PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1107138]: Cây công nghiệp cận nhiệt ở nước ta là
A, chè.
B, hồ tiêu.
C, cà phê.
D, cao su.
Đáp án đúng: A. chè
Giải thích:
Chè là cây công nghiệp cận nhiệt, thích hợp với khí hậu mát, thường được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. hồ tiêu, C. cà phê, D. cao su đều là cây công nghiệp nhiệt đới. Đáp án: A
Giải thích:
Chè là cây công nghiệp cận nhiệt, thích hợp với khí hậu mát, thường được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. hồ tiêu, C. cà phê, D. cao su đều là cây công nghiệp nhiệt đới. Đáp án: A
Câu 2 [708226]: Giải pháp để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là
A, xây hồ thủy điện.
B, phát triển vốn rừng.
C, củng cố đê biển.
D, trồng cây ven biển.
Đáp án đúng: B. phát triển vốn rừng
Giải thích:
Lũ quét xảy ra chủ yếu ở miền núi do mất rừng, mưa lớn và địa hình dốc. Phát triển vốn rừng giúp giữ nước, giảm dòng chảy mặt, hạn chế lũ quét hiệu quả nhất.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. hồ thủy điện: không phải giải pháp trực tiếp, có thể còn làm tăng rủi ro nếu vận hành không hợp lí.
C. củng cố đê biển, D. trồng cây ven biển: liên quan đến vùng ven biển, không phù hợp với lũ quét miền núi. Đáp án: B
Giải thích:
Lũ quét xảy ra chủ yếu ở miền núi do mất rừng, mưa lớn và địa hình dốc. Phát triển vốn rừng giúp giữ nước, giảm dòng chảy mặt, hạn chế lũ quét hiệu quả nhất.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. hồ thủy điện: không phải giải pháp trực tiếp, có thể còn làm tăng rủi ro nếu vận hành không hợp lí.
C. củng cố đê biển, D. trồng cây ven biển: liên quan đến vùng ven biển, không phù hợp với lũ quét miền núi. Đáp án: B
Câu 3 [708227]: Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay
A, tăng trưởng rất chậm.
B, phân bố không đều.
C, sản phẩm ít đa dạng.
D, chưa có chế biến dầu.
Đáp án đúng: B. phân bố không đều
Giải thích:
Công nghiệp nước ta phân bố không đều giữa các vùng, tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và một số trung tâm lớn.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tăng trưởng chậm: không đúng, công nghiệp tăng nhanh.
C. sản phẩm ít đa dạng: sản phẩm ngày càng đa dạng.
D. chưa có chế biến dầu: nước ta đã có công nghiệp lọc – hóa dầu. Đáp án: B
Giải thích:
Công nghiệp nước ta phân bố không đều giữa các vùng, tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và một số trung tâm lớn.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tăng trưởng chậm: không đúng, công nghiệp tăng nhanh.
C. sản phẩm ít đa dạng: sản phẩm ngày càng đa dạng.
D. chưa có chế biến dầu: nước ta đã có công nghiệp lọc – hóa dầu. Đáp án: B
Câu 4 [708228]: Tiềm năng than đá nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
A, Tây Bắc.
B, Đồng bằng sông Hồng.
C, Đông Nam Bộ.
D, Đông Bắc.
Đáp án đúng: B. Đồng bằng sông Hồng.
Giải thích:
Than đá nước ta tập trung lớn nhất ở Quảng Ninh, thuộc đồng bằng sông Hồng
Các đáp án còn lại sai vì:
A. Tây Bắc, D. Đông Bắc, C. Đông Nam Bộ không phải vùng tập trung than đá lớn. Đáp án: B
Giải thích:
Than đá nước ta tập trung lớn nhất ở Quảng Ninh, thuộc đồng bằng sông Hồng
Các đáp án còn lại sai vì:
A. Tây Bắc, D. Đông Bắc, C. Đông Nam Bộ không phải vùng tập trung than đá lớn. Đáp án: B
Câu 5 [708229]: Vùng ven biển ở Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi để
A, phát triển du lịch.
B, thâm canh lúa nước.
C, trồng cây cao su.
D, khai thác bô xít.
Đáp án đúng: A. phát triển du lịch
Giải thích:
Ven biển Đông Nam Bộ có bãi biển đẹp, khí hậu ổn định, gần các đô thị lớn, thuận lợi cho phát triển du lịch biển.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. thâm canh lúa nước: không phù hợp ven biển.
C. cao su: trồng chủ yếu ở đất badan nội địa.
D. bô xít: tập trung ở Nam Trung Bộ. Đáp án: A
Giải thích:
Ven biển Đông Nam Bộ có bãi biển đẹp, khí hậu ổn định, gần các đô thị lớn, thuận lợi cho phát triển du lịch biển.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. thâm canh lúa nước: không phù hợp ven biển.
C. cao su: trồng chủ yếu ở đất badan nội địa.
D. bô xít: tập trung ở Nam Trung Bộ. Đáp án: A
Câu 6 [708230]: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
A, thường xuyên có gió Tín Phong.
B, có gió mùa hoạt động liên tục.
C, lượng mưa cao đều quanh năm.
D, Mặt Trời luôn ở thiên đỉnh.
Đáp án đúng: A. thường xuyên có gió Tín Phong
Giải thích:
Vị trí nội chí tuyến khiến nước ta chịu ảnh hưởng của gió Tín phong, là một trong các loại gió hoạt động thường xuyên.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. gió mùa không hoạt động liên tục quanh năm.
C. mưa không cao đều quanh năm.
D. Mặt Trời không luôn ở thiên đỉnh. Đáp án: A
Giải thích:
Vị trí nội chí tuyến khiến nước ta chịu ảnh hưởng của gió Tín phong, là một trong các loại gió hoạt động thường xuyên.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. gió mùa không hoạt động liên tục quanh năm.
C. mưa không cao đều quanh năm.
D. Mặt Trời không luôn ở thiên đỉnh. Đáp án: A
Câu 7 [708231]: Dân cư nước ta hiện nay
A, tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn.
B, có mật độ rất cao ở vùng đồi núi.
C, phân bố không đều và chưa hợp lí.
D, phân bố đồng đều giữa các đô thị.
Đáp án đúng: C. phân bố không đều và chưa hợp lí
Giải thích:
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi, hải đảo → phân bố không đều, chưa hợp lí.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. không tập trung chủ yếu ở đô thị lớn.
B. miền núi mật độ thấp.
D. không phân bố đồng đều giữa các đô thị. Đáp án: C
Giải thích:
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi, hải đảo → phân bố không đều, chưa hợp lí.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. không tập trung chủ yếu ở đô thị lớn.
B. miền núi mật độ thấp.
D. không phân bố đồng đều giữa các đô thị. Đáp án: C
Câu 8 [708232]: Quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay
A, tỉ lệ dân thành thị ổn định.
B, chuyển biến khá tích cực.
C, phân bố đô thị đồng đều.
D, trình độ đô thị hóa rất cao.
Đáp án đúng: B. chuyển biến khá tích cực
Giải thích:
Đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra nhanh, tỉ lệ dân thành thị tăng, hệ thống đô thị mở rộng → chuyển biến tích cực.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tỉ lệ dân thành thị không ổn định mà đang tăng.
C. đô thị phân bố không đều.
D. trình độ đô thị hóa chưa cao. Đáp án: B
Giải thích:
Đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra nhanh, tỉ lệ dân thành thị tăng, hệ thống đô thị mở rộng → chuyển biến tích cực.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tỉ lệ dân thành thị không ổn định mà đang tăng.
C. đô thị phân bố không đều.
D. trình độ đô thị hóa chưa cao. Đáp án: B
Câu 9 [708233]: Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
A, có nhiều thành phần khác nhau.
B, chưa chuyển dịch ở các khu vực.
C, có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
D, chưa phân hóa theo không gian.
Đáp án đúng: A. có nhiều thành phần khác nhau
Giải thích:
Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển như Nhà nước, ngoài Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. cơ cấu kinh tế đã và đang chuyển dịch.
C. tốc độ chuyển dịch chưa phải rất nhanh.
D. cơ cấu kinh tế có sự phân hóa theo không gian rõ rệt. Đáp án: A
Giải thích:
Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển như Nhà nước, ngoài Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Các đáp án còn lại sai vì:
B. cơ cấu kinh tế đã và đang chuyển dịch.
C. tốc độ chuyển dịch chưa phải rất nhanh.
D. cơ cấu kinh tế có sự phân hóa theo không gian rõ rệt. Đáp án: A
Câu 10 [708234]: Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay
A, chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt.
B, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
C, chỉ phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
D, không có sự thay đổi về diện tích.
Đáp án đúng: B. phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi
Giải thích:
Cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu… phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi và cao nguyên do có điều kiện đất và khí hậu phù hợp.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. phần lớn có nguồn gốc nhiệt đới, không phải cận nhiệt.
C. không chỉ phục vụ xuất khẩu mà còn tiêu dùng trong nước.
D. diện tích có nhiều thay đổi theo thời gian. Đáp án: B
Giải thích:
Cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu… phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi và cao nguyên do có điều kiện đất và khí hậu phù hợp.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. phần lớn có nguồn gốc nhiệt đới, không phải cận nhiệt.
C. không chỉ phục vụ xuất khẩu mà còn tiêu dùng trong nước.
D. diện tích có nhiều thay đổi theo thời gian. Đáp án: B
Câu 11 [708235]: Kim ngạch nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng lên khá nhanh chủ yếu do
A, nhu cầu tiêu dùng của người dân cao.
B, quá trình đô thị hóa được đẩy mạnh.
C, sự phục hồi và phát triển của sản xuất.
D, có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Đáp án đúng: C. sự phục hồi và phát triển của sản xuất
Giải thích:
Sản xuất trong nước phát triển làm nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu tăng lên, kéo theo kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tiêu dùng tăng không phải nguyên nhân chủ yếu.
B. đô thị hóa chỉ tác động gián tiếp.
D. nhiều thành phần kinh tế tham gia không phải nguyên nhân chính. Đáp án: C
Giải thích:
Sản xuất trong nước phát triển làm nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu tăng lên, kéo theo kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. tiêu dùng tăng không phải nguyên nhân chủ yếu.
B. đô thị hóa chỉ tác động gián tiếp.
D. nhiều thành phần kinh tế tham gia không phải nguyên nhân chính. Đáp án: C
Câu 12 [708236]: Giao thông vận tải đường biển nước ta
A, tập trung cho vận chuyển hành khách.
B, gắn liền với hoạt động ngoại thương.
C, có khối lượng hàng hóa luân chuyển ít.
D, chưa có các cảng nước sâu quy mô lớn.
Đáp án đúng: B. gắn liền với hoạt động ngoại thương
Giải thích:
Vận tải biển giữ vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa, phục vụ trực tiếp cho hoạt động ngoại thương của nước ta.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. vận tải biển chủ yếu chở hàng hóa, không phải hành khách.
C. khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn.
D. nước ta đã có nhiều cảng nước sâu quy mô lớn. Đáp án: B
Giải thích:
Vận tải biển giữ vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa, phục vụ trực tiếp cho hoạt động ngoại thương của nước ta.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. vận tải biển chủ yếu chở hàng hóa, không phải hành khách.
C. khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn.
D. nước ta đã có nhiều cảng nước sâu quy mô lớn. Đáp án: B
Câu 13 [708237]: Một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh vì
A, chưa có giải pháp xử lí ô nhiễm môi trường.
B, môi trường biển là không thể chia cắt được.
C, thiếu lực lượng nhân công để xử lí ô nhiễm.
D, môi trường biển có sự biệt lập nhất định.
Đáp án đúng: B. môi trường biển là không thể chia cắt được
Giải thích:
Môi trường biển có tính liên thông cao, nước biển và sinh vật di chuyển liên tục nên ô nhiễm ở một nơi có thể lan rộng ra các khu vực xung quanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. không phải nguyên nhân bản chất.
C. thiếu nhân lực không phải lý do chính.
D. môi trường biển không biệt lập. Đáp án: B
Giải thích:
Môi trường biển có tính liên thông cao, nước biển và sinh vật di chuyển liên tục nên ô nhiễm ở một nơi có thể lan rộng ra các khu vực xung quanh.
Các đáp án còn lại sai vì:
A. không phải nguyên nhân bản chất.
C. thiếu nhân lực không phải lý do chính.
D. môi trường biển không biệt lập. Đáp án: B
Câu 14 [708238]: Cho biểu đồ sau

Sản lượng một số cây ăn quả chủ yếu của nước ta năm 2010 và 2022

Sản lượng một số cây ăn quả chủ yếu của nước ta năm 2010 và 2022
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên? A, Sản lượng các cây ăn quả chủ yếu của nước ta đều tăng.
B, Sản lượng cam, quýt năm 2022 gấp 2,9 lần năm 2010.
C, Sản lượng của nhãn tăng chậm nhất trong 4 loại cây.
D, Năm 2022, sản lượng chuối thấp hơn xoài.
Đáp án: D - sản lượng chuối cao hơn xoài 2022. Đáp án: D
Câu 15 [708239]: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A, giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển.
B, có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút vốn đầu tư.
C, nguồn lao động đông và rẻ, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
D, dân số đông, có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Đáp án đúng: B. có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút vốn đầu tư
Giải thích:
Bắc Trung Bộ có đường bờ biển dài với nhiều cảng biển (Cửa Lò, Vũng Áng, Chân Mây…) thuận lợi cho giao lưu kinh tế và phát triển công nghiệp gắn với xuất nhập khẩu. Vùng còn có nguồn nguyên liệu khá phong phú như đá vôi, sét, cát, khoáng sản kim loại và phi kim, thuận lợi cho công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến. Những năm gần đây, Bắc Trung Bộ thu hút được nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là các dự án công nghiệp lớn (Formosa Hà Tĩnh, các khu kinh tế ven biển), tạo điều kiện quan trọng thúc đẩy công nghiệp phát triển.
Các phương án còn lại không phù hợp vì:
A. khoáng sản có nhưng không thật sự giàu và giao thông còn nhiều hạn chế.
C. lao động đông và rẻ có vai trò nhưng không phải thuận lợi chủ yếu.
D. dân số không quá đông và số lượng khu, trung tâm công nghiệp còn ít. Đáp án: B
Giải thích:
Bắc Trung Bộ có đường bờ biển dài với nhiều cảng biển (Cửa Lò, Vũng Áng, Chân Mây…) thuận lợi cho giao lưu kinh tế và phát triển công nghiệp gắn với xuất nhập khẩu. Vùng còn có nguồn nguyên liệu khá phong phú như đá vôi, sét, cát, khoáng sản kim loại và phi kim, thuận lợi cho công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến. Những năm gần đây, Bắc Trung Bộ thu hút được nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là các dự án công nghiệp lớn (Formosa Hà Tĩnh, các khu kinh tế ven biển), tạo điều kiện quan trọng thúc đẩy công nghiệp phát triển.
Các phương án còn lại không phù hợp vì:
A. khoáng sản có nhưng không thật sự giàu và giao thông còn nhiều hạn chế.
C. lao động đông và rẻ có vai trò nhưng không phải thuận lợi chủ yếu.
D. dân số không quá đông và số lượng khu, trung tâm công nghiệp còn ít. Đáp án: B
Câu 16 [708240]: Mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến muộn là do tác động chủ yếu của
A, gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh và lãnh thổ hẹp ngang.
B, hoàn lưu khí quyển và hướng địa hình của dãy Trường Sơn.
C, gió tây nam vượt núi gây thời tiết khô nóng vào đầu mùa hạ.
D, Tín phong Bắc bán cầu qua biển gây mưa lớn vào thu đông.
Đáp án đúng: B. hoàn lưu khí quyển và hướng địa hình của dãy Trường Sơn
Giải thích:
Duyên hải miền Trung chịu tác động mạnh của hoàn lưu khí quyển, đặc biệt là sự hoạt động theo mùa của gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc, kết hợp với hướng tây bắc – đông nam của dãy Trường Sơn. Vào mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa lớn ở sườn tây Trường Sơn nhưng khi vượt núi sang sườn đông thì biến tính, gây khô nóng, làm cho duyên hải miền Trung ít mưa vào đầu mùa hạ. Đến thu – đông, khi gió mùa Đông Bắc hoạt động kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và bão, khu vực này mới mưa nhiều, vì vậy mùa mưa đến muộn.
Các phương án khác không đúng vì:
A. gió phơn chỉ là hệ quả cục bộ, không phản ánh đầy đủ nguyên nhân chủ yếu.
C. chỉ nêu gió Tây Nam, chưa giải thích được mưa thu – đông.
D. tín phong Bắc bán cầu không phải tác nhân chính gây mưa lớn ở miền Trung. Đáp án: B
Giải thích:
Duyên hải miền Trung chịu tác động mạnh của hoàn lưu khí quyển, đặc biệt là sự hoạt động theo mùa của gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc, kết hợp với hướng tây bắc – đông nam của dãy Trường Sơn. Vào mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa lớn ở sườn tây Trường Sơn nhưng khi vượt núi sang sườn đông thì biến tính, gây khô nóng, làm cho duyên hải miền Trung ít mưa vào đầu mùa hạ. Đến thu – đông, khi gió mùa Đông Bắc hoạt động kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và bão, khu vực này mới mưa nhiều, vì vậy mùa mưa đến muộn.
Các phương án khác không đúng vì:
A. gió phơn chỉ là hệ quả cục bộ, không phản ánh đầy đủ nguyên nhân chủ yếu.
C. chỉ nêu gió Tây Nam, chưa giải thích được mưa thu – đông.
D. tín phong Bắc bán cầu không phải tác nhân chính gây mưa lớn ở miền Trung. Đáp án: B
Câu 17 [0]: Thế mạnh chủ yếu để hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn ở Nam Trung Bộ là có
A, đất ba dan màu mỡ, tầng phong hóa sâu.
B, nhiều cao nguyên cao, khí hậu mát mẻ.
C, các mặt bằng rộng, đất phân bố tập trung.
D, khí hậu cận xích đạo, phân hóa đa dạng.
Đáp án đúng: C. các mặt bằng rộng, đất phân bố tập trung
Giải thích:
Nam Trung Bộ có các đồng bằng ven biển, các cao nguyên và mặt bằng tương đối rộng, đất đai phân bố tập trung, thuận lợi cho chuyên canh quy mô lớn một số cây trồng.
Các phương án khác không đúng vì:
A. đất badan không rộng và không phổ biến như Tây Nguyên.
B. khí hậu mát chỉ cục bộ, không phải thế mạnh chung.
D. khí hậu cận xích đạo không đặc trưng cho toàn vùng. Đáp án: C
Giải thích:
Nam Trung Bộ có các đồng bằng ven biển, các cao nguyên và mặt bằng tương đối rộng, đất đai phân bố tập trung, thuận lợi cho chuyên canh quy mô lớn một số cây trồng.
Các phương án khác không đúng vì:
A. đất badan không rộng và không phổ biến như Tây Nguyên.
B. khí hậu mát chỉ cục bộ, không phải thế mạnh chung.
D. khí hậu cận xích đạo không đặc trưng cho toàn vùng. Đáp án: C
Câu 18 [708242]: Lũ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tương đối điều hòa và kéo dài chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A, Nhiều hồ đầm, địa hình thấp, phẳng, có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
B, Địa hình thấp, phẳng, diện tích lưu vực sông rộng, có nhiều cửa sông.
C, Địa hình bằng phẳng, rộng lớn, hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
D, Sông dài, có hồ lớn điều tiết nước, diện tích lưu vực và tổng nước lớn.
Đáp án đúng: D. sông dài, có hồ lớn điều tiết nước, diện tích lưu vực và tổng nước lớn
Giải thích:
Sông Mê Công là con sông dài, có diện tích lưu vực rất lớn, tổng lượng nước dồi dào. Ở thượng nguồn có nhiều hồ tự nhiên và hồ thủy điện lớn (Biển Hồ – Tôn-lê-sáp, các hồ chứa trên thượng lưu) tham gia điều tiết dòng chảy, làm cho nước lũ về hạ lưu chậm, đều và kéo dài. Vì vậy lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long không lên đột ngột như các sông miền Trung mà mang tính điều hòa rõ rệt.
Các phương án còn lại không phù hợp vì:
A. nhiều hồ đầm và cửa sông không phải nguyên nhân chính quyết định tính điều hòa của lũ.
B. địa hình thấp, phẳng làm lũ lan rộng nhưng không giải thích được vai trò điều tiết.
C. hệ thống kênh rạch dày đặc chỉ giúp phân tán nước, không phải nguyên nhân chủ yếu tạo tính điều hòa và kéo dài của lũ. Đáp án: D
Giải thích:
Sông Mê Công là con sông dài, có diện tích lưu vực rất lớn, tổng lượng nước dồi dào. Ở thượng nguồn có nhiều hồ tự nhiên và hồ thủy điện lớn (Biển Hồ – Tôn-lê-sáp, các hồ chứa trên thượng lưu) tham gia điều tiết dòng chảy, làm cho nước lũ về hạ lưu chậm, đều và kéo dài. Vì vậy lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long không lên đột ngột như các sông miền Trung mà mang tính điều hòa rõ rệt.
Các phương án còn lại không phù hợp vì:
A. nhiều hồ đầm và cửa sông không phải nguyên nhân chính quyết định tính điều hòa của lũ.
B. địa hình thấp, phẳng làm lũ lan rộng nhưng không giải thích được vai trò điều tiết.
C. hệ thống kênh rạch dày đặc chỉ giúp phân tán nước, không phải nguyên nhân chủ yếu tạo tính điều hòa và kéo dài của lũ. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708243]: Cho thông tin sau:
Địa hình các-xtơ (karst) là một dạng địa hình đặc trưng do sự hòa tan của nước trong các loại đá dễ tan như đá vôi, dolomit. Quá trình hình thành địa hình các-xtơ bao gồm ba giai đoạn chính: ăn mòn, xâm thực và phong hóa sinh hóa học. Ở Việt Nam, địa hình các-xtơ rất phổ biến và có nhiều dạng khác nhau, bao gồm: Địa hình các-xtơ trên mặt, địa hình các-xtơ ngầm…
Địa hình các-xtơ (karst) là một dạng địa hình đặc trưng do sự hòa tan của nước trong các loại đá dễ tan như đá vôi, dolomit. Quá trình hình thành địa hình các-xtơ bao gồm ba giai đoạn chính: ăn mòn, xâm thực và phong hóa sinh hóa học. Ở Việt Nam, địa hình các-xtơ rất phổ biến và có nhiều dạng khác nhau, bao gồm: Địa hình các-xtơ trên mặt, địa hình các-xtơ ngầm…
a) Đúng vì ở nước ta các vùng núi đá vôi phân bố rộng (như Đông Bắc, Bắc Trung Bộ…), quá trình hòa tan mạnh đã tạo nên nhiều hang động, động ngầm và sông ngầm đặc trưng cho địa hình các-xtơ.
b) Sai vì địa hình các-xtơ không phát triển phổ biến ở vùng lãnh thổ phía Nam, mà tập trung chủ yếu ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ, nơi có diện tích đá vôi lớn và điều kiện thuận lợi cho quá trình hòa tan.
c) Đúng vì phong hóa hóa học, đặc biệt là quá trình hòa tan đá vôi bởi nước có chứa CO₂, là nhân tố quan trọng thúc đẩy phá hủy đá vôi, từ đó hình thành các dạng địa hình các-xtơ.
d) Sai vì nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình các-xtơ phổ biến ở nước ta là đá vôi phân bố rộng kết hợp với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, chứ không phải do mất lớp phủ thực vật; mất rừng chỉ làm quá trình xói mòn diễn ra nhanh hơn, không phải nguyên nhân chính hình thành địa hình các-xtơ.
b) Sai vì địa hình các-xtơ không phát triển phổ biến ở vùng lãnh thổ phía Nam, mà tập trung chủ yếu ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ, nơi có diện tích đá vôi lớn và điều kiện thuận lợi cho quá trình hòa tan.
c) Đúng vì phong hóa hóa học, đặc biệt là quá trình hòa tan đá vôi bởi nước có chứa CO₂, là nhân tố quan trọng thúc đẩy phá hủy đá vôi, từ đó hình thành các dạng địa hình các-xtơ.
d) Sai vì nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình các-xtơ phổ biến ở nước ta là đá vôi phân bố rộng kết hợp với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, chứ không phải do mất lớp phủ thực vật; mất rừng chỉ làm quá trình xói mòn diễn ra nhanh hơn, không phải nguyên nhân chính hình thành địa hình các-xtơ.
Câu 20 [708244]: Cho thông tin sau:
Ngành hàng không Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong năm 2024. Trong nửa đầu năm, ngành đã phục vụ hơn 37 triệu khách, tăng hơn 3% so với cùng kỳ năm 2023 và gần đạt mức trước đại dịch. Tổng sản lượng hành khách thông qua các cảng hàng không đạt hơn 54 triệu khách, trong đó hành khách quốc tế tăng 38% so với cùng kỳ năm trước. Sự phục hồi này được thúc đẩy bởi các chính sách phát triển du lịch và sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Ngành hàng không Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong năm 2024. Trong nửa đầu năm, ngành đã phục vụ hơn 37 triệu khách, tăng hơn 3% so với cùng kỳ năm 2023 và gần đạt mức trước đại dịch. Tổng sản lượng hành khách thông qua các cảng hàng không đạt hơn 54 triệu khách, trong đó hành khách quốc tế tăng 38% so với cùng kỳ năm trước. Sự phục hồi này được thúc đẩy bởi các chính sách phát triển du lịch và sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
a) Đúng vì số liệu cho thấy lượng hành khách hàng không năm 2024 tăng mạnh so với năm 2023 và gần đạt mức trước đại dịch, chứng tỏ ngành hàng không Việt Nam đang phục hồi rõ rệt sau đại dịch nhờ chính sách phát triển du lịch và tăng trưởng kinh tế.
b) Sai vì mặc dù vận tải hàng không có tốc độ nhanh và ít bị cản trở bởi địa hình, nhưng không phải là loại hình vận tải hàng hóa chủ yếu; hàng không chủ yếu vận chuyển hành khách và hàng hóa có giá trị cao, khối lượng nhỏ, còn hàng hóa chủ yếu vẫn do đường biển và đường bộ đảm nhiệm.
c) Sai vì tuy giá cước vận tải hàng không cao, nhưng vận tải hàng không nội địa vẫn phát triển mạnh, đặc biệt trên các tuyến trục Bắc – Nam và giữa các trung tâm du lịch, không chỉ tập trung vào vận tải quốc tế.
d) Sai vì các sân bay quốc tế không chỉ tập trung ở miền Nam, mà phân bố ở cả ba miền như Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng, Cam Ranh, Tân Sơn Nhất…, phù hợp với yêu cầu giao lưu kinh tế, du lịch và vị trí lãnh thổ, không chỉ do công nghiệp hóa của miền Nam.
b) Sai vì mặc dù vận tải hàng không có tốc độ nhanh và ít bị cản trở bởi địa hình, nhưng không phải là loại hình vận tải hàng hóa chủ yếu; hàng không chủ yếu vận chuyển hành khách và hàng hóa có giá trị cao, khối lượng nhỏ, còn hàng hóa chủ yếu vẫn do đường biển và đường bộ đảm nhiệm.
c) Sai vì tuy giá cước vận tải hàng không cao, nhưng vận tải hàng không nội địa vẫn phát triển mạnh, đặc biệt trên các tuyến trục Bắc – Nam và giữa các trung tâm du lịch, không chỉ tập trung vào vận tải quốc tế.
d) Sai vì các sân bay quốc tế không chỉ tập trung ở miền Nam, mà phân bố ở cả ba miền như Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng, Cam Ranh, Tân Sơn Nhất…, phù hợp với yêu cầu giao lưu kinh tế, du lịch và vị trí lãnh thổ, không chỉ do công nghiệp hóa của miền Nam.
Câu 21 [0]: Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.
a) Đúng vì dịch vụ giữ vai trò hỗ trợ và thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối, nâng cao hiệu quả nền kinh tế, do đó góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
b) Đúng vì cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập quốc tế, cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng, xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như logistics, tài chính, công nghệ thông tin, thương mại điện tử…
c) Sai vì thể dục thể thao, du lịch, y tế, giáo dục không thuộc nhóm dịch vụ kinh doanh, mà thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công, phục vụ trực tiếp nhu cầu đời sống và phúc lợi xã hội của người dân.
d) Đúng vì hệ thống chính sách đổi mới, mở cửa, cùng với sự phát triển mạnh của khoa học – công nghệ đã tạo điều kiện cho nhiều ngành dịch vụ mới hình thành và phát triển, làm cho cơ cấu ngành dịch vụ nước ta ngày càng phong phú và đa dạng.
b) Đúng vì cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập quốc tế, cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng, xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như logistics, tài chính, công nghệ thông tin, thương mại điện tử…
c) Sai vì thể dục thể thao, du lịch, y tế, giáo dục không thuộc nhóm dịch vụ kinh doanh, mà thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công, phục vụ trực tiếp nhu cầu đời sống và phúc lợi xã hội của người dân.
d) Đúng vì hệ thống chính sách đổi mới, mở cửa, cùng với sự phát triển mạnh của khoa học – công nghệ đã tạo điều kiện cho nhiều ngành dịch vụ mới hình thành và phát triển, làm cho cơ cấu ngành dịch vụ nước ta ngày càng phong phú và đa dạng.
Câu 22 [708246]: Cho bảng số liệu

TỶ SUẤT SINH THÔ, TỶ SUẤT CHẾT THÔ CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐÔNG NAM BỘ NĂM 2021 (‰)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng vì năm 2021 tỉ suất sinh thô của Đồng bằng sông Hồng là 17,3‰, cao hơn tỉ suất sinh thô của Đông Nam Bộ là 15,1‰.
b) Đúng vì tỉ suất chết thô của Đông Nam Bộ năm 2021 là 5,3‰, thấp hơn Đồng bằng sông Hồng là 6,6‰.
c) Sai vì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Đông Nam Bộ năm 2021 được tính bằng 15,1‰ − 5,3‰ = 9,8‰, tương đương 0,98%, không vượt quá 1,0%.
d) Đúng vì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng là 17,3‰ − 6,6‰ = 10,7‰ (1,07%), cao hơn Đông Nam Bộ là 9,8‰ (0,98%).
b) Đúng vì tỉ suất chết thô của Đông Nam Bộ năm 2021 là 5,3‰, thấp hơn Đồng bằng sông Hồng là 6,6‰.
c) Sai vì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Đông Nam Bộ năm 2021 được tính bằng 15,1‰ − 5,3‰ = 9,8‰, tương đương 0,98%, không vượt quá 1,0%.
d) Đúng vì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng là 17,3‰ − 6,6‰ = 10,7‰ (1,07%), cao hơn Đông Nam Bộ là 9,8‰ (0,98%).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708247]: Tại thời điểm 31/12/2022, Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 2127,9 nghìn ha, Đồng bằng sông Cửu Long là 4092,2 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích Đồng bằng sông Cửu Long nhiều hơn Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu nghìn km2 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Bước 1: Tính chênh lệch diện tích giữa hai đồng bằng
4092,2 − 2127,9 = 1964,3 nghìn ha
Bước 2: Đổi đơn vị sang nghìn km2
1964,3 nghìn ha = 19,643 nghìn km2
Bước 3: Làm tròn kết quả
Làm tròn đến một chữ số thập phân là 19,6 nghìn km2
4092,2 − 2127,9 = 1964,3 nghìn ha
Bước 2: Đổi đơn vị sang nghìn km2
1964,3 nghìn ha = 19,643 nghìn km2
Bước 3: Làm tròn kết quả
Làm tròn đến một chữ số thập phân là 19,6 nghìn km2
Câu 24 [708248]: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Sơn La năm 2022 và 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch biên độ nhiệt trung bình năm của Sơn La năm 2022 và 2023 là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Bước 1: Tính biên độ nhiệt trung bình năm 2022
Nhiệt độ cao nhất năm 2022 là 26,4°C
Nhiệt độ thấp nhất năm 2022 là 14,9°C
Biên độ nhiệt năm 2022 = 26,4 − 14,9 = 11,5°C
Bước 2: Tính biên độ nhiệt trung bình năm 2023
Nhiệt độ cao nhất năm 2023 là 26,9°C
Nhiệt độ thấp nhất năm 2023 là 14,3°C
Biên độ nhiệt năm 2023 = 26,9 − 14,3 = 12,6°C
Bước 3: Tính chênh lệch biên độ nhiệt
12,6 − 11,5 = 1,1°C
Bước 4: Kết luận
Chênh lệch biên độ nhiệt trung bình năm của Sơn La năm 2022 và 2023 là 1,1°C
Nhiệt độ cao nhất năm 2022 là 26,4°C
Nhiệt độ thấp nhất năm 2022 là 14,9°C
Biên độ nhiệt năm 2022 = 26,4 − 14,9 = 11,5°C
Bước 2: Tính biên độ nhiệt trung bình năm 2023
Nhiệt độ cao nhất năm 2023 là 26,9°C
Nhiệt độ thấp nhất năm 2023 là 14,3°C
Biên độ nhiệt năm 2023 = 26,9 − 14,3 = 12,6°C
Bước 3: Tính chênh lệch biên độ nhiệt
12,6 − 11,5 = 1,1°C
Bước 4: Kết luận
Chênh lệch biên độ nhiệt trung bình năm của Sơn La năm 2022 và 2023 là 1,1°C
Câu 25 [0]: Cho bảng số liệu:

![]()
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội là bao nhiêu cm.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội là bao nhiêu cm.
Bước 1: Tính chênh lệch mực nước của sông Đà tại trạm Hòa Bình
1813 − 777 = 1036 cm
Bước 2: Tính chênh lệch mực nước của sông Hồng tại trạm Hà Nội
726 − 24 = 702 cm
Bước 3: Tính mức chênh lệch giữa hai sông
1036 − 702 = 334 cm
Kết luận
Năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình cao hơn sông Hồng tại trạm Hà Nội 334 cm.
1813 − 777 = 1036 cm
Bước 2: Tính chênh lệch mực nước của sông Hồng tại trạm Hà Nội
726 − 24 = 702 cm
Bước 3: Tính mức chênh lệch giữa hai sông
1036 − 702 = 334 cm
Kết luận
Năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình cao hơn sông Hồng tại trạm Hà Nội 334 cm.
Câu 26 [708250]: Năm 2010, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội (giá thực tế) của nước ta là 1044875,0 tỉ đồng, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 214506,0 tỉ đồng. Năm 2022, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của cả nước là 3222679,0 tỉ đồng, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 521975,0 tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ lệ của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2022 giảm bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Bước 1: Tính tỉ lệ vốn đầu tư khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2010
214506,0 : 1044875,0 × 100 ≈ 20,5%
Bước 2: Tính tỉ lệ vốn đầu tư khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2022
521975,0 : 3222679,0 × 100 ≈ 16,2%
Bước 3: Tính mức giảm tỉ lệ
20,5 − 16,2 = 4,3%
214506,0 : 1044875,0 × 100 ≈ 20,5%
Bước 2: Tính tỉ lệ vốn đầu tư khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2022
521975,0 : 3222679,0 × 100 ≈ 16,2%
Bước 3: Tính mức giảm tỉ lệ
20,5 − 16,2 = 4,3%
Câu 27 [708251]: Năm 2022, tổng diện tích rừng nước ta là 14790,1 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích rừng trồng chiếm 31,5% trong tổng số, hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên của nước ta là bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu ha)?

Câu 28 [0]: Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn, dân số 100,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Bước 1: Xác định công thức
Sản lượng lương thực bình quân đầu người = Sản lượng lương thực : Dân số
Bước 2: Thay số
47,9 triệu tấn : 100,3 triệu người ≈ 0,4776 tấn/người
Bước 3: Đổi đơn vị và làm tròn
0,4776 tấn/người = 477,6 kg/người
Làm tròn đến hàng đơn vị là 478 kg/người
Sản lượng lương thực bình quân đầu người = Sản lượng lương thực : Dân số
Bước 2: Thay số
47,9 triệu tấn : 100,3 triệu người ≈ 0,4776 tấn/người
Bước 3: Đổi đơn vị và làm tròn
0,4776 tấn/người = 477,6 kg/người
Làm tròn đến hàng đơn vị là 478 kg/người