PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708566]: Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A, Trường Sơn Bắc.
B, Đông Bắc.
C, Trường Sơn Nam.
D, Tây Bắc.
Giải thích đáp án đúng: Tây Bắc là khu vực có địa hình cao và đồ sộ nhất nước ta (Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan Xi Păng), nên núi cao tập trung chủ yếu ở đây.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Trường Sơn Bắc chủ yếu núi trung bình và thấp, nhiều dãy song song so le.
B sai: Đông Bắc chủ yếu là đồi núi thấp.
C sai: Trường Sơn Nam có cao nguyên và núi, nhưng không phải nơi núi cao tập trung nhất. Đáp án: D
Câu 2 [708567]: Cây công nghiệp lâu năm của nước ta chủ yếu là
A, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, mía.
B, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dứa, lạc.
C, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè.
D, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, thuốc lá.
Giải thích đáp án đúng: Đây đều là cây công nghiệp lâu năm tiêu biểu ở Việt Nam.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Mía là cây công nghiệp hàng năm.
B sai: Dứa, lạc là cây hàng năm/không thuộc nhóm chủ yếu cây CN lâu năm.
D sai: Thuốc lá là cây công nghiệp hàng năm. Đáp án: C
Câu 3 [0]: Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
A, Nam Trung Bộ.
B, Đồng bằng sông Hồng.
C, Đồng bằng sông Cửu Long.
D, Bắc Trung Bộ.
Giải thích đáp án đúng: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích mặt nước lớn, bãi triều, rừng ngập mặn rộng, điều kiện rất thuận lợi và là vùng nuôi tôm lớn nhất cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Nam Trung Bộ có nuôi tôm nhưng quy mô không lớn bằng ĐBSCL.
B sai: Đồng bằng sông Hồng ít thuận lợi hơn do mùa đông lạnh và diện tích bãi triều nhỏ hơn.
D sai: Bắc Trung Bộ có nuôi tôm nhưng quy mô không lớn nhất. Đáp án: C
Câu 4 [708569]: Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
A, nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
B, địa hình miền Bắc cao hơn.
C, miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
D, miền Bắc mưa nhiều hơn.
Giải thích đáp án đúng: Miền Nam ở vĩ độ thấp hơn nên nền nhiệt cao hơn, vì vậy phải lên độ cao lớn hơn (900–1000 m) mới đạt điều kiện khí hậu cận nhiệt; miền Bắc mát hơn nên chỉ cần 600–700 m.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Không phải do miền Bắc “cao hơn” mà do nền nhiệt thấp hơn theo vĩ độ.
C sai: Mức độ giáp biển không quyết định ngưỡng cao độ hình thành đai cận nhiệt.
D sai: Lượng mưa không phải nguyên nhân chủ yếu quyết định ngưỡng cao độ này. Đáp án: A
Câu 5 [708570]: Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
A, Tỉ lệ người trên 60 tăng.
B, Tuổi thọ trung bình tăng.
C, Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.
D, Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Giải thích đáp án đúng: Già hóa dân số là xu hướng tăng tỉ lệ người cao tuổi và giảm tỉ lệ trẻ em; vì vậy “tỉ lệ 0–14 tăng” không phải biểu hiện của già hóa.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tỉ lệ người trên 60 tăng là biểu hiện già hóa.
B sai: Tuổi thọ tăng làm nhóm người cao tuổi tăng, góp phần già hóa.
D sai: Gia tăng dân số giảm thường đi kèm mức sinh giảm, làm tỉ lệ trẻ em giảm, thúc đẩy già hóa. Đáp án: C
Câu 6 [708571]: Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
A, Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B, Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
C, Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
D, Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Giải thích đáp án đúng: Xuất khẩu lao động trực tiếp tạo việc làm cho một bộ phận lao động, giảm sức ép việc làm trong nước.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Có tác động phân bố lại lao động nhưng không phải ý nghĩa trực tiếp và chủ yếu nhất.
B sai: Không trực tiếp đa dạng hóa hoạt động sản xuất trong nước.
D sai: Có thể tác động đến đào tạo, nhưng không phải ý nghĩa chính trong giải quyết việc làm. Đáp án: C
Câu 7 [708572]: Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A, trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
B, công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
C, khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
D, thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
Giải thích đáp án đúng: Cây công nghiệp phụ thuộc mạnh vào thị trường và giá cả thế giới; biến động thị trường, giá nông sản, rào cản thương mại là khó khăn lớn nhất hiện nay.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Trình độ lao động có hạn chế nhưng không phải khó khăn lớn nhất.
B sai: Chế biến còn hạn chế nhưng đang được cải thiện và không “lớn nhất” so với biến động thị trường.
C sai: Vốn đầu tư không phải trở ngại lớn nhất vì nhiều cây CN thu hút đầu tư khá mạnh. Đáp án: D
Câu 8 [708573]: Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
A, đường bờ biển dài, nhiều ngư trường, hải sản phong phú.
B, có nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ.
C, có nhiều hồ thủy lợi, thủy điện.
D, nhiều sông suối, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vũng. vịnh.
Giải thích đáp án đúng: Nuôi trồng thủy sản cần mặt nước đa dạng: nước ngọt (sông, hồ), nước lợ (bãi triều, đầm phá), nước mặn (vũng vịnh). Phương án D bao quát đầy đủ nhất.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Nhiều ngư trường và hải sản phong phú thuận lợi cho khai thác, không phải nuôi trồng là chủ yếu.
B sai: Chỉ nêu nước ngọt, thiếu bãi triều, đầm phá… là điều kiện rất quan trọng cho nuôi trồng.
C sai: Hồ thủy lợi, thủy điện chỉ là một phần nhỏ, không bao quát. Đáp án: D
Câu 9 [708574]: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm tập trung tại vùng đồng bằng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Vị trí địa lí thuận lợi.
B, Lao động dồi dào.
C, Cơ sở hạ tầng hiện đại.
D, Nguyên liệu dồi dào.
Giải thích đáp án đúng: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm gắn chặt với vùng nguyên liệu (lúa gạo, rau quả, thịt sữa, thủy sản…), mà nguyên liệu tập trung nhiều ở đồng bằng nên ngành này cũng tập trung ở đồng bằng.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Vị trí địa lí thuận lợi có tác động nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
B sai: Lao động dồi dào là lợi thế chung, không quyết định bằng nguồn nguyên liệu.
C sai: Hạ tầng hiện đại quan trọng nhưng không phải yếu tố chủ yếu quyết định nơi tập trung chế biến lương thực thực phẩm. Đáp án: D
Câu 10 [708575]: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mủa của sinh vật nước thể hiện ở:
A, Phong hoá mạnh ở vùng đồi núi.
B, Lượng nước dồi dào.
C, Năng suất sinh học cao ở các quần xã động thực vật.
D, Đất có màu đỏ vàng.
Giải thích đáp án đúng:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho sinh vật nước ta sinh trưởng nhanh, đa dạng loài, sinh khối lớn, vì vậy năng suất sinh học của các quần xã rất cao, đây là biểu hiện rõ nhất của tính nhiệt đới ẩm gió mùa trong sinh vật.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Phong hóa mạnh là biểu hiện của khí hậu – địa hình, không phải của sinh vật.
B sai: Lượng nước dồi dào phản ánh đặc điểm khí hậu – thủy văn, không trực tiếp thể hiện đặc điểm sinh vật.
D sai: Đất đỏ vàng là kết quả của quá trình feralit, thuộc về đất đai, không phải sinh vật. Đáp án: C
Câu 11 [708576]: Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
B, Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức.
C, Tận dụng tốt thế mạnh nguồn lao động, thị trường.
D, Đường lối mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng.
Chọn đáp án D.
Từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế này trong giai đoạn mới của đất nước.
→ D đúng
- A sai vì các nhà đầu tư nước ngoài thường quan tâm đến môi trường kinh doanh thuận lợi, chính sách ưu đãi và tiềm năng thị trường. Hiệu quả khai thác tài nguyên thiên nhiên chỉ là một yếu tố phụ trong việc thu hút đầu tư.
- B sai vì nhà đầu tư nước ngoài chủ yếu quan tâm đến môi trường đầu tư ổn định, chính sách hấp dẫn và tiềm năng sinh lời. Thành viên của các tổ chức quốc tế chỉ tạo nền tảng thuận lợi chứ không trực tiếp quyết định tốc độ tăng vốn đầu tư. Đáp án: D
Câu 12 [708577]: Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại
A, các vùng nguyên liệu.
B, các đô thị lớn.
C, cảng biển lớn.
D, các khu vực đông dân.
Giải thích đáp án đúng:
Công nghiệp chế biến thủy sản gắn chặt với nguồn nguyên liệu tươi sống, dễ hư hỏng, nên tập trung chủ yếu tại các vùng nguyên liệu thủy sản (ven biển, đồng bằng, vùng nuôi trồng).
Giải thích đáp án sai:
B sai: Đô thị lớn là nơi tiêu thụ, không phải nơi tập trung chế biến chủ yếu.
C sai: Cảng biển thuận lợi cho xuất khẩu, nhưng không phải nơi tập trung chế biến chính.
D sai: Đông dân không phải yếu tố quyết định bằng nguồn nguyên liệu. Đáp án: A
Câu 13 [708578]: Điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A, nguồn nguyên và nhiên liệu dồi dào, vùng biển giàu tiềm năng, lao động đông đảo.
B, năng lượng đảm bảo, nhiều vốn, trao đổi hàng hóa dễ dàng qua cửa khẩu, cảng biển.
C, vị trí cầu nối Bắc - Nam, giao thông vận tải đồng bộ, trình độ lao động được nâng cao.
D, một số khoáng sản trữ lượng lớn, nguyên liệu từ nông nghiệp, lao động tương đối rẻ.
Giải thích đáp án đúng:
Bắc Trung Bộ có một số khoáng sản quan trọng (đá vôi, crôm, titan…), nguồn nguyên liệu nông – lâm – thủy sản phong phú và lao động dồi dào, giá rẻ, tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho phát triển công nghiệp.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Nguồn nguyên – nhiên liệu không thực sự dồi dào, lao động không phải “đông đảo” nhất so với các vùng khác.
B sai: Thiếu vốn và năng lượng, không phải lợi thế chủ yếu của vùng.
C sai: Giao thông cải thiện nhưng chưa đồng bộ, trình độ lao động còn hạn chế, không phải điều kiện thuận lợi chủ yếu. Đáp án: D
Câu 14 [0]: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?
A, Địa hình chủ yếu là đồng bằng thấp.
B, vị trí tiếp giáp với biển Đông rộng lớn.
C, Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
D, Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương.
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế, loại đất này được gọi là đất feralit (Fe - Al) đỏ vàng.
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
+ Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 4 diện tích.
+ Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
→ Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đã mẹ axít, do đó đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.
Chọn C. Đáp án: C
Câu 15 [708580]: Vịnh Vân Phong thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ được quy hoạch thành cảng trung chuyển lớn nhất nước ta dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
A, Cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng, vịnh biển sâu rộng, kín gió.
B, Cơ sở hạ tầng tương đối tốt, cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.
C, Gần các tuyến hàng hải quốc tế, cơ sở hạ tầng tương đối tốt.
D, Vịnh biển sâu rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Giải thích đáp án đúng:
Vịnh Vân Phong có độ sâu lớn, kín gió, thuận lợi xây dựng cảng nước sâu cho tàu trọng tải lớn ra vào quanh năm; đồng thời nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế, rất thuận lợi cho chức năng cảng trung chuyển quốc tế.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Không phải là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng; yếu tố quyết định là độ sâu và vị trí tuyến hàng hải.
B sai: Cơ sở hạ tầng không phải là lợi thế chủ yếu ban đầu để quy hoạch cảng trung chuyển lớn nhất.
C sai: Gần tuyến hàng hải là đúng, nhưng cơ sở hạ tầng chưa phải yếu tố quyết định bằng điều kiện tự nhiên của vịnh. Đáp án: D
Câu 16 [0]: Giải pháp quan trọng hàng đầu để nâng cao giá trị lâm nghiệp ở nước ta là
A, đẩy mạnh chế biến gỗ tại chỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
B, bảo vệ các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.
C, ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lí và trồng rừng.
D, tăng cường trồng rừng, mở rộng quy mô các lâm trường.
Giải thích đáp án đúng:
Nâng cao giá trị lâm nghiệp chủ yếu bằng cách tăng giá trị gia tăng, tức là phát triển chế biến sâu lâm sản, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô như gỗ tròn.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Bảo vệ rừng đặc dụng quan trọng về môi trường, không trực tiếp nâng cao giá trị kinh tế lâm nghiệp.
C sai: Bảo vệ và trồng rừng giúp phát triển bền vững nhưng chưa phải giải pháp hàng đầu để nâng cao giá trị.
D sai: Mở rộng trồng rừng làm tăng sản lượng, không trực tiếp nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm lâm nghiệp. Đáp án: A
Câu 17 [708582]: Nguyên nhân chính làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây là do
A, số người nhập cư tăng nhanh.
B, gia tăng dân số tự nhiên cao.
C, cơ sở hạ tầng phát triển nhanh.
D, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.
Giải thích đáp án đúng:
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động nhất cả nước, thu hút mạnh lao động từ các vùng khác, nên gia tăng cơ học (nhập cư) là nguyên nhân chính làm mật độ dân số tăng nhanh.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Gia tăng dân số tự nhiên của vùng không cao.
C sai: Hạ tầng phát triển là yếu tố thu hút dân cư, nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp làm tăng mật độ.
D sai: Điều kiện tự nhiên không phải yếu tố nổi bật của Đông Nam Bộ so với các vùng khác. Đáp án: A
Câu 18 [708583]: Diện tích lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng có xu hướng ngày càng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A, Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ô nhiễm môi trường đất, nước, nhiều thiên tại xảy ra.
B, Mất đất canh tác, ô nhiễm môi trường đất, lượng phù sa giảm, ảnh hưởng thiên tai.
C, Đất đai ngày càng suy thoái, chuyển đổi mùa vụ, cây trồng và lượng phù sa giảm.
D, Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mất đất canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Giải thích đáp án đúng:
Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Hồng giảm chủ yếu do đô thị hóa, công nghiệp hóa làm chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đồng thời chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang cây có giá trị kinh tế cao hơn.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Thiên tai không phải nguyên nhân chủ yếu và thường xuyên làm giảm diện tích lúa.
B sai: Phù sa giảm và ô nhiễm có ảnh hưởng, nhưng không phải nguyên nhân chính so với chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
C sai: Suy thoái đất và giảm phù sa có tác động, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu làm diện tích lúa giảm nhanh. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708584]: Cho thông tin sau:
Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, với bờ biển dài khoảng 3.260 km từ Quảng Ninh ở phía đông bắc đến Kiên Giang ở phía tây nam. Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, vùng biển Việt Nam bao gồm các khu vực: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Diện tích biển của Việt Nam khoảng 1 triệu km², gấp ba lần diện tích đất liền. Vùng biển này có khoảng 3.000 hòn đảo lớn nhỏ và hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia.
a) Đúng.
Giải thích: Biển Đông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên các yếu tố hải văn (nhiệt độ nước biển cao, chế độ dòng biển theo mùa)sinh vật biển (đa dạng, năng suất sinh học cao) thể hiện rất rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Đúng.
Giải thích: Khi các khối khí di chuyển qua Biển Đông, chúng tiếp xúc với bề mặt nước biển rộng và ấm, nên được bổ sung thêm hơi ẩm, làm tăng lượng mưa cho đất liền, đặc biệt trong mùa gió mùa.
c) Sai.
Giải thích: Tài nguyên hải sản của Biển Đông chủ yếu là các loài sinh vật nhiệt đới; các loài ôn đới hầu như không phổ biến. Vì vậy nhận định “bao gồm cả các loài ôn đới” là không chính xác.
d) Sai.
Giải thích: Tài nguyên sinh vật biển Việt Nam đa dạng, giàu thành phần loài không chủ yếu do diện tích biển rộng, mà chủ yếu do vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, điều kiện nhiệt – ẩm thuận lợi và hệ sinh thái biển phong phú (rạn san hô, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển…).
Câu 20 [708585]: Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của Việt Nam đã có những chuyển dịch đáng kể theo hướng hiện đại hóa và công nghiệp hóa. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2023, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP với 62,29%. Khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 28,87%, trong khi khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 8,84%. Khu vực dịch vụ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là các ngành bán buôn và bán lẻ, vận tải, kho bãi, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, và dịch vụ lưu trú, ăn uống.
a) Đúng.
Giải thích: Cơ cấu kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, trong đó khu vực công nghiệp và đặc biệt là dịch vụ giữ vai trò ngày càng quan trọng, thể hiện qua tỉ trọng cao trong GDP năm 2023.
b) Sai.
Giải thích: Thực tế cho thấy tỉ trọng kinh tế Nhà nước không tăng, trong khi khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng giữ vai trò lớn trong nền kinh tế. Nhận định nêu trong ý b không phù hợp.
c) Sai.
Giải thích: Mặc dù nước ta có quá trình đô thị hóa, nhưng tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chưa nhanh và chưa đồng đều giữa các vùng. Do đó, không thể khẳng định chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ là kết quả của quá trình đô thị hóa nhanh.
d) Đúng.
Giải thích: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giúp khai thác tốt hơn các lợi thế của từng ngành, từng vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.
Câu 21 [708586]: Cho bảng số liệu
SỐ TRANG TRẠI PHÂN THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2012 VÀ 2022
(trang trại)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
1. Số trang trại trong lĩnh vực chăn nuôi luôn chiếm trên 50% trong tổng số trang trại cả nước năm 2012 và 2022:
o Tỷ lệ trang trại chăn nuôi năm 2012 = (8133 / 22655) * 100 ≈ 35,9%
o Tỷ lệ trang trại chăn nuôi năm 2022 = (14084 / 24075) * 100 ≈ 58,5%
o Sai, vì chỉ có năm 2022, trang trại chăn nuôi chiếm trên 50%, còn năm 2012 thì không.
2. Số trang trại trồng trọt năm 2022 tăng 2554 so với năm 2012:
o Thay đổi số trang trại trồng trọt = 6307 - 8861 = -2554
o Sai, vì số trang trại trồng trọt năm 2022 giảm 2554 so với năm 2012, không phải tăng.
3. Số trang trại nuôi trồng thuỷ sản năm 2022 giảm 1780 so với năm 2012:
o Thay đổi số trang trại nuôi trồng thủy sản = 2940 - 4720 = -1780
o Đúng, vì số trang trại nuôi trồng thủy sản năm 2022 giảm 1780 so với năm 2012.
4. Số trang trại trong từng lĩnh vực hoạt động năm 2022 đều tăng so với năm 2012:
o Số trang trại trồng trọt: 6307 < 8861 (giảm)
o Số trang trại chăn nuôi: 14084 > 8133 (tăng)
o Số trang trại nuôi trồng thủy sản: 2940 < 4720 (giảm)
o Số trang trại khác: 744 < 941 (giảm)
o Sai, vì số trang trại trong từng lĩnh vực hoạt động năm 2022 không đều tăng so với năm 2012.
Câu 22 [708587]: Cho bảng số liệu
DÂN SỐ TRUNG BÌNH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)


PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708588]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm Tuyên Quang năm 2022
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lượng mưa trung bình năm của trạm Tuyên Quang năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tổng lượng mưa năm 2022 của trạm Tuyên Quang là:
110,7 + 241,1 + 192,0 + 64,7 + 541,2 + 243,8 + 234,3 + 447,8 + 301,1 + 35,4 + 11,2 + 12,9 = 2436,2 mm.
Lượng mưa trung bình năm (trung bình các tháng):
2436,2 ÷ 12 = 203,0 mm.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 203 mm.
Câu 24 [708589]: Cho bảng số liệu:
Lưu lượng nước sông Cả tại trạm Dừa năm 2020 và 2023
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất năm 2020 với chênh lệch lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất năm 2023 của sông Cả tại trạm Dừa là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 25 [708590]: Năm 2005, dân số nước ta là 82392,1 nghìn người, tỉ suất sinh thô là 18,6‰, tỉ suất chết thô là 5,3‰. Giả sử tỉ lệ gia tăng tự nhiên không đổi và gia tăng cơ học không đáng kể thì dân số nước ta đạt 150 triệu người vào năm bao nhiêu?
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 2005:
r = 18,6‰ − 5,3‰ = 13,3‰ = 0,0133
Dân số năm 2005:
P₀ = 82,3921 triệu người
Giả sử dân số tăng theo cấp số nhân:
P = P₀ × (1 + r)ᵗ
Khi dân số đạt 150 triệu người:
150 = 82,3921 × (1,0133)ᵗ
Shift Solve:
t ≈ 45,3 năm
Do t > 45 năm nên phải sang năm tiếp theo mới đạt mốc 150 triệu người.
Năm dân số nước ta đạt 150 triệu người:
2005 + 46 = 2051
Câu 26 [708591]: Năm 2020, GDP (giá so sánh 2010) của nước ta là 5005756 tỉ đồng. Năm 2021 GDP là 5133589 tỉ đồng. Năm 2022, GDP là 5550617 tỉ đồng. Cho biết tốc độ tăng GDP của năm 2022 so với GDP cùng kỳ năm 2021 tăng bao nhiêu % so với tốc độ tăng GDP của năm 2021 so với GDP cùng kỳ năm 2020 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của %)?
Câu 27 [708592]: Cho bảng số liệu:
Số doanh nghiệp đang hoạt động và số lao động của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh ngành chế biến, chế tạo thuộc nhóm ngành công nghệ cao năm 2010 và 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lao động bình quân một doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh ngành chế biến, chế tạo thuộc nhóm ngành công nghệ cao năm 2022 giảm bao nhiêu người so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 28 [708593]: Năm 2021, số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên của cả nước là 35099 chiếc, trong đó Đồng bằng sông Hồng có 2747 chiếc, Đồng bằng sông Cửu Long có 9479 chiếc. Hãy cho biết tỉ lệ số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên của các vùng còn lại chiếm bao nhiêu % trong tổng số năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?