PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [0]: Vùng kinh tế nào có số lượng tỉnh thành ít nhất hiện nay?
A, Đông Nam Bộ.
B, Trung du miền núi phía Bắc.
C, Bắc Trung Bộ.
D, Nam Trung Bộ.
Đáp án đúng: A. Đông Nam Bộ
Giải thích:
Đông Nam Bộ hiện nay gồm 3 tỉnh thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh. Đáp án: A
Giải thích:
Đông Nam Bộ hiện nay gồm 3 tỉnh thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh. Đáp án: A
Câu 2 [708254]: Nhờ đâu mà việc dự báo bão ngày càng chính xác hơn?
A, Cảm giác của con người.
B, Bản đồ.
C, Quan sát di chuyển của động vật.
D, Các thiết bị vệ tinh khí tượng.
Đáp án đúng: D. Các thiết bị vệ tinh khí tượng
Giải thích:
Nhờ vệ tinh khí tượng, radar thời tiết, công nghệ viễn thám, việc theo dõi đường đi, cường độ và diễn biến của bão ngày càng chính xác.
Các phương án còn lại không đúng vì:
A, C mang tính cảm tính, không khoa học.
B bản đồ chỉ là công cụ thể hiện, không quyết định độ chính xác dự báo. Đáp án: D
Giải thích:
Nhờ vệ tinh khí tượng, radar thời tiết, công nghệ viễn thám, việc theo dõi đường đi, cường độ và diễn biến của bão ngày càng chính xác.
Các phương án còn lại không đúng vì:
A, C mang tính cảm tính, không khoa học.
B bản đồ chỉ là công cụ thể hiện, không quyết định độ chính xác dự báo. Đáp án: D
Câu 3 [708255]: Dầu khí của nước ta hiện nay tập trung ở các bể trầm tích nào?
A, Rồng.
B, Bạch Hổ.
C, Đại Hùng.
D, Nam Côn Sơn, Cửu Long.
Đáp án đúng: D. Nam Côn Sơn, Cửu Long
Giải thích:
Dầu khí nước ta tập trung chủ yếu ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa phía Nam, quan trọng nhất là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.
Các phương án A, B, C là tên các mỏ dầu, không phải bể trầm tích. Đáp án: D
Giải thích:
Dầu khí nước ta tập trung chủ yếu ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa phía Nam, quan trọng nhất là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.
Các phương án A, B, C là tên các mỏ dầu, không phải bể trầm tích. Đáp án: D
Câu 4 [708256]: Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A, Thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông - Tây.
B, Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo Bắc - Nam.
C, Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
D, Chiều ngang lãnh thổ hep.
Đáp án đúng: B. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo Bắc – Nam
Giải thích:
Do lãnh thổ kéo dài theo trục Bắc – Nam qua nhiều vĩ độ nên khí hậu, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên phân hóa rõ rệt theo Bắc – Nam.
Các phương án khác không đúng vì:
A phân hóa Đông – Tây chủ yếu do địa hình.
C do tiếp giáp Biển Đông.
D là đặc điểm hình dạng lãnh thổ, không phải hệ quả. Đáp án: B
Giải thích:
Do lãnh thổ kéo dài theo trục Bắc – Nam qua nhiều vĩ độ nên khí hậu, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên phân hóa rõ rệt theo Bắc – Nam.
Các phương án khác không đúng vì:
A phân hóa Đông – Tây chủ yếu do địa hình.
C do tiếp giáp Biển Đông.
D là đặc điểm hình dạng lãnh thổ, không phải hệ quả. Đáp án: B
Câu 5 [708257]: Hạn chế của nguồn lao động nước ta không phải là
A, lực lượng lao động có trình độ cao còn hạn chế.
B, lao động chưa qua đào tạo còn nhiều.
C, công nhân lành nghề còn thiếu.
D, lao động thiếu sự cần cù, sáng tạo.
Đáp án đúng: D. lao động thiếu sự cần cù, sáng tạo
Giải thích:
Người lao động Việt Nam cần cù, chịu khó, có khả năng tiếp thu nhanh, đây là ưu điểm chứ không phải hạn chế.
Các phương án còn lại đều là những hạn chế thực tế của nguồn lao động nước ta hiện nay. Đáp án: D
Giải thích:
Người lao động Việt Nam cần cù, chịu khó, có khả năng tiếp thu nhanh, đây là ưu điểm chứ không phải hạn chế.
Các phương án còn lại đều là những hạn chế thực tế của nguồn lao động nước ta hiện nay. Đáp án: D
Câu 6 [0]: Thành phố nào có khả năng trở thành siêu đô thị đầu tiên của nước ta?
A, Hà Nội.
B, Hải Phòng.
C, Thành phố Hồ Chí Minh.
D, Đà Nẵng.
Đáp án đúng: C. Thành phố Hồ Chí Minh
Giải thích:
Thành phố Hồ Chí Minh có quy mô dân số lớn nhất, tốc độ đô thị hóa nhanh, là trung tâm kinh tế – tài chính – dịch vụ lớn nhất cả nước, có sức hút mạnh về lao động và đầu tư nên có khả năng trở thành siêu đô thị đầu tiên. Đáp án: C
Giải thích:
Thành phố Hồ Chí Minh có quy mô dân số lớn nhất, tốc độ đô thị hóa nhanh, là trung tâm kinh tế – tài chính – dịch vụ lớn nhất cả nước, có sức hút mạnh về lao động và đầu tư nên có khả năng trở thành siêu đô thị đầu tiên. Đáp án: C
Câu 7 [708259]: Vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nước được thể hiện qua
A, kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP.
B, nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia.
C, có cổ phần ở tất cả các doanh nghiệp.
D, có mạng lưới doanh nghiệp nhiều nhất cả nước.
Đáp án đúng: B. nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia
Giải thích:
Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo vì nắm giữ các ngành, lĩnh vực then chốt như năng lượng, tài chính, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầng…, qua đó định hướng và điều tiết nền kinh tế.
Các phương án khác sai vì:
A. không chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP.
C. không có cổ phần ở tất cả doanh nghiệp.
D. không có số doanh nghiệp nhiều nhất. Đáp án: B
Giải thích:
Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo vì nắm giữ các ngành, lĩnh vực then chốt như năng lượng, tài chính, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầng…, qua đó định hướng và điều tiết nền kinh tế.
Các phương án khác sai vì:
A. không chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP.
C. không có cổ phần ở tất cả doanh nghiệp.
D. không có số doanh nghiệp nhiều nhất. Đáp án: B
Câu 8 [708260]: Đặc điểm nào của khí hậu khiến hoạt động khai thác thủy hải sản ở nước ta bị gián đoạn?
A, Ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.
B, Độ ẩm cao.
C, Khí hậu mang tính chất hải dương.
D, Nhiệt độ cao, cân bằng bức xạ dương.
Đáp án đúng: A. Ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc
Giải thích:
Bão và gió mùa Đông Bắc gây biển động mạnh, sóng lớn, thời tiết xấu, làm ngư dân không thể ra khơi, khiến hoạt động khai thác bị gián đoạn. Đáp án: A
Giải thích:
Bão và gió mùa Đông Bắc gây biển động mạnh, sóng lớn, thời tiết xấu, làm ngư dân không thể ra khơi, khiến hoạt động khai thác bị gián đoạn. Đáp án: A
Câu 9 [0]: Tuyến đường sắt dài nhất của nước ta là
A, Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh.
B, Hà Nội - Cà Mau.
C, Tuyên Quang - Thành phố Hồ Chí Minh.
D, Hà Nội - Cần Thơ.
Đáp án đúng: A. Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
Giải thích:
Tuyến đường sắt Bắc – Nam (Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh) là tuyến dài nhất, giữ vai trò trục giao thông quan trọng của cả nước. Đáp án: A
Giải thích:
Tuyến đường sắt Bắc – Nam (Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh) là tuyến dài nhất, giữ vai trò trục giao thông quan trọng của cả nước. Đáp án: A
Câu 10 [708262]: Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì
A, phát triển đánh bắt xa bờ.
B, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
C, bảo vệ nguồn sinh vật gần bờ.
D, khẳng định chủ quyền vùng biển và hải đảo nước ta.
Đáp án đúng: D. khẳng định chủ quyền vùng biển và hải đảo nước ta
Giải thích:
Hoạt động đánh bắt thường xuyên của ngư dân tại Trường Sa, Hoàng Sa góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ an ninh, quốc phòng. Đáp án: D
Giải thích:
Hoạt động đánh bắt thường xuyên của ngư dân tại Trường Sa, Hoàng Sa góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ an ninh, quốc phòng. Đáp án: D
Câu 11 [708263]: Đặc điểm nào dưới đây của khí hậu không gây ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động sản xuất công nghiệp?
A, Độ ẩm cao.
B, Nhiều thiên tai, bão lũ.
C, Nền nhiệt trung bình cao, số giờ nắng nhiều.
D, Khí hậu phân mùa rõ rệt.
Đáp án đúng: C. Nền nhiệt trung bình cao, số giờ nắng nhiều
Giải thích:
Nền nhiệt cao và nhiều nắng thuận lợi cho sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các ngành cần năng lượng mặt trời, sấy khô nguyên liệu, giảm chi phí sưởi ấm và duy trì hoạt động sản xuất quanh năm.
Các phương án còn lại gây ảnh hưởng tiêu cực vì:
A. độ ẩm cao dễ gây han gỉ máy móc, hư hỏng thiết bị.
B. thiên tai, bão lũ gây gián đoạn sản xuất.
D. phân mùa rõ rệt làm sản xuất không ổn định quanh năm. Đáp án: C
Giải thích:
Nền nhiệt cao và nhiều nắng thuận lợi cho sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các ngành cần năng lượng mặt trời, sấy khô nguyên liệu, giảm chi phí sưởi ấm và duy trì hoạt động sản xuất quanh năm.
Các phương án còn lại gây ảnh hưởng tiêu cực vì:
A. độ ẩm cao dễ gây han gỉ máy móc, hư hỏng thiết bị.
B. thiên tai, bão lũ gây gián đoạn sản xuất.
D. phân mùa rõ rệt làm sản xuất không ổn định quanh năm. Đáp án: C
Câu 12 [708264]: Đâu không phải nguyên nhân khiến dân cư tập trung ở Đồng bằng sông Hồng?
A, Địa hình thuận lợi cho cư trú và sản xuất.
B, Cơ hội việc làm cao.
C, Khí hậu phù hợp cho đời sống.
D, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.
Đáp án đúng: D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm
Giải thích:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm không phải là nguyên nhân thu hút dân cư, mà ngược lại có thể làm giảm sức hút lao động.
Các phương án còn lại đúng vì:
A. địa hình bằng phẳng thuận lợi cho cư trú, sản xuất.
B. nhiều cơ hội việc làm trong công nghiệp – dịch vụ.
C. khí hậu tương đối phù hợp cho đời sống. Đáp án: D
Giải thích:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm không phải là nguyên nhân thu hút dân cư, mà ngược lại có thể làm giảm sức hút lao động.
Các phương án còn lại đúng vì:
A. địa hình bằng phẳng thuận lợi cho cư trú, sản xuất.
B. nhiều cơ hội việc làm trong công nghiệp – dịch vụ.
C. khí hậu tương đối phù hợp cho đời sống. Đáp án: D
Câu 13 [708265]: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là
A, ổn định xã hội, tăng cường giống chất lượng cao, xây dựng vùng sản xuất trọng điểm.
B, tăng cường nhập khẩu, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật, đầu tư mạnh cho khai khoáng.
C, nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư nước ngoài, hạn chế du canh du cư.
D, phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường, phát triển cơ sở hạ tầng.
Đáp án đúng: D. phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường, phát triển cơ sở hạ tầng
Giải thích:
Muốn đẩy mạnh xuất khẩu, vùng cần phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, logistics, tạo điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường trong và ngoài nước.
Các phương án khác chưa phù hợp vì:
A. thiên về ổn định xã hội, chưa trực tiếp thúc đẩy xuất khẩu.
B. tăng nhập khẩu và khai khoáng không phải giải pháp xuất khẩu bền vững.
C. nâng cao lao động là cần thiết nhưng không phải giải pháp chủ yếu trực tiếp. Đáp án: D
Giải thích:
Muốn đẩy mạnh xuất khẩu, vùng cần phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, logistics, tạo điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường trong và ngoài nước.
Các phương án khác chưa phù hợp vì:
A. thiên về ổn định xã hội, chưa trực tiếp thúc đẩy xuất khẩu.
B. tăng nhập khẩu và khai khoáng không phải giải pháp xuất khẩu bền vững.
C. nâng cao lao động là cần thiết nhưng không phải giải pháp chủ yếu trực tiếp. Đáp án: D
Câu 14 [1109944]: Cho bảng số liệu:

Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: Triệu người)

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Nhận xét nào dưới đây là sai? A, Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
B, Tỉ trọng dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2022.
C, Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 đạt gần 99,4/100.
D, Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Nhận xét sai là A.
Giải thích:
● Từ bảng số liệu cho thấy dân số nam, dân số nữ và tổng dân số đều tăng liên tục qua các năm 2010 → 2015 → 2020 → 2022, không có năm nào giảm. Vì vậy nhận xét “tăng không liên tục” là không đúng. Các nhận xét còn lại đều đúng:
● B đúng vì tỉ trọng nam và nữ luôn xấp xỉ nhau trong suốt giai đoạn, chênh lệch không lớn.
● C đúng vì tỉ số giới tính tăng dần và năm 2022 đạt khoảng 49,6 : 49,9 × 100 ≈ 99,4 nam/100 nữ, tiến gần cân bằng.
● D đúng vì với số liệu cơ cấu nam – nữ qua nhiều năm, biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện sự thay đổi cơ cấu theo thời gian.
Giải thích:
● Từ bảng số liệu cho thấy dân số nam, dân số nữ và tổng dân số đều tăng liên tục qua các năm 2010 → 2015 → 2020 → 2022, không có năm nào giảm. Vì vậy nhận xét “tăng không liên tục” là không đúng. Các nhận xét còn lại đều đúng:
● B đúng vì tỉ trọng nam và nữ luôn xấp xỉ nhau trong suốt giai đoạn, chênh lệch không lớn.
● C đúng vì tỉ số giới tính tăng dần và năm 2022 đạt khoảng 49,6 : 49,9 × 100 ≈ 99,4 nam/100 nữ, tiến gần cân bằng.
● D đúng vì với số liệu cơ cấu nam – nữ qua nhiều năm, biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện sự thay đổi cơ cấu theo thời gian.
Câu 15 [1107112]: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ hiện nay là
A, mở rộng diện tích cây hàng năm, phát triển thủy lợi, xây dựng chuỗi liên kết.
B, làm thủy lợi, mở rộng thị trường tiêu thụ, ứng dụng khoa học kĩ thuật.
C, quy hoạch vùng chuyên canh, xây dựng thương hiệu, bổ sung lao động có chất lượng.
D, đa dạng hóa cây trồng, tăng cường công nghiệp chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất cần tăng cường công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường nên đáp án D là chính xác.
Giải thích các phương án sai:
A. Mở rộng diện tích cây hàng năm không phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu khô hạn của Nam Trung Bộ nên không phải giải pháp chủ yếu.
B. Làm thủy lợi và mở rộng thị trường là quan trọng nhưng chưa nhấn mạnh yếu tố then chốt là chế biến và nâng cao giá trị sản phẩm.
C. Quy hoạch vùng chuyên canh và xây dựng thương hiệu cần thiết nhưng bổ sung lao động chất lượng cao không phải vấn đề nổi bật của vùng này đối với cây công nghiệp lâu năm.
Giải thích:
Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất cần tăng cường công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường nên đáp án D là chính xác.
Giải thích các phương án sai:
A. Mở rộng diện tích cây hàng năm không phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu khô hạn của Nam Trung Bộ nên không phải giải pháp chủ yếu.
B. Làm thủy lợi và mở rộng thị trường là quan trọng nhưng chưa nhấn mạnh yếu tố then chốt là chế biến và nâng cao giá trị sản phẩm.
C. Quy hoạch vùng chuyên canh và xây dựng thương hiệu cần thiết nhưng bổ sung lao động chất lượng cao không phải vấn đề nổi bật của vùng này đối với cây công nghiệp lâu năm.
Câu 16 [708268]: Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do
A, chủ trương xây dựng nhà máy thủy điện có công suất nhỏ.
B, phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít.
C, nhu cầu sử dụng điện tại chỗ không cao.
D, đã xuất hiện nhiều nguồn năng lượng khác thay thế.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Các con sông ở Bắc Trung Bộ ngắn, dốc, lưu vực nhỏ, lượng nước không lớn nên trữ năng thủy điện thấp, vì vậy các nhà máy thủy điện chủ yếu có quy mô và công suất nhỏ.
Giải thích các phương án sai:
A. Không phải do chủ trương xây dựng thủy điện nhỏ mà do điều kiện tự nhiên hạn chế.
C. Nhu cầu sử dụng điện không phải là nguyên nhân quyết định quy mô thủy điện.
D. Việc xuất hiện các nguồn năng lượng khác không phải nguyên nhân làm thủy điện Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ. Đáp án: B
Giải thích:
Các con sông ở Bắc Trung Bộ ngắn, dốc, lưu vực nhỏ, lượng nước không lớn nên trữ năng thủy điện thấp, vì vậy các nhà máy thủy điện chủ yếu có quy mô và công suất nhỏ.
Giải thích các phương án sai:
A. Không phải do chủ trương xây dựng thủy điện nhỏ mà do điều kiện tự nhiên hạn chế.
C. Nhu cầu sử dụng điện không phải là nguyên nhân quyết định quy mô thủy điện.
D. Việc xuất hiện các nguồn năng lượng khác không phải nguyên nhân làm thủy điện Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ. Đáp án: B
Câu 17 [708269]: Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do
A, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.
B, nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị quy mô lớn.
C, chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ.
D, giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tài nguyên thiên nhiên phong phú (khoáng sản, rừng, thủy năng, đất đai) và cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện phát triển đa dạng các ngành kinh tế như nông – lâm nghiệp, công nghiệp khai khoáng, thủy điện, du lịch.
Giải thích các phương án sai:
B. Vùng này không có nhiều đô thị quy mô lớn, lao động tuy có kinh nghiệm nhưng trình độ còn hạn chế.
C. Chính sách ưu tiên là quan trọng nhưng không phải yếu tố chủ yếu nhất so với tài nguyên và hạ tầng.
D. Giao thông và cửa khẩu có vai trò nhất định nhưng không phải nguyên nhân chính để đa dạng hóa cơ cấu kinh tế toàn vùng. Đáp án: A
Giải thích:
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tài nguyên thiên nhiên phong phú (khoáng sản, rừng, thủy năng, đất đai) và cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện phát triển đa dạng các ngành kinh tế như nông – lâm nghiệp, công nghiệp khai khoáng, thủy điện, du lịch.
Giải thích các phương án sai:
B. Vùng này không có nhiều đô thị quy mô lớn, lao động tuy có kinh nghiệm nhưng trình độ còn hạn chế.
C. Chính sách ưu tiên là quan trọng nhưng không phải yếu tố chủ yếu nhất so với tài nguyên và hạ tầng.
D. Giao thông và cửa khẩu có vai trò nhất định nhưng không phải nguyên nhân chính để đa dạng hóa cơ cấu kinh tế toàn vùng. Đáp án: A
Câu 18 [708270]: Sản lượng khai thác hải sản của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây, nguyên nhân không phải là do
A, sinh vật sinh trưởng nhanh hơn, môi trường biển được cải thiện.
B, áp dụng tiến bộ kĩ thuật trong bảo quản và chế biến sản phẩm.
C, quy mô, công suất của các phương tiện đánh bắt ngày càng tăng.
D, nâng cấp cảng cá, thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Sinh vật biển không sinh trưởng nhanh hơn và môi trường biển hiện nay chưa được cải thiện rõ rệt, thậm chí còn chịu nhiều tác động tiêu cực, nên đây không phải nguyên nhân làm sản lượng khai thác hải sản tăng.
Giải thích các phương án còn lại:
B. Áp dụng tiến bộ kĩ thuật trong bảo quản và chế biến giúp giảm tổn thất sau khai thác, góp phần làm sản lượng tăng.
C. Quy mô và công suất tàu thuyền ngày càng lớn, phát triển đánh bắt xa bờ làm sản lượng tăng nhanh.
D. Nâng cấp cảng cá và mở rộng thị trường tiêu thụ tạo điều kiện thuận lợi cho khai thác hải sản phát triển. Đáp án: A
Giải thích:
Sinh vật biển không sinh trưởng nhanh hơn và môi trường biển hiện nay chưa được cải thiện rõ rệt, thậm chí còn chịu nhiều tác động tiêu cực, nên đây không phải nguyên nhân làm sản lượng khai thác hải sản tăng.
Giải thích các phương án còn lại:
B. Áp dụng tiến bộ kĩ thuật trong bảo quản và chế biến giúp giảm tổn thất sau khai thác, góp phần làm sản lượng tăng.
C. Quy mô và công suất tàu thuyền ngày càng lớn, phát triển đánh bắt xa bờ làm sản lượng tăng nhanh.
D. Nâng cấp cảng cá và mở rộng thị trường tiêu thụ tạo điều kiện thuận lợi cho khai thác hải sản phát triển. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708271]: Cho thông tin sau:
Mạng lưới sông ngòi Việt Nam đa dạng và phong phú, hệ thống sông ngòi trải dài khắp cả nước, từ Bắc vào Nam, với nhiều con sông lớn và nhỏ. Lưu lượng nước thay đổi theo mùa do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Mạng lưới sông ngòi Việt Nam đa dạng và phong phú, hệ thống sông ngòi trải dài khắp cả nước, từ Bắc vào Nam, với nhiều con sông lớn và nhỏ. Lưu lượng nước thay đổi theo mùa do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
a) Đúng vì nước ta có địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, bị chia cắt mạnh, kết hợp với lượng mưa lớn do khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên hình thành mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông suối.
b) Đúng vì khoảng 60% lượng nước sông ngòi của nước ta có nguồn gốc từ ngoài lãnh thổ, chủ yếu từ các hệ thống sông lớn như sông Hồng và sông Mê Công, do lãnh thổ Việt Nam nằm ở hạ lưu các lưu vực sông lớn trong khu vực.
c) Đúng vì xâm thực, rửa trôi diễn ra mạnh ở vùng đồi núi, nhất là vào mùa mưa, làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn.
d) Sai vì phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc chủ yếu do lãnh thổ hẹp ngang, địa hình đồi núi cao và dốc ra biển, không phải do lượng mưa phân mùa; mưa phân mùa chủ yếu làm chế độ nước sông phân hóa theo mùa, không quyết định chiều dài và độ dốc sông.
b) Đúng vì khoảng 60% lượng nước sông ngòi của nước ta có nguồn gốc từ ngoài lãnh thổ, chủ yếu từ các hệ thống sông lớn như sông Hồng và sông Mê Công, do lãnh thổ Việt Nam nằm ở hạ lưu các lưu vực sông lớn trong khu vực.
c) Đúng vì xâm thực, rửa trôi diễn ra mạnh ở vùng đồi núi, nhất là vào mùa mưa, làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn.
d) Sai vì phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc chủ yếu do lãnh thổ hẹp ngang, địa hình đồi núi cao và dốc ra biển, không phải do lượng mưa phân mùa; mưa phân mùa chủ yếu làm chế độ nước sông phân hóa theo mùa, không quyết định chiều dài và độ dốc sông.
Câu 20 [708272]: Cho thông tin sau:
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ của Việt Nam là một khu vực có tiềm năng du lịch đặc sắc, thu hút du khách bởi cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và văn hóa đa dạng. Khu vực này nổi tiếng với các dãy núi trùng điệp như dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipang, được mệnh danh là "nóc nhà Đông Dương". Ngoài ra, còn có nhiều đỉnh núi khác có độ cao trên dưới 3,000m, tạo nên những cảnh quan đẹp và thơ mộng.
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ của Việt Nam là một khu vực có tiềm năng du lịch đặc sắc, thu hút du khách bởi cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và văn hóa đa dạng. Khu vực này nổi tiếng với các dãy núi trùng điệp như dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipang, được mệnh danh là "nóc nhà Đông Dương". Ngoài ra, còn có nhiều đỉnh núi khác có độ cao trên dưới 3,000m, tạo nên những cảnh quan đẹp và thơ mộng.
a) Sai vì Trung du và miền núi phía Bắc không giáp biển, không có bờ biển nên không có tiềm năng du lịch biển; thế mạnh du lịch của vùng chủ yếu là du lịch núi, sinh thái, khí hậu và văn hóa.
b) Đúng vì vùng có tiềm năng du lịch rất lớn, bao gồm du lịch tự nhiên (núi cao, khí hậu mát mẻ, cảnh quan hùng vĩ như Hoàng Liên Sơn, Fansipan) và du lịch nhân văn (bản sắc văn hóa đa dạng của nhiều dân tộc thiểu số, lễ hội, phong tục tập quán đặc sắc).
c) Sai vì kinh tế – xã hội của Trung du và miền núi phía Bắc chậm phát triển không phải chủ yếu do diện tích quá lớn, mà chủ yếu do địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn, trình độ lao động còn hạn chế, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ.
d) Sai vì nếu phát triển kinh tế – xã hội theo hướng bền vững và gắn với bảo tồn, thì không gây tác động tiêu cực mà còn góp phần bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa bản sắc dân tộc, nâng cao đời sống người dân và gìn giữ các giá trị truyền thống.
b) Đúng vì vùng có tiềm năng du lịch rất lớn, bao gồm du lịch tự nhiên (núi cao, khí hậu mát mẻ, cảnh quan hùng vĩ như Hoàng Liên Sơn, Fansipan) và du lịch nhân văn (bản sắc văn hóa đa dạng của nhiều dân tộc thiểu số, lễ hội, phong tục tập quán đặc sắc).
c) Sai vì kinh tế – xã hội của Trung du và miền núi phía Bắc chậm phát triển không phải chủ yếu do diện tích quá lớn, mà chủ yếu do địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn, trình độ lao động còn hạn chế, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ.
d) Sai vì nếu phát triển kinh tế – xã hội theo hướng bền vững và gắn với bảo tồn, thì không gây tác động tiêu cực mà còn góp phần bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa bản sắc dân tộc, nâng cao đời sống người dân và gìn giữ các giá trị truyền thống.
Câu 21 [708273]: Cho bảng số liệu về sản lượng thuỷ sản khai thác phân theo ngành hoạt động năm 1990 và 2021 (Nghìn tấn)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng vì tổng sản lượng thủy sản khai thác tăng từ 728,5 nghìn tấn năm 1990 lên 3938,8 nghìn tấn năm 2021, đồng thời sản lượng thủy sản khai thác từ biển cũng tăng từ 653,2 lên 3743,8 nghìn tấn, cho thấy cả hai đều tăng qua thời gian.
b) Sai vì sản lượng thủy sản khai thác không phải từ biển năm 2021 được tính bằng
3938,8 − 3743,8 = 195,0 nghìn tấn, không phải 205 nghìn tấn.
c) Đúng vì sản lượng thủy sản khai thác từ biển năm 2021 so với năm 1990 là
3743,8 : 653,2 ≈ 5,7 lần, phù hợp với số liệu.
d) Sai vì trong thực tế, thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác, do khai thác chịu nhiều hạn chế về nguồn lợi, thời tiết và môi trường; không phải vì khai thác ổn định hơn mà tăng nhanh hơn nuôi trồng.
b) Sai vì sản lượng thủy sản khai thác không phải từ biển năm 2021 được tính bằng
3938,8 − 3743,8 = 195,0 nghìn tấn, không phải 205 nghìn tấn.
c) Đúng vì sản lượng thủy sản khai thác từ biển năm 2021 so với năm 1990 là
3743,8 : 653,2 ≈ 5,7 lần, phù hợp với số liệu.
d) Sai vì trong thực tế, thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác, do khai thác chịu nhiều hạn chế về nguồn lợi, thời tiết và môi trường; không phải vì khai thác ổn định hơn mà tăng nhanh hơn nuôi trồng.
Câu 22 [708274]: Cho biểu đồ sau: Sản lượng thuỷ sản khai thác phân theo ngành hoạt động (Nghìn tấn)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Sai vì năm 1990, sản lượng cá biển là 615,8 nghìn tấn trong tổng khai thác biển 653,2 nghìn tấn, chiếm khoảng 94,3%; năm 2021, cá biển là 2922,3 nghìn tấn trong tổng khai thác biển 3743,8 nghìn tấn, chiếm khoảng 78,1%, không đạt trên 90% ở cả hai năm.
b) Sai vì sản lượng cá biển năm 2021 so với năm 1990 là
2922,3 : 615,8 ≈ 4,7 lần, không phải 4,8 lần.
c) Đúng vì sản lượng thủy sản khai thác ngoài cá biển năm 2021 được tính bằng
3743,8 − 2922,3 = 821,5 nghìn tấn, đúng với số liệu biểu đồ.
d) Sai vì để thể hiện tỉ trọng cá biển trong khai thác biển, dạng biểu đồ thích hợp là biểu đồ tròn hoặc biểu đồ cột chồng, không phải biểu đồ đường (biểu đồ đường phù hợp để thể hiện xu hướng biến động theo thời gian).
b) Sai vì sản lượng cá biển năm 2021 so với năm 1990 là
2922,3 : 615,8 ≈ 4,7 lần, không phải 4,8 lần.
c) Đúng vì sản lượng thủy sản khai thác ngoài cá biển năm 2021 được tính bằng
3743,8 − 2922,3 = 821,5 nghìn tấn, đúng với số liệu biểu đồ.
d) Sai vì để thể hiện tỉ trọng cá biển trong khai thác biển, dạng biểu đồ thích hợp là biểu đồ tròn hoặc biểu đồ cột chồng, không phải biểu đồ đường (biểu đồ đường phù hợp để thể hiện xu hướng biến động theo thời gian).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708275]: Tổng diện tích nước ta tại thời điểm 31/12/2022 là 33134,5 nghìn ha, trong đó diện tích Đồng bằng sông Hồng là 2127,9 nghìn ha, Đồng bằng sông Cửu Long là 4092,2 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích các vùng còn lại gấp bao nhiêu lần tổng diện tích của 2 vùng đồng bằng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Bước 1: Tính tổng diện tích của hai vùng đồng bằng
Diện tích Đồng bằng sông Hồng + Đồng bằng sông Cửu Long
2127,9 + 4092,2 = 6220,1 nghìn ha
Bước 2: Tính diện tích các vùng còn lại
33134,5 − 6220,1 = 26914,4 nghìn ha
Bước 3: Tính số lần diện tích các vùng còn lại gấp diện tích hai vùng đồng bằng
26914,4 : 6220,1 ≈ 4,3 lần
Diện tích Đồng bằng sông Hồng + Đồng bằng sông Cửu Long
2127,9 + 4092,2 = 6220,1 nghìn ha
Bước 2: Tính diện tích các vùng còn lại
33134,5 − 6220,1 = 26914,4 nghìn ha
Bước 3: Tính số lần diện tích các vùng còn lại gấp diện tích hai vùng đồng bằng
26914,4 : 6220,1 ≈ 4,3 lần
Câu 24 [0]: Cho bảng số liệu sau:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa các tháng trong mùa mưa chiếm bao nhiêu % trong tổng lượng mưa năm của trạm Hà Nội năm 2022?

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa các tháng trong mùa mưa chiếm bao nhiêu % trong tổng lượng mưa năm của trạm Hà Nội năm 2022?
Bước 1: Xác định mùa mưa của Hà Nội
Mùa mưa ở Hà Nội từ tháng 5 đến tháng 10.
Bước 2: Tính tổng lượng mưa mùa mưa
188,5 + 230,9 + 288,2 + 318,0 + 265,4 + 130,7 = 1421,7 mm
Bước 3: Tổng lượng mưa cả năm
1667,2 mm
Bước 4: Tính tỉ lệ (%)
(1421,7 : 1667,2) × 100 ≈ 85,3%
Mùa mưa ở Hà Nội từ tháng 5 đến tháng 10.
Bước 2: Tính tổng lượng mưa mùa mưa
188,5 + 230,9 + 288,2 + 318,0 + 265,4 + 130,7 = 1421,7 mm
Bước 3: Tổng lượng mưa cả năm
1667,2 mm
Bước 4: Tính tỉ lệ (%)
(1421,7 : 1667,2) × 100 ≈ 85,3%
Câu 25 [708277]: Cho bảng số liệu:

Dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2013 và 2022
(Đơn vị: nghìn người)

(Nguồn: https://www.aseanstats.org/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy hãy cho biết chênh lệch tốc độ gia tăng quy mô dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2013 - 2022 giữa In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)? 
Câu 26 [708278]: Năm 2015, GDP (giá so sánh 2010) của nước ta là 3696826 tỉ đồng. Năm 2022, GDP là 5550617 tỉ đồng. Tính tốc độ tăng GDP bình quân năm trong thời kỳ 2015 - 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 27 [708279]: Cho bảng số liệu:

Số dân và sản lượng điện phát ra của nước ta năm 2010 và 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người năm 2022 tăng bao nhiêu nghìn Kwh/người so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? 
Câu 28 [708280]: Năm 2020, số sinh viên các trường đại học ở Đồng bằng sông Cửu Long là 160653 người, biết số sinh viên của Đồng bằng sông Cửu Long bằng 21,57% số sinh viên của Đồng bằng sông Hồng. Hãy cho biết số sinh viên các trường đại học ở Đồng bằng sông Hồng năm 2020 là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?