thành thị giữa hai vùng:
37,4 − 21,5 = 15,9 %