PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708538]: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A, vị trí trong vùng nội chí tuyến.
B, địa hình nước ta thấp dần ra biển.
C, hoạt động của gió phơn Tây Nam.
D, địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Đáp án đúng: A. Vị trí trong vùng nội chí tuyến.
Giải thích đáp án đúng: Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến nên quanh năm nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, làm cho khí hậu mang tính chất nhiệt đới rõ rệt.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Địa hình thấp dần ra biển ảnh hưởng đến phân hóa khí hậu theo độ cao, không quyết định tính nhiệt đới.
C sai: Gió phơn Tây Nam chỉ tác động cục bộ và theo mùa, không quy định tính chất nhiệt đới chung.
D sai: Địa hình nhiều đồi núi ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu, không phải nguyên nhân tạo tính nhiệt đới. Đáp án: A
Câu 2 [708539]: Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A, Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.
B, Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
C, Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.
D, Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Đáp án đúng: B. Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc – đông nam.
Giải thích đáp án đúng: Vùng núi Tây Bắc có nhiều dãy núi cao, đồ sộ nhất cả nước (Hoàng Liên Sơn), địa hình chủ yếu chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm của Đông Bắc, không phải Tây Bắc.
C sai: Bất đối xứng sườn Đông – Tây là đặc trưng của Trường Sơn.
D sai: Thấp và hẹp ngang, nâng cao hai đầu là đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung. Đáp án: B
Câu 3 [708540]: Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
A, ôn đới.
B, nhiệt đới.
C, cận nhiệt.
D, xích đạo.
Giải thích đáp án đúng: Phần lớn cây công nghiệp nước ta có nguồn gốc nhiệt đới, phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Cây nguồn gốc ôn đới chiếm tỉ lệ nhỏ.
C sai: Cây cận nhiệt có nhưng không phải chủ yếu.
D sai: Cây xích đạo chỉ phù hợp một số vùng rất hẹp, không phổ biến. Đáp án: B
Câu 4 [708541]: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau?
A, Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
B, Ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỉ trọng.
C, Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
D, Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Giải thích đáp án đúng: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ thể hiện ở việc hình thành các vùng, trung tâm và khu công nghiệp tập trung.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng là chuyển dịch cơ cấu theo ngành.
B sai: Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp cũng là chuyển dịch theo ngành.
C sai: Nhà nước quản lí ngành then chốt thuộc về cơ chế quản lí kinh tế, không phải theo lãnh thổ. Đáp án: D
Câu 5 [708542]: Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
A, Đồng bằng sông Hồng.
B, Đồng bằng sông Cửu Long.
C, Đông Nam Bộ.
D, Bắc Trung Bộ.
Giải thích đáp án đúng: Đây là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước, năng suất cao, dân số không quá đông nên bình quân lương thực đầu người cao nhất.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đồng bằng sông Hồng dân đông, diện tích nhỏ nên bình quân thấp hơn.
C sai: Đông Nam Bộ không phải vùng trọng điểm lương thực.
D sai: Bắc Trung Bộ sản xuất lương thực chưa lớn và dân số tương đối đông. Đáp án: B
Câu 6 [0]: Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A, Có tác phong công nghiệp rất cao.
B, Lao động đã qua đào tạo giảm.
C, Ít có khả năng hội nhập quốc tế.
D, Tỉ lệ lao động ở nông thôn giảm.
Giải thích đáp án đúng: Công nghiệp hóa, đô thị hóa làm lao động chuyển dần từ nông thôn sang đô thị và các ngành phi nông nghiệp.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tác phong công nghiệp của lao động nước ta chưa cao.
B sai: Lao động qua đào tạo có xu hướng tăng, không giảm.
C sai: Khả năng hội nhập quốc tế ngày càng được cải thiện. Đáp án: D
Câu 7 [708544]: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
A, Nguồn lao động bổ sung khá lớn.
B, Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp.
C, Có tác phong công nghiệp cao.
D, Chất lượng ngày càng nâng lên.
Giải thích đáp án đúng: Đây là nhận định không đúng với thực tế, vì tác phong công nghiệp của lao động nước ta còn hạn chế.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Nguồn lao động bổ sung khá lớn là đúng.
B sai: Tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp là đúng.
D sai: Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên là đúng. Đáp án: C
Câu 8 [708545]: Loại hình giao thông nào sau đây chiếm ưu thế cả về khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển?
A, Đường sắt.
B, Đường ôtô.
C, Đường biển.
D, Đường hàng không.
Giải thích đáp án đúng: Đường ô tô có mạng lưới rộng khắp, linh hoạt, nên chiếm ưu thế cả về vận chuyển và luân chuyển hành khách.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đường sắt có khối lượng lớn nhưng mạng lưới hạn chế.
C sai: Đường biển chủ yếu vận chuyển hàng hóa, không phải hành khách.
D sai: Đường hàng không hiện đại nhưng chi phí cao, khối lượng không lớn bằng đường ô tô. Đáp án: B
Câu 9 [708546]: Kim ngạch nhập khẩu của nước ta những năm gần đây tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Dân số đông, nhu cầu cao, sản xuất chưa phát triển.
B, Kinh tế phát triển chậm chưa đáp ứng được nhu cầu.
C, Sự phục hồi của sản xuất và tiêu dùng.
D, Dân cư có thói quen dùng hàng ngoại.
Giải thích đáp án đúng: Những năm gần đây, nền kinh tế phục hồi và tăng trưởng, sản xuất trong nước mở rộng, nhu cầu về nguyên liệu, máy móc, linh kiện cho sản xuất và hàng tiêu dùng tăng, làm kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Dân số đông và nhu cầu cao là đặc điểm lâu dài, không phải nguyên nhân chủ yếu làm nhập khẩu tăng nhanh trong những năm gần đây.
B sai: Kinh tế phát triển chậm không phù hợp thực tế; khi kinh tế phát triển chậm thì nhập khẩu thường không tăng nhanh.
D sai: Thói quen tiêu dùng hàng ngoại không phải nguyên nhân chủ yếu và mang tính khái quát để giải thích xu hướng nhập khẩu tăng nhanh. Đáp án: C
Câu 10 [0]: Khai thác dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí là hướng chuyên môn hóa của vùng
A, Đông Nam Bộ.
B, Đồng bằng sông Hồng.
C, Đồng bằng sông Cửu Long.
D, Nam Trung Bộ.
Giải thích đáp án đúng: Đông Nam Bộ là vùng khai thác dầu khí lớn nhất cả nước (thềm lục địa phía Nam), có các nhà máy điện khí và sản xuất phân đạm từ khí (Phú Mỹ), nên đây là hướng chuyên môn hóa tiêu biểu của vùng.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Đồng bằng sông Hồng không phải vùng trọng điểm dầu khí và điện khí.
C sai: Đồng bằng sông Cửu Long có một số hoạt động dầu khí nhưng không phải hướng chuyên môn hóa nổi bật.
D sai: Nam Trung Bộ có phát triển năng lượng nhưng không tiêu biểu về khai thác dầu khí gắn với sản xuất phân đạm. Đáp án: A
Câu 11 [708548]: Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
A, Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
B, Nông - lâm - thủy sản.
C, Công nghiệp nặng và khoáng sản.
D, Máy móc, thiết bị, nhiên, vật liệu.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp là nhóm hàng xuất khẩu quan trọng (dệt may, giày dép, đồ gỗ…).
B sai: Nông – lâm – thủy sản là mặt hàng xuất khẩu truyền thống.
C sai: Công nghiệp nặng và khoáng sản có tỉ trọng xuất khẩu nhất định, nên không phải đáp án cần chọn. Đáp án: D
Câu 12 [708549]: Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?
A, Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
B, Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.
C, Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
D, Có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Giải thích đáp án đúng: Tài nguyên du lịch tự nhiên nổi bật nhất của du lịch biển đảo là các bãi tắm đẹp, nước trong, cát mịn, khí hậu thuận lợi cho hoạt động du lịch.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Gần tuyến hàng hải quốc tế thuận lợi cho giao thông biển, không trực tiếp quyết định phát triển du lịch biển đảo.
B sai: Vụng biển nước sâu, kín gió thuận lợi cho xây dựng cảng biển hơn là du lịch.
D sai: Khoáng sản phong phú không phải điều kiện phát triển du lịch biển đảo. Đáp án: C
Câu 13 [708550]: Biểu hiện nào sau đây không thể hiện sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
A, Lượng mưa.
B, Số giờ nắng.
C, Lượng bức xạ.
D, Nhiệt độ trung bình.
Giải thích đáp án đúng:
Sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Bắc – Nam không thể hiện rõ ở lượng mưa. Cả hai miền đều có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa nhìn chung đều lớn và phân hóa chủ yếu theo mùa địa hình, không phải là tiêu chí điển hình để phân biệt khí hậu hai miền.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Số giờ nắng khác nhau rõ giữa hai miền; miền Nam có số giờ nắng nhiều và ổn định hơn, miền Bắc chịu ảnh hưởng mùa đông nên số giờ nắng thấp hơn.
C sai: Lượng bức xạ có sự khác biệt giữa hai miền do miền Nam gần xích đạo hơn, nhận bức xạ lớn và ổn định hơn miền Bắc.
D sai: Nhiệt độ trung bình năm khác nhau rõ rệt; miền Nam nóng quanh năm, miền Bắc có mùa đông lạnh, thể hiện sự phân hóa khí hậu rất rõ. Đáp án: A
Câu 14 [708551]: Cho bảng số liệu
TỶ SUẤT SINH THÔ, TỶ SUẤT CHẾT THÔ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2021 (Đơn vị: ‰)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Để thể hiện tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô, tỷ suất gia tăng tự nhiên của nước ta dạng biểu đồ nào là phù hợp nhất?
A, Đường.
B, Cột.
C, Miền.
D, Tròn.
Giải thích đáp án đúng:
Bảng số liệu gồm 3 chỉ tiêu (tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất gia tăng tự nhiên) biến đổi theo thời gian (2005–2021). Biểu đồ đường là dạng phù hợp nhất để thể hiện xu hướng biến động của nhiều đại lượng cùng đơn vị qua các năm.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Biểu đồ cột phù hợp so sánh quy mô, giá trị tại một thời điểm hơn là thể hiện xu thế dài hạn.
C sai: Biểu đồ miền dùng để thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu, không phù hợp với dạng số liệu này.
D sai: Biểu đồ tròn dùng thể hiện cơ cấu tại một thời điểm, không thể hiện được biến động theo thời gian. Đáp án: A
Câu 15 [708552]: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
A, Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
B, Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
C, Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
D, Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Giải thích đáp án đúng:
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển nhanh chủ yếu do thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng, đặc biệt là thị trường xuất khẩu (Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc…). Nhu cầu lớn và ổn định đã thúc đẩy người dân và doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư nuôi trồng thủy sản.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Công nghiệp chế biến phát triển giúp nâng cao giá trị sản phẩm, nhưng mang tính hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu làm nuôi trồng phát triển nhanh.
C sai: Diện tích mặt nước tăng là điều kiện thuận lợi, song quỹ đất, mặt nước có giới hạn; không phải yếu tố quyết định tốc độ phát triển hiện nay.
D sai: Ứng dụng khoa học kĩ thuật rất quan trọng, nhưng được xem là yếu tố thúc đẩy hiệu quả và năng suất; nguyên nhân chủ yếu sâu xa vẫn là nhu cầu thị trường tiêu thụ. Đáp án: A
Câu 16 [708553]: Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển?
A, Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
B, Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
C, Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
D, Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
Giải thích đáp án đúng:
Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây phát triển chủ yếu do nguồn thức ăn được đảm bảo (đồng cỏ, phụ phẩm nông nghiệp, cây thức ăn gia súc) và nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng tăng mạnh, đặc biệt từ các đô thị lớn như Hà Nội. Hai yếu tố này trực tiếp thúc đẩy mở rộng quy mô chăn nuôi bò sữa trong vùng.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Cơ sở hạ tầng có cải thiện nhưng chưa đồng bộ, không phải yếu tố chủ yếu thúc đẩy phát triển bò sữa trong thời gian gần đây.
C sai: Giống mới năng suất cao có vai trò quan trọng, nhưng nếu không có nguồn thức ăn ổn định thì khó phát triển chăn nuôi bò sữa bền vững.
D sai: Cơ sở hạ tầng và giống mới là các yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu bằng thị trường và nguồn thức ăn. Đáp án: B
Câu 17 [708554]: Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do
A, nhiều chương trình du lịch phù hợp, chính sách khuyến khích phát triển.
B, nhiều chính sách thu hút du khách, nhiều bãi biển đẹp.
C, đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp, cơ sở vật chất tốt.
D, nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.
Giải thích đáp án đúng:
Nam Trung Bộ có nhiều bãi biển đẹp nhiệt độ cao, ít biến động trong năm, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh nên du lịch biển có thể hoạt động quanh năm.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Chính sách và chương trình du lịch là yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu.
B sai: Bãi biển đẹp quan trọng, nhưng yếu tố quyết định hoạt động quanh năm là nền nhiệt cao.
C sai: Cơ sở vật chất và nhân lực tốt giúp nâng chất lượng, không quyết định tính “quanh năm”. Đáp án: D
Câu 18 [708555]: Hiệu quả kinh tế - xã hội chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là
A, thu hút nguồn vốn lớn nhất cả nước, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta.
B, tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.
C, nâng cao thu nhập cho người dân, hình thành cơ sở chế biến có quy mô lớn.
D, thu hút được nhiều lao động từ các vùng khác, phân bố lao động trong vùng.
Giải thích đáp án đúng:
Cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ (cao su, cà phê, điều…) tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng, giải quyết nhiều việc làm, đồng thời thu hút và phân bố lại dân cư, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội lớn.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Thu hút vốn lớn đúng nhưng không phản ánh đầy đủ hiệu quả kinh tế – xã hội.
C sai: Nâng cao thu nhập và hình thành cơ sở chế biến là đúng nhưng chưa thể hiện rõ tác động xã hội.
D sai: Thu hút lao động là một khía cạnh, nhưng chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả tổng hợp. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708556]: Cho thông tin sau:
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến kinh độ 117020’Đ.
a) Sai.
Giải thích: Độ chênh lệch vĩ độ phần đất liền = 23°23’B − 8°34’B = 14°49’, xấp xỉ 14,8° vĩ độ, không phải khoảng 18° vĩ độ.
b) Đúng.
Giải thích: Vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc kéo dài từ 0° đến chí tuyến Bắc (khoảng 23°26’B). Cực Bắc trên đất liền của Việt Nam là 23°23’B, vẫn nằm dưới 23°26’B, nên nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc (kể cả vùng biển còn xuống tới 6°50’B).
c) Đúng.
Giải thích: Nước ta nằm trong đới khí áp – gió của vùng nhiệt đới nên chịu tác động của hệ thống gió thường xuyên (tín phong/gió Mậu dịch). Tuy nhiên, do vị trí tiếp giáp lục địa – đại dương và đặc điểm khu vực, chế độ gió thể hiện nổi bật nhất vẫn là gió mùa.
d) Sai.
Giải thích: Nằm trong vùng nội chí tuyến làm cho nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, không phải cận nhiệt đới gió mùa. Khí hậu cận nhiệt thường gắn với vĩ độ cao hơn (ngoài nội chí tuyến).
Câu 20 [708557]: Cho thông tin sau:
Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, ngành dịch vụ đã trở thành ngành kinh tế lớn nhất của Việt Nam, chiếm 42,54% tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2023. Tỷ trọng lao động có việc làm trong ngành dịch vụ chiếm gần 40% tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế.
Trong 6 tháng đầu năm 2024, khu vực dịch vụ tiếp tục đóng góp chính vào tăng trưởng GDP của Việt Nam, với mức tăng 6,64% so với cùng kỳ năm trước. Một số ngành dịch vụ có tỷ trọng đóng góp lớn bao gồm: bán buôn và bán lẻ, vận tải, kho bãi, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, và dịch vụ lưu trú, ăn uống.
a. Đ, Khu vực III ngày càng đóng góp quan trọng vào cơ cấu kinh tế nước ta (41,2% GDP năm 2021).
b. Đ, Cơ cấu ngành dịch vụ nước ta đa dạng, chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, tập trung đầu tư cơ sở vật chất,...
c. S, Ngành dịch vụ không trực tiếp tạo ra của cải vật chất.
d. Đ, Nhiều ngành dịch vụ nước ta được tăng cường chuyển đổi số như thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, viễn thông, bảo hiểm, y tế, giáo dục, logistics, du lịch,...
Câu 21 [708558]: Cho bảng số liệu về diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng nước ta năm 2010 và 2021 (nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng nước ta năm 2010 và 2021, các phát biểu dưới đây được đánh giá như sau:
1. Cả 2 năm, trên 85% diện tích rừng trồng mới là rừng sản xuất: Đúng (Đ)
o Năm 2010, diện tích rừng sản xuất chiếm khoảng 86,1% (220,8/256,5 * 100) và năm 2021 chiếm khoảng 96,9% (281,0/290,0 * 100).
2. Năm 2010, diện tích trồng mới rừng phòng hộ bằng 25,7% năm 2021: Sai (S)
o Năm 2010, diện tích trồng mới rừng phòng hộ là 31,1 nghìn ha, bằng khoảng 388,8% (31,1/8,0 * 100) diện tích năm 2021.
3. Năm 2021, diện tích trồng mới rừng đặc dụng gấp 4,6 lần năm 2010: Sai (S)
o Năm 2021, diện tích trồng mới rừng đặc dụng là 1,0 nghìn ha, bằng khoảng 0,2 lần (1,0/4,6) diện tích năm 2010.
4. Năm 2010, diện tích trồng mới rừng sản xuất gấp 8,1 lần rừng phòng hộ: Sai (S)
o Năm 2010, diện tích trồng mới rừng sản xuất là 220,8 nghìn ha, gấp khoảng 7,1 lần (220,8/31,1) diện tích rừng phòng hộ.
Câu 22 [708559]: Cho biểu đồ:

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô nước ta giai đoạn 2005 - 2021 (‰)
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
1. Tỷ suất sinh thô và tỷ suất chết thô của nước ta có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2005 - 2021:

o Tỷ suất sinh thô: 18,6‰ (2005), 17,1‰ (2010), 16,2‰ (2015), 15,7‰ (2021) (giảm dần)

o Tỷ suất chết thô: 5,3‰ (2005), 6,8‰ (2010), 6,8‰ (2015), 6,4‰ (2021) (không giảm dần)

o Sai, vì tỷ suất chết thô không giảm dần trong giai đoạn này.

2. Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm dần trong giai đoạn 2005 – 2021:

o Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên = Tỷ suất sinh thô - Tỷ suất chết thô

o Năm 2005: 18,6‰ - 5,3‰ = 13,3‰ (1,33%)

o Năm 2010: 17,1‰ - 6,8‰ = 10,3‰ (1,03%)

o Năm 2015: 16,2‰ - 6,8‰ = 9,4‰ (0,94%)

o Năm 2021: 15,7‰ - 6,4‰ = 9,3‰ (0,93%)

o Đúng, vì tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm dần trong giai đoạn này.

3. Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2005 và 2010 dưới 1,0%:

o Năm 2005: 1,33%

o Năm 2010: 1,03%

o Sai, vì tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2005 và 2010 đều trên 1,0%.

4. Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2015 và 2021 trên 1,0%:

o Năm 2015: 0,94%

o Năm 2021: 0,93%

o Sai, vì tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2015 và 2021 đều dưới 1,0%.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708560]: Tổng diện tích nước ta tại thời điểm 31/12/2022 là 33134,5 nghìn ha, trong đó diện tích Đồng bằng sông Hồng là 21278,6 km2, Đồng bằng sông Cửu Long là 40922,6 km2. Hãy cho biết diện tích các vùng còn lại là bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Tổng diện tích cả nước:
33134,5 nghìn ha = 33,1345 triệu ha
Đổi diện tích các đồng bằng sang triệu ha:
● Đồng bằng sông Hồng: 21278,6 km² = 2 127 860 ha = 2,1 triệu ha
● Đồng bằng sông Cửu Long: 40922,6 km² = 4 092 260 ha = 4,1 triệu ha
Diện tích các vùng còn lại:
33,1345 − (2,12786 + 4,09226) = 26,91438 triệu ha
Làm tròn đến hàng đơn vị: 27 triệu ha.
Câu 24 [708561]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm Bãi Cháy năm 2022 và 2023
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tổng lượng mưa năm của trạm Bãi Cháy năm 2022 và 2023 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Năm 2022:
Tổng lượng mưa = 69,7 + 144,8 + 49,3 + 24,7 + 291,7 + 182,9 + 396,4 + 708,4 + 461,2 + 210,2 + 34,9 + 1,5
= 2575,7 mm
Năm 2023:
Tổng lượng mưa = 43,0 + 41,1 + 13,0 + 52,0 + 73,6 + 561,8 + 182,7 + 256,5 + 273,6 + 1,0 + 22,6 + 8,3
= 1529,2 mm
Chênh lệch tổng lượng mưa giữa năm 2022 và 2023 (tính theo số lần):
2575,7 ÷ 1529,2 = 1,7 lần (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Kết luận: Tổng lượng mưa năm 2022 gấp khoảng 1,7 lần năm 2023.
Câu 25 [0]: Năm 2023, quy mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
GDP bình quân đầu người = Tổng GDP/Số dân
Lưu ý đổi đơn vị.
Cách giải:
Đổi 430 tỉ USD = 430 000 triệu USD
GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 là: 430 000/100,3 = 4287 USD/người.
Đáp án: 4287
Câu 26 [708563]: Năm 2010, GDP (giá hiện hành) nước ta là 2739843,2 tỉ đồng, trong đó khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 421253,4 tỉ đồng. Năm 2022, GDP là 9548737,7 tỉ đồng, trong đó khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1141602,1 tỉ đồng. Cho biết tỉ trọng của các khu vực kinh tế còn lại trong GDP năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?


Câu 27 [708564]: Cho bảng số liệu:
Số doanh nghiệp đang hoạt động và số lao động của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh ngành chế biến, chế tạo phân theo trình độ công nghệ năm 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhóm ngành có số lao động bình quân một doanh nghiệp lớn nhất năm 2022 là bao nhiêu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Số lao động bình quân một doanh nghiệp = Số lao động / Số doanh nghiệp.
● Nhóm công nghệ cao:
● 1 652 094 / 14 249 = 115,9 người/doanh nghiệp
● Nhóm công nghệ trung bình:
● 1 157 869 / 37 528 = 30,9 người/doanh nghiệp
● Nhóm công nghệ thấp:
● 4 843 831 / 62 946 = 76,9 người/doanh nghiệp
Nhóm có số lao động bình quân một doanh nghiệp lớn nhất là nhóm ngành công nghệ cao, với khoảng 116 người/doanh nghiệp (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 28 [708565]: Năm 2023, cả nước có 14039 trang trại chăn nuôi. Biết tổng số trang trại của cả nước gấp 1,78 lần số trang trại chăn nuôi; số trang trại của Đồng bằng sông Hồng chiếm 27,0% trong tổng số trang trại cả nước. Tính số trang trại của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn trang trại).