PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708049]: Thủy sản nước ngọt ở nước ta thường được nuôi tại
A, đầm phá.
B, ao hồ.
C, vịnh biển.
D, thềm lục địa.
Đáp án đúng: B. ao hồ
Giải thích:
Thủy sản nước ngọt như cá, tôm nước ngọt chủ yếu được nuôi ở ao, hồ, sông, kênh rạch trong đất liền.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. đầm phá: là môi trường nước lợ.
C. vịnh biển: là môi trường nước mặn.
D. thềm lục địa: dùng cho khai thác hải sản biển. Đáp án: B
Câu 2 [708050]: Đâu không phải là một thiên tai thường xuất hiện ở Việt Nam?
A, Bão.
B, Hạn hán.
C, Trượt đất.
D, Sóng thần.
Đáp án đúng: D. Sóng thần
Giải thích:
Việt Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của sóng thần, do vị trí địa lí và cấu trúc địa chất.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. bão: xảy ra thường xuyên.
B. hạn hán: phổ biến, nhất là ở Trung Bộ và Nam Bộ.
C. trượt đất: thường xảy ra ở vùng đồi núi. Đáp án: D
Câu 3 [708051]: Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở phía bắc là
A, dầu khí.
B, than.
C, cả than và dầu khí.
D, hạt nhân.
Đáp án đúng: B. than
Giải thích:
Miền Bắc có nguồn than đá lớn (Quảng Ninh), là cơ sở nhiên liệu chủ yếu cho các nhà máy nhiệt điện.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. dầu khí: chủ yếu ở phía Nam.
C. cả than và dầu khí: dầu khí không phải nhiên liệu chính ở phía Bắc.
D. hạt nhân: Việt Nam chưa có nhà máy điện hạt nhân.
Đáp án: B
Câu 4 [708052]: Đâu không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
A, Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
B, Dân số đông, mật độ dân số cao.
C, Chịu nhiều thiên tai.
D, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Đáp án đúng: A. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
Giải thích:
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm là thuận lợi, không phải hạn chế.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. dân số đông, mật độ cao: gây sức ép lớn.
C. chịu nhiều thiên tai: là hạn chế.
D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm: là hạn chế. Đáp án: A
Câu 5 [708053]: Vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến đã mang lại cho nước ta
A, tính chất ẩm.
B, góc nhập xạ lớn.
C, gió mùa.
D, khí hậu mang tính hải dương.
Đáp án đúng: B. góc nhập xạ lớn
Giải thích:
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều bức xạ mặt trời.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tính chất ẩm: do gió mùa và biển.
C. gió mùa: do vị trí tiếp giáp các khối khí.
D. khí hậu hải dương: do Biển Đông. Đáp án: B
Câu 6 [708054]: Quá trình đô thị hóa ở nước ta
A, trình độ đô thị hóa còn thấp.
B, diễn ra nhanh, trình độ đô thị hóa cao.
C, diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa cao.
D, diễn ra nhanh, trình độ đô thị hóa thấp.
Đáp án đúng: A. trình độ đô thị hóa còn thấp
Giải thích:
Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra nhanh nhưng trình độ còn thấp, tỉ lệ dân thành thị chưa cao.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. trình độ đô thị hóa cao: chưa đúng.
C. diễn ra chậm: không đúng.
D. đã hoàn thiện: sai hoàn toàn. Đáp án: A
Câu 7 [708055]: Phát biểu nào sau đây không đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần của nước ta hiện nay?
A, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần đang có chuyển biến tích cực.
B, Kinh tế Nhà nước giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
C, Kinh tế tư nhân có xu hướng tăng.
D, Tỉ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng giảm.
Đáp án đúng: D. Tỉ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng giảm
Giải thích:
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng, không giảm.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. chuyển dịch tích cực: đúng.
B. kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng giữ vai trò chủ đạo: đúng.
C. kinh tế tư nhân tăng: đúng. Đáp án: D
Câu 8 [708056]: Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
A, các phương tiện, tàu thuyền đang được trang bị tốt hơn.
B, nhân dân chưa có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
C, có hiệu quả cao và luôn ổn định.
D, chỉ sử dụng tàu thuyền cỡ lớn.
Đáp án đúng: A. các phương tiện, tàu thuyền đang được trang bị tốt hơn
Giải thích:
Ngành thủy sản đang được đầu tư tàu thuyền công suất lớn, trang thiết bị hiện đại, nhất là khai thác xa bờ.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. nhân dân chưa có nhiều kinh nghiệm: thực tế rất giàu kinh nghiệm.
C. có hiệu quả cao và luôn ổn định: còn nhiều rủi ro.
D. chỉ sử dụng tàu thuyền cỡ lớn: còn nhiều tàu nhỏ.
Đáp án: A
Câu 9 [708057]: Rừng đầu nguồn có tác dụng lớn đối với
A, cung cấp củi làm chất đốt.
B, làm nơi tham quan du lịch.
C, điều hòa nước sông, chống lũ, chống xói mòn.
D, chắn cát, chắn sóng.
Đáp án đúng: C. điều hòa nước sông, chống lũ, chống xói mòn
Giải thích:
Rừng đầu nguồn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ nước, điều hòa dòng chảy, hạn chế lũ lụt vào mùa mưa, chống xói mòn và sạt lở đất, bảo vệ đất và nguồn nước cho hạ lưu.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. cung cấp củi làm chất đốt: không phải tác dụng lớn nhất, thậm chí còn cần hạn chế khai thác. B. làm nơi tham quan du lịch: không phải vai trò chính.
D. chắn cát, chắn sóng: là vai trò của rừng ngập mặn ven biển. Đáp án: C
Câu 10 [708058]: Ngành vận tải đường ống của nước ta hiện nay
A, gắn với sự phát triển của ngành dầu khí.
B, tập trung ở khu vực đồi núi.
C, có vai trò đối với hệ thống thủy lợi.
D, phát triển với tốc độ rất nhanh.
Đáp án đúng: A. gắn với sự phát triển của ngành dầu khí
Giải thích:
Vận tải đường ống ở nước ta chủ yếu phục vụ vận chuyển dầu thô, khí tự nhiên và các sản phẩm dầu khí, nên gắn chặt với sự phát triển của ngành dầu khí.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. tập trung ở khu vực đồi núi: chủ yếu ở thềm lục địa và vùng ven biển.
C. có vai trò đối với hệ thống thủy lợi: không đúng chức năng.
D. phát triển với tốc độ rất nhanh: quy mô còn hạn chế. Đáp án: A
Câu 11 [708059]: Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển du lịch biển nước ta là có
A, đường bờ biển chia cắt bởi núi.
B, đường bờ biển kéo dài, vùng biển rộng.
C, nhiều bãi cát dài, nguồn sinh vật phong phú.
D, có nhiều cửa biển, vịnh biển.
Đáp án đúng: B. đường bờ biển kéo dài, vùng biển rộng
Giải thích:
Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3260 km và vùng biển rộng, tạo điều kiện thuận lợi nhất để phát triển du lịch biển đa dạng và quy mô lớn.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. đường bờ biển chia cắt bởi núi: không phải thuận lợi chủ yếu.
C. nhiều bãi cát dài, nguồn sinh vật phong phú: đúng nhưng là thuận lợi cụ thể, không khái quát bằng phương án B.
D. nhiều cửa biển, vịnh biển: là lợi thế nhưng không phải chủ yếu nhất. Đáp án: B
Câu 12 [708060]: Hoạt động nội thương nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ chủ yếu do sự khác biệt về
A, tập quán sinh hoạt.
B, mức độ hội nhập của đô thị.
C, mức sống của dân cư, năng lực sản xuất.
D, trình độ dân trí.
Đáp án đúng: C. mức sống của dân cư, năng lực sản xuất
Giải thích:
Nội thương phát triển mạnh ở nơi dân cư đông, mức sống cao, sản xuất hàng hóa phát triển, do đó sự khác biệt về mức sống và năng lực sản xuất là nguyên nhân chủ yếu gây phân hóa theo lãnh thổ.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tập quán sinh hoạt: ảnh hưởng nhỏ.
B. mức độ hội nhập của đô thị: không phải nguyên nhân chủ yếu.
D. trình độ dân trí: có ảnh hưởng nhưng không quyết định. Đáp án: C
Câu 13 [708061]: Để tăng vai trò trung chuyển và đẩy mạnh giao lưu theo chiều Bắc - Nam, Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải thực hiện biện pháp chủ yếu nào sau đây?
A, Xây dựng nhiều đường hầm xuyên núi.
B, Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam.
C, Phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, hội nhập với nền kinh tế lân cận.
D, Xây dựng thêm sân bay.
Đáp án đúng: B. Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam
Giải thích:
Duyên hải Nam Trung Bộ nằm trên trục giao thông Bắc – Nam, nên việc nâng cấp quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc – Nam là biện pháp quan trọng nhất để tăng vai trò trung chuyển và thúc đẩy giao lưu kinh tế theo chiều Bắc – Nam.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. xây dựng nhiều đường hầm xuyên núi: chỉ hỗ trợ giao thông Đông – Tây.
C. phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: là giải pháp tổng hợp, không trực tiếp nhất.
D. xây dựng thêm sân bay: không phải phương thức chủ yếu cho trung chuyển Bắc – Nam. Đáp án: B
Câu 14 [708062]:
Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung thể hiện của biểu đồ trên?
A, Diện tích gieo trồng lúa phân theo mùa vụ nước ta giai đoạn 1990 - 2022.
B, Sản lượng lúa phân theo mùa vụ nước ta giai đoạn 1990 - 2022.
C, Năng suất gieo trồng lúa phân theo mùa vụ nước ta giai đoạn 1990 - 2022.
D, Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa giai đoạn 1990 - 2022.
Đáp án: B
Đơn vị triệu tấn >>> thể hiện sản lượng. Đáp án: B
Câu 15 [1106832]: Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ là
A, phát triển chế biến, tăng cường xuất khẩu và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm.
B, tìm đầu ra cho sản phẩm, tăng cường sử dụng phân bón.
C, tiến hành các biện pháp thủy lợi để hạn chế thiếu nước vào mùa khô, quảng bá sản phẩm.
D, chú trọng xây dựng hệ thống thủy lợi, xây dựng thêm các bậc thang thủy điện ở Nam Trung Bộ.
Đáp án đúng: A. phát triển chế biến, tăng cường xuất khẩu và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm
Giải thích:
Cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ có quy mô không lớn, điều kiện tự nhiên còn nhiều hạn chế nên nâng cao giá trị phải dựa chủ yếu vào chế biến sâu, mở rộng thị trường xuất khẩu và xây dựng thương hiệu, thay vì mở rộng diện tích hay tăng sản lượng.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. tìm đầu ra và tăng phân bón: chỉ là biện pháp hỗ trợ, không mang tính chủ yếu và bền vững.
C. thủy lợi và quảng bá sản phẩm: thủy lợi quan trọng nhưng không phải giải pháp nâng cao giá trị chủ yếu.
D. xây dựng bậc thang thủy điện: không liên quan trực tiếp đến sản xuất cây công nghiệp. Đáp án: A
Câu 16 [708064]: Khó khăn chủ yếu trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A, xâm nhập mặn vào mùa khô, thị trường biến động, dịch bệnh.
B, diện tích mặt nước giảm, hạn hán kéo dài, thiếu cơ sở chế biến.
C, thiếu nước trong mùa khô, diện tích rừng ngập mặn giảm.
D, lũ lụt kéo dài, bão hoạt động mạnh, thiếu lao động có tay nghề.
Đáp án đúng: A. xâm nhập mặn vào mùa khô, thị trường biến động, dịch bệnh
Giải thích:
Đồng bằng sông Cửu Long đang chịu tác động mạnh của xâm nhập mặn vào mùa khô, cùng với đó là dịch bệnh trong nuôi trồng và sự biến động của thị trường tiêu thụ, đây là những khó khăn lớn nhất đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. diện tích mặt nước giảm, thiếu chế biến: không phải khó khăn chủ yếu.
C. thiếu nước mùa khô, rừng ngập mặn giảm: rừng ngập mặn không liên quan trực tiếp đến thủy sản nước ngọt.
D. lũ lụt kéo dài, bão mạnh: không phải khó khăn chính của nuôi trồng nước ngọt vùng này. Đáp án: A
Câu 17 [708065]: Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do
A, tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
B, gió mùa Tây Nam, vị trí địa lí kết hợp với địa hình.
C, gió mùa Đông Bắc, địa hình giáp biển.
D, độ cao của các dãy núi kết hợp với gió mùa Tây Nam.
Đáp án đúng: A. tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình
Giải thích:
Sự phân hóa phức tạp của chế độ mưa ở Việt Nam là kết quả tổng hợp của hoạt động gió mùa, tín phong, vị trí địa lí trải dài theo vĩ độ và địa hình đa dạng, đặc biệt là các dãy núi có tác dụng chắn gió, đón gió.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. chỉ nêu một phần các yếu tố, chưa đầy đủ.
C. gió mùa Đông Bắc và giáp biển: không giải thích được toàn bộ sự phân hóa.
D. độ cao dãy núi và gió mùa Tây Nam: quá hẹp, không bao quát.
Đáp án: A
Câu 18 [708066]: Vùng ven biển Bắc Trung Bộ thường xảy ra hiện tượng cát bay, cát chảy chủ yếu do
A, địa hình vuông góc với gió mùa Đông Bắc.
B, có nhiều dãy núi ăn lan ra biển.
C, do bão hoạt động mạnh.
D, lãnh thổ hẹp về chiều ngang.
Đáp án đúng: A. địa hình vuông góc với gió mùa Đông Bắc
Giải thích:
Ven biển Bắc Trung Bộ có địa hình đồng bằng hẹp, kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam, vuông góc với gió mùa Đông Bắc. Gió mạnh thổi trực tiếp từ biển vào đất liền làm cát bay, cát chảy diễn ra phổ biến.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. nhiều dãy núi ăn lan ra biển: ảnh hưởng đến chia cắt địa hình, không phải nguyên nhân chính.
C. bão hoạt động mạnh: chỉ là yếu tố phụ.
D. lãnh thổ hẹp ngang: không phải nguyên nhân trực tiếp gây cát bay, cát chảy. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708067]: Cho thông tin sau:
Khí hậu có nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
a) Sai vì khí hậu được mô tả có nhiệt độ cao quanh năm, không có tháng nào dưới 20°C, biên độ nhiệt nhỏ và có hai mùa mưa – khô rõ rệt là đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta, không phải phía Bắc; miền Bắc có mùa đông lạnh, nhiệt độ tháng thấp nhất dưới 20°C.
b) Đúng vì khí hậu là nhân tố tự nhiên quan trọng hàng đầu chi phối sự phân bố và phát triển của sinh vật, quyết định thành phần loài, đặc điểm hình thái và quy luật sinh trưởng của sinh vật trong mỗi vùng.
c) Sai vì các loài thực vật rụng lá theo mùa, chịu hạn tốt trong kiểu khí hậu này chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới và xích đạo, thích nghi với mùa khô kéo dài, không phải có nguồn gốc từ phương Bắc xuống.
d) Sai vì khí hậu nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ không thuận lợi cho các loài thú có lông dày; đặc điểm lông dày thường gắn với khí hậu lạnh, ôn đới hoặc hàn đới, không phải khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
Câu 20 [708068]: Cho thông tin sau:
Ngành công nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trong những năm gần đây, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp công nghệ cao. Các khu công nghiệp và khu chế xuất được xây dựng khắp cả nước, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, ngành công nghiệp cũng đối mặt với nhiều thách thức.
a) Đúng vì trong những năm gần đây, ngành công nghiệp Việt Nam phát triển nhanh, đặc biệt là công nghiệp chế biến, chế tạo và một số ngành công nghệ cao, đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b) Đúng vì các khu công nghiệp và khu chế xuất được xây dựng rộng khắp đã trở thành điểm đến quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài, góp phần mở rộng sản xuất, chuyển giao công nghệ và tạo việc làm.
c) Sai vì trong quá trình phát triển, ngành công nghiệp Việt Nam vẫn đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường, nhất là ở các khu công nghiệp, làng nghề và khu vực tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp.
d) Đúng vì thiếu hụt lao động có tay nghề cao là một trong những thách thức lớn của ngành công nghiệp Việt Nam hiện nay, ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu công nghệ hiện đại và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
Câu 21 [1106831]: Cho thông tin sau:
Trong cả nước đâu đâu cũng có hai mùa mưa và khô, tuy các mùa đó có dài ngắn khác nhau và có lệch pha với nhau ở chỗ này hoặc chỗ khác, cho nên sông ngòi mọi nơi đều có hai mùa lũ và cạn rất tương phản nhau. Nói chung, sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô, nhưng do tính chất của khí hậu và thủy văn có những nét riêng, mà những tháng cực đại của hai thành phần tự nhiên đó không máy móc trùng khớp nhau, mà có sự lệch nhau nhất định tại những nơi nào đó.
Phương pháp:
Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần sông ngòi, khí hậu).
Cách giải:
a) Đúng. Nhịp điệu dòng chảy của các con sông nước ta phụ thuộc vào mùa khí hậu, với mùa mưa là mùa lũ và mùa khô là mùa cạn.
b) Đúng. Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác biệt giữa các hệ thống sông do đặc điểm khí hậu và thủy văn tại từng vùng. VD: Mùa lũ của sông Hồng từ tháng 6 đến tháng 10, mùa lũ của sông Cửu Long từ tháng 7 đến tháng 11.
c) Sai. Khí hậu nước ta có sự phân hóa giữa các vùng miền, nên chế độ nước của sông ngòi cũng có sự phân hóa. Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác biệt giữa các hệ thống sông do đặc điểm khí hậu và thủy văn tại từng vùng.
d) Sai. Thời gian đỉnh lũ không trùng khớp với thời gian đỉnh mưa vì chúng có sự lệch pha ở một số nơi. Do tính chất của khí hậu và thủy văn có những nét riêng, mà những tháng cực đại của hai thành phần tự nhiên đó không máy móc trùng khớp nhau, mà có sự lệch nhau nhất định tại những nơi nào đó.
Câu 22 [708070]: Cho biểu đồ sau: Sản lượng thuỷ sản phân theo ngành hoạt động nước ta (nghìn tấn)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên số liệu về sản lượng thuỷ sản phân theo ngành hoạt động nước ta năm 1990, 2000, 2010 và 2021, các phát biểu dưới đây được đánh giá như sau:
1. Tổng sản lượng thủy sản và sản lượng từng ngành đều giảm trong giai đoạn 1990 - 2021: Sai (S)
o Tổng sản lượng thủy sản và sản lượng từng ngành đều tăng trong giai đoạn này.
2. Tổng 4 năm, sản lượng khai thác nhiều hơn nuôi trồng 428,1 nghìn tấn: Đúng (Đ)
o Tổng sản lượng khai thác trong 4 năm là 3938,8 + 2472,2 + 1660,9 + 728,5 = 8799,4 nghìn tấn.
o Tổng sản lượng nuôi trồng trong 4 năm là 4887,9 + 2732,3 + 590,0 + 162,1 = 8371,3 nghìn tấn.
o Chênh lệch là 8799,4 - 8371,3 = 428,1 nghìn tấn.
3. Sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn nuôi trồng, trừ năm 2021: Sai (S)
o Sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng trong các năm 1990 và 2000, nhưng từ năm 2010, sản lượng nuôi trồng đã vượt qua sản lượng khai thác.
4. Năm 2000, sản lượng nuôi trồng bằng 35,5% sản lượng khai thác: Đúng (Đ)
o Năm 2000, sản lượng nuôi trồng là 590,0 nghìn tấn và sản lượng khai thác là 1660,9 nghìn tấn. Tỷ lệ là 590,0 / 1660,9 * 100 ≈ 35,5%.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [1106830]: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết có mấy địa điểm có lượng mưa dưới 1500 mm?
Công thức:
Lượng mưa = Lượng bốc hơi + Cân bằng ẩm:
Tính lượng mưa từng địa điểm:
● Lạng Sơn::
1002 + 314 = 1316 mm (< 1500 mm):
● Sơn La::
938 + 470 = 1408 mm (< 1500 mm):
● Hà Nội::
965 + 694 = 1659 mm (> 1500 mm):
● Huế::
932 + 1951 = 2883 mm (> 1500 mm):
● Đà Nẵng::
1078 + 1154 = 2232 mm (> 1500 mm):
Kết luận:
Có 2 địa điểm (Lạng Sơn và Sơn La) có lượng mưa dưới 1500 mm.
Câu 24 [708072]: Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng (trạm Hà Nội)
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mùa cạn trên sông Hồng kéo dài mấy tháng?
Quy ước:
● Mùa lũ: từ 3 tháng liên tiếp nhau có lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng trung bình năm.
● Mùa cạn: các tháng còn lại.
Bước 1: Tính lưu lượng trung bình năm
Tổng lưu lượng 12 tháng của sông Hồng:
984 + 924 + 934 + 1061 + 1668 + 3080 + 5632 + 5262 + 3584 + 2647 + 1863 + 1159 = 28 798 m³/s Lưu lượng trung bình năm:
28 798 : 12 = 2399,8 m³/s
Bước 2: Xác định các tháng có lưu lượng lớn hơn trung bình năm
Các tháng có lưu lượng > 2399,8 m³/s gồm:
● Tháng 6: 3080
● Tháng 7: 5632
● Tháng 8: 5262
● Tháng 9: 3584
● Tháng 10: 2647
Bước 3: Kết luận


● Mùa lũ trên sông Hồng kéo dài 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10).
● Mùa cạn kéo dài 7 tháng: tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 11 và tháng 12.
Câu 25 [708073]: Năm 2022, dân số nước ta là 99,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 0,91%, gia tăng cơ học không đáng kể. Nếu tỉ lệ này không đổi thì dân số nước ta tăng gấp đôi vào năm nào?

Cách 1:


Cách 2:

Câu 26 [708074]: Năm 2022, GNI nước ta là 9989,9 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 327,6 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 278,3 tỉ đồng. GNI năm 2023 nước ta là 10222,0 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 463,2 tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 267,5 tỉ đồng. Hãy cho biết chênh lệch GDP nước ta năm 2023 so với năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Năm 2022:
GDP2022 = 9989,9 - (0,3276 - 0,2783) = 9989,9 - 0,0493 = 9989,8507 (nghìn tỉ đồng)
Năm 2023:
GDP2023 = 10222,0 - (0,4632 - 0, 2675) = 10222,0 - 0,1957 = 10221, 8043 (nghìn tỉ đồng)
Chênh lệch GDP năm 2023 so với năm 2022:
Chênh lệch GDP = 10221,8043 - 9989, 8507 = 231,9536 (nghìn tỉ đồng)
Câu 27 [708075]: Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2005 - 2022
(Đơn vị: tỉ USD)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị xuất siêu lớn nhất là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để xác định giá trị xuất siêu lớn nhất, chúng ta cần tính giá trị xuất siêu (xuất khẩu – nhập khẩu) cho từng năm và sau đó xác định giá trị lớn nhất
Cách làm như sau:
Giá trị xuất siêu = xuất khẩu − nhập khẩu (chỉ tính năm xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu).
Tính cho từng năm:
● Năm 2005: 32,4 − 36,8 = −4,4 (nhập siêu)
● Năm 2010: 72,2 − 84,8 = −12,6 (nhập siêu)
● Năm 2015: 162,0 − 165,8 = −3,8 (nhập siêu)
● Năm 2020: 282,6 − 262,8 = 19,8 (xuất siêu)
● Năm 2022: 371,7 − 359,8 = 11,9 (xuất siêu)
Giá trị xuất siêu lớn nhất là 19,8 tỉ USD (làm tròn đến một chữ số thập phân vẫn là 19,8 tỉ USD).

Như vây, giá trị xuất siêu lớn nhất là 19,8 tỉ USD vào năm 2020 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 28 [708076]: Năm 2022, số dân Đồng bằng sông Hồng là 23,5 triệu người, sản lượng lương thực có hạt là 6199,3 nghìn tấn. Đồng bằng sông Cửu Long có số dân là 17,4 triệu người, sản lượng lương thực có hạt là 23700,9 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người năm 2022 của Đồng bằng sông Cửu Long gấp bao nhiêu lần Đồng bằng sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?