PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1106826]: Đường bờ biển của nước ta hiện nay kéo dài từ:
A, Quảng Ninh tới An Giang.
B, Hà Nội tới An Giang.
C, Hà Nội tới thành phố Hồ Chí Minh.
D, Quảng Ninh tới Cà Mau.
Đáp án: A. Quảng Ninh tới An Giang
Sau sáp nhập, An Giang là tỉnh có đường bờ biển (do hợp nhất với Kiên Giang). Đáp án: A
Câu 2 [708022]: Mùa bão ở Việt Nam chậm dần từ
A, Bắc vào Nam.
B, Nam ra Bắc.
C, Đông sang Tây.
D, Tây sang Đông.
Đáp án đúng: A. Bắc vào Nam
Giải thích:
Mùa bão ở Việt Nam bắt đầu sớm ở miền Bắc (khoảng tháng 6–7) và kết thúc muộn hơn ở miền Nam (khoảng tháng 10–11), nên có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. Nam ra Bắc: ngược với thực tế.
C. Đông sang Tây và D. Tây sang Đông: không phản ánh quy luật thời gian mùa bão. Đáp án: A
Câu 3 [708023]: Trong cơ cấu ngành trồng trọt, loại cây nào đang chiếm ưu thế?
A, Cây công nghiệp.
B, Cây rau đậu.
C, Cây ăn quả.
D, Cây lương thực.
Đáp án đúng: D. Cây lương thực
Giải thích:
Trong cơ cấu trồng trọt của nước ta, cây lương thực, đặc biệt là lúa gạo, vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất về diện tích và sản lượng.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. cây công nghiệp, B. cây rau đậu, C. cây ăn quả: tuy phát triển mạnh nhưng chưa chiếm ưu thế trong toàn ngành trồng trọt. Đáp án: D
Câu 4 [708024]: Ở Bắc Trung Bộ, khu vực địa hình đồng bằng thuận lợi cho phát triển loại cây nào?
A, Cây công nghiệp lâu năm.
B, Cây lương thực.
C, Cây công nghiệp hằng năm.
D, Cây ăn quả.
Đáp án: C. Cây công nghiệp hằng năm
Giải thích:
Ở Bắc Trung Bộ, khu vực đồng bằng có diện tích không lớn, bị chia cắt, đất đai chủ yếu là đất phù sa ven sông, đất cát pha và đất cát ven biển. Điều kiện khí hậu nóng ẩm, thời gian khô hạn và thiên tai (bão, lũ, gió phơn) xảy ra khá thường xuyên, nên không thật thuận lợi cho các cây công nghiệp lâu năm có chu kì sinh trưởng dài. Trong khi đó, các cây công nghiệp hằng năm như lạc, mía, thuốc lá có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thích nghi tốt với điều kiện đất đai và khí hậu của vùng, cho hiệu quả kinh tế khá và dễ bố trí thời vụ. Vì vậy, khu vực địa hình đồng bằng ở Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hằng năm. Đáp án: C
Câu 5 [708025]: Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
A, góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
B, góc nhập xạ nhỏ nhưng thời gian chiếu sáng dài.
C, góc nhập xạ lớn và giáp Biển Đông rộng lớn.
D, góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Đáp án đúng: A. góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
Giải thích:
Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn và mỗi năm Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. góc nhập xạ nhỏ: không đúng với vị trí địa lí của nước ta.
C. giáp Biển Đông rộng lớn: ảnh hưởng đến khí hậu nhưng không quyết định lượng bức xạ.
D. hoạt động của gió mùa: không phải nguyên nhân trực tiếp làm tăng bức xạ mặt trời. Đáp án: A
Câu 6 [708026]: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư Việt Nam?
A, Mật độ dân số cao ở nông thôn.
B, Tỉ lệ dân số nông thôn cao hơn thành thị.
C, Cơ cấu dân số trẻ.
D, Gia tăng dân số tự nhiên cao.
Đáp án đúng: A. Mật độ dân số cao ở nông thôn
Giải thích:
Mật độ dân số cao chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị và các đồng bằng, không phải là đặc điểm riêng của khu vực nông thôn. Nông thôn có tỉ lệ dân cư lớn nhưng mật độ không cao bằng thành thị.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. tỉ lệ dân số nông thôn cao hơn thành thị: đúng với thực tế hiện nay.
C. cơ cấu dân số trẻ: đúng, Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng.
D. lao động qua đào tạo tăng: đúng, chất lượng lao động ngày càng được cải thiện. Đáp án: A
Câu 7 [708027]: Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay
A, phân bố không đều giữa các vùng.
B, có tốc độ phát triển nhanh nhất ở Đông Nam Á.
C, dân cư thưa, tỉ lệ thiếu việc làm cao.
D, hoạt động nông nghiệp là chủ yếu.
Đáp án đúng: A. phân bố không đều giữa các vùng
Giải thích:
Hệ thống đô thị nước ta phân bố không đều, tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, thưa hơn ở miền núi và Tây Nguyên.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. có tốc độ phát triển nhanh nhất ở Đông Nam Á: không có căn cứ chính xác.
C. dân cư thưa, tỉ lệ thiếu việc làm cao: đô thị có mật độ dân cư cao, nhiều việc làm hơn nông thôn.
D. hoạt động nông nghiệp là chủ yếu: đô thị chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ. Đáp án: A
Câu 8 [708028]: Các hoạt động du lịch biển có thể được triển khai thuận lợi quanh năm ở các vùng nào?
A, Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
B, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
C, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
D, Bắc Bộ và Nam Bộ.
Đáp án đúng: B. Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Giải thích:
Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu nóng ấm quanh năm, mùa đông không lạnh, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thuận lợi cho du lịch biển quanh năm.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: có mùa đông lạnh, du lịch biển mang tính mùa vụ.
C. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ: Bắc Trung Bộ vẫn chịu mùa đông lạnh.
D. Bắc Bộ và Nam Bộ: Bắc Bộ không thuận lợi quanh năm. Đáp án: B
Câu 9 [708029]: Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay
A, tỉ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp tăng trưởng khá vững chắc.
B, chăn nuôi đang giảm ưu thế so với trồng trọt.
C, các khâu trong sản xuất đã được hiện đại hóa.
D, nền nông nghiệp thâm canh, trình độ rất cao.
Đáp án đúng: A. tỉ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp tăng trưởng khá vững chắc
Giải thích:
Trong cơ cấu nông nghiệp, tỉ trọng chăn nuôi ngày càng tăng, phản ánh xu hướng chuyển dịch từ trồng trọt sang chăn nuôi và sản xuất hàng hóa.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. chăn nuôi đang giảm ưu thế so với trồng trọt: ngược lại với thực tế.
C. các khâu trong sản xuất đã được hiện đại hóa: mới hiện đại hóa một phần, chưa đồng bộ.
D. nền nông nghiệp thâm canh, trình độ rất cao: chưa đạt mức rất cao. Đáp án: A
Câu 10 [708030]: Việc phát triển nông nghiệp nước ta trong tương lai không bao gồm xu hướng nào sau đây:
A, Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị.
B, Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp.
C, Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
D, Mở rộng diện tích cây công nghiệp hằng năm.
Đáp án đúng: D. Mở rộng diện tích cây công nghiệp hằng năm
Giải thích:
Xu hướng phát triển nông nghiệp hiện nay là nâng cao chất lượng, hiệu quả và giá trị gia tăng, không phải mở rộng diện tích, nhất là cây công nghiệp hằng năm, do quỹ đất hạn chế.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị: đúng xu hướng.
B. chuyển từ tư duy sản xuất sang kinh tế nông nghiệp: đúng.
C. gắn với xây dựng nông thôn mới: đúng. Đáp án: D
Câu 11 [708031]: Ở nước ta, ngành giao thông vận tải đường sông
A, phát triển rộng khắp ở tất cả các vùng.
B, phát triển mạnh, hiện đại nhất trong khu vực.
C, tập trung ở một số hệ thống sông chính.
D, chỉ khai thác được trong mùa mưa.
Đáp án đúng: C. tập trung ở một số hệ thống sông chính
Giải thích:
Giao thông vận tải đường sông ở nước ta phát triển chủ yếu trên một số hệ thống sông lớn như hệ thống sông Hồng – Thái Bình, sông Mê Công và các sông lớn ở Nam Bộ, nơi có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lòng sông rộng, lưu lượng nước lớn.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. phát triển rộng khắp ở tất cả các vùng: không đúng, miền núi sông ngắn, dốc, khó khai thác.
B. phát triển mạnh, hiện đại nhất trong khu vực: chưa đạt trình độ hiện đại nhất.
D. chỉ khai thác được trong mùa mưa: thực tế khai thác được quanh năm, chỉ hạn chế vào mùa cạn ở một số nơi. Đáp án: C
Câu 12 [708032]: Các sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng là điều kiện để nước ta có thể
A, nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.
B, khai thác khoáng sản và giao thông vận tải.
C, trồng các loại rừng ngập mặn.
D, nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
Đáp án đúng: D. nuôi thả cá, tôm nước ngọt
Giải thích:
Hệ thống sông suối, kênh rạch, ao hồ và các vùng trũng ở đồng bằng tạo môi trường thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt như cá, tôm, góp phần phát triển thủy sản nội địa.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn: chủ yếu ở vùng ven biển, cửa sông.
B. khai thác khoáng sản và giao thông vận tải: không phải mục đích chính của các ao hồ, ô trũng.
C. trồng các loại rừng ngập mặn: chỉ phù hợp ở vùng ven biển. Đáp án: D
Câu 13 [708033]: Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng hiện nay là
A, sau chiến tranh nhu cầu giao lưu của người dân được nâng cao.
B, sự mở cửa và hội nhập, nền kinh tế thị trường phát triển mạnh.
C, nhu cầu đầu tư của nước ngoài tăng mạnh trong thời gian gần đây.
D, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Đáp án đúng: B. sự mở cửa và hội nhập, nền kinh tế thị trường phát triển mạnh
Giải thích:
Quá trình mở cửa, hội nhập quốc tế và phát triển nền kinh tế thị trường làm cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa, đi lại và trao đổi thông tin tăng mạnh, khiến giao thông vận tải và thông tin liên lạc giữ vai trò đặc biệt quan trọng.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. sau chiến tranh nhu cầu giao lưu của người dân được nâng cao: không còn là nguyên nhân chủ yếu hiện nay.
C. nhu cầu đầu tư của nước ngoài tăng mạnh: là một yếu tố, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu nhất.
D. nhu cầu phát triển vùng sâu, vùng xa: quan trọng nhưng chỉ là một bộ phận của yêu cầu chung. Đáp án: B
Câu 14 [708034]: Cho biểu đồ sau:

Tình hình phát triển ngành viễn thông nước ta
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên?
A, Doanh thu ngành viễn thông giảm liên tục qua các năm.
B, Số thuê bao ở nước ta chủ yếu là di động.
C, Số thuê bao cố định giảm dần qua các năm.
D, Số thuê bao di động gấp 52,7 lần thuê bao cố định năm 2022.
Đáp án: A.
Doanh thu ngành viễn thông không giảm liên tục mà có năm tăng. Đáp án: A
Câu 15 [708035]: Đâu không phải là nguyên nhân khiến cho Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh nghề muối?
A, Ít sông lớn đổ ra biển.
B, Địa hình hẹp theo chiều ngang.
C, Số giờ nắng nhiều.
D, Người dân có kinh nghiệm sản xuất.
Đáp án đúng: B. Địa hình hẹp theo chiều ngang
Giải thích:
Nghề muối phát triển mạnh ở duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do khí hậu khô nóng, số giờ nắng nhiều, ít mưa, thuận lợi cho sự bốc hơi nước biển, cùng với kinh nghiệm sản xuất lâu đời của người dân. Địa hình hẹp theo chiều ngang không phải là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy nghề muối phát triển.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. ít sông lớn đổ ra biển: làm nước biển có độ mặn cao, thuận lợi cho làm muối.
C. số giờ nắng nhiều: là điều kiện tự nhiên quan trọng nhất.
D. người dân có kinh nghiệm sản xuất: là nhân tố kinh tế – xã hội quan trọng. Đáp án: B
Câu 16 [708036]: Những yếu tố nào kết hợp tạo nên mùa mưa ở miền Trung nước ta?
A, Gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới.
B, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
C, Gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
D, Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Đáp án đúng: D. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão
Giải thích:
Mùa mưa ở miền Trung chịu tác động tổng hợp của nhiều yếu tố: gió mùa Tây Nam gây mưa vào đầu mùa, dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh, gió mùa Đông Bắc kết hợp địa hình chắn gió của dãy Trường Sơn và các cơn bão, áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn vào thu – đông.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới: chưa đầy đủ các yếu tố.
B. tín phong bán cầu Bắc: không phải yếu tố chính gây mưa lớn.
C. gió Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão: thiếu vai trò của gió mùa Đông Bắc. Đáp án: D
Câu 17 [708037]: Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A, giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B, mở rộng diện tích trồng lúa và cây lương thực.
C, tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội.
D, tạo ra thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Đáp án đúng: C. tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế – xã hội
Giải thích:
Cải tạo đất phèn, đất mặn giúp nâng cao chất lượng đất, mở rộng khả năng canh tác, tăng năng suất cây trồng, từ đó sử dụng đất hiệu quả hơn và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của toàn vùng.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. phân bố lại dân cư: không phải ý nghĩa chủ yếu.
B. mở rộng diện tích trồng lúa và cây lương thực: là hệ quả cụ thể, không bao quát bằng phương án C.
D. tạo thêm việc làm, tăng thu nhập: là tác động gián tiếp. Đáp án: C
Câu 18 [708038]: Đông Nam Bộ phát triển mạnh khai thác dầu khí trong thời gian gần đây chủ yếu là do
A, có tiềm năng lớn.
B, người dân có kinh nghiệm.
C, chính sách phát triển của Nhà nước.
D, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng: D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Giải thích:
Khai thác dầu khí là ngành cần nguồn vốn rất lớn và công nghệ hiện đại. Trong thời gian gần đây, Đông Nam Bộ thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là từ các tập đoàn dầu khí lớn, giúp đẩy nhanh hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí, làm cho ngành này phát triển mạnh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. có tiềm năng lớn: là điều kiện tự nhiên có từ lâu, không giải thích được sự phát triển mạnh trong thời gian gần đây.
B. người dân có kinh nghiệm: không phải yếu tố quyết định trong khai thác dầu khí.
C. chính sách phát triển của Nhà nước: có vai trò hỗ trợ nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu nhất trong giai đoạn gần đây. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708039]: Cho thông tin sau:
Miền Bắc Việt Nam có mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ từ biển Đông và dải hội tụ nhiệt đới. Lượng mưa lớn nhất thường tập trung vào các tháng 7 và 8.
a) Sai. Địa hình đồi núi ảnh hưởng đến lượng mưa ở nước ta.
b) Đúng. Nguyên nhân tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam là do sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới và bão.
c) Sai. Mùa mưa của vùng khí hậu Nam Trung Bộ đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và địa hình chắn gió, không phải do địa hình khuất gió.
d) Sai. Nguyên nhân là sự gặp nhau giữa khối khí tây Thái Bình Dương với chí tuyến bán cầu Nam
Câu 20 [708040]: Cho thông tin sau:
Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, để duy trì vị thế này, ngành thủy sản cần đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
a) Đúng vì Việt Nam hiện nay là một trong những quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu lớn, giữ vị trí quan trọng trên thị trường thủy sản quốc tế.
b) Đúng vì các sản phẩm chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam gồm tôm, cá tra và cá basa, đây là những mặt hàng có sản lượng lớn, giá trị xuất khẩu cao và chiếm tỉ trọng chủ yếu trong kim ngạch thủy sản.
c) Sai vì để duy trì và mở rộng vị thế xuất khẩu, ngành thủy sản Việt Nam bắt buộc phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường; nếu không đáp ứng sẽ bị hạn chế hoặc cấm nhập khẩu vào các thị trường lớn.
d) Đúng vì Mỹ, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản và Trung Quốc là những thị trường xuất khẩu chính và quan trọng nhất của thủy sản Việt Nam trong nhiều năm qua.
Câu 21 [1106827]: Cho thông tin sau:
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép, nhất là trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đây là thành phần kinh tế phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương và cả nước.
Phương pháp:
Dựa vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.
Cách giải:
a) Đúng. Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế.
b) Sai.
c) Đúng. Việc xuất hiện nhiều hình thức sở hữu trong thành phần kinh tế Nhà nước giúp gia tăng khả năng thu hút vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là nguồn vốn tư nhân và nước ngoài, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế.
d) Đúng. Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế sẽ giúp khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đồng thời thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng kinh tế thông qua việc nâng cao năng suất lao động và cải thiện các ngành nghề có giá trị cao.
- Khi chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, sẽ thúc đẩy việc sử dụng lao động một cách hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động và giảm sự lãng phí trong các ngành kinh tế kém hiệu quả.
- Cơ cấu kinh tế khi chuyển dịch có thể tạo ra sự tập trung vào những ngành, lĩnh vực có tiềm năng phát triển mạnh, giúp tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn đầu tư, và nhân lực.
Ví dụ: chuyển sang sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao thay vì chỉ tập trung vào nông sản sẽ giúp sử dụng nguồn lực tốt hơn và tạo ra giá trị kinh tế lớn hơn.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ giúp gia tăng hiệu quả sản xuất, cải thiện năng suất lao động, và từ đó tạo ra sự tăng trưởng kinh tế bền vững. Khi các nguồn lực được phân bổ hợp lý, nền kinh tế có thể phát triển mạnh mẽ và ổn định, giảm sự phụ thuộc vào các ngành sản xuất ít hiệu quả hoặc có giá trị gia tăng thấp.
Câu 22 [1106828]: Cho bảng số liệu:
Phương pháp:
Áp dụng các công thức tính:
Tốc độ tăng trưởng sản lượng: Sản lượng năm cần tính : sản lượng năm gốc x 100
Tổng sản lượng = Sản lượng khai thác + Sản lượng nuôi trồng
Tỉ trọng nuôi trồng = Sản lượng nuôi trồng : Tổng sản lượng × 100
Cách giải:
a) Sai. Sản lượng thủy sản nuôi trồng trong giai đoạn 2010 - 2023 tăng từ 80,8 nghìn tấn (2010) lên tới 109,6 nghìn tấn (2023), tăng 28,8 nghìn tấn.
b) Sai. Giai đoạn 2010 – 2023:
- Tốc độ tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng = 109,6 : 80,8 x 100 ≈ 135,6%.
- Tốc độ tăng sản lượng thủy sản khai thác = 1219,5 : 707,1 x 100 ≈ 172,5%.
→ Sản lượng thủy sản khai thác thủy sản tăng nhanh hơn sản lượng hải sản nuôi trồng khoảng 1,3 lần.
c) Sai.
Tổng sản lượng thủy sản năm 2023 = 1219,5 + 109,6 = 1329,1 nghìn tấn
Tỉ trọng nuôi trồng = 109,6 : 1329,1 × 100 ≈ 8, 25%
d) Đúng. Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.
- Vùng biển xa bờ có nguồn tài nguyên phong phú và ít bị khai thác cho phép đánh bắt nhiều hơn.
- Các tàu khai thác hải sản hiện đại có công suất lớn với trang thiết bị hiện đại như máy dò cá, công nghệ đánh bắt tự động, hệ thống định vị GPS và radar giúp các tàu thuyền xác định vị trí, tìm kiếm và khai thác hải sản một cách chính xác và hiệu quả hơn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708043]: Tổng diện tích nước ta tại thời điểm 31/12/2022 là 33134,5 nghìn ha, trong đó diện tích Đồng bằng sông Hồng là 2127,9 nghìn ha, Đồng bằng sông Cửu Long là 4092,2 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích các vùng còn lại là bao nhiêu nghìn km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
1. Diện tích các vùng còn lại: 26914,4 nghìn ha
2. Đổi sang km2
1 km2=100ha
26914,4 nghìn ha = 269 nghìn km2
Câu 24 [708044]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại một số địa phương
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết có mấy địa điểm có cân bằng ẩm dưới 1000 mm?
Cân bằng ẩm được tính bằng cách lấy lượng mưa trừ đi lượng bốc hơi.
Dưới đây là bảng kết quả cân bằng ẩm cho từng địa điểm:

Có 2 địa điểm có cân bằng ẩm dưới 1000 mm: Lạng Sơn (314 mm) và Hà Nội (694 mm).
Câu 25 [708045]: Cho bảng số liệu:
Tổng số dân và dân số nam của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022
(Đơn vị: nghìn người)

(Nguồn: https://www.aseanstats.org/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết quốc gia có tỉ số giới tính thấp nhất năm 2022 là bao nhiêu nam/100 nữ (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để tính tỉ số giới tính (số nam/100 nữ), trước tiên chúng ta cần tính số dân nữ của từng quốc gia bằng cách lấy tổng số dân trừ đi dân số nam, sau đó tính tỉ số giới tính. Tỉ số giới tính được tính bằng cách chia dân số nam cho dân số nữ, sau đó nhân với 100.
Dưới đây là bảng tỉ số giới tính của các quốc gia Đông Nam Á năm 2022:

Quốc gia có tỉ số giới tính thấp nhất năm 2022 là Mi-an-ma với 91.6 nam/100 nữ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 26 [708046]: Năm 2022, GDP nước ta là 9989,9 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 327,6 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 278,3 tỉ đồng. GDP năm 2023 nước ta là 10221,8 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 463,2 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 267,5 tỉ đồng. Cho biết chênh lệch GNI nước ta năm 2023 so với năm 2022 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)?


Câu 27 [708047]: Năm 2022, tổng sản lượng thủy sản nước ta là 9108,0 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác là 3874,3 nghìn tấn, hãy cho biết sản lượng thuỷ sản nuôi trồng nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)?
Sản lượng thủy sản nuôi trồng = Tổng sản lượng thủy sản – Sản lượng thủy sản khai thác
1. Chuyển đổi đơn vị:
Tổng sản lượng thủy sản = 9108.0 nghìn tần = 9.108 triệu tấn
Sản lượng thủy sản khai thác = 3874.3 nghìn tấn = 3.8743 triệu tấn
2. Tính sản lượng thủy sản nuôi trồng:
Sản lượng thủy sản nuôi trồng = 9.108 triệu tấn – 3.8743 triệu tấn = 5.2337 triệu tấn
3. Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất:
5.2337 ≈ 5.2 triệu tấn
Vậy, sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta năm 2022 là 5.2 triệu tấn (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
Câu 28 [1106829]: Cho bảng số liệu:

Cho biết năm 2021 năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao hơn cả nước là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của tạ/ha)
Phương pháp:
Công thức tính: Năng suất lúa = Sản lượng lúa : Diện tích gieo trồng
Cách giải:
1 tấn = 10 tạ
Ta có:
Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng năm 2021 cao hơn năng suất lúa của cả nước là:
[(6020,4 : 970,3) x10] - [(43852,6 : 7238,9)] x10 ≈ 1,5 tạ/ ha