PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708077]: Bão của nước ta
A, chậm dần từ tây sang đông.
B, chậm dần từ nam ra bắc.
C, chậm dần từ đông sang tây.
D, chậm dần từ bắc vào nam.
Đáp án đúng: D. chậm dần từ bắc vào nam
Giải thích:
Mùa bão ở Việt Nam bắt đầu sớm và kết thúc sớm ở miền Bắc, muộn dần về phía Nam, vì vậy thời gian bão có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, C: không phản ánh quy luật theo lãnh thổ nước ta.
B. chậm dần từ Nam ra Bắc: ngược với thực tế. Đáp án: D
Giải thích:
Mùa bão ở Việt Nam bắt đầu sớm và kết thúc sớm ở miền Bắc, muộn dần về phía Nam, vì vậy thời gian bão có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, C: không phản ánh quy luật theo lãnh thổ nước ta.
B. chậm dần từ Nam ra Bắc: ngược với thực tế. Đáp án: D
Câu 2 [708078]: Đâu là thiên tai xảy ra ở vùng núi của nước ta?
A, Hạn hán.
B, Bão.
C, Ngập lụt.
D, Lũ quét.
Đáp án đúng: D. Lũ quét
Giải thích:
Vùng núi có địa hình dốc, mưa lớn tập trung dễ gây lũ quét và sạt lở đất, đây là loại thiên tai đặc trưng của khu vực này.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. hạn hán: phổ biến hơn ở đồng bằng và duyên hải.
B. bão: ảnh hưởng mạnh nhất ở ven biển.
C. ngập lụt: chủ yếu xảy ra ở đồng bằng. Đáp án: D
Giải thích:
Vùng núi có địa hình dốc, mưa lớn tập trung dễ gây lũ quét và sạt lở đất, đây là loại thiên tai đặc trưng của khu vực này.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. hạn hán: phổ biến hơn ở đồng bằng và duyên hải.
B. bão: ảnh hưởng mạnh nhất ở ven biển.
C. ngập lụt: chủ yếu xảy ra ở đồng bằng. Đáp án: D
Câu 3 [708079]: Thế mạnh của ngành nông nghiệp ở trung du và miền núi là
A, cây ngắn ngày và thủy sản.
B, cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
C, cây ngắn ngày và chăn nuôi gia súc lớn.
D, chăn nuôi gia cầm.
Đáp án đúng: B. cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Giải thích:
Trung du và miền núi có diện tích đất rộng, đồng cỏ và khí hậu phù hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi trâu, bò.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, C: cây ngắn ngày không phải thế mạnh chính.
D. chăn nuôi gia cầm: không đặc trưng cho vùng. Đáp án: B
Giải thích:
Trung du và miền núi có diện tích đất rộng, đồng cỏ và khí hậu phù hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi trâu, bò.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, C: cây ngắn ngày không phải thế mạnh chính.
D. chăn nuôi gia cầm: không đặc trưng cho vùng. Đáp án: B
Câu 4 [708080]: Tài nguyên nổi bật của Đông Nam Bộ là
A, chì, kẽm.
B, sét, cao lanh.
C, dầu, khí đốt.
D, nhôm, vàng.
Đáp án đúng: C. dầu, khí đốt
Giải thích:
Đông Nam Bộ có trữ lượng dầu khí lớn ở thềm lục địa, là cơ sở quan trọng cho ngành công nghiệp dầu khí.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, D: không phải tài nguyên đặc trưng của vùng. Đáp án: C
Giải thích:
Đông Nam Bộ có trữ lượng dầu khí lớn ở thềm lục địa, là cơ sở quan trọng cho ngành công nghiệp dầu khí.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, D: không phải tài nguyên đặc trưng của vùng. Đáp án: C
Câu 5 [1106833]: Tỉnh nào dưới đây của nước ta hiện nay giáp biển:
A, Lạng Sơn.
B, Hà Nội.
C, Gia Lai.
D, Tuyên Quang
Đáp án chọn: C. Gia Lai
Giải thích:
Gia Lai sáp nhập với Bình Định nên là tỉnh giáp biển. Vì vậy trong các phương án đã cho, Gia Lai là đáp án phù hợp, còn Lạng Sơn, Hà Nội và Tuyên Quang đều không giáp biển. Đáp án: C
Giải thích:
Gia Lai sáp nhập với Bình Định nên là tỉnh giáp biển. Vì vậy trong các phương án đã cho, Gia Lai là đáp án phù hợp, còn Lạng Sơn, Hà Nội và Tuyên Quang đều không giáp biển. Đáp án: C
Câu 6 [708082]: Dân số của nước ta hiện nay
A, quy mô lớn và đang tăng.
B, quy mô lớn và đang giảm.
C, quy mô nhỏ và đang tăng.
D, quy mô nhỏ và đang giảm.
Đáp án đúng: A. quy mô lớn và đang tăng
Giải thích:
Việt Nam có dân số đông và dân số vẫn tiếp tục tăng, dù tốc độ tăng đã giảm.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. đang giảm: chưa đúng.
C, D: quy mô dân số không nhỏ. Đáp án: A
Giải thích:
Việt Nam có dân số đông và dân số vẫn tiếp tục tăng, dù tốc độ tăng đã giảm.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. đang giảm: chưa đúng.
C, D: quy mô dân số không nhỏ. Đáp án: A
Câu 7 [708083]: Đô thị được coi là đầu tiên của nước ta là
A, Cổ Loa.
B, Phú Xuân.
C, Hội An.
D, Đà Nẵng.
Đáp án đúng: A. Cổ Loa
Giải thích:
Cổ Loa là đô thị cổ nhất của Việt Nam.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. Phú Xuân, C. Hội An, D. Đà Nẵng: xuất hiện muộn hơn. Đáp án: A
Giải thích:
Cổ Loa là đô thị cổ nhất của Việt Nam.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. Phú Xuân, C. Hội An, D. Đà Nẵng: xuất hiện muộn hơn. Đáp án: A
Câu 8 [708084]: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta có những chuyển biến tích cực là
A, kết quả của quá trình nước ngoài đầu tư mạnh vào Việt Nam.
B, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ Đổi mới.
C, kết quả của quá trình đô thị hóa.
D, do sự chuyển dịch của ngành nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Đáp án đúng: B. phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ Đổi mới
Giải thích:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là kết quả trực tiếp của đường lối Đổi mới, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. đầu tư nước ngoài: chỉ là một yếu tố hỗ trợ.
C. đô thị hóa: là hệ quả, không phải nguyên nhân chính.
D. chuyển dịch nông nghiệp – nông thôn: chỉ là một bộ phận của quá trình. Đáp án: B
Giải thích:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là kết quả trực tiếp của đường lối Đổi mới, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. đầu tư nước ngoài: chỉ là một yếu tố hỗ trợ.
C. đô thị hóa: là hệ quả, không phải nguyên nhân chính.
D. chuyển dịch nông nghiệp – nông thôn: chỉ là một bộ phận của quá trình. Đáp án: B
Câu 9 [708085]: Đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để
A, phát triển ngành dịch vụ.
B, thúc đẩy công nghiệp khai khoáng.
C, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
D, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đáp án: C
Câu 10 [1106835]: Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất của nước ta là
A, Nam Trung Bộ.
B, Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
C, Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
D, Đồng bằng sông Hồng.
Đáp án đúng: B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Giải thích:
Hai vùng này có khí hậu nóng ẩm quanh năm, đất đai màu mỡ, thị trường lớn, là nơi tập trung diện tích và sản lượng cây ăn quả lớn nhất cả nước.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. Nam Trung Bộ: quy mô nhỏ hơn.
C. Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ: quy mô nhỏ hơn.
D. Đồng bằng sông Hồng: diện tích hạn chế.
Giải thích:
Hai vùng này có khí hậu nóng ẩm quanh năm, đất đai màu mỡ, thị trường lớn, là nơi tập trung diện tích và sản lượng cây ăn quả lớn nhất cả nước.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. Nam Trung Bộ: quy mô nhỏ hơn.
C. Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ: quy mô nhỏ hơn.
D. Đồng bằng sông Hồng: diện tích hạn chế.
Câu 11 [708087]: Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
A, chậm phát triển.
B, khai thác chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
C, chỉ chú trọng nuôi thủy sản nước ngọt.
D, nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Đáp án đúng: D. nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao
Giải thích:
Do nguồn lợi tự nhiên suy giảm và yêu cầu phát triển bền vững, nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn so với khai thác.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. chậm phát triển: thực tế phát triển nhanh.
B. khai thác chiếm tỉ trọng ngày càng cao: ngược lại.
C. chỉ chú trọng nước ngọt: còn cả nước lợ và nước mặn. Đáp án: D
Giải thích:
Do nguồn lợi tự nhiên suy giảm và yêu cầu phát triển bền vững, nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn so với khai thác.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. chậm phát triển: thực tế phát triển nhanh.
B. khai thác chiếm tỉ trọng ngày càng cao: ngược lại.
C. chỉ chú trọng nước ngọt: còn cả nước lợ và nước mặn. Đáp án: D
Câu 12 [708088]: Khí hậu nước ta mang tính chất của khí hậu hải dương, không bị khô hạn như các quốc gia châu Phi cùng vĩ độ chủ yếu bởi vì
A, lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam.
B, nằm trong khu vực gió mùa Đông Nam Á.
C, do có địa hình đón gió nên mưa nhiều.
D, tiếp giáp Biển Đông, lãnh thổ hẹp theo chiều ngang.
Đáp án đúng: D. tiếp giáp Biển Đông, lãnh thổ hẹp theo chiều ngang
Giải thích:
Việt Nam tiếp giáp Biển Đông rộng lớn, lãnh thổ hẹp theo chiều ngang nên ảnh hưởng của biển ăn sâu vào đất liền, làm tăng độ ẩm và lượng mưa, hạn chế khô hạn.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. kéo dài Bắc – Nam: không quyết định tính hải dương.
B. gió mùa Đông Nam Á: đúng nhưng chưa trực tiếp bằng yếu tố biển.
C. địa hình đón gió: chỉ đúng cục bộ. Đáp án: D
Giải thích:
Việt Nam tiếp giáp Biển Đông rộng lớn, lãnh thổ hẹp theo chiều ngang nên ảnh hưởng của biển ăn sâu vào đất liền, làm tăng độ ẩm và lượng mưa, hạn chế khô hạn.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. kéo dài Bắc – Nam: không quyết định tính hải dương.
B. gió mùa Đông Nam Á: đúng nhưng chưa trực tiếp bằng yếu tố biển.
C. địa hình đón gió: chỉ đúng cục bộ. Đáp án: D
Câu 13 [708089]: Ngành du lịch của chúng ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây là do
A, tài nguyên du lịch mới ngày càng nhiều.
B, cơ sở vật chất được cải thiện, nâng cấp, dịch vụ phát triển.
C, nhu cầu du lịch ngày càng tăng, chính sách phát triển.
D, đầu tư nước ngoài vào ngành du lịch tăng.
Đáp án đúng: C. nhu cầu du lịch ngày càng tăng, chính sách phát triển
Giải thích:
Đời sống người dân được nâng cao, nhu cầu du lịch tăng mạnh, cùng với các chính sách thúc đẩy du lịch của Nhà nước là nguyên nhân chủ yếu làm ngành du lịch phát triển nhanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tài nguyên mới: tài nguyên cơ bản đã có từ lâu.
B. cơ sở vật chất, dịch vụ: là điều kiện hỗ trợ.
D. đầu tư nước ngoài: có vai trò nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: C
Giải thích:
Đời sống người dân được nâng cao, nhu cầu du lịch tăng mạnh, cùng với các chính sách thúc đẩy du lịch của Nhà nước là nguyên nhân chủ yếu làm ngành du lịch phát triển nhanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tài nguyên mới: tài nguyên cơ bản đã có từ lâu.
B. cơ sở vật chất, dịch vụ: là điều kiện hỗ trợ.
D. đầu tư nước ngoài: có vai trò nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: C
Câu 14 [708090]: Cho biểu đồ sau:


Biểu đồ lưu lượng nước trung bình các tháng và trung bình năm của sông B
(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên? A, Sông B nằm ở miền Bắc nước ta.
B, Sông B có mùa lũ kéo dài 5 tháng.
C, Sông B có mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
D, Lưu lượng nước mùa cạn của sông A là 20,2 nghìn m3/s.
Đáp án: D
Mùa cạn lưu lượng nước dứoi 20,2 nghìn m3/s. Đáp án: D
Mùa cạn lưu lượng nước dứoi 20,2 nghìn m3/s. Đáp án: D
Câu 15 [708091]: Vai trò lớn nhất của đầu tư nước ngoài đối với Nam Trung Bộ là
A, cơ sở năng lượng của vùng được đảm bảo.
B, tạo ra nhiều việc làm cho người dân.
C, khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên của vùng.
D, thúc đẩy hình thành khu công nghiệp và khu chế xuất.
Đáp án đúng: D. thúc đẩy hình thành khu công nghiệp và khu chế xuất
Giải thích:
Đầu tư nước ngoài giữ vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nam Trung Bộ.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. cơ sở năng lượng: không phải vai trò lớn nhất của FDI.
B. tạo việc làm: là tác động quan trọng nhưng mang tính hệ quả.
C. khai thác tài nguyên: không phải mục tiêu chủ yếu. Đáp án: D
Giải thích:
Đầu tư nước ngoài giữ vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nam Trung Bộ.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. cơ sở năng lượng: không phải vai trò lớn nhất của FDI.
B. tạo việc làm: là tác động quan trọng nhưng mang tính hệ quả.
C. khai thác tài nguyên: không phải mục tiêu chủ yếu. Đáp án: D
Câu 16 [708092]: Bắc Trung Bộ phát triển rừng phòng hộ chủ yếu để
A, hạn chế cát bay, cát chảy, hạn chế tác hại của bão, gió phơn, phòng chống sạt lở đất.
B, chống xâm nhập mặn, cân bằng môi trường sinh thái.
C, phòng chống lũ nguồn, tránh ô nhiễm đất, nước, tạo sinh kế cho người dân.
D, chống xói mòn, sạt lở đất, bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
Đáp án đúng: A. hạn chế cát bay, cát chảy, hạn chế tác hại của bão, gió phơn, phòng chống sạt lở đất
Giải thích:
Bắc Trung Bộ có đồng bằng ven biển hẹp, nhiều cát bay, cát chảy, thường xuyên chịu tác động của bão và gió phơn, nên rừng phòng hộ có vai trò chủ yếu trong chắn cát, chắn gió, giảm thiên tai và sạt lở đất.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. chống xâm nhập mặn: đặc trưng hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
C. phòng chống lũ nguồn: không phải mục tiêu chính ở Bắc Trung Bộ.
D. bảo vệ sinh vật: đúng nhưng không phải mục tiêu chủ yếu. Đáp án: A
Giải thích:
Bắc Trung Bộ có đồng bằng ven biển hẹp, nhiều cát bay, cát chảy, thường xuyên chịu tác động của bão và gió phơn, nên rừng phòng hộ có vai trò chủ yếu trong chắn cát, chắn gió, giảm thiên tai và sạt lở đất.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. chống xâm nhập mặn: đặc trưng hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
C. phòng chống lũ nguồn: không phải mục tiêu chính ở Bắc Trung Bộ.
D. bảo vệ sinh vật: đúng nhưng không phải mục tiêu chủ yếu. Đáp án: A
Câu 17 [708093]: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho
A, hoạt động du lịch.
B, giao thông vận tải đường thủy, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
C, thủy lợi, nuôi trồng thủy hải sản.
D, bồi đắp phù sa cho đồng bằng, mở rộng diện tích.
Đáp án đúng: B. giao thông vận tải đường thủy, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Giải thích:
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy và phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, là thế mạnh nổi bật của vùng.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. du lịch: có thuận lợi nhưng không phải chủ yếu.
C. thủy lợi và nuôi trồng thủy hải sản: thủy hải sản là nước mặn, không phù hợp hoàn toàn.
D. bồi đắp phù sa: là vai trò của sông ngòi, không phải thuận lợi khai thác trực tiếp. Đáp án: B
Giải thích:
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy và phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, là thế mạnh nổi bật của vùng.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. du lịch: có thuận lợi nhưng không phải chủ yếu.
C. thủy lợi và nuôi trồng thủy hải sản: thủy hải sản là nước mặn, không phù hợp hoàn toàn.
D. bồi đắp phù sa: là vai trò của sông ngòi, không phải thuận lợi khai thác trực tiếp. Đáp án: B
Câu 18 [1106836]: Để tránh rủi ro trong việc mở rộng diện tích cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ, giải pháp quan trọng nhất là
A, tìm thị trường tiêu thụ ổn định, đa dạng hóa cây trồng.
B, tìm giống cây trồng năng suất cao, tìm thị trường tiêu thụ.
C, đẩy mạnh thủy lợi, giải quyết nước tưới, đẩy mạnh xuất khẩu.
D, chuyển giao công nghệ phơi sấy cho người dân, ký kết các hợp đồng tiêu thụ hồ tiêu.
Đáp án đúng: A. tìm thị trường tiêu thụ ổn định, đa dạng hóa cây trồng
Giải thích:
Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, sản xuất cây công nghiệp dễ gặp rủi ro về giá cả và thị trường, vì vậy giải pháp quan trọng nhất là ổn định đầu ra và đa dạng hóa cây trồng để giảm rủi ro kinh tế.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. giống năng suất cao và thị trường: chưa nhấn mạnh tính ổn định và đa dạng.
C. thủy lợi và xuất khẩu: thủy lợi quan trọng nhưng không quyết định tránh rủi ro thị trường.
D. công nghệ phơi sấy và hợp đồng hồ tiêu: phạm vi hẹp, không mang tính tổng quát.
Giải thích:
Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, sản xuất cây công nghiệp dễ gặp rủi ro về giá cả và thị trường, vì vậy giải pháp quan trọng nhất là ổn định đầu ra và đa dạng hóa cây trồng để giảm rủi ro kinh tế.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. giống năng suất cao và thị trường: chưa nhấn mạnh tính ổn định và đa dạng.
C. thủy lợi và xuất khẩu: thủy lợi quan trọng nhưng không quyết định tránh rủi ro thị trường.
D. công nghệ phơi sấy và hợp đồng hồ tiêu: phạm vi hẹp, không mang tính tổng quát.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708095]: Cho thông tin sau:
Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Đúng vì vùng núi Đông Bắc vào cuối mùa đông – đầu mùa xuân thường xuất hiện hiện tượng mưa phùn, do gió mùa Đông Bắc suy yếu, biến tính khi đi qua biển và tác động của địa hình vòng cung đón gió.
b) Đúng vì phía nam vùng Tây Bắc (khu vực Bắc Trung Bộ giáp Tây Bắc) có thời kì chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam; khi gió Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi cao, không khí bị khô nóng, gây hiện tượng gió phơn rõ rệt.
c) Đúng vì vùng núi Tây Bắc có hướng núi Tây Bắc – Đông Nam cao và đồ sộ, làm suy yếu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc; đồng thời phạm vi lãnh thổ nằm sâu trong đất liền nên mùa đông khô và ấm hơn so với vùng núi Đông Bắc.
d) Sai vì nhiệt độ ở các vùng núi cao Tây Bắc hạ thấp chủ yếu do độ cao địa hình làm nhiệt độ giảm theo quy luật đai cao, không phải do “địa hình cao hút gió từ các hướng tới”; yếu tố gió không phải nguyên nhân quyết định chính.
b) Đúng vì phía nam vùng Tây Bắc (khu vực Bắc Trung Bộ giáp Tây Bắc) có thời kì chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam; khi gió Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi cao, không khí bị khô nóng, gây hiện tượng gió phơn rõ rệt.
c) Đúng vì vùng núi Tây Bắc có hướng núi Tây Bắc – Đông Nam cao và đồ sộ, làm suy yếu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc; đồng thời phạm vi lãnh thổ nằm sâu trong đất liền nên mùa đông khô và ấm hơn so với vùng núi Đông Bắc.
d) Sai vì nhiệt độ ở các vùng núi cao Tây Bắc hạ thấp chủ yếu do độ cao địa hình làm nhiệt độ giảm theo quy luật đai cao, không phải do “địa hình cao hút gió từ các hướng tới”; yếu tố gió không phải nguyên nhân quyết định chính.
Câu 20 [708096]: Cho thông tin sau:
Khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long có tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa khô và mưa rõ rệt. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và du lịch.
Khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long có tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa khô và mưa rõ rệt. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và du lịch.
a) Sai vì khó khăn tự nhiên lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long không phải là hạn hán và sạt lở đất mà là xâm nhập mặn, ngập lụt theo mùa và thiếu nước ngọt vào mùa khô; sạt lở đất có xảy ra nhưng không phải khó khăn lớn nhất của toàn vùng.
b) Đúng vì Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu, thể hiện qua nước biển dâng, xâm nhập mặn sâu, thay đổi chế độ dòng chảy và gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan.
c) Sai vì để ứng phó với biến đổi khí hậu, Đồng bằng sông Cửu Long cần bảo vệ, phục hồi rừng ngập mặn, chứ không phải khai thác rừng ngập mặn; luân canh là biện pháp sản xuất nhưng không thể đi kèm với khai thác rừng ngập mặn.
d) Đúng vì một trong những tác động rõ rệt và nghiêm trọng nhất của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long là xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội đồng, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư.
b) Đúng vì Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu, thể hiện qua nước biển dâng, xâm nhập mặn sâu, thay đổi chế độ dòng chảy và gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan.
c) Sai vì để ứng phó với biến đổi khí hậu, Đồng bằng sông Cửu Long cần bảo vệ, phục hồi rừng ngập mặn, chứ không phải khai thác rừng ngập mặn; luân canh là biện pháp sản xuất nhưng không thể đi kèm với khai thác rừng ngập mặn.
d) Đúng vì một trong những tác động rõ rệt và nghiêm trọng nhất của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long là xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội đồng, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư.
Câu 21 [708097]: Cho bảng số liệu về tổng sản lượng thuỷ sản và sản lượng thủy sản khai thác của nước ta năm 1990 và 2021 (nghìn tấn)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Sai vì tổng sản lượng thủy sản năm 2021 là 8826,7 nghìn tấn, năm 1990 là 890,6 nghìn tấn; tỉ số 8826,7 / 890,6 ≈ 9,9 lần, chưa đến 20 lần, nên nhận định không đúng.
b) Đúng vì sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 là 3938,8 nghìn tấn, năm 1990 là 728,5 nghìn tấn; tỉ số 3938,8 / 728,5 ≈ 5,4 lần, phù hợp với nhận định.
c) Đúng vì sản lượng thủy sản nuôi trồng được xác định bằng tổng sản lượng trừ sản lượng khai thác. Năm 1990: 890,6 − 728,5 = 162,1 nghìn tấn; năm 2021: 8826,7 − 3938,8 = 4887,9 nghìn tấn. Tỉ số 4887,9 / 162,1 ≈ 30,2 lần, đúng với nhận định.
d) Sai vì năm 1990, sản lượng nuôi trồng (162,1 nghìn tấn) nhỏ hơn sản lượng khai thác (728,5 nghìn tấn), chỉ đến năm 2021 nuôi trồng mới lớn hơn khai thác, nên không phải trong cả hai năm.
b) Đúng vì sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 là 3938,8 nghìn tấn, năm 1990 là 728,5 nghìn tấn; tỉ số 3938,8 / 728,5 ≈ 5,4 lần, phù hợp với nhận định.
c) Đúng vì sản lượng thủy sản nuôi trồng được xác định bằng tổng sản lượng trừ sản lượng khai thác. Năm 1990: 890,6 − 728,5 = 162,1 nghìn tấn; năm 2021: 8826,7 − 3938,8 = 4887,9 nghìn tấn. Tỉ số 4887,9 / 162,1 ≈ 30,2 lần, đúng với nhận định.
d) Sai vì năm 1990, sản lượng nuôi trồng (162,1 nghìn tấn) nhỏ hơn sản lượng khai thác (728,5 nghìn tấn), chỉ đến năm 2021 nuôi trồng mới lớn hơn khai thác, nên không phải trong cả hai năm.
Câu 22 [708098]: Cho biểu đồ sau:

TỶ SUẤT SINH THÔ, TỶ SUẤT CHẾT THÔ PHÂN THEO THÀNH THỊ, NÔNG THÔN NƯỚC TA NĂM 2021 (‰)

TỶ SUẤT SINH THÔ, TỶ SUẤT CHẾT THÔ PHÂN THEO THÀNH THỊ, NÔNG THÔN NƯỚC TA NĂM 2021 (‰)
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào biểu đồ tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô phân theo thành thị và nông thôn nước ta năm 2021, ta có:
● Thành thị:
Tỉ suất sinh thô 13,8‰ ; tỉ suất chết thô 5,1‰
→ Gia tăng tự nhiên = 13,8 − 5,1 = 8,7‰ (0,87%)
● Nông thôn:
Tỉ suất sinh thô 16,6‰ ; tỉ suất chết thô 6,7‰
→ Gia tăng tự nhiên = 16,6 − 6,7 = 9,9‰ (0,99%)
Đánh giá các nhận định:
a) Đúng vì năm 2021, tỉ suất sinh thô ở nông thôn (16,6‰) cao hơn thành thị (13,8‰).
b) Đúng vì tỉ suất chết thô ở thành thị (5,1‰) thấp hơn nông thôn (6,7‰).
c) Sai vì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn (9,9‰) cao hơn thành thị (8,7‰), không phải thấp hơn.
d) Sai vì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của cả thành thị (0,87%) và nông thôn (0,99%) đều dưới 1,0%, không phải đều trên 1,0%.
● Thành thị:
Tỉ suất sinh thô 13,8‰ ; tỉ suất chết thô 5,1‰
→ Gia tăng tự nhiên = 13,8 − 5,1 = 8,7‰ (0,87%)
● Nông thôn:
Tỉ suất sinh thô 16,6‰ ; tỉ suất chết thô 6,7‰
→ Gia tăng tự nhiên = 16,6 − 6,7 = 9,9‰ (0,99%)
Đánh giá các nhận định:
a) Đúng vì năm 2021, tỉ suất sinh thô ở nông thôn (16,6‰) cao hơn thành thị (13,8‰).
b) Đúng vì tỉ suất chết thô ở thành thị (5,1‰) thấp hơn nông thôn (6,7‰).
c) Sai vì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn (9,9‰) cao hơn thành thị (8,7‰), không phải thấp hơn.
d) Sai vì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của cả thành thị (0,87%) và nông thôn (0,99%) đều dưới 1,0%, không phải đều trên 1,0%.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708099]: Theo thống kê, năm 2022 Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 2572,7 nghìn ha, quy mô dân số là 17432,1 nghìn người. Hãy cho biết diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người của vùng năm 2022 là bao nhiêu m2/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Câu 24 [708100]: Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm Bãi Cháy năm 2023
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết có bao nhiêu tháng có lượng mưa cao hơn lượng mưa trung bình năm của trạm Bãi Cháy năm 2023?
Bước 1: Tính lượng mưa trung bình năm
Tổng lượng mưa 12 tháng:
43,0 + 41,1 + 13,0 + 52,0 + 73,6 + 561,8 + 182,7 + 256,5 + 273,6 + 1,0 + 22,6 + 8,3 = 1529,2 mm
Lượng mưa trung bình năm:
1529,2 : 12 = 127,4 mm
Bước 2: Xác định các tháng có lượng mưa cao hơn trung bình năm (127,4 mm)
Các tháng có lượng mưa > 127,4 mm là:
● Tháng 6: 561,8 mm
● Tháng 7: 182,7 mm
● Tháng 8: 256,5 mm
● Tháng 9: 273,6 mm
Bước 3: Kết luận
Có 4 tháng có lượng mưa cao hơn lượng mưa trung bình năm của trạm Bãi Cháy năm 2023.
Tổng lượng mưa 12 tháng:
43,0 + 41,1 + 13,0 + 52,0 + 73,6 + 561,8 + 182,7 + 256,5 + 273,6 + 1,0 + 22,6 + 8,3 = 1529,2 mm
Lượng mưa trung bình năm:
1529,2 : 12 = 127,4 mm
Bước 2: Xác định các tháng có lượng mưa cao hơn trung bình năm (127,4 mm)
Các tháng có lượng mưa > 127,4 mm là:
● Tháng 6: 561,8 mm
● Tháng 7: 182,7 mm
● Tháng 8: 256,5 mm
● Tháng 9: 273,6 mm
Bước 3: Kết luận
Có 4 tháng có lượng mưa cao hơn lượng mưa trung bình năm của trạm Bãi Cháy năm 2023.
Câu 25 [708101]: Cho bảng số liệu:

Dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2013 và 2022
(Đơn vị: nghìn người)

(Nguồn: https://www.aseanstats.org/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tốc độ gia tăng quy mô dân số giai đoạn 2013 - 2022 giữa Phi-lip-pin và In-đô-nê-xi-a là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
1. Tốc độ gia tăng quy mô dân số giai đoạn 2013 – 2022 của Phi-lip-pin = (111572.3/98196.5-1)*100 = 13,62%
Tốc độ gia tăng quy mô dân số giai đoạn 2013 – 2022 của In-đô-nê-xi-a = =(275719.9/248818-1)*100 = 10,81%
2. chênh lệch = 13,62 – 10,81 = 2,8%
(Nguồn: Giáo trình Cơ sở Địa lí kinh tế - xã hội, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 128)
Tốc độ gia tăng quy mô dân số giai đoạn 2013 – 2022 của In-đô-nê-xi-a = =(275719.9/248818-1)*100 = 10,81%
2. chênh lệch = 13,62 – 10,81 = 2,8%
(Nguồn: Giáo trình Cơ sở Địa lí kinh tế - xã hội, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 128)
Câu 26 [708102]: Năm 2023, GDP nước ta là 10221,8 nghìn tỉ đồng, GNI là 10222,0 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài là 267,5 tỉ đồng. Cho biết các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài năm 2023 là bao nhiêu tỉ đồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Công thức:
GNI = GDP + (thu nhập nhận từ nước ngoài − thu nhập chuyển trả cho nước ngoài)
Suy ra:
Thu nhập nhận từ nước ngoài = GNI − GDP + thu nhập chuyển trả cho nước ngoài
Đổi đơn vị cho thống nhất:
GNI − GDP = 10222,0 − 10221,8 = 0,2 nghìn tỉ đồng = 200 tỉ đồng
Thu nhập nhận từ nước ngoài:
200 + 267,5 = 467,5 tỉ đồng
Làm tròn đến hàng đơn vị:
≈ 468 tỉ đồng
Kết luận:
Các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài năm 2023 là khoảng 468 tỉ đồng.
GNI = GDP + (thu nhập nhận từ nước ngoài − thu nhập chuyển trả cho nước ngoài)
Suy ra:
Thu nhập nhận từ nước ngoài = GNI − GDP + thu nhập chuyển trả cho nước ngoài
Đổi đơn vị cho thống nhất:
GNI − GDP = 10222,0 − 10221,8 = 0,2 nghìn tỉ đồng = 200 tỉ đồng
Thu nhập nhận từ nước ngoài:
200 + 267,5 = 467,5 tỉ đồng
Làm tròn đến hàng đơn vị:
≈ 468 tỉ đồng
Kết luận:
Các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài năm 2023 là khoảng 468 tỉ đồng.
Câu 27 [708103]: Năm 2000, số dân nước ta là 77,6 triệu người, sản lượng lương thực có hạt là 34538,9 nghìn tấn. Năm 2022, quy mô dân số là 99,5 triệu người, sản lượng lương thực có hạt là 47085,6 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu kg/ người so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 28 [1106834]: Năm 2021, đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa là 3,9 triệu ha, năng suất lúa đạt 62,3 tạ/ha. Hỏi sản lượng lúa của đồng bằng là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu tấn)
Đổi năng suất lúa từ tạ/ha sang tấn/ha:
62,3 tạ/ha = 6,23 tấn/ha
Tính sản lượng lúa:
Sản lượng = diện tích × năng suất
= 3,9 triệu ha × 6,23 tấn/ha
= 24,297 triệu tấn
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
≈ 24,3 triệu tấn
62,3 tạ/ha = 6,23 tấn/ha
Tính sản lượng lúa:
Sản lượng = diện tích × năng suất
= 3,9 triệu ha × 6,23 tấn/ha
= 24,297 triệu tấn
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
≈ 24,3 triệu tấn