PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708281]: Tính đa dạng của sinh vật tự nhiên nước ta không được thể hiện qua đâu?
A, Số lượng.
B, Địa bàn phân bố.
C, Thành phần loài.
D, Gen quý hiếm.
Đáp án đúng: B. Địa bàn phân bố
Giải thích:
“Tính đa dạng sinh vật” chủ yếu thể hiện ở số lượng, thành phần loài nguồn gen. “Địa bàn phân bố” phản ánh phạm vi, sự phân bố theo lãnh thổ, không phải nội dung thể hiện trực tiếp mức độ đa dạng sinh vật theo tiêu chí cơ bản.
Giải thích các phương án còn lại:
A đúng vì số lượng loài nhiều là biểu hiện rõ của đa dạng sinh vật.
C đúng vì thành phần loài phong phú, nhiều nhóm loài là biểu hiện đa dạng.
D đúng vì nguồn gen quý hiếm là một biểu hiện quan trọng của đa dạng sinh học. Đáp án: B
Câu 2 [708282]: Động đất ở nước ta thường xảy ra ở đâu?
A, Đông Bắc.
B, Miền Trung.
C, Tây Bắc.
D, Miền Nam.
Đáp án đúng: C. Tây Bắc
Giải thích: Tây Bắc là nơi hoạt động kiến tạo mạnh hơn, có các đới đứt gãy lớn nên động đất xảy ra nhiều nhất.
A sai vì Đông Bắc ít động đất mạnh hơn Tây Bắc.
B sai vì miền Trung có động đất nhưng không thường xuyên bằng Tây Bắc.
D sai vì miền Nam ít xảy ra động đất. Đáp án: C
Câu 3 [708283]: Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
A, Nước mắm.
B, Gạo, ngô.
C, Rượu, bia.
D, Chè, cà phê.
Đáp án đúng: A. Nước mắm
Giải thích: Nước mắm là sản phẩm chế biến từ cá và hải sản.
B sai vì gạo, ngô thuộc chế biến lương thực.
C sai vì rượu, bia thuộc chế biến đồ uống.
D sai vì chè, cà phê thuộc chế biến nông sản cây công nghiệp. Đáp án: A
Câu 4 [708284]: Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về
A, mật độ dân số.
B, giá trị hàng xuất khẩu.
C, nuôi thủy sản.
D, sản lượng lương thực.
Đáp án đúng: B. giá trị hàng xuất khẩu
Giải thích: Đông Nam Bộ có công nghiệp và dịch vụ phát triển, tập trung nhiều khu công nghiệp, doanh nghiệp FDI, cảng biển lớn nên giá trị xuất khẩu đứng đầu.
A sai vì mật độ dân số cao nhất không phải Đông Nam Bộ (Đồng bằng sông Hồng cao hơn).
C sai vì nuôi thủy sản mạnh hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long và ven biển Nam Trung Bộ.
D sai vì sản lượng lương thực lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long. Đáp án: B
Câu 5 [708285]: Khẳng định nào dưới đây sai khi nói về vị trí địa lí của Việt Nam?
A, Nằm ở trung tâm Đông Nam Á.
B, Phía Đông của bán đảo Đông Dương.
C, Trong khu vực nội chí tuyến.
D, Vừa gắn với lục địa vừa thông với đại dương.
Đáp án đúng: A. Nằm ở trung tâm Đông Nam Á
Giải thích: Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á nhưng không phải “trung tâm” Đông Nam Á.
B đúng vì Việt Nam ở phía đông bán đảo Đông Dương.
C đúng vì phần lớn lãnh thổ nằm trong nội chí tuyến.
D đúng vì vừa gắn với lục địa vừa thông ra Biển Đông, Thái Bình Dương. Đáp án: A
Câu 6 [708286]: Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm là
A, dân nông thôn nhiều hơn đô thị.
B, tốc độ gia tăng dân số ngày càng tăng.
C, dân sinh sống ở vùng núi nhiều hơn đồng bằng.
D, mỗi năm tăng thêm 3 triệu dân.
Đáp án đúng: A. dân nông thôn nhiều hơn đô thị
Giải thích: Tỉ lệ dân nông thôn hiện vẫn lớn hơn dân thành thị (dù đang đô thị hóa mạnh).
B sai vì tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm, không tăng.
C sai vì dân tập trung đông ở đồng bằng hơn miền núi.
D sai vì mỗi năm tăng thêm 3 triệu là quá lớn so với thực tế hiện nay. Đáp án: A
Câu 7 [708287]: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
A, có sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
B, tốc độ nhanh, theo kịp nhịp độ của khu vực và thế giới.
C, chỉ diễn ra trong ngành công nghiệp và dịch vụ.
D, chỉ diễn ra ở khu vực thành thị, nông thôn không có sự chuyển dịch.
Đáp án đúng: A. có sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực
Giải thích: Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ, phù hợp hiện đại hóa.
B sai vì tốc độ chuyển dịch chưa theo kịp nhịp độ nhiều nước trong khu vực.
C sai vì chuyển dịch diễn ra ở cả 3 khu vực, không chỉ công nghiệp và dịch vụ.
D sai vì nông thôn cũng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, không chỉ thành thị. Đáp án: A
Câu 8 [708288]: Năng suất lúa tăng mạnh trong những năm gần đây là do
A, sử dụng nhiều phân bón, thuốc trừ sâu.
B, nắm bắt được nhu cầu thị trường.
C, thâm canh, sử dụng giống mới có năng suất cao.
D, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Đáp án đúng: C. thâm canh, sử dụng giống mới có năng suất cao
Giải thích: Giống mới, thâm canh, cơ giới hóa và tiến bộ kĩ thuật là nguyên nhân chủ yếu làm năng suất tăng.
A sai vì tăng phân thuốc không phải nguyên nhân chủ yếu và còn gây tác hại môi trường.
B sai vì nhu cầu thị trường tác động cơ cấu, không trực tiếp làm năng suất tăng mạnh.
D sai vì kinh nghiệm quan trọng nhưng không đủ tạo mức tăng mạnh nếu thiếu giống và kĩ thuật. Đáp án: C
Câu 9 [708289]: Du lịch nước ta phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 nhờ
A, nhiều tài nguyên nhân văn.
B, chính sách đổi mới của Nhà nước.
C, sự đầu tư của nước ngoài.
D, nhiều tài nguyên tự nhiên.
Đáp án đúng: B. chính sách đổi mới của Nhà nước
Giải thích: Đổi mới mở cửa, hội nhập, phát triển kinh tế thị trường và tăng giao lưu đã tạo điều kiện bùng nổ du lịch.
A sai vì tài nguyên nhân văn có từ lâu, không giải thích được mốc “đầu thập kỷ 90”.
C sai vì đầu tư nước ngoài có vai trò nhưng không phải yếu tố quyết định nhất.
D sai vì tài nguyên tự nhiên có sẵn từ trước, không phải nguyên nhân chính cho sự tăng nhanh theo thời điểm. Đáp án: B
Câu 10 [708290]: Đâu không phải đặc điểm của ngành đường sắt nước ta?
A, Vuông góc với quốc lộ 1.
B, Đang được nâng cấp.
C, Cùng với đường bộ tạo nên trục giao thông quan trọng.
D, Vận chuyển cả người và hàng hóa.
Đáp án đúng: A. Vuông góc với quốc lộ 1
Giải thích: Đường sắt nước ta có trục chính Bắc – Nam cơ bản chạy gần song song với quốc lộ 1, không vuông góc.
B đúng vì đường sắt đang được nâng cấp, cải tạo.
C đúng vì cùng đường bộ tạo trục giao thông quan trọng Bắc – Nam.
D đúng vì vận chuyển cả hành khách và hàng hóa. Đáp án: A
Câu 11 [708291]: Khu vực đồi núi của nước ta có thế mạnh nào dưới đây?
A, Khoáng sản, rừng, thủy năng.
B, Khoáng sản, thủy năng và giao thông đường bộ.
C, Rừng, du lịch và sản xuất lúa gạo.
D, Thủy năng, du lịch và giao thông đường sông.
Đáp án đúng: A. Khoáng sản, rừng, thủy năng
Giải thích: Khu vực đồi núi có nhiều khoáng sản, diện tích rừng lớn và tiềm năng thủy điện dồi dào do địa hình cao, dốc, nhiều sông suối.
B sai vì giao thông đường bộ ở đồi núi còn khó khăn, không phải thế mạnh.
C sai vì sản xuất lúa gạo là thế mạnh của đồng bằng, không phải đồi núi.
D sai vì giao thông đường sông không phải thế mạnh ở đồi núi do sông dốc, nhiều thác ghềnh. Đáp án: A
Câu 12 [708292]: Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do
A, nhu cầu tiêu dùng của Hoa Kỳ cao.
B, chất lượng sản phẩm tăng, đáp ứng yêu cầu thị trường.
C, thị trường Hoa Kỳ dễ tính.
D, nước ta thực hiện quá trình công nghiệp hóa.
Đáp án đúng: B. chất lượng sản phẩm tăng, đáp ứng yêu cầu thị trường
Giải thích: Thị trường Bắc Mĩ (đặc biệt là Hoa Kỳ) có yêu cầu cao về tiêu chuẩn, quy cách, an toàn và nguồn gốc hàng hóa. Những năm gần đây, hàng xuất khẩu của Việt Nam ngày càng cải thiện về chất lượng, mẫu mã, năng lực đáp ứng đơn hàng và tiêu chuẩn kỹ thuật, vì vậy tỉ trọng xuất khẩu sang Bắc Mĩ tăng mạnh.
Giải thích các phương án còn lại:
A sai vì nhu cầu tiêu dùng của Hoa Kỳ cao là điều kiện thuận lợi, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu quyết định tỉ trọng xuất khẩu của Việt Nam tăng.
C sai vì thị trường Hoa Kỳ không dễ tính, tiêu chuẩn và rào cản kỹ thuật rất chặt chẽ.
D sai vì công nghiệp hóa có tác động, nhưng đây là nguyên nhân chung; yếu tố trực tiếp làm tăng mạnh tỉ trọng vào Bắc Mĩ là khả năng đáp ứng yêu cầu chất lượng và tiêu chuẩn của thị trường này. Đáp án: B
Câu 13 [708293]: Đồng bằng sông Hồng có nhiều khu công nghiệp tập trung không phải do nguyên nhân nào sau đây?
A, thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất cả nước.
B, có cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư phát triển.
C, có vị trí thuận lợi để hình thành khu công nghiệp.
D, nguồn lao động đông đảo và trình độ tay nghề cao.
Đáp án đúng: A. Có nhiều cửa khẩu giao lưu với các quốc gia
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng phát triển khu công nghiệp mạnh chủ yếu nhờ hạ tầng tốt, vị trí thuận lợi, lao động đông và chất lượng cao; “nhiều cửa khẩu” không phải đặc trưng của vùng này.
B sai vì cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư tốt là nguyên nhân quan trọng.
C sai vì vị trí thuận lợi (gần cảng, sân bay, thị trường lớn) giúp hình thành KCN.
D sai vì lao động đông, tay nghề cao là lợi thế lớn của vùng. Đáp án: A
Câu 14 [708294]: Cho biểu đồ sau:

Sản xuất lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồngvà Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2022
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Biểu đồ thể hiện nội dung gì?
A, Năng suất lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2022.
B, Diện tích lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2022.
C, Sản lượng lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2022.
D, Giá trị xuất khẩu của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2022.
Biểu đồ cột, đơn vị tạ/ha >>> thể hiện năng suất. Đáp án: A
Câu 15 [708295]: Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
A, nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.
B, có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp, được chính sách ưu tiên phát triển.
C, có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn, lao động có nhiều kinh nghiệm.
D, vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc, nhiều bãi biển đẹp.
Đáp án đúng: A. nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế
Giải thích: Nam Trung Bộ có nhiều vũng vịnh nước sâu, kín gió (như Vân Phong, Cam Ranh, Dung Quất…) và nằm gần tuyến hàng hải quốc tế nên rất thuận lợi xây dựng cảng biển lớn và phát triển vận tải biển.
B sai vì Bắc Trung Bộ cũng có cảng biển và chính sách phát triển, không tạo khác biệt nổi bật bằng lợi thế vũng vịnh nước sâu gần tuyến quốc tế.
C sai vì đảo không phải thế mạnh nổi bật của Nam Trung Bộ so với Bắc Trung Bộ, và “lao động nhiều kinh nghiệm” không phải yếu tố quyết định.
D sai vì Nam Trung Bộ vẫn chịu ảnh hưởng bão, và bãi biển đẹp liên quan du lịch hơn là thế mạnh nổi bật cho vận tải biển. Đáp án: A
Câu 16 [708296]: Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng:
A, phát triển mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.
B, đa dạng hoá các mặt hàng.
C, phát triển các chợ đầu mối.
D, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Đáp án đúng: A. phát triển mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại
Giải thích: Phát triển siêu thị, trung tâm thương mại giúp tổ chức phân phối hiện đại, kiểm soát nguồn gốc, chất lượng, niêm yết giá rõ ràng, góp phần ổn định giá và nâng chất lượng hàng hóa.
B sai vì đa dạng hóa mặt hàng không trực tiếp làm ổn định giá và kiểm soát chất lượng.
C sai vì chợ đầu mối chủ yếu phục vụ phân phối số lượng lớn, khó kiểm soát chất lượng bằng hệ thống bán lẻ hiện đại.
D sai vì nhiều thành phần tham gia làm thị trường sôi động hơn nhưng không phải hướng chủ yếu để ổn định giá và nâng chất lượng. Đáp án: A
Câu 17 [708297]: Du lịch biển của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào dưới đây?
A, Thu hút ngày càng nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.
B, Phát triển thuận lợi quanh năm.
C, Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại.
D, Dịch vụ du lịch phong phú, nhiều loại hình mới được ra đời.
Đáp án đúng: B. Phát triển thuận lợi quanh năm
Giải thích: Du lịch biển chịu tác động rõ của tính mùa vụ (miền Bắc có mùa đông lạnh, mùa bão…) nên không thuận lợi quanh năm trên phạm vi cả nước.
A sai vì du lịch biển ngày càng thu hút nhiều khách.
C sai vì cơ sở hạ tầng du lịch biển ngày càng hiện đại.
D sai vì dịch vụ phong phú, nhiều loại hình mới phát triển. Đáp án: B
Câu 18 [708298]: Mùa đông ở khu vực Tây Bắc đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc vì
A, Tây Bắc cao hơn Đông Bắc.
B, Đông Bắc có núi thấp hơn so với Tây Bắc.
C, núi ở Đông Bắc hướng vòng cung, núi ở Tây Bắc cao, đồ sộ.
D, dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc.
Đáp án đúng: D. dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc
Giải thích: Dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ chắn bớt ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên Tây Bắc ít bị lạnh sâu, mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn Đông Bắc.
A sai vì cao hơn không làm mùa đông đến muộn, thường làm lạnh hơn theo độ cao.
B sai vì núi thấp không phải nguyên nhân quyết định thời gian mùa đông.
C sai vì hướng núi vòng cung ở Đông Bắc giúp đón gió mùa Đông Bắc, nhưng nguyên nhân trực tiếp làm Tây Bắc mùa đông đến muộn và kết thúc sớm là do Hoàng Liên Sơn chắn gió. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708299]: Cho thông tin sau:
Trời nồm hay nồm ẩm là kiểu thời tiết đặc trưng của các tỉnh miền Bắc nước ta. Hiện tượng này xảy ra khi độ ẩm trong không khí đạt mức trên 90%, với các dấu hiệu như đọng sương trên bề mặt tường, nền nhà, cửa kính, đồ nội thất của gia đình, quần áo,...
(Nguồn: dangcongsan.vn, 2024)
a) Đúng vì nồm ẩm ở miền Bắc thường xuất hiện vào thời kì cuối mùa đông – đầu mùa xuân, khi không khí ẩm tăng cao và bề mặt nền, tường còn lạnh nên dễ ngưng tụ hơi nước.
b) Sai vì nồm ẩm chủ yếu hình thành khi gió ẩm từ biển (không khí ẩm, ấm) thổi vào gặp nền nhiệt thấp sau các đợt lạnh, làm độ ẩm tăng rất cao và gây ngưng tụ; không phải do khối khí nhiệt đới chí tuyến vịnh Bengal.
c) Sai vì nồm không diễn ra suốt mùa đông mà chỉ thường xảy ra theo từng đợt, tập trung chủ yếu vào giai đoạn cuối mùa đông khi có sự chuyển đổi giữa khối khí lạnh và khối khí ẩm.
d) Sai vì các tầng thấp, nhà mặt đất thường bị nồm ẩm rõ hơn do gần nền đất lạnh, dễ đọng nước và thông thoáng kém; các tầng cao thường thoáng hơn nên ít nồm hơn.
Câu 20 [708300]: Cho thông tin sau:
Giao thông vận tải trong vùng Đông Nam Bộ được phát triển với đầy đủ các loại hình: đường ô tô, các tuyến cao tốc được tăng cường và mở rộng như Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận, các tuyến cao tốc đang được xây dựng như Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, Biên Hoà - Vũng Tàu,...; đường sắt; đường sông; đường biển và đường hàng không.
a) Đúng vì Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn nhất vùng, tập trung nhiều tuyến giao thông quan trọng (đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng không) và là đầu mối kết nối Đông Nam Bộ với cả nước.
b) Đúng vì Đông Nam Bộ có vùng biển rộng, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế qua Biển Đông và có điều kiện thuận lợi để phát triển hệ thống cảng biển (Cái Mép – Thị Vải), phục vụ vận tải biển và ngoại thương.
c) Đúng vì Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động nhất cả nước, công nghiệp – dịch vụ phát triển mạnh, nhu cầu vận chuyển và trao đổi hàng hóa rất lớn nên giao thông đường bộ được đầu tư, mở rộng và phát triển hơn nhiều vùng khác.
d) Sai vì vận tải hàng không có ưu thế nhanh nhưng chi phí cao, chỉ phù hợp với hàng hóa giá trị cao, khối lượng nhỏ; hàng hóa xuất khẩu của Đông Nam Bộ chủ yếu vẫn vận chuyển bằng đường biển (và một phần đường bộ), không phải đường hàng không giữ vai trò chủ yếu.
Câu 21 [708301]: Cho bảng số liệu về sản lượng thuỷ sản nuôi trồng chia theo loại thủy sản (Nghìn tấn)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:
1. Sản lượng cá nuôi luôn chiếm trên 60% trong tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng:
o Năm 1990: (129,3 / 162,1) * 100 ≈ 79,77%
o Năm 2021: (3322,5 / 4887,9) * 100 ≈ 67,97%
o Đúng, vì sản lượng cá nuôi luôn chiếm trên 60% trong tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng cả hai năm.
2. Năm 2021, sản lượng tôm nuôi gấp 31,1 lần năm 1990:
o Tỷ lệ sản lượng tôm nuôi năm 2021 so với năm 1990 = 1015,7 / 32,7 ≈ 31,06
o Đúng, vì sản lượng tôm nuôi năm 2021 gấp khoảng 31,06 >>> 31,1 lần năm 1990,
3. Năm 1990, sản lượng tôm nuôi bằng khoảng 1/3 sản lượng cá nuôi:
o Tỷ lệ sản lượng tôm nuôi so với cá nuôi năm 1990 = 32,7 / 129,3 ≈ 0,253
o Sai, vì sản lượng tôm nuôi năm 1990 bằng khoảng 0,253 lần (khoảng 1/4) sản lượng cá nuôi, không phải 1/3.
4. Năm 2021, sản lượng cá nuôi gấp 3,3 lần tôm nuôi:
o Tỷ lệ sản lượng cá nuôi so với tôm nuôi năm 2021 = 3322,5 / 1015,7 ≈ 3,27
o Đúng, vì sản lượng cá nuôi năm 2021 gấp khoảng 3,27 lần sản lượng tôm nuôi >>> 3,3, lần
Câu 22 [708302]: Cho biểu đồ sau:

Hiện trạng rừng đến 31/12/2022 của một số địa phương

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về hiện trạng rừng đến 31/12/2022 của một số địa phương, các phát biểu dưới đây được đánh giá như sau:
1. Tổng diện tích rừng của Lâm Đồng gấp 1,8 lần Hà Tĩnh: Sai (S)
o Tổng diện tích rừng của Lâm Đồng là 538,2 nghìn ha và của Hà Tĩnh là 337,2 nghìn ha. Tỷ lệ là 538,2 / 337,2 ≈ 1,6 lần, không phải 1,8 lần.
2. Rừng tự nhiên chiếm 54,7% trong tổng diện tích rừng của Tuyên Quang: Đúng (Đ)
o Rừng tự nhiên của Tuyên Quang là 233,1 nghìn ha, chiếm khoảng 54,7% (233,1 / 426,2 * 100) trong tổng diện tích rừng.
3. Diện tích rừng tự nhiên của Hà Tĩnh bằng 47,8% của Lâm Đồng: Đúng (Đ)
o Diện tích rừng tự nhiên của Hà Tĩnh là 217,3 nghìn ha và của Lâm Đồng là 454,5 nghìn ha. Tỷ lệ là 217,3 / 454,5 * 100 ≈ 47,8%.
4. Diện tích rừng trồng của Tuyên Quang năm 2022 là 193,2 nghìn ha: Sai (S)
o Diện tích rừng trồng của Tuyên Quang là 426,2 - 233,1 = 193,1 nghìn ha, không phải 193,2 nghìn ha.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708303]: Tỉnh Đắk Nông có trữ lượng khoảng 4,3 tỉ tấn quặng bô-xít nguyên khai, chiếm gần 45% tổng trữ lượng của cả nước. Hãy cho biết trữ lượng bô-xít tại các khu vực còn lại là bao nhiêu tỉ tấn (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 24 [0]: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính nhiệt độ trung bình năm:
Nhiệt độ trung bình năm = Tổng nhiệt độ 12 tháng : 12
Cách giải:
Nhiệt độ trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Nẵng = (20,3 + 22,3 + …. + 22,4) : 12 = 26,7°C
Câu 25 [708305]: Cho bảng số liệu:
Diện tích, dân số trung bình nước ta năm 2012 và 2023

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mật độ dân số nước ta năm 2023 tăng bao nhiêu người/km2 so với năm 2012 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 26 [708306]: Năm 2014, GDP (giá so sánh 2010) của nước ta là 3455392 tỉ đồng. Năm 2018, GDP là 5005756 tỉ đồng. Năm 2022, GDP là 5550617 tỉ đồng. Cho biết tốc độ tăng GDP bình quân năm trong thời kỳ 2018 - 2022 giảm bao nhiêu % so với tốc độ tăng GDP bình quân năm trong thời kỳ 2014 - 2018 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?


Câu 27 [708307]: Năm 2010, nước ta có trị giá xuất khẩu là 72,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 84,8 tỉ USD. Năm 2022, trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 359,8 tỉ USD. Hãy cho biết chênh lệch giữa cán cân xuất nhập khẩu năm 2022 và 2010 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)?
Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu − Nhập khẩu.
● Năm 2010: 72,2−84,8=−12,672,2−84,8=−12,6 tỉ USD.
● Năm 2022: 371,7−359,8=11,9371,7−359,8=11,9 tỉ USD.
Chênh lệch giữa cán cân năm 2022 và năm 2010:
11,9−(−12,6)=24,5 tỉ USD11,9−(−12,6)=24,5 tỉ USD
Câu 28 [708308]: Cho bảng số liệu:
Số sinh viên các trường đại học phân theo địa phương năm 2015 và 2020
(Đơn vị: người)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2020, số sinh viên các trường đại học ở các vùng còn lại tăng bao nhiêu nghìn người so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Năm 2015:
Các vùng còn lại = 1 753 174 − (728 271 + 151 846)
= 1 753 174 − 880 117
= 873 057 (người)
Năm 2020:
Các vùng còn lại = 1 905 956 − (744 757 + 160 653)
= 1 905 956 − 905 410
= 1 000 546 (người)
Mức tăng 2020 so với 2015:
● Tăng = 1 000 546 − 873 057 = 127 489 (người)
● = 127,489 (nghìn người) ≈ 127 (nghìn người) (làm tròn đến hàng đơn vị)