PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708309]: Đâu không phải là vai trò của rừng?
A, Kinh tế.
B, Cân bằng sinh thái.
C, Thu hút dân cư sinh sống.
D, Chống xói mòn.
Đáp án đúng: C. Thu hút dân cư sinh sống.
Lý do đúng: Vai trò chính của rừng là kinh tế (gỗ, lâm sản), bảo vệ môi trường (cân bằng sinh thái), chống xói mòn, điều hòa khí hậu, giữ nước… chứ không phải “thu hút dân cư” đến sinh sống.
Giải thích đáp án sai:
A. Kinh tế: đúng vai trò vì rừng cung cấp gỗ, lâm sản, dược liệu, du lịch sinh thái.
B. Cân bằng sinh thái: đúng vì rừng duy trì đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu, chu trình nước.
D. Chống xói mòn: đúng vì rừng giữ đất, giảm rửa trôi, hạn chế sạt lở. Đáp án: C
Lý do đúng: Vai trò chính của rừng là kinh tế (gỗ, lâm sản), bảo vệ môi trường (cân bằng sinh thái), chống xói mòn, điều hòa khí hậu, giữ nước… chứ không phải “thu hút dân cư” đến sinh sống.
Giải thích đáp án sai:
A. Kinh tế: đúng vai trò vì rừng cung cấp gỗ, lâm sản, dược liệu, du lịch sinh thái.
B. Cân bằng sinh thái: đúng vì rừng duy trì đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu, chu trình nước.
D. Chống xói mòn: đúng vì rừng giữ đất, giảm rửa trôi, hạn chế sạt lở. Đáp án: C
Câu 2 [708310]: Đâu là những vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay?
A, Thiếu nước cục bộ ở một số khu vực.
B, Nguồn nước thượng nguồn đang bị ô nhiễm nặng nề.
C, Hạn hán.
D, Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.
Đáp án đúng: D. Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.
Lý do đúng: Đây là bức tranh tổng hợp, phản ánh đúng các vấn đề nổi bật nhất trong sử dụng tài nguyên nước hiện nay: vừa bất thường theo mùa (mưa–lũ, khô–thiếu nước), vừa suy giảm chất lượng do ô nhiễm.
Giải thích đáp án sai:
A. Thiếu nước cục bộ ở một số khu vực: đúng nhưng chỉ là một phần, chưa bao quát.
B. Nguồn nước thượng nguồn bị ô nhiễm: đúng nhưng chỉ nêu một khía cạnh (chất lượng và theo không gian).
C. Hạn hán: đúng nhưng chỉ nêu một hiện tượng, chưa đủ so với yêu cầu “quan trọng nhất”. Đáp án: D
Lý do đúng: Đây là bức tranh tổng hợp, phản ánh đúng các vấn đề nổi bật nhất trong sử dụng tài nguyên nước hiện nay: vừa bất thường theo mùa (mưa–lũ, khô–thiếu nước), vừa suy giảm chất lượng do ô nhiễm.
Giải thích đáp án sai:
A. Thiếu nước cục bộ ở một số khu vực: đúng nhưng chỉ là một phần, chưa bao quát.
B. Nguồn nước thượng nguồn bị ô nhiễm: đúng nhưng chỉ nêu một khía cạnh (chất lượng và theo không gian).
C. Hạn hán: đúng nhưng chỉ nêu một hiện tượng, chưa đủ so với yêu cầu “quan trọng nhất”. Đáp án: D
Câu 3 [708311]: Ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm
A, nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp.
B, trồng trọt và chăn nuôi.
C, chăn nuôi gia súc và thủy sản.
D, chăn nuôi và chế biến sản phẩm nông nghiệp.
Đáp án đúng: B. Trồng trọt và chăn nuôi.
Lý do đúng: “Nông nghiệp theo nghĩa hẹp” chỉ gồm trồng trọt và chăn nuôi; còn nghĩa rộng mới gồm nông–lâm–ngư.
Giải thích đáp án sai:
A. Nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp: là nông nghiệp theo nghĩa rộng (hay khu vực nông–lâm–ngư).
C. Chăn nuôi gia súc và thủy sản: thủy sản thuộc ngư nghiệp, không thuộc nông nghiệp theo nghĩa hẹp.
D. Chăn nuôi và chế biến sản phẩm nông nghiệp: chế biến thuộc công nghiệp (hoặc dịch vụ), không phải nội dung của nông nghiệp theo nghĩa hẹp. Đáp án: B
Lý do đúng: “Nông nghiệp theo nghĩa hẹp” chỉ gồm trồng trọt và chăn nuôi; còn nghĩa rộng mới gồm nông–lâm–ngư.
Giải thích đáp án sai:
A. Nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp: là nông nghiệp theo nghĩa rộng (hay khu vực nông–lâm–ngư).
C. Chăn nuôi gia súc và thủy sản: thủy sản thuộc ngư nghiệp, không thuộc nông nghiệp theo nghĩa hẹp.
D. Chăn nuôi và chế biến sản phẩm nông nghiệp: chế biến thuộc công nghiệp (hoặc dịch vụ), không phải nội dung của nông nghiệp theo nghĩa hẹp. Đáp án: B
Câu 4 [708312]: Đâu là một loại cây công nghiệp hàng năm?
A, Cà phê.
B, Cao su.
C, Lạc.
D, Điều.
Đáp án đúng: C. Lạc.
Lý do đúng: Cây công nghiệp hàng năm là cây có chu kì sinh trưởng dưới 1 năm (gieo trồng và thu hoạch trong năm), lạc thuộc nhóm này.
Giải thích đáp án sai:
A. Cà phê: cây công nghiệp lâu năm.
B. Cao su: cây công nghiệp lâu năm.
D. Điều: cây công nghiệp lâu năm. Đáp án: C
Lý do đúng: Cây công nghiệp hàng năm là cây có chu kì sinh trưởng dưới 1 năm (gieo trồng và thu hoạch trong năm), lạc thuộc nhóm này.
Giải thích đáp án sai:
A. Cà phê: cây công nghiệp lâu năm.
B. Cao su: cây công nghiệp lâu năm.
D. Điều: cây công nghiệp lâu năm. Đáp án: C
Câu 5 [708313]: Nước ta tiếp giáp Biển Đông nên
A, nhiệt độ trung bình năm cao.
B, cân bằng bức xạ luôn dương.
C, lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao, cân bằng ẩm luôn dương.
D, góc nhập xạ lớn.
Đáp án đúng: C. Lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao, cân bằng ẩm luôn dương.
Lý do đúng: Tiếp giáp Biển Đông làm khí hậu mang tính hải dương: không khí ẩm, gió mùa lấy ẩm từ biển vào, mưa nhiều, ẩm cao; vì thế cân bằng ẩm nhìn chung dương.
Giải thích đáp án sai:
A. Nhiệt độ trung bình năm cao: chủ yếu do vị trí nội chí tuyến (vĩ độ thấp), không phải vì giáp biển.
B. Cân bằng bức xạ luôn dương: do nằm trong vùng nội chí tuyến nhận bức xạ lớn, không phải do giáp biển.
D. Góc nhập xạ lớn: do vĩ độ thấp, liên quan vị trí địa lí theo vĩ tuyến, không phải do tiếp giáp biển. Đáp án: C
Lý do đúng: Tiếp giáp Biển Đông làm khí hậu mang tính hải dương: không khí ẩm, gió mùa lấy ẩm từ biển vào, mưa nhiều, ẩm cao; vì thế cân bằng ẩm nhìn chung dương.
Giải thích đáp án sai:
A. Nhiệt độ trung bình năm cao: chủ yếu do vị trí nội chí tuyến (vĩ độ thấp), không phải vì giáp biển.
B. Cân bằng bức xạ luôn dương: do nằm trong vùng nội chí tuyến nhận bức xạ lớn, không phải do giáp biển.
D. Góc nhập xạ lớn: do vĩ độ thấp, liên quan vị trí địa lí theo vĩ tuyến, không phải do tiếp giáp biển. Đáp án: C
Câu 6 [708314]: Đâu không phải là hướng giải quyết việc làm của nước ta?
A, Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B, Thực hiện chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
C, Đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
D, Chuyển lao động cơ học từ thành thị về nông thôn.
Đáp án đúng: D. Chuyển lao động cơ học từ thành thị về nông thôn.
Lý do đúng: Hướng giải quyết việc làm của nước ta thường là chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp và tăng công nghiệp–dịch vụ, đô thị hóa gắn với tạo việc làm. “Chuyển lao động cơ học từ thành thị về nông thôn” không phải chủ trương/hướng giải quyết điển hình.
Giải thích đáp án sai:
A. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động: đúng vì giúp giảm sức ép việc làm ở nơi quá đông, khai thác tốt hơn nguồn lực vùng thưa dân.
B. Thực hiện chính sách dân số, sức khỏe sinh sản: đúng vì góp phần giảm gia tăng dân số, giảm áp lực việc làm lâu dài, nâng chất lượng lao động.
C. Đa dạng hóa hoạt động sản xuất: đúng vì mở rộng ngành nghề, tăng cơ hội việc làm (nhất là nông thôn: dịch vụ, tiểu thủ công, kinh tế hộ, kinh tế trang trại…). Đáp án: D
Lý do đúng: Hướng giải quyết việc làm của nước ta thường là chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp và tăng công nghiệp–dịch vụ, đô thị hóa gắn với tạo việc làm. “Chuyển lao động cơ học từ thành thị về nông thôn” không phải chủ trương/hướng giải quyết điển hình.
Giải thích đáp án sai:
A. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động: đúng vì giúp giảm sức ép việc làm ở nơi quá đông, khai thác tốt hơn nguồn lực vùng thưa dân.
B. Thực hiện chính sách dân số, sức khỏe sinh sản: đúng vì góp phần giảm gia tăng dân số, giảm áp lực việc làm lâu dài, nâng chất lượng lao động.
C. Đa dạng hóa hoạt động sản xuất: đúng vì mở rộng ngành nghề, tăng cơ hội việc làm (nhất là nông thôn: dịch vụ, tiểu thủ công, kinh tế hộ, kinh tế trang trại…). Đáp án: D
Câu 7 [708315]: Cơ cấu dân số theo ngành kinh tế nước ta hiện nay
A, lao động trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng.
B, lao động trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng giảm.
C, lao động trong ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng giảm.
D, lao động trong ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng.
Đáp án: D. Lao động trong ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng.
Lý do chọn D:
● Cơ cấu lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp và tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng, đặc biệt là dịch vụ (thương mại, vận tải, du lịch, tài chính, giáo dục, y tế…).
● Trong bối cảnh đô thị hóa và mở rộng các hoạt động kinh tế thị trường, khu vực dịch vụ thu hút lao động mạnh, nên có thể xem dịch vụ là khu vực chiếm tỉ trọng lớn và tiếp tục tăng.
Giải thích các đáp án còn lại (theo hướng chấp nhận D là đúng):
A sai: Nông – lâm – ngư nghiệp không có xu hướng tăng, mà xu hướng dài hạn là giảm.
B sai: Phần “có xu hướng giảm” đúng, nhưng mệnh đề “chiếm tỉ trọng cao nhất” không phù hợp.
C sai: Công nghiệp không phải khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất và xu hướng không phải giảm (nhìn chung tăng hoặc biến động nhẹ theo giai đoạn). Đáp án: D
Lý do chọn D:
● Cơ cấu lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp và tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng, đặc biệt là dịch vụ (thương mại, vận tải, du lịch, tài chính, giáo dục, y tế…).
● Trong bối cảnh đô thị hóa và mở rộng các hoạt động kinh tế thị trường, khu vực dịch vụ thu hút lao động mạnh, nên có thể xem dịch vụ là khu vực chiếm tỉ trọng lớn và tiếp tục tăng.
Giải thích các đáp án còn lại (theo hướng chấp nhận D là đúng):
A sai: Nông – lâm – ngư nghiệp không có xu hướng tăng, mà xu hướng dài hạn là giảm.
B sai: Phần “có xu hướng giảm” đúng, nhưng mệnh đề “chiếm tỉ trọng cao nhất” không phù hợp.
C sai: Công nghiệp không phải khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất và xu hướng không phải giảm (nhìn chung tăng hoặc biến động nhẹ theo giai đoạn). Đáp án: D
Câu 8 [708316]: Khẳng định nào đúng khi nói về ngành sản xuất lương thực của nước ta?
A, Sản lượng lúa giảm.
B, Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
C, Điều kiện khí hậu không phù hợp cho trồng cây lương thực.
D, Nước ta không còn quan tâm đến sản xuất lương thực.
Đáp án đúng: B. Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
Lý do đúng: Nước ta sản xuất lúa gạo lớn, có dư thừa để xuất khẩu và nhiều năm nằm trong nhóm các nước xuất khẩu gạo hàng đầu.
Giải thích đáp án sai:
A. “Sản lượng lúa giảm”: sai vì sản lượng lúa nhìn chung không giảm theo xu thế dài hạn; có thể biến động theo năm nhưng tổng thể vẫn ở mức cao.
C. “Khí hậu không phù hợp”: sai vì khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nước và đồng bằng lớn rất thuận lợi trồng lúa và cây lương thực.
D. “Không còn quan tâm”: sai vì an ninh lương thực vẫn là mục tiêu quan trọng, sản xuất lương thực vẫn được chú trọng. Đáp án: B
Lý do đúng: Nước ta sản xuất lúa gạo lớn, có dư thừa để xuất khẩu và nhiều năm nằm trong nhóm các nước xuất khẩu gạo hàng đầu.
Giải thích đáp án sai:
A. “Sản lượng lúa giảm”: sai vì sản lượng lúa nhìn chung không giảm theo xu thế dài hạn; có thể biến động theo năm nhưng tổng thể vẫn ở mức cao.
C. “Khí hậu không phù hợp”: sai vì khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nước và đồng bằng lớn rất thuận lợi trồng lúa và cây lương thực.
D. “Không còn quan tâm”: sai vì an ninh lương thực vẫn là mục tiêu quan trọng, sản xuất lương thực vẫn được chú trọng. Đáp án: B
Câu 9 [708317]: Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay
A, kiểm soát hoàn toàn được bệnh tật.
B, tỉ trọng giảm so với trồng trọt.
C, chỉ phục vụ xuất khẩu.
D, tỉ trọng tăng trong nông nghiệp.
Đáp án đúng: D. Tỉ trọng tăng trong nông nghiệp.
Lý do đúng: Chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, nhu cầu thị trường tăng, nên tỉ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướng tăng.
Giải thích đáp án sai:
A. “Kiểm soát hoàn toàn bệnh tật”: sai vì dịch bệnh vẫn xảy ra (gia súc, gia cầm), chỉ là năng lực phòng chống tốt hơn.
B. “Tỉ trọng giảm so với trồng trọt”: sai vì xu hướng chung là chăn nuôi tăng tỉ trọng, trồng trọt giảm tỉ trọng.
C. “Chỉ phục vụ xuất khẩu”: sai vì chăn nuôi trước hết phục vụ nhu cầu trong nước, xuất khẩu chỉ là một phần. Đáp án: D
Lý do đúng: Chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, nhu cầu thị trường tăng, nên tỉ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướng tăng.
Giải thích đáp án sai:
A. “Kiểm soát hoàn toàn bệnh tật”: sai vì dịch bệnh vẫn xảy ra (gia súc, gia cầm), chỉ là năng lực phòng chống tốt hơn.
B. “Tỉ trọng giảm so với trồng trọt”: sai vì xu hướng chung là chăn nuôi tăng tỉ trọng, trồng trọt giảm tỉ trọng.
C. “Chỉ phục vụ xuất khẩu”: sai vì chăn nuôi trước hết phục vụ nhu cầu trong nước, xuất khẩu chỉ là một phần. Đáp án: D
Câu 10 [708318]: Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay
A, người dân không có kinh nghiệm khai thác thủy sản.
B, chỉ khai thác xa bờ.
C, nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm mạnh.
D, tàu thuyền và phương tiện đánh bắt hiện đại.
Đáp án đúng: C. Nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm mạnh.
Lý do đúng: Khai thác ven bờ lâu năm với cường độ cao, phương tiện nhỏ dày đặc, cùng ô nhiễm môi trường làm nguồn lợi ven bờ suy giảm.
Giải thích đáp án sai:
A. “Không có kinh nghiệm”: sai vì ngư dân có nhiều kinh nghiệm truyền thống và ngày càng tiếp cận kĩ thuật mới.
B. “Chỉ khai thác xa bờ”: sai vì vẫn khai thác cả ven bờ lẫn xa bờ (xa bờ được khuyến khích hơn).
D. “Tàu thuyền và phương tiện hiện đại”: nhận định này không đúng cho toàn bộ; có hiện đại hóa nhưng nhìn chung còn nhiều tàu nhỏ, thiết bị chưa đồng bộ, nên không thể coi là đặc trưng khái quát nhất. Đáp án: C
Lý do đúng: Khai thác ven bờ lâu năm với cường độ cao, phương tiện nhỏ dày đặc, cùng ô nhiễm môi trường làm nguồn lợi ven bờ suy giảm.
Giải thích đáp án sai:
A. “Không có kinh nghiệm”: sai vì ngư dân có nhiều kinh nghiệm truyền thống và ngày càng tiếp cận kĩ thuật mới.
B. “Chỉ khai thác xa bờ”: sai vì vẫn khai thác cả ven bờ lẫn xa bờ (xa bờ được khuyến khích hơn).
D. “Tàu thuyền và phương tiện hiện đại”: nhận định này không đúng cho toàn bộ; có hiện đại hóa nhưng nhìn chung còn nhiều tàu nhỏ, thiết bị chưa đồng bộ, nên không thể coi là đặc trưng khái quát nhất. Đáp án: C
Câu 11 [708319]: Ngành công nghiệp điện lực của nước ta hiện nay
A, chỉ phát triển thủy điện.
B, phát triển không đều, chủ yếu ở khu vực đồng bằng.
C, có nhiều tiềm năng để phát triển.
D, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Đáp án đúng: C. Có nhiều tiềm năng để phát triển.
Lý do đúng: Nước ta có tiềm năng thủy điện, nhiệt điện (than, khí), năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, sinh khối), nên tiềm năng phát triển điện lực lớn.
Giải thích đáp án sai:
A. “Chỉ phát triển thủy điện”: sai vì cơ cấu nguồn điện đa dạng (thủy điện, nhiệt điện, gió, mặt trời…).
B. “Chủ yếu ở khu vực đồng bằng”: sai vì nhiều nhà máy thủy điện ở miền núi, nhiệt điện tập trung ở ven biển/đồng bằng nhưng không phải “chủ yếu đồng bằng” theo nghĩa khái quát.
D. “Chưa đáp ứng yêu cầu CNH”: sai nếu khẳng định tuyệt đối; hệ thống điện có lúc căng thẳng theo giai đoạn, nhưng nhìn chung điện lực phát triển mạnh và ngày càng đáp ứng tốt hơn, nên phương án này không chuẩn bằng nhận định về tiềm năng. Đáp án: C
Lý do đúng: Nước ta có tiềm năng thủy điện, nhiệt điện (than, khí), năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, sinh khối), nên tiềm năng phát triển điện lực lớn.
Giải thích đáp án sai:
A. “Chỉ phát triển thủy điện”: sai vì cơ cấu nguồn điện đa dạng (thủy điện, nhiệt điện, gió, mặt trời…).
B. “Chủ yếu ở khu vực đồng bằng”: sai vì nhiều nhà máy thủy điện ở miền núi, nhiệt điện tập trung ở ven biển/đồng bằng nhưng không phải “chủ yếu đồng bằng” theo nghĩa khái quát.
D. “Chưa đáp ứng yêu cầu CNH”: sai nếu khẳng định tuyệt đối; hệ thống điện có lúc căng thẳng theo giai đoạn, nhưng nhìn chung điện lực phát triển mạnh và ngày càng đáp ứng tốt hơn, nên phương án này không chuẩn bằng nhận định về tiềm năng. Đáp án: C
Câu 12 [708320]: Vấn đề chủ yếu trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay là
A, sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
B, đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.
C, nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.
D, đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.
Đáp án đúng: A. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
Lý do đúng: Phát triển bền vững kinh tế biển đòi hỏi khai thác tổng hợp nhưng phải sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường; đây là vấn đề mang tính “chủ yếu” và xuyên suốt.
Giải thích đáp án sai:
B. “Đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường”: sai vì chỉ nêu một hướng của thủy sản (xa bờ), không bao quát toàn bộ kinh tế biển.
C. “Nâng cấp phương tiện, mở rộng thị trường”: quan trọng nhưng là giải pháp kinh tế - kĩ thuật, không phải vấn đề chủ yếu mang tính nền tảng của phát triển bền vững.
D. “Đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến”: cũng là giải pháp, không bao quát yêu cầu cốt lõi là sử dụng hợp lí tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường biển. Đáp án: A
Lý do đúng: Phát triển bền vững kinh tế biển đòi hỏi khai thác tổng hợp nhưng phải sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường; đây là vấn đề mang tính “chủ yếu” và xuyên suốt.
Giải thích đáp án sai:
B. “Đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường”: sai vì chỉ nêu một hướng của thủy sản (xa bờ), không bao quát toàn bộ kinh tế biển.
C. “Nâng cấp phương tiện, mở rộng thị trường”: quan trọng nhưng là giải pháp kinh tế - kĩ thuật, không phải vấn đề chủ yếu mang tính nền tảng của phát triển bền vững.
D. “Đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến”: cũng là giải pháp, không bao quát yêu cầu cốt lõi là sử dụng hợp lí tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường biển. Đáp án: A
Câu 13 [708321]: Hoạt động nội thương nước ta hiện nay phát triển mạnh là do
A, thu nhập cao, chất lượng cuộc sống cải thiện.
B, sản xuất phát triển, nhu cầu tiêu dùng tăng cao.
C, mở rộng thị trường, thu hút mạnh vốn đầu tư.
D, thị trường xuất khẩu mở rộng, hàng hóa đa dạng.
Đáp án đúng: B. Sản xuất phát triển, nhu cầu tiêu dùng tăng cao.
Lý do đúng: Nội thương (mua bán trong nước) phát triển mạnh chủ yếu vì hàng hóa trong nước ngày càng nhiều do sản xuất phát triển, đồng thời quy mô dân số lớn và mức sống tăng làm nhu cầu tiêu dùng tăng, kéo theo lưu thông hàng hóa trong nước sôi động.
Giải thích đáp án sai:
A. Thu nhập cao, chất lượng cuộc sống cải thiện: đây là yếu tố có tác động, nhưng không phải nguyên nhân khái quát và trực tiếp nhất; hơn nữa “thu nhập cao” là diễn đạt tuyệt đối, không phù hợp khi xét chung cả nước.
C. Mở rộng thị trường, thu hút mạnh vốn đầu tư: “thu hút vốn đầu tư” gắn nhiều với ngoại thương hoặc đầu tư sản xuất; không phải nguyên nhân cốt lõi giải thích nội thương phát triển mạnh.
D. Thị trường xuất khẩu mở rộng, hàng hóa đa dạng: xuất khẩu thuộc ngoại thương; thị trường xuất khẩu mở rộng không phải nguyên nhân trực tiếp làm nội thương phát triển mạnh (dù hàng hóa đa dạng có liên quan). Đáp án: B
Lý do đúng: Nội thương (mua bán trong nước) phát triển mạnh chủ yếu vì hàng hóa trong nước ngày càng nhiều do sản xuất phát triển, đồng thời quy mô dân số lớn và mức sống tăng làm nhu cầu tiêu dùng tăng, kéo theo lưu thông hàng hóa trong nước sôi động.
Giải thích đáp án sai:
A. Thu nhập cao, chất lượng cuộc sống cải thiện: đây là yếu tố có tác động, nhưng không phải nguyên nhân khái quát và trực tiếp nhất; hơn nữa “thu nhập cao” là diễn đạt tuyệt đối, không phù hợp khi xét chung cả nước.
C. Mở rộng thị trường, thu hút mạnh vốn đầu tư: “thu hút vốn đầu tư” gắn nhiều với ngoại thương hoặc đầu tư sản xuất; không phải nguyên nhân cốt lõi giải thích nội thương phát triển mạnh.
D. Thị trường xuất khẩu mở rộng, hàng hóa đa dạng: xuất khẩu thuộc ngoại thương; thị trường xuất khẩu mở rộng không phải nguyên nhân trực tiếp làm nội thương phát triển mạnh (dù hàng hóa đa dạng có liên quan). Đáp án: B
Câu 14 [708322]: Cho bảng số liệu về tổng số dân phân theo thành thị và nông thôn của nước ta:


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Để thể hiện cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn, dạng biểu đồ nào dưới đây là KHÔNG thích hợp? A, Cột.
B, Đường.
C, Tròn.
D, Miền.
Biểu đồ cơ cấu >>> Biểu đồ đường không thể hiện được. Đáp án: B
Câu 15 [708323]: Khó khăn chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A, diện tích đất nông nghiệp ít, đất bị cát bay, cát chảy nhiều.
B, diện tích đất trồng lúa bị thoái hóa nhiều, đang bị thu hẹp.
C, đất đai nhiều nơi bị hoang hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
D, diện tích đất bị thu hẹp do nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Đáp án đúng: B. Diện tích đất trồng lúa bị thoái hóa nhiều, đang bị thu hẹp.
Lý do đúng: Đồng bằng sông Hồng có quỹ đất nông nghiệp hạn chế, dân đông; quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa làm đất nông nghiệp (đặc biệt đất lúa) bị chuyển mục đích nên thu hẹp. Canh tác thâm canh, tăng vụ lâu năm cũng làm một bộ phận đất bị suy giảm độ phì, thoái hóa.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Cát bay, cát chảy là khó khăn điển hình ở duyên hải miền Trung, không phải đặc trưng của Đồng bằng sông Hồng.
C sai: Hoang hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn là khó khăn nổi bật ở Đồng bằng sông Cửu Long và một số vùng ven biển, không phải “chủ yếu” của Đồng bằng sông Hồng.
D sai: Thu hẹp đất do nuôi trồng thủy sản nước ngọt không phải nguyên nhân chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng (so với sức ép đô thị hóa, công nghiệp hóa và chuyển đổi đất lúa). Đáp án: B
Lý do đúng: Đồng bằng sông Hồng có quỹ đất nông nghiệp hạn chế, dân đông; quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa làm đất nông nghiệp (đặc biệt đất lúa) bị chuyển mục đích nên thu hẹp. Canh tác thâm canh, tăng vụ lâu năm cũng làm một bộ phận đất bị suy giảm độ phì, thoái hóa.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Cát bay, cát chảy là khó khăn điển hình ở duyên hải miền Trung, không phải đặc trưng của Đồng bằng sông Hồng.
C sai: Hoang hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn là khó khăn nổi bật ở Đồng bằng sông Cửu Long và một số vùng ven biển, không phải “chủ yếu” của Đồng bằng sông Hồng.
D sai: Thu hẹp đất do nuôi trồng thủy sản nước ngọt không phải nguyên nhân chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng (so với sức ép đô thị hóa, công nghiệp hóa và chuyển đổi đất lúa). Đáp án: B
Câu 16 [0]: Nam Trung Bộ có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do
A, có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
B, án ngữ một vùng cao nguyên, lại tiếp giáp với hai nước bạn.
C, có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng.
D, địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.
Đáp án đúng theo hướng đó: B. Án ngữ một vùng cao nguyên, lại tiếp giáp với hai nước bạn.
Lý do chọn B:
● Khu vực được nói tới có vị trí chiến lược vì khống chế/án ngữ không gian vùng cao nguyên rộng lớn, địa hình quan trọng về phòng thủ.
● Đồng thời tiếp giáp hai nước (Lào và Campuchia) nên có ý nghĩa lớn về an ninh biên giới, quốc phòng, kiểm soát tuyến biên giới và các hành lang qua lại.
Giải thích các đáp án còn lại:
A sai: “Nhiều cửa khẩu quốc tế” chỉ là một bộ phận ở tuyến biên giới, không phải nguyên nhân khái quát nhất tạo nên tầm quan trọng quốc phòng.
C sai: “Trục đường huyết mạch” phản ánh giao thông liên kết vùng, quan trọng nhưng là điều kiện phát triển và cơ động; không phải lý do cốt lõi bằng yếu tố vị trí biên giới và án ngữ vùng chiến lược.
D sai: “Địa hình cao, quan hệ chặt với ven biển Trung Bộ” không đủ để nói về an ninh quốc phòng, hơn nữa Nam Trung Bộ cũng có biển.
Lý do chọn B:
● Khu vực được nói tới có vị trí chiến lược vì khống chế/án ngữ không gian vùng cao nguyên rộng lớn, địa hình quan trọng về phòng thủ.
● Đồng thời tiếp giáp hai nước (Lào và Campuchia) nên có ý nghĩa lớn về an ninh biên giới, quốc phòng, kiểm soát tuyến biên giới và các hành lang qua lại.
Giải thích các đáp án còn lại:
A sai: “Nhiều cửa khẩu quốc tế” chỉ là một bộ phận ở tuyến biên giới, không phải nguyên nhân khái quát nhất tạo nên tầm quan trọng quốc phòng.
C sai: “Trục đường huyết mạch” phản ánh giao thông liên kết vùng, quan trọng nhưng là điều kiện phát triển và cơ động; không phải lý do cốt lõi bằng yếu tố vị trí biên giới và án ngữ vùng chiến lược.
D sai: “Địa hình cao, quan hệ chặt với ven biển Trung Bộ” không đủ để nói về an ninh quốc phòng, hơn nữa Nam Trung Bộ cũng có biển.
Câu 17 [0]: Biện pháp hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở vùng đồng bằng nước ta là
A, xây hồ thủy điện ở thượng nguồn.
B, sơ tán dân đến nơi an toàn.
C, chống hạn mặn vùng ven biển.
D, mở rộng đô thị vừa và nhỏ.
Đáp án đúng: B. Sơ tán dân đến nơi an toàn.
Lý do đúng: Ở vùng đồng bằng, bão thường gây ngập lụt, gió mạnh, sập nhà cửa và đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người. Biện pháp hiệu quả và cấp thiết nhất để hạn chế thiệt hại (đặc biệt là thiệt hại về người) là tổ chức dự báo, cảnh báo và sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Xây hồ thủy điện ở thượng nguồn chủ yếu phục vụ phát điện và điều tiết lũ lâu dài, không phải biện pháp trực tiếp, trước mắt để giảm thiệt hại do bão ở vùng đồng bằng.
C sai: Chống hạn mặn là biện pháp ứng phó với mùa khô và xâm nhập mặn, không liên quan trực tiếp đến thiệt hại do bão.
D sai: Mở rộng đô thị vừa và nhỏ là định hướng phát triển kinh tế – xã hội, không phải biện pháp phòng chống thiên tai do bão. Đáp án: B
Lý do đúng: Ở vùng đồng bằng, bão thường gây ngập lụt, gió mạnh, sập nhà cửa và đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người. Biện pháp hiệu quả và cấp thiết nhất để hạn chế thiệt hại (đặc biệt là thiệt hại về người) là tổ chức dự báo, cảnh báo và sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Xây hồ thủy điện ở thượng nguồn chủ yếu phục vụ phát điện và điều tiết lũ lâu dài, không phải biện pháp trực tiếp, trước mắt để giảm thiệt hại do bão ở vùng đồng bằng.
C sai: Chống hạn mặn là biện pháp ứng phó với mùa khô và xâm nhập mặn, không liên quan trực tiếp đến thiệt hại do bão.
D sai: Mở rộng đô thị vừa và nhỏ là định hướng phát triển kinh tế – xã hội, không phải biện pháp phòng chống thiên tai do bão. Đáp án: B
Câu 18 [708326]: Mùa mưa ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
A, áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
B, gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
C, gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
D, dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Đáp án đúng: B. Gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
Lý do đúng: Mùa mưa ở Nam Trung Bộ diễn ra chủ yếu vào thu – đông, khác với nhiều vùng khác. Nguyên nhân chính là do gió hướng đông bắc thổi vào gặp địa hình sườn đông Trường Sơn gây mưa lớn; ngoài ra còn có sự tham gia của dải hội tụ nhiệt đới, bão và áp thấp nhiệt đới. Gió mùa Tây Nam có ảnh hưởng nhưng không phải nhân tố quyết định.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Gió Tây (gió phơn) thường gây khô nóng, làm giảm mưa, không phải yếu tố tạo mùa mưa chủ yếu ở Nam Trung Bộ.
C sai: chưa đầy đủ các yếu tố.
D sai: chưa đầy đủ các yếu tố. Đáp án: B
Lý do đúng: Mùa mưa ở Nam Trung Bộ diễn ra chủ yếu vào thu – đông, khác với nhiều vùng khác. Nguyên nhân chính là do gió hướng đông bắc thổi vào gặp địa hình sườn đông Trường Sơn gây mưa lớn; ngoài ra còn có sự tham gia của dải hội tụ nhiệt đới, bão và áp thấp nhiệt đới. Gió mùa Tây Nam có ảnh hưởng nhưng không phải nhân tố quyết định.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Gió Tây (gió phơn) thường gây khô nóng, làm giảm mưa, không phải yếu tố tạo mùa mưa chủ yếu ở Nam Trung Bộ.
C sai: chưa đầy đủ các yếu tố.
D sai: chưa đầy đủ các yếu tố. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708327]: Sự phân hóa theo độ cao ở Việt Nam thể hiện rõ rệt qua các đai cao khác nhau, mỗi đai có đặc điểm khí hậu và sinh thái riêng biệt. Sự phân hóa này tạo nên sự đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên phong phú, góp phần vào sự phát triển du lịch và nghiên cứu khoa học.
a) Đúng.
Giải thích: Thiên nhiên Việt Nam phân hóa theo độ cao thành 3 đai rõ rệt gồm: đai nhiệt đới gió mùa ở vùng thấp, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi cao.
b) Đúng.
Giải thích: Đai ở độ cao thấp nhất là đai nhiệt đới gió mùa, phân bố chủ yếu ở đồng bằng và vùng đồi núi thấp, có nền nhiệt cao và thảm thực vật rừng nhiệt đới.
c) Sai.
Giải thích: Sự xuất hiện đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu phụ thuộc chủ yếu vào độ cao địa hình (>2600m). Ở phía Nam, số lượng đạt chỉ tiêu này rất ít nên không có đai ôn đới gió mùa trên núi.
d) Sai.
Giải thích: Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao làm khí hậu và cảnh quan đa dạng, hình thành nhiều kiểu sinh thái khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học ở các vùng núi; vì vậy không làm hạn chế mà còn thúc đẩy hoạt động du lịch.
Giải thích: Thiên nhiên Việt Nam phân hóa theo độ cao thành 3 đai rõ rệt gồm: đai nhiệt đới gió mùa ở vùng thấp, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi cao.
b) Đúng.
Giải thích: Đai ở độ cao thấp nhất là đai nhiệt đới gió mùa, phân bố chủ yếu ở đồng bằng và vùng đồi núi thấp, có nền nhiệt cao và thảm thực vật rừng nhiệt đới.
c) Sai.
Giải thích: Sự xuất hiện đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu phụ thuộc chủ yếu vào độ cao địa hình (>2600m). Ở phía Nam, số lượng đạt chỉ tiêu này rất ít nên không có đai ôn đới gió mùa trên núi.
d) Sai.
Giải thích: Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao làm khí hậu và cảnh quan đa dạng, hình thành nhiều kiểu sinh thái khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học ở các vùng núi; vì vậy không làm hạn chế mà còn thúc đẩy hoạt động du lịch.
Câu 20 [708328]: Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2023 đã gặp nhiều thách thức do tình hình kinh tế toàn cầu suy giảm và các yếu tố bất ổn từ thị trường quốc tế. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ước đạt 683 tỷ USD, giảm 6.6% so với năm trước. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 355.5 tỷ USD, giảm 4.4%, và kim ngạch nhập khẩu đạt 327.5 tỷ USD, giảm 8.9%.
a) Đúng.
Giải thích: Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu (355,5 tỉ USD) lớn hơn kim ngạch nhập khẩu (327,5 tỉ USD), nên cán cân thương mại dương. Vì vậy Việt Nam là nước xuất siêu.
b) Đúng.
Giải thích: Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam gồm nông sản, thủy sản, dệt may, da giày; đây là những nhóm hàng truyền thống, giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu của nước ta (bên cạnh hàng công nghiệp chế biến).
c) Đúng.
Giải thích: Tỉ trọng hàng chế biến, chế tạo tăng nhờ sự phát triển của khoa học – kĩ thuật, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, phù hợp nhu cầu thị trường quốc tế và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
d) Đúng.
Giải thích: Về xu thế chung và lâu dài, giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng lên là do nền kinh tế phát triển, năng lực sản xuất được nâng cao, hội nhập quốc tế sâu rộng và nhiều thị trường xuất khẩu được mở rộng. Việc năm 2023 giá trị xuất khẩu giảm chỉ là biến động ngắn hạn do bối cảnh kinh tế thế giới suy giảm, không làm thay đổi xu thế chung này.
Giải thích: Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu (355,5 tỉ USD) lớn hơn kim ngạch nhập khẩu (327,5 tỉ USD), nên cán cân thương mại dương. Vì vậy Việt Nam là nước xuất siêu.
b) Đúng.
Giải thích: Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam gồm nông sản, thủy sản, dệt may, da giày; đây là những nhóm hàng truyền thống, giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu của nước ta (bên cạnh hàng công nghiệp chế biến).
c) Đúng.
Giải thích: Tỉ trọng hàng chế biến, chế tạo tăng nhờ sự phát triển của khoa học – kĩ thuật, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, phù hợp nhu cầu thị trường quốc tế và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
d) Đúng.
Giải thích: Về xu thế chung và lâu dài, giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng lên là do nền kinh tế phát triển, năng lực sản xuất được nâng cao, hội nhập quốc tế sâu rộng và nhiều thị trường xuất khẩu được mở rộng. Việc năm 2023 giá trị xuất khẩu giảm chỉ là biến động ngắn hạn do bối cảnh kinh tế thế giới suy giảm, không làm thay đổi xu thế chung này.
Câu 21 [708329]: Cho bảng số liệu về tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị, nông thôn nước ta giai đoạn 2000 - 2021 (Số nam/100 nữ)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2000 - 2021, các phát biểu dưới đây được đánh giá như sau:
1. Tỷ số giới tính của dân số cả nước có xu hướng tiến tới cân bằng: Đúng (Đ)
o Tỷ số giới tính của dân số cả nước tăng dần từ 96,7 (năm 2000) lên 99,4 (năm 2021), cho thấy xu hướng tiến tới cân bằng (100 nam/100 nữ).
2. Tỷ số giới tính ở thành thị luôn cao hơn trung bình chung cả nước: Sai (S)
o Tỷ số giới tính ở thành thị luôn thấp hơn trung bình chung cả nước trong các năm 2000 (95,0 so với 96,7), 2010 (94,7 so với 97,9), và 2021 (97,7 so với 99,4).
3. Tỷ số giới tính ở nông thôn luôn thấp hơn trung bình chung cả nước: Sai (S)
o Tỷ số giới tính ở nông thôn luôn cao hơn trung bình chung cả nước trong các năm 2000 (97,3 so với 96,7), 2010 (99,1 so với 97,9), và 2021 (100,4 so với 99,4).
4. Năm 2021, ở nông thôn có dân số nam nhiều hơn dân số nữ: Đúng (Đ)
o Năm 2021, tỷ số giới tính ở nông thôn là 100,4, nghĩa là có nhiều nam hơn nữ (trên 100 nam/100 nữ).
1. Tỷ số giới tính của dân số cả nước có xu hướng tiến tới cân bằng: Đúng (Đ)
o Tỷ số giới tính của dân số cả nước tăng dần từ 96,7 (năm 2000) lên 99,4 (năm 2021), cho thấy xu hướng tiến tới cân bằng (100 nam/100 nữ).
2. Tỷ số giới tính ở thành thị luôn cao hơn trung bình chung cả nước: Sai (S)
o Tỷ số giới tính ở thành thị luôn thấp hơn trung bình chung cả nước trong các năm 2000 (95,0 so với 96,7), 2010 (94,7 so với 97,9), và 2021 (97,7 so với 99,4).
3. Tỷ số giới tính ở nông thôn luôn thấp hơn trung bình chung cả nước: Sai (S)
o Tỷ số giới tính ở nông thôn luôn cao hơn trung bình chung cả nước trong các năm 2000 (97,3 so với 96,7), 2010 (99,1 so với 97,9), và 2021 (100,4 so với 99,4).
4. Năm 2021, ở nông thôn có dân số nam nhiều hơn dân số nữ: Đúng (Đ)
o Năm 2021, tỷ số giới tính ở nông thôn là 100,4, nghĩa là có nhiều nam hơn nữ (trên 100 nam/100 nữ).
Câu 22 [708330]: Cho biểu đồ sau:


Biểu đồ lưu lượng nước trung bình các tháng và trung bình năm của sông B
(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708331]: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Hà Nội và Cà Mau năm 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa biên độ nhiệt của Hà Nội và biên độ nhiệt của Cà Mau là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất − nhiệt độ tháng thấp nhất.
Hà Nội (Láng):
● Cao nhất: 31,5 (tháng 7)
● Thấp nhất: 18,2 (tháng 1)
● Biên độ: 31,5 − 18,2 = 13,3 °C
Cà Mau:
● Cao nhất: 29,6 (tháng 4)
● Thấp nhất: 26,5 (tháng 1)
● Biên độ: 29,6 − 26,5 = 3,1 °C
Chênh lệch biên độ nhiệt: 13,3 − 3,1 = 10,2 °C (làm tròn 1 chữ số thập phân).
Hà Nội (Láng):
● Cao nhất: 31,5 (tháng 7)
● Thấp nhất: 18,2 (tháng 1)
● Biên độ: 31,5 − 18,2 = 13,3 °C
Cà Mau:
● Cao nhất: 29,6 (tháng 4)
● Thấp nhất: 26,5 (tháng 1)
● Biên độ: 29,6 − 26,5 = 3,1 °C
Chênh lệch biên độ nhiệt: 13,3 − 3,1 = 10,2 °C (làm tròn 1 chữ số thập phân).
Câu 24 [708332]: Cho bảng số liệu:

Số ngày không khô nóng do khối khí chí tuyến vịnh Belgan (TBg) tại một số địa phương
(Đơn vị: ngày/năm)

(Nguồn: Xử lí từ Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 118)
(*) Giả thiết tính theo năm dương lịch không nhuận
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết có mấy địa điểm có số ngày khô nóng do TBg trên 30 ngày?
Số ngày khô nóng do TBg được xác định bằng:
365 − số ngày không khô nóng.
Kết quả tính cho từng địa điểm:
● Lai Châu: 365 − 337 = 28 ngày (không trên 30).
● Sơn La: 365 − 336 = 29 ngày (không trên 30).
● Thanh Hóa: 365 − 345 = 20 ngày (không trên 30).
● Vinh: 365 − 326 = 39 ngày (trên 30).
● Huế: 365 − 307 = 58 ngày (trên 30).
● Đà Nẵng: 365 − 321 = 44 ngày (trên 30).
Quy Nhơn: 365 − 317 = 48 ngày (trên 30).
365 − số ngày không khô nóng.
Kết quả tính cho từng địa điểm:
● Lai Châu: 365 − 337 = 28 ngày (không trên 30).
● Sơn La: 365 − 336 = 29 ngày (không trên 30).
● Thanh Hóa: 365 − 345 = 20 ngày (không trên 30).
● Vinh: 365 − 326 = 39 ngày (trên 30).
● Huế: 365 − 307 = 58 ngày (trên 30).
● Đà Nẵng: 365 − 321 = 44 ngày (trên 30).
Quy Nhơn: 365 − 317 = 48 ngày (trên 30).
Câu 25 [708333]: Năm 2005, dân số nước ta là 82392,1 nghìn người, tỉ suất sinh thô là 18,6‰, tỉ suất chết thô là 5,3‰. Giả sử tỉ lệ gia tăng tự nhiên không đổi và gia tăng cơ học không đáng kể thì dân số nước ta năm 2075 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 26 [708334]: Năm 1990, GNI (giá hiện hành) của nước ta là 39284,0 tỉ đồng, GDP là 41955,0 tỉ đồng. Năm 2022, GNI nước ta là 9085303,0 tỉ đồng, GDP là 9548737,7 tỉ đồng. Cho biết tỉ lệ GNI so với GDP năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 1995 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?

Câu 27 [708335]: Năm 2021, doanh thu bán lẻ hàng hóa của nước ta là 3639186,5 tỉ đồng, trong đó nhóm hàng lương thực, thực phẩm 1283648,1 tỉ đồng. Hãy cho biết doanh thu bán lẻ hàng hóa của những nhóm hàng còn lại chiếm % của cả nước năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 28 [0]: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu m³/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu m³/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Lưu lượng nước trung bình = Tổng lưu lượng nước 12 tháng/12
Cách giải:
Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là:
(1455 + 1343 + 1215 +… + 1517)/12 = 3264 m³/s
Đáp án: 3264
Tính toán dựa vào công thức:
Lưu lượng nước trung bình = Tổng lưu lượng nước 12 tháng/12
Cách giải:
Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là:
(1455 + 1343 + 1215 +… + 1517)/12 = 3264 m³/s
Đáp án: 3264