PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708197]: Hiện nay rừng ngập mặn của nước ta bị thu hẹp là do
A, chuyển đổi mục đích.
B, thiên tai gia tăng.
C, ô nhiễm môi trường.
D, mực nước biển dâng.
Đáp án đúng: A. chuyển đổi mục đích
Giải thích:
Nguyên nhân chủ yếu làm rừng ngập mặn bị thu hẹp là do chuyển đổi đất rừng sang nuôi trồng thủy sản, xây dựng khu dân cư, khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. thiên tai gia tăng: có tác động nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
C. ô nhiễm môi trường: ảnh hưởng cục bộ.
D. mực nước biển dâng: là yếu tố mới, chưa phải nguyên nhân chính hiện nay.
Giải thích:
Nguyên nhân chủ yếu làm rừng ngập mặn bị thu hẹp là do chuyển đổi đất rừng sang nuôi trồng thủy sản, xây dựng khu dân cư, khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. thiên tai gia tăng: có tác động nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
C. ô nhiễm môi trường: ảnh hưởng cục bộ.
D. mực nước biển dâng: là yếu tố mới, chưa phải nguyên nhân chính hiện nay.
Câu 2 [0]: Hiện nay nước ta có bao nhiêu tỉnh giáp biển?
A, 21.
B, 23.
C, 28.
D, 30.
Sau sáp nhập có 21/ 34 tỉnh giáp biển Đáp án: A
Câu 3 [708199]: Tiềm năng dầu khí nước ta tập trung chủ yếu ở
A, vùng hải đảo.
B, vùng đồng bằng.
C, vùng trung du.
D, thềm lục địa.
Đáp án đúng: D. thềm lục địa
Giải thích:
Tiềm năng dầu khí của nước ta tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam, đặc biệt là các bể trầm tích như Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. vùng hải đảo: không phải nơi tập trung dầu khí.
B. vùng đồng bằng, C. vùng trung du: không có dầu khí. Đáp án: D
Giải thích:
Tiềm năng dầu khí của nước ta tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam, đặc biệt là các bể trầm tích như Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. vùng hải đảo: không phải nơi tập trung dầu khí.
B. vùng đồng bằng, C. vùng trung du: không có dầu khí. Đáp án: D
Câu 4 [708200]: Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc sử dụng và cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A, trồng rừng.
B, thủy lợi.
C, chống mặn.
D, chống phèn.
Đáp án đúng: B. thủy lợi
Giải thích:
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn đất phèn, đất mặn và chịu xâm nhập mặn, lũ lụt theo mùa nên thủy lợi là vấn đề có ý nghĩa hàng đầu, làm cơ sở cho cải tạo đất và phát triển sản xuất.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. trồng rừng: không phải vấn đề trọng tâm của đồng bằng trong việc cải tạo đất.
C. chống mặn, D. chống phèn: đều quan trọng nhưng phải thực hiện thông qua thủy lợi. Đáp án: B
Giải thích:
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn đất phèn, đất mặn và chịu xâm nhập mặn, lũ lụt theo mùa nên thủy lợi là vấn đề có ý nghĩa hàng đầu, làm cơ sở cho cải tạo đất và phát triển sản xuất.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. trồng rừng: không phải vấn đề trọng tâm của đồng bằng trong việc cải tạo đất.
C. chống mặn, D. chống phèn: đều quan trọng nhưng phải thực hiện thông qua thủy lợi. Đáp án: B
Câu 5 [708201]: Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên có
A, khí hậu có hai mùa rõ rệt.
B, nhiệt độ trung bình năm cao.
C, lượng mưa lớn, độ ẩm cao.
D, nắng nhiều, tổng bức xạ lớn.
Đáp án đúng: A. khí hậu có hai mùa rõ rệt
Giải thích:
Do chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á, khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. nhiệt độ cao, C. mưa nhiều ẩm cao, D. nắng nhiều: còn do vị trí nội chí tuyến và Biển Đông. Đáp án: A
Giải thích:
Do chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á, khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. nhiệt độ cao, C. mưa nhiều ẩm cao, D. nắng nhiều: còn do vị trí nội chí tuyến và Biển Đông. Đáp án: A
Câu 6 [708202]: Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
A, các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
B, mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
C, sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
D, sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Đáp án đúng: C. sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội
Giải thích:
Nhà nước đặc biệt quan tâm thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc, nhất là vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, D: là đặc điểm, không phải vấn đề cần giải quyết cấp bách. Đáp án: C
Giải thích:
Nhà nước đặc biệt quan tâm thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc, nhất là vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, D: là đặc điểm, không phải vấn đề cần giải quyết cấp bách. Đáp án: C
Câu 7 [708203]: Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội là
A, tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
B, sự phân hóa giàu nghèo.
C, tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp.
D, trình độ đô thị hóa thấp.
Đáp án đúng: B. sự phân hóa giàu nghèo
Giải thích:
Đô thị hóa nhanh làm gia tăng chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư, giữa người có việc làm ổn định và lao động nhập cư, từ đó dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. thiếu việc ở nông thôn: không phải hậu quả trực tiếp của đô thị hóa.
C. tăng trưởng kinh tế thấp: đây là yếu tố kinh tế.
D. trình độ đô thị hóa thấp: là đặc điểm, không phải hậu quả. Đáp án: B
Giải thích:
Đô thị hóa nhanh làm gia tăng chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư, giữa người có việc làm ổn định và lao động nhập cư, từ đó dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. thiếu việc ở nông thôn: không phải hậu quả trực tiếp của đô thị hóa.
C. tăng trưởng kinh tế thấp: đây là yếu tố kinh tế.
D. trình độ đô thị hóa thấp: là đặc điểm, không phải hậu quả. Đáp án: B
Câu 8 [708204]: Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta là
A, hình thành các vùng động lực.
B, nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.
C, khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng.
D, tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng nhanh.
Đáp án đúng: A. hình thành các vùng động lực
Giải thích:
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế thể hiện rõ ở việc hình thành các vùng kinh tế động lực, vùng kinh tế trọng điểm, tập trung đầu tư và phát triển.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. dịch vụ mới ra đời: thuộc cơ cấu ngành.
C. khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng: thuộc cơ cấu thành phần.
D. dịch vụ tăng tỉ trọng: thuộc cơ cấu ngành. Đáp án: A
Giải thích:
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế thể hiện rõ ở việc hình thành các vùng kinh tế động lực, vùng kinh tế trọng điểm, tập trung đầu tư và phát triển.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. dịch vụ mới ra đời: thuộc cơ cấu ngành.
C. khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng: thuộc cơ cấu thành phần.
D. dịch vụ tăng tỉ trọng: thuộc cơ cấu ngành. Đáp án: A
Câu 9 [708205]: Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
A, chất lượng thương phẩm, năng suất lao động rất cao.
B, đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
C, sản lượng thủy sản nuôi trồng nhiều hơn đánh bắt.
D, năng suất giảm, chất lượng thành phẩm thấp.
Đáp án đúng: C. sản lượng thủy sản nuôi trồng nhiều hơn đánh bắt
Giải thích:
Những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, sản lượng vượt khai thác do nguồn lợi tự nhiên suy giảm và yêu cầu phát triển bền vững.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. chất lượng, năng suất rất cao: chưa đồng đều.
B. đánh bắt tăng tỉ trọng: ngược lại.
D. năng suất giảm, chất lượng thấp: không đúng thực tế. Đáp án: C
Giải thích:
Những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, sản lượng vượt khai thác do nguồn lợi tự nhiên suy giảm và yêu cầu phát triển bền vững.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. chất lượng, năng suất rất cao: chưa đồng đều.
B. đánh bắt tăng tỉ trọng: ngược lại.
D. năng suất giảm, chất lượng thấp: không đúng thực tế. Đáp án: C
Câu 10 [708206]: Ngành bưu chính nước ta hiện nay
A, doanh thu còn thấp nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh.
B, chỉ bao gồm chuyển, nhận thư.
C, khu vực hoạt động hẹp.
D, doanh thu rất cao nhưng đang giảm.
Đáp án đúng: A. doanh thu còn thấp nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh
Giải thích:
Ngành bưu chính đang mở rộng dịch vụ, ứng dụng công nghệ, doanh thu chưa cao so với viễn thông nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. chỉ chuyển nhận thư: còn nhiều dịch vụ khác.
C. khu vực hoạt động hẹp: hoạt động trên phạm vi cả nước.
D. doanh thu cao nhưng giảm: không đúng.
Đáp án: A
Giải thích:
Ngành bưu chính đang mở rộng dịch vụ, ứng dụng công nghệ, doanh thu chưa cao so với viễn thông nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. chỉ chuyển nhận thư: còn nhiều dịch vụ khác.
C. khu vực hoạt động hẹp: hoạt động trên phạm vi cả nước.
D. doanh thu cao nhưng giảm: không đúng.
Đáp án: A
Câu 11 [708207]: Nghề làm muối nước ta phát triển nhất ở ven biển Nam Trung Bộ do có
A, nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít cửa sông.
B, nhiệt độ cao, nhiều núi lan ra sát biển.
C, mùa khô kéo dài, vùng biển sâu, ít sông lớn.
D, có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.
Đáp án đúng: A. nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít cửa sông
Giải thích:
Ven biển Nam Trung Bộ có nhiệt độ cao quanh năm, số giờ nắng lớn, ít sông lớn đổ ra biển, độ mặn nước biển cao và ổn định, rất thuận lợi cho sản xuất muối.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. nhiều núi lan ra sát biển: không phải yếu tố quyết định nghề muối.
C. vùng biển sâu: không liên quan đến làm muối.
D. mùa mưa – khô rõ rệt: đúng chung nhưng không đặc trưng bằng nhiều nắng, ít cửa sông. Đáp án: A
Giải thích:
Ven biển Nam Trung Bộ có nhiệt độ cao quanh năm, số giờ nắng lớn, ít sông lớn đổ ra biển, độ mặn nước biển cao và ổn định, rất thuận lợi cho sản xuất muối.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. nhiều núi lan ra sát biển: không phải yếu tố quyết định nghề muối.
C. vùng biển sâu: không liên quan đến làm muối.
D. mùa mưa – khô rõ rệt: đúng chung nhưng không đặc trưng bằng nhiều nắng, ít cửa sông. Đáp án: A
Câu 12 [708208]: Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu là do
A, đa dạng thị trường và tăng cường sự quản lí của Nhà nước.
B, tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
C, khai thác tài nguyên hiệu quả, tăng nhanh chất lượng sản phẩm.
D, nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
Đáp án đúng: B. tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế
Giải thích:
Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước, làm cho hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. quản lí Nhà nước: có vai trò nhưng không phải chủ yếu.
C. khai thác tài nguyên: không phải động lực chính.
D. nhu cầu tiêu dùng và vốn đầu tư: là yếu tố hỗ trợ. Đáp án: B
Giải thích:
Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước, làm cho hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. quản lí Nhà nước: có vai trò nhưng không phải chủ yếu.
C. khai thác tài nguyên: không phải động lực chính.
D. nhu cầu tiêu dùng và vốn đầu tư: là yếu tố hỗ trợ. Đáp án: B
Câu 13 [708209]: Thế mạnh chủ yếu để sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng là
A, lao động giàu kinh nghiệm, trình độ thâm canh cao.
B, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C, cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.
D, đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Giải thích đáp án đúng:
Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa tương đối màu mỡ và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt ẩm khá thuận lợi cho cây lương thực (đặc biệt là lúa). Đây là thế mạnh tự nhiên nền tảng để phát triển sản xuất lương thực.
Giải thích các đáp án sai:
A sai: Lao động giàu kinh nghiệm, thâm canh cao là thế mạnh quan trọng, nhưng thuộc về điều kiện kinh tế – xã hội, không phải thế mạnh chủ yếu (nền tảng) về mặt tự nhiên để sản xuất lương thực theo yêu cầu câu hỏi.
B sai: Lao động dồi dào và thị trường rộng chủ yếu thuận lợi cho phát triển công nghiệp, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm, không phải thế mạnh chủ yếu quyết định sản xuất lương thực.
C sai: Cơ cấu ngành đa dạng và nguồn nguyên liệu phong phú không phải thế mạnh trực tiếp cho sản xuất lương thực. Đáp án: D
Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa tương đối màu mỡ và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt ẩm khá thuận lợi cho cây lương thực (đặc biệt là lúa). Đây là thế mạnh tự nhiên nền tảng để phát triển sản xuất lương thực.
Giải thích các đáp án sai:
A sai: Lao động giàu kinh nghiệm, thâm canh cao là thế mạnh quan trọng, nhưng thuộc về điều kiện kinh tế – xã hội, không phải thế mạnh chủ yếu (nền tảng) về mặt tự nhiên để sản xuất lương thực theo yêu cầu câu hỏi.
B sai: Lao động dồi dào và thị trường rộng chủ yếu thuận lợi cho phát triển công nghiệp, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm, không phải thế mạnh chủ yếu quyết định sản xuất lương thực.
C sai: Cơ cấu ngành đa dạng và nguồn nguyên liệu phong phú không phải thế mạnh trực tiếp cho sản xuất lương thực. Đáp án: D
Câu 14 [708210]: 

Biểu đồ kết quả kinh doanh của ngành du lịch nước ta
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên? A, Kết quả kinh doanh của ngành du lịch năm 2022 tăng so với năm 2014.
B, Số lượt khách trong nước gấp 9,6 lần khách quốc tế năm 2018.
C, Doanh thu du lịch năm 2022 giảm 48,8 nghìn tỷ đồng so với năm 2010.
D, Số lượt khách quốc tế năm 2018 tăng 6,4 triệu lượt so với năm 2010.
Nhận xét KHÔNG đúng là C.
Giải thích cụ thể:
A. Đúng vì doanh thu du lịch năm 2022 là 93,2 nghìn tỉ đồng, cao hơn năm 2014 là 66,8 nghìn tỉ đồng.
B. Đúng vì năm 2018 số khách trong nước là 144,7 triệu lượt, khách quốc tế là 15 triệu lượt; 144,7 : 15 ≈ 9,6 lần.
C. Sai vì doanh thu du lịch năm 2022 (93,2 nghìn tỉ đồng) tăng 48,8 nghìn tỉ đồng so với năm 2010 (44,4 nghìn tỉ đồng), không phải giảm.
D. Đúng vì số khách quốc tế năm 2018 là 15 triệu lượt, năm 2010 là 8,6 triệu lượt; tăng 15 − 8,6 = 6,4 triệu lượt. Đáp án: C
Giải thích cụ thể:
A. Đúng vì doanh thu du lịch năm 2022 là 93,2 nghìn tỉ đồng, cao hơn năm 2014 là 66,8 nghìn tỉ đồng.
B. Đúng vì năm 2018 số khách trong nước là 144,7 triệu lượt, khách quốc tế là 15 triệu lượt; 144,7 : 15 ≈ 9,6 lần.
C. Sai vì doanh thu du lịch năm 2022 (93,2 nghìn tỉ đồng) tăng 48,8 nghìn tỉ đồng so với năm 2010 (44,4 nghìn tỉ đồng), không phải giảm.
D. Đúng vì số khách quốc tế năm 2018 là 15 triệu lượt, năm 2010 là 8,6 triệu lượt; tăng 15 − 8,6 = 6,4 triệu lượt. Đáp án: C
Câu 15 [708211]: Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?
A, Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.
B, Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
C, Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, có nhiều đô thị lớn.
D, Gần nguồn nguyên liệu phong phú, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Đáp án đúng: A. Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn
Giải thích:
Đông Nam Bộ có chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, tập trung nguồn vốn lớn, lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, là các nhân tố quyết định sự phát triển mạnh của công nghệ cao.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. hạ tầng và FDI: quan trọng nhưng chưa đầy đủ bằng phương án A.
C. thị trường, đô thị: là điều kiện thuận lợi, không phải chủ yếu.
D. nguyên liệu: không quyết định với công nghệ cao. Đáp án: A
Giải thích:
Đông Nam Bộ có chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, tập trung nguồn vốn lớn, lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, là các nhân tố quyết định sự phát triển mạnh của công nghệ cao.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. hạ tầng và FDI: quan trọng nhưng chưa đầy đủ bằng phương án A.
C. thị trường, đô thị: là điều kiện thuận lợi, không phải chủ yếu.
D. nguyên liệu: không quyết định với công nghệ cao. Đáp án: A
Câu 16 [708212]: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do
A, không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần Xích đạo.
B, trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.
C, tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
D, chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.
Đáp án đúng: A. không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần Xích đạo
Giải thích:
Hai miền này không có mùa đông lạnh, lại nằm gần Xích đạo nên nhiệt độ cao, ổn định quanh năm, làm biên độ nhiệt năm nhỏ.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. Mặt Trời qua thiên đỉnh và địa hình: không quyết định trực tiếp biên độ nhiệt.
C. bức xạ lớn: đúng nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
D. gió mùa Tây Nam và Tín phong: không làm giảm biên độ nhiệt năm. Đáp án: A
Giải thích:
Hai miền này không có mùa đông lạnh, lại nằm gần Xích đạo nên nhiệt độ cao, ổn định quanh năm, làm biên độ nhiệt năm nhỏ.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. Mặt Trời qua thiên đỉnh và địa hình: không quyết định trực tiếp biên độ nhiệt.
C. bức xạ lớn: đúng nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
D. gió mùa Tây Nam và Tín phong: không làm giảm biên độ nhiệt năm. Đáp án: A
Câu 17 [708213]: Trong thời gian gần đây, những nguyên nhân chủ yếu nào làm cho tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn?
A, Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, mùa khô kéo dài 4 đến 5 tháng.
B, Mùa khô kéo dài, nền nhiệt độ cao, địa hình thấp so với mặt biển.
C, Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
D, Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Đáp án đúng: D. Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thủy điện ở thượng nguồn
Giải thích:
Hiện nay, El Nino làm giảm lượng mưa, cùng với việc xây dựng nhiều hồ thủy điện ở thượng nguồn sông Mê Công làm giảm dòng chảy về hạ lưu, khiến xâm nhập mặn ngày càng sâu và nghiêm trọng.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, C: là nguyên nhân tự nhiên vốn có từ lâu, không giải thích được xu hướng “nghiêm trọng hơn gần đây”. Đáp án: D
Giải thích:
Hiện nay, El Nino làm giảm lượng mưa, cùng với việc xây dựng nhiều hồ thủy điện ở thượng nguồn sông Mê Công làm giảm dòng chảy về hạ lưu, khiến xâm nhập mặn ngày càng sâu và nghiêm trọng.
Các đáp án còn lại sai vì:
A, B, C: là nguyên nhân tự nhiên vốn có từ lâu, không giải thích được xu hướng “nghiêm trọng hơn gần đây”. Đáp án: D
Câu 18 [708214]: Chế độ mưa nước ta có sự phân hóa theo không gian chủ yếu do
A, dải hội tụ và frông cực, hướng của các dãy núi, vị trí địa lí.
B, hoàn lưu khí quyển, hướng và độ cao địa hình, dòng biển.
C, bề mặt đệm, các loại gió và bão, hướng nghiêng địa hình.
D, khí áp thấp, thảm thực vật, Tín phong và gió mùa châu Á.
Đáp án đúng: B. hoàn lưu khí quyển, hướng và độ cao địa hình, dòng biển
Giải thích:
Chế độ mưa ở nước ta phân hóa phức tạp theo không gian chủ yếu do hoàn lưu khí quyển (gió mùa, tín phong, dải hội tụ nhiệt đới) kết hợp với địa hình đa dạng về hướng và độ cao, tạo nên sự khác biệt rõ rệt giữa sườn đón gió và sườn khuất gió, giữa đồng bằng và miền núi. Bên cạnh đó, dòng biển nóng – lạnh cũng góp phần làm tăng hoặc giảm lượng mưa ở một số khu vực ven biển. Sự tác động tổng hợp của các yếu tố này là nguyên nhân chủ yếu làm cho mưa phân hóa theo không gian ở nước ta.
Các phương án còn lại không đúng vì:
A. frông cực ảnh hưởng yếu và không phải nhân tố chủ yếu ở nước ta.
C. bề mặt đệm và bão chỉ gây ảnh hưởng cục bộ, không quyết định sự phân hóa lớn theo không gian.
D. thảm thực vật không phải nguyên nhân chính chi phối chế độ mưa. Đáp án: B
Giải thích:
Chế độ mưa ở nước ta phân hóa phức tạp theo không gian chủ yếu do hoàn lưu khí quyển (gió mùa, tín phong, dải hội tụ nhiệt đới) kết hợp với địa hình đa dạng về hướng và độ cao, tạo nên sự khác biệt rõ rệt giữa sườn đón gió và sườn khuất gió, giữa đồng bằng và miền núi. Bên cạnh đó, dòng biển nóng – lạnh cũng góp phần làm tăng hoặc giảm lượng mưa ở một số khu vực ven biển. Sự tác động tổng hợp của các yếu tố này là nguyên nhân chủ yếu làm cho mưa phân hóa theo không gian ở nước ta.
Các phương án còn lại không đúng vì:
A. frông cực ảnh hưởng yếu và không phải nhân tố chủ yếu ở nước ta.
C. bề mặt đệm và bão chỉ gây ảnh hưởng cục bộ, không quyết định sự phân hóa lớn theo không gian.
D. thảm thực vật không phải nguyên nhân chính chi phối chế độ mưa. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [0]: Cho thông tin sau:
Dãy Trường Sơn có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của Việt Nam, đặc biệt là khu vực miền Trung. Với hướng kéo dài từ Bắc xuống Nam, dãy núi này tạo ra sự phân hóa khí hậu rõ rệt giữa hai bên sườn núi.
Dãy Trường Sơn có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của Việt Nam, đặc biệt là khu vực miền Trung. Với hướng kéo dài từ Bắc xuống Nam, dãy núi này tạo ra sự phân hóa khí hậu rõ rệt giữa hai bên sườn núi.
a) Đúng vì giữa sườn đông và sườn tây dãy Trường Sơn có sự đối lập rõ rệt về thời gian mùa mưa và mùa khô; tây Trường Sơn mưa nhiều vào mùa hạ, còn đông Trường Sơn mưa lệch về thu – đông.
b) Sai vì nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối lập về thời gian mưa – khô của hai sườn dãy Trường Sơn không phải do độ cao địa hình, mà chủ yếu do hướng của dãy Trường Sơn kết hợp với hướng hoạt động của các loại gió mùa, tạo nên hiện tượng đón gió – khuất gió.
c) Sai vì mùa mưa ở tây Trường Sơn do hướng địa hình và gió.
d) Đúng vì mùa mưa ở đông Trường Sơn lệch về thu đông do tác động của gió tây nam TBg, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
b) Sai vì nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối lập về thời gian mưa – khô của hai sườn dãy Trường Sơn không phải do độ cao địa hình, mà chủ yếu do hướng của dãy Trường Sơn kết hợp với hướng hoạt động của các loại gió mùa, tạo nên hiện tượng đón gió – khuất gió.
c) Sai vì mùa mưa ở tây Trường Sơn do hướng địa hình và gió.
d) Đúng vì mùa mưa ở đông Trường Sơn lệch về thu đông do tác động của gió tây nam TBg, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Câu 20 [708216]: Cho thông tin sau:
Cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử và viễn thông, cũng như năng lượng mới và năng lượng tái tạo. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hiện chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp, đóng góp khoảng 97,3% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử và viễn thông, cũng như năng lượng mới và năng lượng tái tạo. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hiện chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp, đóng góp khoảng 97,3% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
a) Đúng vì xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay là giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng nhanh công nghiệp chế biến, chế tạo, phù hợp với mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
b) Đúng vì tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng lên chủ yếu do áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thu hút đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài, và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
c) Sai vì xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, mà còn hướng mạnh tới xuất khẩu, hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng thị trường ngoài nước.
d) Sai vì sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay chủ yếu phục vụ phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị xuất khẩu, không phải do mục tiêu quốc phòng là chính.
b) Đúng vì tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng lên chủ yếu do áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thu hút đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài, và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
c) Sai vì xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, mà còn hướng mạnh tới xuất khẩu, hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng thị trường ngoài nước.
d) Sai vì sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay chủ yếu phục vụ phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị xuất khẩu, không phải do mục tiêu quốc phòng là chính.
Câu 21 [708217]: Cho bảng số liệu

CƠ CẤU GDP CỦA CỘNG HOÀ NAM PHI GIAI ĐOẠN 2000 - 2022 (%)

(Nguồn: https://data.worldbank.org/)
a) Đúng vì cơ cấu GDP của Cộng hoà Nam Phi có tỉ trọng dịch vụ cao, nông nghiệp rất thấp, phản ánh đặc điểm của một nền kinh tế đã trải qua quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá từ sớm, chuyển mạnh sang công nghiệp và dịch vụ.
b) Đúng vì trong toàn bộ giai đoạn 2000–2022, nhóm ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất, đều trên 60% GDP (cao nhất là 64,3% năm 2010).
c) Sai vì tỉ trọng dịch vụ năm 2010 là 64,3%, năm 2022 là 62,3%, mức giảm là 64,3 − 62,3 = 2,0%, không phải 3%.
d) Đúng vì đây là bảng số liệu thể hiện cơ cấu GDP qua nhiều năm, nên có thể sử dụng biểu đồ cột (cột chồng), biểu đồ tròn (nhiều hình tròn) hoặc biểu đồ miền để thể hiện sự thay đổi cơ cấu theo thời gian.
b) Đúng vì trong toàn bộ giai đoạn 2000–2022, nhóm ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất, đều trên 60% GDP (cao nhất là 64,3% năm 2010).
c) Sai vì tỉ trọng dịch vụ năm 2010 là 64,3%, năm 2022 là 62,3%, mức giảm là 64,3 − 62,3 = 2,0%, không phải 3%.
d) Đúng vì đây là bảng số liệu thể hiện cơ cấu GDP qua nhiều năm, nên có thể sử dụng biểu đồ cột (cột chồng), biểu đồ tròn (nhiều hình tròn) hoặc biểu đồ miền để thể hiện sự thay đổi cơ cấu theo thời gian.
Câu 22 [708218]: Cho bảng số liệu

SỐ TRANG TRẠI PHÂN THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2022
(Đơn vị: trang trại)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng vì trang trại chăn nuôi có 14084 trang trại trên tổng số 24075 trang trại, chiếm khoảng 58,5%, tức là trên 50%tổng số trang trại cả nước.
b) Sai vì số trang trại trồng trọt là 6307 và trang trại nuôi trồng thủy sản là 2940; tỉ số 6307 : 2940 ≈ 2,1 lần, không phải 2,2 lần như nhận định.
c) Sai vì số trang trại nuôi trồng thủy sản là 2940, trang trại khác là 744; tỉ số 2940 : 744 ≈ 4,0 lần, không phải gấp 5 lần.
d) Sai vì trong các lĩnh vực, trang trại chăn nuôi có số lượng lớn nhất (14084 trang trại), không phải trang trại trồng trọt.
b) Sai vì số trang trại trồng trọt là 6307 và trang trại nuôi trồng thủy sản là 2940; tỉ số 6307 : 2940 ≈ 2,1 lần, không phải 2,2 lần như nhận định.
c) Sai vì số trang trại nuôi trồng thủy sản là 2940, trang trại khác là 744; tỉ số 2940 : 744 ≈ 4,0 lần, không phải gấp 5 lần.
d) Sai vì trong các lĩnh vực, trang trại chăn nuôi có số lượng lớn nhất (14084 trang trại), không phải trang trại trồng trọt.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708219]: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Lai Châu năm 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt trung bình năm của trạm Lai Châu năm 2023 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của oC)?
Bước 1 Xác định nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong năm
Nhiệt độ cao nhất là 24,6°C (tháng 5)
Nhiệt độ thấp nhất là 13,2°C (tháng 1)
Bước 2 Tính biên độ nhiệt trung bình năm
Biên độ nhiệt trung bình năm = 24,6 − 13,2 = 11,4°C
Bước 3 Kết luận
Biên độ nhiệt trung bình năm của trạm Lai Châu năm 2023 là 11,4°C (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Nhiệt độ cao nhất là 24,6°C (tháng 5)
Nhiệt độ thấp nhất là 13,2°C (tháng 1)
Bước 2 Tính biên độ nhiệt trung bình năm
Biên độ nhiệt trung bình năm = 24,6 − 13,2 = 11,4°C
Bước 3 Kết luận
Biên độ nhiệt trung bình năm của trạm Lai Châu năm 2023 là 11,4°C (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 24 [708220]: Tổng diện tích nước ta tại thời điểm 31/12/2022 là 33134,5 nghìn ha, trong đó diện tích Đồng bằng sông Hồng là 2127,9 nghìn ha, Đồng bằng sông Cửu Long là 4092,2 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích các vùng còn lại nhiều hơn tổng diện tích của 2 vùng đồng bằng bao nhiêu nghìn km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Bước 1: Tính tổng diện tích của hai vùng đồng bằng
2127,9+4092,2=6220,1 nghìn ha
Bước 2: Diện tích các vùng còn lại là 33134,5−6220,1=26914,4 nghìn ha
Bước 3: Diện tích các vùng còn lại nhiều hơn hai vùng đồng bằng là
26914,4−6220,1=20694,3 nghìn ha
Bước 4: Đổi đơn vị và làm tròn
20694,3 nghìn ha = 206943 km2
Làm tròn đến hàng đơn vị là 206943 km2
2127,9+4092,2=6220,1 nghìn ha
Bước 2: Diện tích các vùng còn lại là 33134,5−6220,1=26914,4 nghìn ha
Bước 3: Diện tích các vùng còn lại nhiều hơn hai vùng đồng bằng là
26914,4−6220,1=20694,3 nghìn ha
Bước 4: Đổi đơn vị và làm tròn
20694,3 nghìn ha = 206943 km2
Làm tròn đến hàng đơn vị là 206943 km2
Câu 25 [0]: Năm 2022, khu vực thành thị của nước ta có tỉ suất sinh thô là 14,2% tỉ suất chết thô là 5,0%. Tỉ suất tăng dân số tự nhiên của khu vực thành thị nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Bước 1 Xác định công thức
Tỉ suất tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh thô − Tỉ suất chết thô
Bước 2 Thay số
14,2 − 5,0 = 9,2
Bước 3 Làm tròn kết quả
Tỉ suất tăng dân số tự nhiên của khu vực thành thị năm 2022 là 9,20%
Tỉ suất tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh thô − Tỉ suất chết thô
Bước 2 Thay số
14,2 − 5,0 = 9,2
Bước 3 Làm tròn kết quả
Tỉ suất tăng dân số tự nhiên của khu vực thành thị năm 2022 là 9,20%
Câu 26 [708222]: Năm 2021, GDP (giá so sánh 2010) của nước ta là 5133589 tỉ đồng. Năm 2022, GDP là 5550617 tỉ đồng. Tính tốc độ tăng GDP của năm 2022 so với GDP cùng kỳ năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Bước 1: Công thức
Tốc độ tăng trưởng = GDP năm cuối : GDP năm đầu × 100
Bước 2: Thay số
5550617 : 5133589 × 100 ≈ 108,12%
Bước 3: Làm tròn kết quả
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2022 so với năm 2021 là 108%

Tốc độ tăng trưởng = GDP năm cuối : GDP năm đầu × 100
Bước 2: Thay số
5550617 : 5133589 × 100 ≈ 108,12%
Bước 3: Làm tròn kết quả
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2022 so với năm 2021 là 108%

Câu 27 [708223]: Năm 2010, trị giá xuất khẩu hàng hóa nước ta là 72,2 tỉ USD, nước ta nhập siêu 12,6 tỉ USD. Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa là 371,7 tỉ USD, nước ta xuất siêu 11,9 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu hàng hóa nước ta năm 2022 gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Bước 1: Tính trị giá nhập khẩu từng năm
Năm 2010 nhập khẩu = xuất khẩu + nhập siêu
72,2 + 12,6 = 84,8 tỉ USD
Năm 2022 nhập khẩu = xuất khẩu − xuất siêu
371,7 − 11,9 = 359,8 tỉ USD
Bước 2: Tính số lần
Trị giá nhập khẩu năm 2022 gấp
359,8 : 84,8 ≈ 4,24 lần
Bước 3: Làm tròn kết quả
Trị giá nhập khẩu hàng hóa nước ta năm 2022 gấp khoảng 4,2 lần năm 2010
Năm 2010 nhập khẩu = xuất khẩu + nhập siêu
72,2 + 12,6 = 84,8 tỉ USD
Năm 2022 nhập khẩu = xuất khẩu − xuất siêu
371,7 − 11,9 = 359,8 tỉ USD
Bước 2: Tính số lần
Trị giá nhập khẩu năm 2022 gấp
359,8 : 84,8 ≈ 4,24 lần
Bước 3: Làm tròn kết quả
Trị giá nhập khẩu hàng hóa nước ta năm 2022 gấp khoảng 4,2 lần năm 2010
Câu 28 [0]: Năm 2023, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của nước ta là 49,4 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 20,3 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Bước 1: Tính trị giá nhập khẩu dịch vụ
Trị giá nhập khẩu = Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu − Trị giá xuất khẩu
49,4 − 20,3 = 29,1 tỉ USD
Bước 2: Tính tỉ trọng trị giá nhập khẩu
Tỉ trọng trị giá nhập khẩu = 29,1 : 49,4 × 100 ≈ 58,9%
Bước 3: Làm tròn kết quả
Tỉ trọng trị giá nhập khẩu dịch vụ của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ năm 2023 là 58,9%
Trị giá nhập khẩu = Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu − Trị giá xuất khẩu
49,4 − 20,3 = 29,1 tỉ USD
Bước 2: Tính tỉ trọng trị giá nhập khẩu
Tỉ trọng trị giá nhập khẩu = 29,1 : 49,4 × 100 ≈ 58,9%
Bước 3: Làm tròn kết quả
Tỉ trọng trị giá nhập khẩu dịch vụ của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ năm 2023 là 58,9%