PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708105]: Tại sao nói tài nguyên rừng của nước ta đang bị suy thoái?
A, Tổng diện rừng giảm.
B, Chất lượng rừng chưa được phục hồi.
C, Độ che phủ rừng giảm.
D, Diện tích rừng tự nhiên tăng.
Đáp án đúng: B. Chất lượng rừng chưa được phục hồi
Giải thích:
Những năm gần đây, diện tích và độ che phủ rừng có xu hướng tăng, nhưng chủ yếu là rừng trồng, rừng nghèo; rừng tự nhiên bị suy giảm về chất lượng, đa dạng sinh học thấp, nên tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tổng diện tích rừng giảm: thực tế có xu hướng tăng.
C. độ che phủ rừng giảm: độ che phủ tăng.
D. diện tích rừng tự nhiên tăng: rừng tự nhiên giảm. Đáp án: B
Câu 2 [708106]: Mạng lưới giao thông vận tải đường thuỷ nội địa nước ta được khai thác ở mức độ thấp chủ yếu do:
A, Sông nhỏ, ít nước là chủ yếu.
B, Sông có độ dốc lớn, hay có lũ.
C, Sông quanh co, chảy qua nhiều vùng.
D, Phù sa bồi lấp và chế độ nước thất thường.
Đáp án đúng: D. phù sa bồi lấp và chế độ nước thất thường
Giải thích:
Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn gây bồi lấp lòng sông, cùng với chế độ nước phân hóa mạnh theo mùa (mùa lũ – mùa cạn), làm hạn chế khả năng khai thác giao thông đường thủy.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. sông nhỏ, ít nước: không đúng với nhiều hệ thống sông lớn.
B. độ dốc lớn: chỉ đúng ở miền núi.
C. sông quanh co: không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: D
Câu 3 [708107]: Cơ cấu thành phần kinh tế ngoài Nhà nước bao gồm
A, trung ương, địa phương.
B, trung ương, tập thể.
C, tập thể, tư nhân, cá thể.
D, cá thể, tập thể.
Đáp án đúng: C. tập thể, tư nhân, cá thể
Giải thích:
Kinh tế ngoài Nhà nước gồm kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể, là khu vực phát huy mạnh các nguồn lực trong dân.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B: trung ương và địa phương thuộc khu vực Nhà nước.
D: thiếu kinh tế tư nhân. Đáp án: C
Câu 4 [708108]: Đường dây tải điện 500 kV dài nhất nước ta là
A, Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh.
B, Hà Nội - Cà Mau.
C, Hà Nội - Cần Thơ.
D, Hòa Bình - TP. Hồ Chí Minh.
Đáp án đúng: D. Hòa Bình – TP. Hồ Chí Minh
Giải thích:
Đường dây 500 kV Bắc – Nam (Hòa Bình – Phú Lâm/TP. Hồ Chí Minh) là tuyến tải điện dài nhất nước ta, giữ vai trò xương sống trong hệ thống điện quốc gia.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, C: không phải tuyến 500 kV dài nhất hoặc không tồn tại đúng tên gọi. Đáp án: D
Câu 5 [708109]: Khó khăn lớn nhất với việc phát triển cây công nghiệp là
A, thị trường thế giới nhiều biến động.
B, nguồn giống chưa đảm bảo.
C, khí hậu không phù hợp.
D, thiếu nước.
Đáp án đúng: A. thị trường thế giới nhiều biến động
Giải thích:
Cây công nghiệp phụ thuộc mạnh vào thị trường xuất khẩu, giá cả thế giới thường xuyên biến động, gây rủi ro lớn cho sản xuất.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. nguồn giống: đã được cải thiện nhiều.
C. khí hậu không phù hợp: nhìn chung phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp.
D. thiếu nước: chỉ cục bộ, không phải khó khăn lớn nhất. Đáp án: A
Câu 6 [708110]: Hướng vòng cung của đồi núi khu vực Đông Bắc khiến cho
A, ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
B, gió mùa Đông Bắc được đưa sâu vào trong đất liền.
C, phân bậc địa hình.
D, gây mưa cho phía tây lãnh thổ.
Đáp án đúng: B. gió mùa Đông Bắc được đưa sâu vào trong đất liền
Giải thích:
Các dãy núi ở Đông Bắc có hướng vòng cung mở rộng về phía bắc và đông, đón trực tiếp gió mùa Đông Bắc từ lục địa châu Á tràn xuống, làm cho ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu và mạnh vào khu vực này.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. ngăn chặn gió mùa Đông Bắc: ngược lại với thực tế.
C. phân bậc địa hình: do kiến tạo và xâm thực, không do hướng vòng cung.
D. gây mưa cho phía tây: không phải tác động chủ yếu của hướng núi Đông Bắc. Đáp án: B
Câu 7 [708111]: Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng lên là nhờ
A, nền kinh tế phát triển.
B, nước ngoài đầu tư nhiều vào Việt Nam.
C, thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế.
D, quá trình đô thị hóa nhanh.
Đáp án đúng: C. thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế
Giải thích:
Việc nâng cao trình độ học vấn, tay nghề, sức khỏe người lao động chủ yếu nhờ phát triển giáo dục – đào tạo, y tế và văn hóa, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. kinh tế phát triển: là điều kiện chung, không trực tiếp nhất.
B. đầu tư nước ngoài: chỉ tác động gián tiếp.
D. đô thị hóa nhanh: không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: C
Câu 8 [708112]: Đâu không phải là ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội?
A, Mở rộng ranh giới vùng đồng bằng.
B, Là nơi tiêu thụ lớn.
C, Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D, Tạo việc làm cho người lao động.
Đáp án đúng: A. Mở rộng ranh giới vùng đồng bằng
Giải thích:
Đô thị hóa làm thay đổi không gian cư trú, sản xuất và tiêu dùng, không làm mở rộng ranh giới vùng đồng bằng, vì đồng bằng là đơn vị địa hình tự nhiên.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. là nơi tiêu thụ lớn: đúng ảnh hưởng của đô thị hóa.
C. đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế: đúng.
D. tạo việc làm: đúng. Đáp án: A
Câu 9 [0]: Nguồn nguyên liệu chủ yếu sản xuất nhôm ở Nam Trung Bộ là:
A, Than đá.
B, Bô – xít.
C, Dầu mỏ.
D, Khí đốt.
Đáp án đúng: B. Bô-xít
Giải thích:
Nam Trung Bộ (liên quan Tây Nguyên giáp vùng) có nguồn bô-xít, là nguyên liệu cơ bản để sản xuất nhôm.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. than đá, C. dầu mỏ, D. khí đốt: không phải nguyên liệu sản xuất nhôm. Đáp án: B
Câu 10 [708114]: Nguồn cung cấp thịt chủ yếu của nước ta là từ
A, trâu và lợn.
B, lợn và bò.
C, lợn và gia cầm.
D, gia cầm và dê, cừu.
Đáp án đúng: C. lợn và gia cầm
Giải thích:
Trong cơ cấu chăn nuôi nước ta, thịt lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất, tiếp theo là gia cầm, nên đây là nguồn cung thịt chủ yếu.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. trâu: chủ yếu dùng sức kéo.
B. bò: tỉ trọng thịt thấp hơn lợn.
D. dê, cừu: quy mô nhỏ. Đáp án: C
Câu 11 [708115]: Đâu không phải là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch?
A, Đông dân cư.
B, Di tích lịch sử.
C, Cảnh quan thiên nhiên.
D, Công trình sáng tạo của con người.
Đáp án đúng: A. Đông dân cư
Giải thích:
Yếu tố cơ bản hình thành điểm, khu du lịch là tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn như cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, công trình do con người sáng tạo. Đông dân cư chỉ là điều kiện thuận lợi cho khai thác và phát triển du lịch, không phải yếu tố hình thành điểm du lịch.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. di tích lịch sử: là tài nguyên du lịch nhân văn.
C. cảnh quan thiên nhiên: là tài nguyên du lịch tự nhiên.
D. công trình sáng tạo của con người: là tài nguyên du lịch nhân văn.
Đáp án: A
Câu 12 [708116]: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình xuất khẩu của nước ta từ sau Đổi mới đến nay?
A, Nước ta luôn là nước xuất siêu.
B, Giá trị xuất khẩu nói chung tăng theo thời gian.
C, Hoa Kỳ, Nhật Bản là các thị trường xuất khẩu lớn.
D, Hàng nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu.
Đáp án đúng: A. Nước ta luôn là nước xuất siêu
Giải thích:
Từ sau Đổi mới đến nay, Việt Nam không phải lúc nào cũng xuất siêu, nhiều giai đoạn vẫn nhập siêu, đặc biệt trong những năm đầu hội nhập.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. giá trị xuất khẩu tăng theo thời gian: đúng với thực tế.
C. Hoa Kỳ, Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn: đúng.
D. hàng nông sản là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: đúng. Đáp án: A
Câu 13 [708117]: Phát biểu nào không đúng khi so sánh về việc trồng cây lương thực giữa đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long
A, Tổng sản lượng lương thực của đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn đồng bằng sông Hồng.
B, Khả năng mở rộng diện tích của của đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn đồng bằng sông Hồng.
C, Diện tích trồng cây lương thực của đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn đồng bằng sông Hồng.
D, Năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng luôn tăng nhanh hơn đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án đúng: D. Năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng luôn tăng nhanh hơn đồng bằng sông Cửu Long
Giải thích:
Mặc dù đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao, nhưng tốc độ tăng năng suất không phải lúc nào cũng nhanh hơn đồng bằng sông Cửu Long; mỗi vùng có giai đoạn tăng trưởng khác nhau.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tổng sản lượng lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn: đúng.
B. khả năng mở rộng diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn: đúng.
C. diện tích trồng cây lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn: đúng.
Đáp án: D
Câu 14 [708118]: Cho biểu đồ sau:

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên?
A, Tốc độ tăng trưởng số lượng hành khách vận chuyển của đường sắt, đường bộ, đường hàng không đều tăng trong giai đoạn 2001 - 2021.
B, Tốc độ tăng trưởng số lượng hành khách vận chuyển bằng đường hàng không cao nhất trong 3 loại đường.
C, Tốc độ tăng trưởng số lượng hành khách vận chuyển bằng đường sắt năm 2021 thấp hơn năm 2016.
D, Tốc độ tăng trưởng số lượng hành khách vận chuyển bằng đường bộ năm 2021 cao hơn năm 2006.
Đáp án: A.
Không phải cả 3 loại đường đều tăng mà giảm trong năm 2021. Đáp án: A
Câu 15 [0]: Nam Trung Bộ có khả năng phát triển cây công nghiệp là nhờ vào thuận lợi chủ yếu nào dưới đây?
A, Khí hậu có tính chất cận xích đạo phù hợp, đất badan giàu dinh dưỡng.
B, Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp.
C, Nguồn nước phong phú, dồi dào, đất trồng nhiều phù sa màu mỡ.
D, Được đầu tư lớn từ nước ngoài.
Đáp án đúng: A. Khí hậu có tính chất cận xích đạo phù hợp, đất badan giàu dinh dưỡng
Giải thích:
Nam Trung Bộ có khí hậu nóng quanh năm, ít tháng lạnh, kết hợp với một số cao nguyên đất đỏ badan thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. kinh nghiệm sản xuất: là yếu tố hỗ trợ, không phải thuận lợi chủ yếu.
C. nguồn nước dồi dào, đất phù sa: không đúng với điều kiện khô hạn của vùng.
D. đầu tư nước ngoài: không phải nhân tố quyết định khả năng phát triển cây công nghiệp. Đáp án: A
Câu 16 [708120]: Khu vực Bắc Trung Bộ xảy ra hiện tượng cát bay, sạt lở bờ biển mạnh nhất nước ta chủ yếu do tác động của
A, hướng địa hình, cấu trúc địa chất và Tín phong Bắc bán cầu.
B, tín phong Nam bán cầu, địa hình nghiêng, địa hình sát bờ biển, thềm lục địa nông.
C, hướng địa hình, Tín phong Nam bán cầu, mất rừng phòng hộ.
D, hướng địa hình, gió mùa mùa đông, Tín phong Bắc bán cầu.
Đáp án đúng: D. hướng địa hình, gió mùa mùa đông, Tín phong Bắc bán cầu
Giải thích:
Bắc Trung Bộ có địa hình đồng bằng ven biển hẹp, kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam, vuông góc với gió mùa Đông Bắc và Tín phong Bắc bán cầu, gió mạnh thổi trực tiếp từ biển vào làm cát bay, cát chảy và xói lở bờ biển.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, C: nêu sai hoặc thiếu các yếu tố khí hậu chủ yếu tác động trực tiếp. Đáp án: D
Câu 17 [708121]: Xu hướng phát triển nghề muối những năm gần đây cho năng suất cao là
A, tận dụng nắng, gió tự nhiên.
B, sản xuất muối truyền thống.
C, sản xuất muối thủ công.
D, sản xuất muối công nghiệp.
Đáp án đúng: D. sản xuất muối công nghiệp
Giải thích:
Sản xuất muối công nghiệp áp dụng khoa học kĩ thuật, cơ giới hóa, kiểm soát quy trình nên năng suất và chất lượng cao, là xu hướng phát triển hiện nay.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, C: đều là hình thức sản xuất truyền thống, năng suất thấp, phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Đáp án: D
Câu 18 [708122]: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở khu vực Trung du miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu
A, cung cấp nguồn năng lượng cho vùng và cả nước, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.
B, tạo ra nguồn nước dự trữ, cung cấp cho mùa cạn.
C, thay đổi cơ cấu kinh tế của vùng, phát triển ngành công nghiệp năng lượng.
D, tạo việc làm cho bộ phận dân tộc ít người.
Đáp án đúng: A. cung cấp nguồn năng lượng cho vùng và cả nước, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa
Giải thích:
Trung du và miền núi phía Bắc có tiềm năng thủy điện lớn, việc xây dựng các nhà máy thủy điện nhằm cung cấp điện cho cả nước, tạo động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. dự trữ nước: là tác dụng phụ.
C. thay đổi cơ cấu kinh tế: là hệ quả, không phải mục đích chủ yếu.
D. tạo việc làm: không phải mục tiêu chính. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708123]: Cho thông tin sau:
Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất.
a) Sai vì Việt Nam không nằm trực tiếp trên các vành đai sinh khoáng lớn, mà chỉ nằm gần và có quan hệ với vành đai sinh khoáng – núi lửa Thái Bình Dương.
b) Sai vì vành đai sinh khoáng không quyết định sự đa dạng sinh vật; hệ động thực vật phong phú chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và điều kiện tự nhiên đa dạng.
c) Đúng vì hiện nay Việt Nam nằm trên khu vực vỏ Trái Đất tương đối ổn định, các hoạt động núi lửa và động đất chủ yếu xảy ra trong quá khứ.
d) Sai vì các đồng bằng châu thổ ở nước ta được hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ phù sa của sông ngòi, không phải do hoạt động núi lửa hay động đất.
Câu 20 [708124]: Cho thông tin sau:
Vận tải đường biển là một trong những phương thức vận tải quan trọng của Việt Nam, đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân. Với bờ biển dài và gần các tuyến đường hàng hải quan trọng của thế giới, Việt Nam có lợi thế lớn trong việc phát triển vận tải biển.
Trong những năm qua, hoạt động vận tải đường biển của Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, cả về quy mô và chất lượng. Năm 2022, tổng sản lượng vận tải biển của Việt Nam đạt 156,5 triệu tấn, tăng 2% so với năm 2021. Các cảng biển đã được đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu của các tàu biển quốc tế.
a) Đúng vì Việt Nam đã và đang có chủ trương xây dựng cảng trung chuyển quốc tế tại vịnh Vân Phong, nơi có vịnh nước sâu, kín gió, vị trí thuận lợi gần các tuyến hàng hải quốc tế, phù hợp phát triển cảng trung chuyển lớn.
b) Sai vì sự phát triển nhanh của vận tải biển không chủ yếu do nội thương, mà chủ yếu do ngoại thương (xuất nhập khẩu); nội thương chủ yếu gắn với vận tải đường bộ, đường sông.
c) Đúng vì hiện nay nhân tố tác động mạnh nhất đến vận tải biển là sự phát triển của sản xuất trong nước, kéo theo nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa tăng mạnh, làm cho vận tải biển phát triển nhanh cả về quy mô và chất lượng.
d) Sai vì mục đích chủ yếu của việc nâng cấp các cảng biển là phục vụ vận tải hàng hóa, xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế, còn phục vụ du lịch chỉ là vai trò phụ, không phải mục đích chính.
Câu 21 [0]: Cho thông tin sau:
Hệ sinh thái tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là rừng nhiệt đới gió mùa. Mùa đông có nhiều loài cây rụng lá, mùa hạ cây cối phát triển xanh tốt. Trong rừng có thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt và ôn đới như dẻ, re, sa mu, pơ mu,...; các loài thú có lông dày như gấu, chồn,...
Vào mùa đông, ở đồng bằng trồng được các loại cây vụ đông.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc – nam ở nước ta.
Cách giải:
a) Sai. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt và ôn đới như dẻ, re, sa mu, pơ mu,...; các loài thú có lông dày như gấu, chồn,...
b) Sai. Vào mùa đông, ở đồng bằng trồng được các loại cây vụ đông.
c) Đúng. Sự phân bố các loài cây như dẻ, re, sa mu ở phía Bắc phản ánh sự ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đa dạng với mùa đông lạnh và mùa hè ấm áp, tạo điều kiện cho sự tồn tại của nhiều loại cây từ các vùng khí hậu khác nhau.
d) Đúng. Nhiều loài cây rụng lá vào mùa đông, trong rừng có các loài thú có lông dày là do phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu có một mùa đông lạnh.
Câu 22 [708126]: Cho bảng số liệu
TỶ SUẤT SINH THÔ, TỶ SUẤT CHẾT THÔ CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC NĂM 2005 VÀ 2021 (‰)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:
1. Năm 2021, tỷ suất sinh thô và tử thô của Trung du và miền núi phía Bắc đều tăng so với năm 2005:
o Tỷ suất sinh thô năm 2005: 19,9‰
o Tỷ suất sinh thô năm 2021: 17,0‰ (giảm)
o Tỷ suất chết thô năm 2005: 5,9‰
o Tỷ suất chết thô năm 2021: 6,5‰ (tăng)
o Sai, vì tỷ suất sinh thô giảm, chỉ có tỷ suất chết thô tăng.
2. Đúng
3. Tỷ suất gia tăng tự nhiên của dân số vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2005 là 1,4%:
o Tỷ suất gia tăng tự nhiên năm 2005 = Tỷ suất sinh thô - Tỷ suất chết thô = 19,9‰ - 5,9‰ = 14‰ (1,4%)
o Đúng, vì tỷ suất gia tăng tự nhiên năm 2005 là 1,4%.
4. Năm 2021, tỷ suất gia tăng tự nhiên của dân số giảm 0,55% so với năm 2005:
o Tỷ suất gia tăng tự nhiên năm 2021 = Tỷ suất sinh thô - Tỷ suất chết thô = 17,0‰ - 6,5‰ = 10,5‰ (1,05%)
o Thay đổi tỷ suất gia tăng tự nhiên = 1,05% - 1,4% = -0,35%
o Sai, vì tỷ suất gia tăng tự nhiên của dân số giảm 0,35% so với năm 2005, không phải 0,55%.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708127]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Lai Châu năm 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023 trạm Lai Châu có bao nhiêu tháng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ trung bình năm?
Bước 1: Tính nhiệt độ trung bình năm
Tổng nhiệt độ 12 tháng:
13,2 + 16,6 + 19,1 + 22,9 + 24,6 + 24,3 + 24,3 + 23,4 + 23,6 + 21,6 + 18,5 + 16,3
= 248,4°C
Nhiệt độ trung bình năm:
248,4 : 12 = 20,7°C
Bước 2: Xác định các tháng có nhiệt độ thấp hơn trung bình năm (20,7°C)
Các tháng có nhiệt độ < 20,7°C là:
● Tháng 1: 13,2°C
● Tháng 2: 16,6°C
● Tháng 3: 19,1°C
● Tháng 11: 18,5°C
● Tháng 12: 16,3°C
Bước 3: Kết luận
Năm 2023, trạm Lai Châu có 5 tháng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ trung bình năm.
Câu 24 [708128]: Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Tiền (trạm Mỹ Thuận)
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tổng lưu lượng nước mùa lũ giữa hai sông là bao nhiêu nghìn m3/s (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Bước 1: Tính lưu lượng trung bình năm
Sông Hồng có tổng lưu lượng 12 tháng là 28798m3/s nên lưu lượng trung bình năm là 28798:12=2399,8m3/s
Sông Tiền có tổng lưu lượng 12 tháng là 62631m3/s nên lưu lượng trung bình năm là 62631:12=5219,3m3/s
Bước 2: Xác định các tháng mùa lũ
Mùa lũ là các tháng có lưu lượng lớn hơn trung bình năm
Sông Hồng có các tháng mùa lũ là tháng 6,7,8,9,10 với tổng lưu lượng 3080+5632+5262+3584+2647=20205m3/s
Sông Tiền có các tháng mùa lũ là tháng 7,8,9,10,11 với tổng lưu lượng
7423+11726+13310+12984+9775=55218m3/s
Bước 3: Tính chênh lệch tổng lưu lượng mùa lũ
Chênh lệch giữa hai sông là 55218−20205=35013m3/s tương ứng khoảng 35,0 nghìn m3/s
Câu 25 [708129]: Dân số nước ta năm 2022 là 99474,4 nghìn người. Giả sử tốc độ gia tăng dân số là 0,91% và không đổi thì dân số nước ta năm 2050 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
=99474.4*((1+0.0091)^28)/1000
Để tính dân số nước ta năm 2050, chúng ta sử dụng công thức sau:
Dân số = Dân số hiện tại x (1 + Tocdogiatang)n
Trong đó:
• Dân số hiện tại là 99,474,400 người (99474,4 nghìn người)
• Tốc độ gia tăng là 0.91% = 0.0091
• n là số năm từ 2022 đến 2050 2050 - 2022 = 28
Áp dụng công thức:
Dân số = 99,474,400 × (1 + 0.0091)28
Dân số = 99,474,400 × (1.0091)28
Dân số = 99, 474, 400 x 1.284 ≈ 127,775,402.4
Làm tròn đến hàng đơn vị, dân số nước ta năm 2050 ước tính sẽ là khoảng 128 triệu người.
Câu 26 [708130]: Năm 2022, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội (giá thực tế) của nước ta là 3222679,0 tỉ đồng, trong đó thành phần kinh tế Nhà nước là 832062,0 tỉ đồng, thành phần kinh tế ngoài Nhà nước là 1868642,0 tỉ đồng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Hãy cho biết vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước gấp bao nhiêu lần của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Bước 1: Xác định vốn đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Vốn đầu tư khu vực có vốn đầu tư nước ngoài = 3222679,0 − 832062,0 − 1868642,0 = 521975,0 tỉ đồng
Bước 2: Tính số lần
Vốn đầu tư ngoài Nhà nước gấp số lần khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là
1868642,0 : 521975,0 ≈ 3,6 lần
Bước 3: Kết luận
Năm 2022, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước gấp khoảng 3,6 lần khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 27 [708131]: Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2005 - 2022
(Đơn vị: tỉ USD)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị nhập siêu lớn nhất là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Giá trị nhập siêu = Nhập khẩu − Xuất khẩu (chỉ xét những năm nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu)
Năm 2005 nhập siêu = 36,8 − 32,4 = 4,4 tỉ USD
Năm 2010 nhập siêu = 84,8 − 72,2 = 12,6 tỉ USD
Năm 2015 nhập siêu = 165,8 − 162,0 = 3,8 tỉ USD
Năm 2020 xuất siêu nên không tính
Năm 2022 xuất siêu nên không tính
So sánh các giá trị nhập siêu
Lớn nhất là năm 2010 với 12,6 tỉ USD
Kết luận
Giá trị nhập siêu lớn nhất là 12,6 tỉ USD (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 28 [708132]: Năm 2022, số lao động trong hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của cả nước là 163101 người, trong đó Đồng bằng sông Hồng có 50249 người, Đồng bằng sông Cửu Long có 22728 người. Hãy cho biết số lao động trong hợp tác xã tại các vùng còn lại nhiều hơn tổng số lao động của 2 vùng đồng bằng bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Bước 1: Tính tổng số lao động trong hợp tác xã của hai vùng đồng bằng
50249 + 22728 = 72977 người
Bước 2: Tính số lao động trong hợp tác xã của các vùng còn lại
Số lao động của các vùng còn lại = 163101 − 72977 = 90124 người
Bước 3: Tính mức chênh lệch
90124 − 72977 = 17147 người
Đổi ra nghìn người và làm tròn đến một chữ số thập phân
17147 người ≈ 17,1 nghìn người