PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707378]: Vùng nào sau đây không phải là một vùng (bộ phận) trong sự phân hoá theo chiều đông - tây của thiên nhiên nước ta?
A, Vùng biển và thềm lục địa.
B, Vùng đồng bằng.
C, Vùng trung du.
D, Vùng đồi núi.
Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều đông – tây của nước ta gồm 3 bộ phận chính: vùng biển và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi.
Vùng trung du là bộ phận chuyển tiếp theo chiều cao, không phải là một vùng riêng trong phân hoá đông – tây. Đáp án: C
Vùng trung du là bộ phận chuyển tiếp theo chiều cao, không phải là một vùng riêng trong phân hoá đông – tây. Đáp án: C
Câu 2 [707379]: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao nhất cả nước là đặc điểm của vùng núi nào dưới đây?
A, Vùng núi Tây Bắc.
B, Vùng núi Trường Sơn Bắc.
C, Vùng núi Đông Bắc.
D, Vùng núi Trường Sơn Nam.
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, đồng thời là vùng núi cao nhất cả nước, có dãy Hoàng Liên Sơn và đỉnh Phan-xi-păng. Đáp án: A
Câu 3 [707380]: Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của bão nước ta là
A, mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
B, bão hoạt động mạnh nhất ở Nam Bộ.
C, bão tập trung nhiều nhất vào tháng V.
D, mùa bão từ tháng VII đến tháng X.
Mùa bão nước ta có đặc điểm chậm dần từ Bắc vào Nam. Đáp án: A
Câu 4 [707381]: Ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu bởi những nguyên nhân nào?
A, Mưa lớn, đê điều bao bọc.
B, Mật độ xây dựng quá cao.
C, Mưa lớn, triều cường.
D, Nước biển xâm nhập.
Ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do mưa lớn kết hợp với triều cường, địa hình thấp, bằng phẳng, sông ngòi dày đặc làm nước thoát chậm. Đáp án: C
Câu 5 [707382]: Phát biểu nào đúng về ngành hàng không của Việt Nam?
A, Ngành non trẻ nhưng có bước tiến nhanh.
B, Có lịch sử lâu đời, phân bố rộng trên cả nước.
C, Có số sân bay quốc tế nhiều hơn sân bay nội địa.
D, Huế là đầu mối sân bay quan trọng nhất.
Ngành hàng không Việt Nam ra đời muộn nhưng phát triển nhanh, số sân bay, tuyến bay, lượng hành khách và hàng hóa tăng mạnh trong thời gian gần đây.
Các đáp án sai:
● B. Có lịch sử lâu đời, phân bố rộng trên cả nước → Sai vì ngành hàng không Việt Nam không có lịch sử lâu đời, dù hiện nay mạng lưới sân bay đã mở rộng.
● C. Có số sân bay quốc tế nhiều hơn sân bay nội địa → Sai vì sân bay nội địa nhiều hơn sân bay quốc tế.
● D. Huế là đầu mối sân bay quan trọng nhất → Sai vì Hà Nội (Nội Bài) và TP. Hồ Chí Minh (Tân Sơn Nhất)mới là các đầu mối hàng không lớn nhất. Đáp án: A
Các đáp án sai:
● B. Có lịch sử lâu đời, phân bố rộng trên cả nước → Sai vì ngành hàng không Việt Nam không có lịch sử lâu đời, dù hiện nay mạng lưới sân bay đã mở rộng.
● C. Có số sân bay quốc tế nhiều hơn sân bay nội địa → Sai vì sân bay nội địa nhiều hơn sân bay quốc tế.
● D. Huế là đầu mối sân bay quan trọng nhất → Sai vì Hà Nội (Nội Bài) và TP. Hồ Chí Minh (Tân Sơn Nhất)mới là các đầu mối hàng không lớn nhất. Đáp án: A
Câu 6 [707383]: Lũ quét ở nước ta những năm gần đây
A, có xu hướng ngày càng gia tăng.
B, thường xảy ra ở khu vực đồng bằng.
C, hậu quả không nặng nề.
D, hiếm khi xảy ra.
Những năm gần đây, lũ quét gia tăng do mưa lớn cực đoan, biến đổi khí hậu và tác động của con người như phá rừng, xây dựng ở vùng núi.
Các đáp án sai:
● B. thường xảy ra ở khu vực đồng bằng → Sai vì lũ quét chủ yếu xảy ra ở vùng núi, nơi địa hình dốc.
● C. hậu quả không nặng nề → Sai vì lũ quét thường gây thiệt hại rất nghiêm trọng về người và tài sản.
● D. hiếm khi xảy ra → Sai vì thực tế lũ quét xảy ra khá thường xuyên trong những năm gần đây. Đáp án: A
Các đáp án sai:
● B. thường xảy ra ở khu vực đồng bằng → Sai vì lũ quét chủ yếu xảy ra ở vùng núi, nơi địa hình dốc.
● C. hậu quả không nặng nề → Sai vì lũ quét thường gây thiệt hại rất nghiêm trọng về người và tài sản.
● D. hiếm khi xảy ra → Sai vì thực tế lũ quét xảy ra khá thường xuyên trong những năm gần đây. Đáp án: A
Câu 7 [707384]: Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc là
A, rừng nhiệt đới gió mùa.
B, rừng cận xích đạo gió mùa.
C, rừng ôn đới.
D, rừng xavan.
Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, nên cảnh quan đặc trưng là rừng nhiệt đới gió mùa.
Các đáp án sai:
● B. rừng cận xích đạo gió mùa → Sai vì kiểu rừng này đặc trưng cho phía Nam nước ta.
● C. rừng ôn đới → Sai vì Việt Nam không có cảnh quan ôn đới điển hình, chỉ có yếu tố cận nhiệt ở núi cao.
● D. rừng xavan → Sai vì xavan chỉ xuất hiện cục bộ ở nơi khô hạn, không phải cảnh quan đặc trưng của lãnh thổ phía Bắc. Đáp án: A
Các đáp án sai:
● B. rừng cận xích đạo gió mùa → Sai vì kiểu rừng này đặc trưng cho phía Nam nước ta.
● C. rừng ôn đới → Sai vì Việt Nam không có cảnh quan ôn đới điển hình, chỉ có yếu tố cận nhiệt ở núi cao.
● D. rừng xavan → Sai vì xavan chỉ xuất hiện cục bộ ở nơi khô hạn, không phải cảnh quan đặc trưng của lãnh thổ phía Bắc. Đáp án: A
Câu 8 [707385]: Phát biểu nào không chính xác về nền nhiệt độ của nước ta?
A, Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
B, Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm cả nước đều trên 20oC.
C, Nền nhiệt cao, cân bằng bức xạ quanh năm dương.
D, Chỉ có khu vực núi cao mới có nhiệt độ dưới 18oC.
Phát biểu này không chính xác vì ngoài vùng núi cao, vào mùa đông một số khu vực trung du và miền núi thấp ở miền Bắc cũng có thể có nhiệt độ trung bình tháng dưới 18°C.
Các đáp án còn lại đúng:
● A đúng: Nhiệt độ trung bình năm của nước ta cao, phù hợp với khí hậu nhiệt đới.
● B đúng: Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm đều trên 20°C.
● C đúng: Nước ta có cân bằng bức xạ dương quanh năm, nên nền nhiệt cao. Đáp án: D
Các đáp án còn lại đúng:
● A đúng: Nhiệt độ trung bình năm của nước ta cao, phù hợp với khí hậu nhiệt đới.
● B đúng: Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm đều trên 20°C.
● C đúng: Nước ta có cân bằng bức xạ dương quanh năm, nên nền nhiệt cao. Đáp án: D
Câu 9 [707386]: Đâu là mối đe dọa lớn nhất đối với sản xuất lương thực của nước ta?
A, Thiên tai và sâu bệnh.
B, Thị trường bấp bênh.
C, Nguồn giống chưa đảm bảo.
D, Biến đổi khí hậu.
Đáp án đúng: A. Thiên tai và sâu bệnh → Là tác nhân quan trọng, xảy ra với tần suất thường xuyên.
Giải thích:
Biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn nhất vì gây ra hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn, thời tiết cực đoan, ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sản xuất lương thực.
Các đáp án sai:
● B. Thị trường bấp bênh → Ảnh hưởng đến tiêu thụ, không trực tiếp quyết định sản xuất lương thực.
● C. Nguồn giống chưa đảm bảo → Hiện nay giống cây trồng đã được cải thiện đáng kể.
● D. Biến đổi khí hậu >>> có gây ra ảnh hưởng nhưng không bằng A. Đáp án: A
Giải thích:
Biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn nhất vì gây ra hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn, thời tiết cực đoan, ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sản xuất lương thực.
Các đáp án sai:
● B. Thị trường bấp bênh → Ảnh hưởng đến tiêu thụ, không trực tiếp quyết định sản xuất lương thực.
● C. Nguồn giống chưa đảm bảo → Hiện nay giống cây trồng đã được cải thiện đáng kể.
● D. Biến đổi khí hậu >>> có gây ra ảnh hưởng nhưng không bằng A. Đáp án: A
Câu 10 [1109579]: Đâu là nơi phân bố chủ yếu của cây cà phê?
A, Bắc Trung Bộ, trung du miền núi phía bắc.
B, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
C, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
D, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Cây cà phê phân bố chủ yếu ở Nam Trung Bộ (gắn với Tây Nguyên) và Đông Nam Bộ là phù hợp nhất.
Các đáp án sai:
● A: Bắc Trung Bộ và trung du miền núi phía Bắc không phải vùng cà phê chủ yếu.
● B: Hai đồng bằng lớn không phù hợp với cây cà phê.
● D: Đồng bằng sông Cửu Long không phải vùng trồng cà phê. Đáp án: C
Các đáp án sai:
● A: Bắc Trung Bộ và trung du miền núi phía Bắc không phải vùng cà phê chủ yếu.
● B: Hai đồng bằng lớn không phù hợp với cây cà phê.
● D: Đồng bằng sông Cửu Long không phải vùng trồng cà phê. Đáp án: C
Câu 11 [707388]: Để phòng chống khô hạn, biện pháp lâu dài cần thực hiện là
A, phân bố dân cư.
B, xây dựng công trình thủy lợi hợp lý.
C, xây dựng hệ thống đê điều.
D, trồng rừng, tăng diện tích lớp phủ thực vật.
Đáp án đúng: B. xây dựng công trình thủy lợi hợp lý → giúp chống khô hạn
Giải thích:
Các đáp án sai:
● A. phân bố dân cư → Không trực tiếp giải quyết tình trạng khô hạn.
● C. xây dựng hệ thống đê điều → Chủ yếu để chống lũ, không nhằm chống khô hạn.
● D. trồng rừng, tăng diện tích lớp phủ thực vật. >>> phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Đáp án: B
Giải thích:
Các đáp án sai:
● A. phân bố dân cư → Không trực tiếp giải quyết tình trạng khô hạn.
● C. xây dựng hệ thống đê điều → Chủ yếu để chống lũ, không nhằm chống khô hạn.
● D. trồng rừng, tăng diện tích lớp phủ thực vật. >>> phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Đáp án: B
Câu 12 [1109580]: Duyên hải cực Nam Trung Bộ có chất lượng muối biển tốt bậc nhất nước ta chủ yếu do
A, có thềm lục địa rộng, nông, số giờ nắng nhiều.
B, có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.
C, nước biển trong, nhiều khoáng chất, độ mặn cao, khô nóng.
D, thủy triều lên cao, số giờ nắng nhiều.
Đáp án đúng: C. nước biển trong, nhiều khoáng chất, độ mặn cao, khô nóng.
Giải thích:
Duyên hải cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận) có khí hậu khô nóng, ít mưa, nắng nhiều, nước biển độ mặn cao, trong và giàu khoáng chất, rất thuận lợi cho sản xuất muối chất lượng cao.
Các đáp án sai:
● A. có thềm lục địa rộng, nông, số giờ nắng nhiều → Thềm lục địa không phải yếu tố quyết định chất lượng muối; nắng nhiều đúng nhưng chưa đủ.
● B. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ → Bờ biển dài không quyết định chất lượng muối.
● D. thủy triều lên cao, số giờ nắng nhiều → Thủy triều cao không phải điều kiện chủ yếu tạo muối tốt.
Giải thích:
Duyên hải cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận) có khí hậu khô nóng, ít mưa, nắng nhiều, nước biển độ mặn cao, trong và giàu khoáng chất, rất thuận lợi cho sản xuất muối chất lượng cao.
Các đáp án sai:
● A. có thềm lục địa rộng, nông, số giờ nắng nhiều → Thềm lục địa không phải yếu tố quyết định chất lượng muối; nắng nhiều đúng nhưng chưa đủ.
● B. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ → Bờ biển dài không quyết định chất lượng muối.
● D. thủy triều lên cao, số giờ nắng nhiều → Thủy triều cao không phải điều kiện chủ yếu tạo muối tốt.
Câu 13 [707390]: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu gây ra tình trạng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra ngày càng gay gắt?
A, Biến đổi khí hậu, sự nóng lên của Trái đất.
B, Mật độ xây dựng cao, thủy triều ngày càng lấn sâu vào đất liền.
C, Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
D, Nước từ thượng nguồn dồn về giảm mạnh.
Đáp án đúng: D. Nước từ thượng nguồn dồn về giảm mạnh.
Giải thích:
Nguyên nhân chủ yếu làm đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng gay gắt là lượng nước ngọt từ thượng nguồn giảm (do đập thủy điện, khai thác nước), làm xâm nhập mặn tăng, rửa phèn kém hiệu quả.
Các đáp án sai:
● A. Biến đổi khí hậu, sự nóng lên của Trái Đất → Là nguyên nhân quan trọng nhưng mang tính gián tiếp.
● B. Mật độ xây dựng cao, thủy triều ngày càng lấn sâu → Mật độ xây dựng không phải nguyên nhân chủ yếu; triều cường chỉ là yếu tố hỗ trợ.
● C. Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi chằng chịt → Đây là điều kiện tự nhiên vốn có, không giải thích xu thế “ngày càng gay gắt”. Đáp án: D
Giải thích:
Nguyên nhân chủ yếu làm đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng gay gắt là lượng nước ngọt từ thượng nguồn giảm (do đập thủy điện, khai thác nước), làm xâm nhập mặn tăng, rửa phèn kém hiệu quả.
Các đáp án sai:
● A. Biến đổi khí hậu, sự nóng lên của Trái Đất → Là nguyên nhân quan trọng nhưng mang tính gián tiếp.
● B. Mật độ xây dựng cao, thủy triều ngày càng lấn sâu → Mật độ xây dựng không phải nguyên nhân chủ yếu; triều cường chỉ là yếu tố hỗ trợ.
● C. Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi chằng chịt → Đây là điều kiện tự nhiên vốn có, không giải thích xu thế “ngày càng gay gắt”. Đáp án: D
Câu 14 [707391]: Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo ngành kinh doanh năm 2010 và 2021

Biểu đồ cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo ngành kinh doanh năm 2010 và 2021

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên? A, Tỉ trọng ngành bán lẻ cao nhất trong cơ cấu năm 2010 và 2021.
B, Tỉ trọng ngành dịch vụ và du lịch giảm trong giai đoạn 2010 - 2021.
C, Tỉ trọng dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng trong giai đoạn 2010 - 2021.
D, Tỉ trọng ngành dịch vụ và du lịch thấp hơn bán lẻ trong cơ cấu năm 2021.
C. Tỉ trọng dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng trong giai đoạn 2010 - 2021. >>> Lưu trú và ăn uống giảm chứ không tăng. Đáp án: C
Câu 15 [707392]: Mùa đông ở khu vực Tây Bắc đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc là do
A, Đông Bắc có các dãy núi hướng vòng cung, độ cao núi thấp hơn.
B, Tây Bắc có vĩ độ địa lí thấp hơn Đông Bắc, các dãy núi cao và đồ sộ.
C, dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc, gió Tây Nam đến sớm.
D, địa hình núi ở Tây Bắc cao hơn so với Đông Bắc.
Đáp án đúng: C. dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc, gió Tây Nam đến sớm.
Giải thích:
Dãy Hoàng Liên Sơn là bức chắn lớn ngăn gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào Tây Bắc, làm cho mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc; đồng thời gió Tây Nam ảnh hưởng sớm hơn.
Các đáp án sai:
● A → Hướng núi vòng cung ở Đông Bắc làm gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh hơn, nhưng không giải thích trực tiếp việc Tây Bắc mùa đông ngắn hơn.
● B → Vĩ độ thấp hơn chỉ là yếu tố phụ, không phải nguyên nhân chính.
● D → Núi cao không làm mùa đông ngắn lại, mà thường làm lạnh hơn. Đáp án: C
Giải thích:
Dãy Hoàng Liên Sơn là bức chắn lớn ngăn gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào Tây Bắc, làm cho mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc; đồng thời gió Tây Nam ảnh hưởng sớm hơn.
Các đáp án sai:
● A → Hướng núi vòng cung ở Đông Bắc làm gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh hơn, nhưng không giải thích trực tiếp việc Tây Bắc mùa đông ngắn hơn.
● B → Vĩ độ thấp hơn chỉ là yếu tố phụ, không phải nguyên nhân chính.
● D → Núi cao không làm mùa đông ngắn lại, mà thường làm lạnh hơn. Đáp án: C
Câu 16 [1109581]: Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?
A, Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều khoáng sản.
B, Vốn đầu tư nước ngoài lớn, sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước.
C, Lao động có chất lượng cao, nhiều cơ sở đào tạo chất lượng.
D, Sự đồng bộ và tích tụ của các yếu tố vốn, kỹ thuật, nguồn lao động.
Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong phát triển kinh tế do tập trung đồng bộ các yếu tố phát triển như vốn lớn, trình độ khoa học – kỹ thuật cao, nguồn lao động dồi dào và chất lượng, cơ sở hạ tầng hiện đại, thị trường rộng.
Các đáp án khác sai vì:
A. Đông Nam Bộ không giàu khoáng sản.
B. Vốn đầu tư và sự quan tâm của Nhà nước quan trọng nhưng chưa phản ánh đầy đủ bản chất lợi thế của vùng.
C. Lao động chất lượng cao chỉ là một trong các yếu tố, không phải yếu tố quyết định nhất. Đáp án: D
Các đáp án khác sai vì:
A. Đông Nam Bộ không giàu khoáng sản.
B. Vốn đầu tư và sự quan tâm của Nhà nước quan trọng nhưng chưa phản ánh đầy đủ bản chất lợi thế của vùng.
C. Lao động chất lượng cao chỉ là một trong các yếu tố, không phải yếu tố quyết định nhất. Đáp án: D
Câu 17 [707394]: Đông Nam Bộ có tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do
A, các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp phát triển ở trình độ cao hơn.
B, có chính sách giải quyết việc làm hợp lí, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
C, số dân nhập cư đến vùng Đông Nam Bộ thấp hơn Đồng bằng sông Hồng.
D, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn, cơ cấu kinh tế tiến bộ hơn.
Đông Nam Bộ có nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn, cơ cấu kinh tế hiện đại, tạo nhiều việc làm nên tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn Đồng bằng sông Hồng.
Các đáp án khác sai vì:
A. Nông nghiệp không phải là yếu tố quyết định chính đến việc làm ở Đông Nam Bộ.
B. Chính sách việc làm có vai trò nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
C. Đông Nam Bộ có lượng dân nhập cư rất lớn, không thấp hơn Đồng bằng sông Hồng. Đáp án: D
Các đáp án khác sai vì:
A. Nông nghiệp không phải là yếu tố quyết định chính đến việc làm ở Đông Nam Bộ.
B. Chính sách việc làm có vai trò nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
C. Đông Nam Bộ có lượng dân nhập cư rất lớn, không thấp hơn Đồng bằng sông Hồng. Đáp án: D
Câu 18 [707395]: Khác biệt lớn nhất giữa Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long với đồng bằng Duyên hải miền Trung là
A, nguồn gốc hình thành.
B, diện tích.
C, các nguồn lợi về sinh vật.
D, sự phân bố dân cư.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ, do phù sa sông bồi tụ; trong khi đồng bằng Duyên hải miền Trung là đồng bằng ven biển, nhỏ hẹp, hình thành do biển và sông.
Các đáp án sai:
● B → Diện tích khác nhau nhưng không phải khác biệt lớn nhất về bản chất.
● C → Nguồn lợi sinh vật không phải tiêu chí phân biệt chính.
● D → Dân cư phân bố khác nhau nhưng là hệ quả, không phải điểm khác biệt cơ bản nhất. Đáp án: A
Các đáp án sai:
● B → Diện tích khác nhau nhưng không phải khác biệt lớn nhất về bản chất.
● C → Nguồn lợi sinh vật không phải tiêu chí phân biệt chính.
● D → Dân cư phân bố khác nhau nhưng là hệ quả, không phải điểm khác biệt cơ bản nhất. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707396]: Cho thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Đúng
Giải thích: Nửa đầu mùa đông ở miền Bắc chịu tác động chủ yếu của gió mùa Đông Bắc xuất phát từ lục địa châu Á, khối khí lạnh và khô nên thời tiết thường lạnh khô.
b) Sai
Giải thích: Dãy Bạch Mã chủ yếu là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam, làm gió mùa Đông Bắc suy yếu rõ rệt khi vượt qua dãy này để vào phía Nam. Bắc Trung Bộ vẫn chịu tác động khá mạnh của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt thời kì đầu mùa đông.
c) Sai
Giải thích: GMĐB không ảnh hưởng nhiều tới Nam Bộ.
d) Sai
Giải thích: Đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa nên khô, gây thời tiết lạnh khô. Thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn chủ yếu xuất hiện vào nửa sau mùa đông khi khối khí lạnh biến tính và di chuyển qua biển, tăng ẩm.
Giải thích: Nửa đầu mùa đông ở miền Bắc chịu tác động chủ yếu của gió mùa Đông Bắc xuất phát từ lục địa châu Á, khối khí lạnh và khô nên thời tiết thường lạnh khô.
b) Sai
Giải thích: Dãy Bạch Mã chủ yếu là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam, làm gió mùa Đông Bắc suy yếu rõ rệt khi vượt qua dãy này để vào phía Nam. Bắc Trung Bộ vẫn chịu tác động khá mạnh của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt thời kì đầu mùa đông.
c) Sai
Giải thích: GMĐB không ảnh hưởng nhiều tới Nam Bộ.
d) Sai
Giải thích: Đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa nên khô, gây thời tiết lạnh khô. Thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn chủ yếu xuất hiện vào nửa sau mùa đông khi khối khí lạnh biến tính và di chuyển qua biển, tăng ẩm.
Câu 20 [707397]: Cho thông tin sau:
Lúa - tôm là mô hình được nông dân trong tỉnh áp dụng từ lâu và được các nhà khoa học xác định thích ứng với biến đổi khí hậu. Đây cũng được xem là mô hình mang lại hiệu quả khá cao và bền vững. Hiện mô hình này được ngành chức năng khuyến cáo sản xuất và nhân rộng, từng bước hướng đến tạo dựng thương hiệu “Lúa thơm - tôm sạch”.
Lúa - tôm là mô hình được nông dân trong tỉnh áp dụng từ lâu và được các nhà khoa học xác định thích ứng với biến đổi khí hậu. Đây cũng được xem là mô hình mang lại hiệu quả khá cao và bền vững. Hiện mô hình này được ngành chức năng khuyến cáo sản xuất và nhân rộng, từng bước hướng đến tạo dựng thương hiệu “Lúa thơm - tôm sạch”.
(Nguồn: baobaclieu.vn, 2021)
a) Sai
Giải thích: Mô hình lúa – tôm là một dạng nông nghiệp sinh thái, nhưng không xuất hiện lần đầu ở duyên hải Nam Trung Bộ mà chủ yếu hình thành và phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Đúng
Giải thích: Trong mô hình lúa – tôm có sự tương hỗ sinh học. Phụ phẩm từ nuôi tôm, cá cung cấp dinh dưỡng cho đất trồng lúa; ngược lại, sau thu hoạch lúa, rơm rạ và sinh vật tự nhiên trong ruộng là nguồn thức ăn cho tôm, cá.
c) Đúng
Giải thích: Mô hình lúa – tôm hạn chế sử dụng hóa chất, tạo ra sản phẩm sạch, an toàn, góp phần bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nâng cao thu nhập cho nông dân.
d) Sai
Giải thích: Mô hình lúa – tôm không làm tăng chi phí sản xuất, mà ngược lại còn giúp giảm chi phí đầu tư nhờ tận dụng tự nhiên, giảm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật; năng suất có thể không cao nhưng hiệu quả kinh tế và tính bền vững cao.
Giải thích: Mô hình lúa – tôm là một dạng nông nghiệp sinh thái, nhưng không xuất hiện lần đầu ở duyên hải Nam Trung Bộ mà chủ yếu hình thành và phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Đúng
Giải thích: Trong mô hình lúa – tôm có sự tương hỗ sinh học. Phụ phẩm từ nuôi tôm, cá cung cấp dinh dưỡng cho đất trồng lúa; ngược lại, sau thu hoạch lúa, rơm rạ và sinh vật tự nhiên trong ruộng là nguồn thức ăn cho tôm, cá.
c) Đúng
Giải thích: Mô hình lúa – tôm hạn chế sử dụng hóa chất, tạo ra sản phẩm sạch, an toàn, góp phần bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nâng cao thu nhập cho nông dân.
d) Sai
Giải thích: Mô hình lúa – tôm không làm tăng chi phí sản xuất, mà ngược lại còn giúp giảm chi phí đầu tư nhờ tận dụng tự nhiên, giảm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật; năng suất có thể không cao nhưng hiệu quả kinh tế và tính bền vững cao.
Câu 21 [1109582]: Cho thông tin sau:
Chuyển dịch năng lượng đã và đang mở ra thị trường đầu tư khổng lồ cho doanh nghiệp tư nhân. Chỉ trong vòng một thập kỷ qua, Việt Nam đã có bước tiến ấn tượng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió.
Chuyển dịch năng lượng đã và đang mở ra thị trường đầu tư khổng lồ cho doanh nghiệp tư nhân. Chỉ trong vòng một thập kỷ qua, Việt Nam đã có bước tiến ấn tượng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió.
(Nguồn: nhandan.vn)
a) Đúng
Giải thích: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới, có số giờ nắng lớn, bức xạ mặt trời cao; đồng thời có đường bờ biển dài, gió mạnh và ổn định, tạo cơ sở thuận lợi để phát triển điện mặt trời và điện gió.
b) Đúng
Giải thích: Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tiềm năng điện gió lớn nhất Đông Nam Á, đặc biệt là gió ven biển và ngoài khơi, với tốc độ gió và thời gian gió phù hợp cho phát triển quy mô lớn.
c) Đúng
Giải thích: Điện tái tạo hiện nay chưa thể thay thế hoàn toàn nhiệt điện chủ yếu do chi phí đầu tư ban đầu cao, công nghệ lưu trữ điện còn hạn chế và tính không ổn định của nguồn năng lượng (phụ thuộc thời tiết), làm tăng chi phí vận hành hệ thống.
d) Sai
Giải thích: Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta không bị hạn chế chủ yếu bởi đời sống nhân dân hay thái độ sử dụng, mà chủ yếu do các yếu tố như công nghệ, vốn đầu tư, hạ tầng truyền tải, cơ chế chính sách và khả năng lưu trữ điện.
Giải thích: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới, có số giờ nắng lớn, bức xạ mặt trời cao; đồng thời có đường bờ biển dài, gió mạnh và ổn định, tạo cơ sở thuận lợi để phát triển điện mặt trời và điện gió.
b) Đúng
Giải thích: Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tiềm năng điện gió lớn nhất Đông Nam Á, đặc biệt là gió ven biển và ngoài khơi, với tốc độ gió và thời gian gió phù hợp cho phát triển quy mô lớn.
c) Đúng
Giải thích: Điện tái tạo hiện nay chưa thể thay thế hoàn toàn nhiệt điện chủ yếu do chi phí đầu tư ban đầu cao, công nghệ lưu trữ điện còn hạn chế và tính không ổn định của nguồn năng lượng (phụ thuộc thời tiết), làm tăng chi phí vận hành hệ thống.
d) Sai
Giải thích: Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta không bị hạn chế chủ yếu bởi đời sống nhân dân hay thái độ sử dụng, mà chủ yếu do các yếu tố như công nghệ, vốn đầu tư, hạ tầng truyền tải, cơ chế chính sách và khả năng lưu trữ điện.
Câu 22 [707399]: Cho bảng số liệu về tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc

(Đơn vị: giờ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng
Giải thích: Trong cả ba năm 2010, 2015 và 2022, trạm Vũng Tàu đều có số giờ nắng cao nhất so với Hà Nội và Đà Nẵng.
b) Sai
Giải thích: Năm 2022, số giờ nắng của Hà Nội là 1308,2 giờ, thấp hơn năm 2015 là 1322,0 giờ.
c) Sai
Giải thích: Năm 2015, số giờ nắng của Đà Nẵng là 2432,5 giờ, cao hơn năm 2022 là 2042,8 giờ, không phải thấp hơn.
d) Sai
Giải thích: Năm 2010, số giờ nắng của Vũng Tàu là 2575,9 giờ, của Hà Nội là 1256,0 giờ; tỉ số xấp xỉ 2,05 lần, không phải 2,5 lần.
Giải thích: Trong cả ba năm 2010, 2015 và 2022, trạm Vũng Tàu đều có số giờ nắng cao nhất so với Hà Nội và Đà Nẵng.
b) Sai
Giải thích: Năm 2022, số giờ nắng của Hà Nội là 1308,2 giờ, thấp hơn năm 2015 là 1322,0 giờ.
c) Sai
Giải thích: Năm 2015, số giờ nắng của Đà Nẵng là 2432,5 giờ, cao hơn năm 2022 là 2042,8 giờ, không phải thấp hơn.
d) Sai
Giải thích: Năm 2010, số giờ nắng của Vũng Tàu là 2575,9 giờ, của Hà Nội là 1256,0 giờ; tỉ số xấp xỉ 2,05 lần, không phải 2,5 lần.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [707400]: Năm 2023, trị giá nhập khẩu nước ta là 327,5 tỉ USD, tỉ lệ nhập khẩu là 48%, cho biết trị giá xuất khẩu là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn đến hàng đơn vị).
1. Xác định trị giá nhập khẩu và tỷ lệ nhập khẩu:
● Trị giá nhập khẩu: 327,5 tỷ USD.
● Tỷ lệ nhập khẩu: 48% (0,48).
2. Tính tổng kim ngạch xuất nhập khẩu:
● Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu = Trị giá nhập khẩu / Tỷ lệ nhập khẩu.
● Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu = 327,5 tỷ USD / 0,48 ≈ 682,29 tỷ USD.
3. Tính trị giá xuất khẩu:
● Trị giá xuất khẩu = Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu - Trị giá nhập khẩu.
● Trị giá xuất khẩu = 682,29 tỷ USD - 327,5 tỷ USD ≈ 354,79 tỷ USD.
● Làm tròn là 355 tỷ USD.
Như vậy, trị giá xuất khẩu của Việt Nam năm 2023 ước đạt khoảng 354,79 tỷ USD.
● Trị giá nhập khẩu: 327,5 tỷ USD.
● Tỷ lệ nhập khẩu: 48% (0,48).
2. Tính tổng kim ngạch xuất nhập khẩu:
● Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu = Trị giá nhập khẩu / Tỷ lệ nhập khẩu.
● Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu = 327,5 tỷ USD / 0,48 ≈ 682,29 tỷ USD.
3. Tính trị giá xuất khẩu:
● Trị giá xuất khẩu = Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu - Trị giá nhập khẩu.
● Trị giá xuất khẩu = 682,29 tỷ USD - 327,5 tỷ USD ≈ 354,79 tỷ USD.
● Làm tròn là 355 tỷ USD.
Như vậy, trị giá xuất khẩu của Việt Nam năm 2023 ước đạt khoảng 354,79 tỷ USD.
Câu 24 [707401]: Cho bảng số liệu:

Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Quy Nhơn năm 2023
(Đơn vị: giờ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết có bao nhiêu tháng có số giờ nắng cao hơn số giờ nắng trung bình năm của trạm Quy Nhơn năm 2023?
Để tính số tháng có số giờ nắng cao hơn số giờ nắng trung bình năm tại trạm Quy Nhơn năm 2023, làm theo các bước sau:
1. Tính tổng số giờ nắng trong năm:
○ Cộng tất cả số giờ nắng của các tháng lại với nhau.
○ Ví dụ: (58.1 + 155.1 + 249.5 + 251.1 + 287.1 + 259.9 + 265.8 + 288.8 + 205.0 + 167.1 + 103.7 + 110.3 = 2401.5) giờ.
2. Tính số giờ nắng trung bình năm:
○ Chia tổng số giờ nắng trong năm cho 12 (số tháng trong năm).
○ Ví dụ: (2401.5 : 12 = 200.125) giờ.
3. Xác định các tháng có số giờ nắng cao hơn số giờ nắng trung bình:
○ So sánh số giờ nắng của từng tháng với số giờ nắng trung bình.
○ Các tháng có số giờ nắng cao hơn 200.125 giờ là: tháng 3 (249.5), tháng 4 (251.1), tháng 5 (287.1), tháng 6 (259.9), tháng 7 (265.8), tháng 8 (288.8), và tháng 9 (205.0).
4. Đếm số tháng có số giờ nắng cao hơn số giờ nắng trung bình:
○ Có 7 tháng có số giờ nắng cao hơn số giờ nắng trung bình năm.
Đáp án: 7.
1. Tính tổng số giờ nắng trong năm:
○ Cộng tất cả số giờ nắng của các tháng lại với nhau.
○ Ví dụ: (58.1 + 155.1 + 249.5 + 251.1 + 287.1 + 259.9 + 265.8 + 288.8 + 205.0 + 167.1 + 103.7 + 110.3 = 2401.5) giờ.
2. Tính số giờ nắng trung bình năm:
○ Chia tổng số giờ nắng trong năm cho 12 (số tháng trong năm).
○ Ví dụ: (2401.5 : 12 = 200.125) giờ.
3. Xác định các tháng có số giờ nắng cao hơn số giờ nắng trung bình:
○ So sánh số giờ nắng của từng tháng với số giờ nắng trung bình.
○ Các tháng có số giờ nắng cao hơn 200.125 giờ là: tháng 3 (249.5), tháng 4 (251.1), tháng 5 (287.1), tháng 6 (259.9), tháng 7 (265.8), tháng 8 (288.8), và tháng 9 (205.0).
4. Đếm số tháng có số giờ nắng cao hơn số giờ nắng trung bình:
○ Có 7 tháng có số giờ nắng cao hơn số giờ nắng trung bình năm.
Đáp án: 7.
Câu 25 [707402]: Năm 2022, dân số nước ta là 99,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 0,91%. Hãy cho biết, nếu tỉ lệ này không đổi thì dân số nước ta đạt 150 triệu người vào năm nào?
1. Dân số ban đầu năm 2022: 99,5 triệu người.
2. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên hàng năm: 0,91% (hay 0,0091 khi chuyển đổi sang dạng thập phân).
3. Dân số mục tiêu: 150 triệu người.
Chúng ta cần tìm số năm để dân số đạt 150 triệu người. Các bước tính toán như sau:
1. Chia dân số mục tiêu cho dân số ban đầu:
○ ( 150 triệu / 99,5 triệu ≈ 1,5075 )
2. Tính logarit tự nhiên của kết quả trên:
○ ( \ln(1,5075) ≈ 0,4105 )
3. Tính logarit tự nhiên của tỉ lệ gia tăng:
○ ( \ln(1,0091) ≈ 0,0091 )
4. Chia kết quả của bước 2 cho kết quả của bước 3 để tìm số năm:
○ ( 0,4105 / 0,0091 ≈ 45,1 )
Vậy, dân số sẽ đạt 150 triệu người sau khoảng 46 năm, tức là vào năm 2068.
Đáp án: 2068
2. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên hàng năm: 0,91% (hay 0,0091 khi chuyển đổi sang dạng thập phân).
3. Dân số mục tiêu: 150 triệu người.
Chúng ta cần tìm số năm để dân số đạt 150 triệu người. Các bước tính toán như sau:
1. Chia dân số mục tiêu cho dân số ban đầu:
○ ( 150 triệu / 99,5 triệu ≈ 1,5075 )
2. Tính logarit tự nhiên của kết quả trên:
○ ( \ln(1,5075) ≈ 0,4105 )
3. Tính logarit tự nhiên của tỉ lệ gia tăng:
○ ( \ln(1,0091) ≈ 0,0091 )
4. Chia kết quả của bước 2 cho kết quả của bước 3 để tìm số năm:
○ ( 0,4105 / 0,0091 ≈ 45,1 )
Vậy, dân số sẽ đạt 150 triệu người sau khoảng 46 năm, tức là vào năm 2068.
Đáp án: 2068
Câu 26 [707403]: Biết GDP (giá hiện hành) nước ta năm 2022 là 9548737,7 tỷ đồng, khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,55% trong tổng số, cho biết giá trị của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm nước ta năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
1. Xác định GDP năm 2022:
○ GDP năm 2022 là 9.548.737,7 tỷ đồng.
2. Xác định tỉ lệ khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm:
○ Tỉ lệ này là 8,55% (hay 0,0855 khi chuyển đổi sang dạng thập phân).
3. Tính giá trị của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm:
○ Nhân GDP với tỉ lệ thuế sản phẩm:
■ Lấy 9.548.737,7 và nhân với 0,0855.
4. Thực hiện phép tính:
○ Kết quả là 816.417,2 tỷ đồng.
5. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị:
○ Kết quả làm tròn là 816.417 nghìn tỷ đồng.
Vậy, giá trị của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm nước ta năm 2022 là 816.417 nghìn tỷ đồng.
Đáp án: 816
○ GDP năm 2022 là 9.548.737,7 tỷ đồng.
2. Xác định tỉ lệ khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm:
○ Tỉ lệ này là 8,55% (hay 0,0855 khi chuyển đổi sang dạng thập phân).
3. Tính giá trị của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm:
○ Nhân GDP với tỉ lệ thuế sản phẩm:
■ Lấy 9.548.737,7 và nhân với 0,0855.
4. Thực hiện phép tính:
○ Kết quả là 816.417,2 tỷ đồng.
5. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị:
○ Kết quả làm tròn là 816.417 nghìn tỷ đồng.
Vậy, giá trị của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm nước ta năm 2022 là 816.417 nghìn tỷ đồng.
Đáp án: 816
Câu 27 [707404]: Năm 2005, sản lượng khai thác than sạch của nước ta là 34093 nghìn tấn, đến năm 2022 là 49854,7 nghìn tấn. Tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 2005 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 28 [707405]: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm trạm Cà Mau năm 2023

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Cho biết trạm Cà Mau có mấy tháng hạn?