PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708594]: Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?
A, Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
B, Biển Đông.
C, Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
D, Cao áp Xi bia.
Giải thích đáp án đúng:
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ ở nước ta chủ yếu xuất phát từ áp cao bắc Ấn Độ Dương, thổi theo hướng tây nam, mang theo nhiều hơi ẩm gây mưa cho Nam Bộ và cao cao phía tây Nam Trung Bộ. Đây là nguồn gió mùa mùa hạ quan trọng nhất trong giai đoạn đầu mùa.
thích đáp án sai:
B,C sai: không phải nơi xuất phát của gió mùa đầu mùa hạ.
D sai: Cao áp Xi-bia là nguồn gió mùa mùa đông, không liên quan đến gió mùa mùa hạ. Đáp án: A
Câu 2 [708595]: Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A, mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
B, gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
C, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D, thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão.
Giải thích đáp án đúng: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh rõ do chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Mùa mưa lùi về thu–đông là đặc trưng rõ ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
B sai: Gió phơn Tây Nam mạnh là đặc trưng Bắc Trung Bộ.
D sai: Bão có ảnh hưởng nhưng không phải đặc trưng nổi bật nhất để phân biệt miền này. Đáp án: C
Câu 3 [708596]: Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì
A, giá thành xây dựng thấp.
B, tiềm năng thuỷ điện rất lớn.
C, không tác động tới môi trường.
D, trình độ khoa học - kĩ thuật cao.
Giải thích đáp án đúng: Nước ta có mạng lưới sông dày, nhiều sông dốc, mưa nhiều nên tiềm năng thủy điện lớn, thuận lợi xây dựng nhà máy thủy điện.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Xây thủy điện thường vốn lớn, không phải “giá thành thấp”.
C sai: Thủy điện vẫn có tác động môi trường (ngập đất, thay đổi dòng chảy…).
D sai: Trình độ kĩ thuật quan trọng nhưng không phải nguyên nhân “chủ yếu” khiến xây nhiều thủy điện. Đáp án: B
Câu 4 [708597]: Mỏ than lớn nhất nước ta ở tỉnh nào sau đây?
A, Lạng Sơn.
B, Lào Cai.
C, Thái Nguyên.
D, Quảng Ninh.
Giải thích đáp án đúng: Mỏ than lớn nhất nước ta là bể than Quảng Ninh (vùng Hòn Gai – Cẩm Phả).
Giải thích đáp án sai:
A, B, C sai: Các tỉnh này có khoáng sản khác hoặc than quy mô nhỏ hơn nhiều so với Quảng Ninh. Đáp án: D
Câu 5 [708598]: Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do
A, có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.
B, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C, có nhiều đồng bằng phì nhiêu.
D, khí hậu phân hóa đa dạng.
Giải thích đáp án đúng: Khí hậu nước ta phân hóa theo vĩ độ, độ cao, hướng sườn và theo mùa, tạo điều kiện trồng nuôi nhiều loại cây con khác nhau.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Nhiệt ẩm dồi dào giúp sản xuất phát triển nhưng chưa giải thích trực tiếp tính “đa dạng cơ cấu” bằng sự phân hóa khí hậu.
B sai: Sông ngòi dày đặc thuận lợi tưới tiêu, không phải nguyên nhân chủ yếu tạo đa dạng cây trồng vật nuôi.
C sai: Đồng bằng phì nhiêu thuận lợi nông nghiệp, nhưng đa dạng còn do nhiều vùng sinh thái khác nhau (đồi núi, cao nguyên, ven biển…). Đáp án: D
Câu 6 [708599]: Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm cho
A, GDP bình quân đầu người thấp.
B, cạn kiệt tài nguyên.
C, môi trường được cải thiện.
D, giảm tốc độ phát triển kinh tế.
Giải thích đáp án đúng: Dân số tăng nhanh làm GDP bình quân đầu người khó tăng, thu nhập bình quân thấp hơn, tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sống.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Cạn kiệt tài nguyên là hệ quả có thể xảy ra, nhưng không phản ánh trực tiếp “chất lượng cuộc sống” rõ bằng thu nhập bình quân.
C sai: Dân số tăng nhanh thường gây sức ép môi trường, không làm môi trường được cải thiện.
D sai: Có thể làm giảm tốc độ phát triển nếu sức ép quá lớn, nhưng biểu hiện rõ nhất về chất lượng sống vẫn là thu nhập bình quân thấp. Đáp án: A
Câu 7 [708600]: Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A, phương thức sản xuất còn lạc hậu.
B, sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
C, giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
D, cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Giải thích đáp án đúng: Chất lượng sản phẩm cây công nghiệp phụ thuộc mạnh vào khâu chế biến và bảo quản; chế biến hạn chế làm chất lượng không đồng đều, giá trị thấp.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Phương thức sản xuất lạc hậu có ảnh hưởng nhưng không “chủ yếu” bằng hạn chế chế biến đối với chất lượng và giá trị sản phẩm.
B sai: “Sử dụng vật tư còn ít” không phải nguyên nhân điển hình quyết định chất lượng.
C sai: Giống có vai trò nhưng nhiều cây CN đã có giống khá tốt; vấn đề phổ biến là chế biến, bảo quản sau thu hoạch. Đáp án: D
Câu 8 [708601]: Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
A, đường bờ biển dài, nhiều ngư trường, hải sản phong phú.
B, có nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ.
C, có nhiều hồ thủy lợi, thủy điện.
D, nhiều sông suối, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
Giải thích đáp án đúng: Nuôi trồng thủy sản cần diện tích mặt nước đa dạng (nước ngọt, lợ, mặn); phương án D bao quát đầy đủ nhất.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Ngư trường, hải sản phong phú là thuận lợi cho khai thác, không phải nuôi trồng là chủ yếu.
B sai: Chỉ nêu nước ngọt, thiếu bãi triều, đầm phá quan trọng cho nuôi trồng.
C sai: Hồ thủy lợi, thủy điện chỉ là một phần nhỏ điều kiện mặt nước. Đáp án: D
Câu 9 [708602]: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển dựa vào điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A, Nguồn vốn đầu tư lớn.
B, Cơ sở hạ tầng phục đồng bộ.
C, Nguồn lao động có trình độ cao.
D, Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Giải thích đáp án đúng: Chế biến lương thực, thực phẩm phụ thuộc trực tiếp nguồn nguyên liệu (lúa gạo, thịt, sữa, thủy sản, rau quả…) nên phát triển dựa chủ yếu vào nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Vốn quan trọng nhưng không quyết định bằng nguyên liệu.
B sai: Hạ tầng hỗ trợ, không phải điều kiện thuận lợi chủ yếu.
C sai: Ngành này không đòi hỏi lao động trình độ cao là yếu tố quyết định nhất. Đáp án: D
Câu 10 [708603]: Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
A, Nhiều cửa sông, đầm phá.
B, Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
C, Đồng bằng có nhiều ô trũng.
D, Biển có nhiều ngư trường lớn.
Giải thích đáp án đúng:
Đánh bắt thủy sản phụ thuộc chủ yếu vào nguồn lợi hải sản trên biển. Nước ta có nhiều ngư trường lớn (Hải Phòng – Quảng Ninh, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu, Cà Mau – Kiên Giang…), tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển khai thác thủy sản.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Nhiều cửa sông, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản hơn là đánh bắt.
B sai: Sông ngòi, ao hồ dày đặc chủ yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
C sai: Ô trũng ở đồng bằng không liên quan trực tiếp đến hoạt động đánh bắt thủy sản. Đáp án: D
Câu 11 [708604]: Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích
A, sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
B, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C, đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
D, tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
Giải thích đáp án đúng:
Việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung nhằm tạo môi trường thuận lợi về hạ tầng, chính sách để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là FDI, thúc đẩy công nghiệp hóa.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Sản xuất phục vụ tiêu dùng là mục tiêu chung của công nghiệp, không phải mục đích chủ yếu riêng của khu công nghiệp tập trung.
C sai: Phân hóa lãnh thổ công nghiệp là hệ quả, không phải mục đích chính.
D sai: Hợp tác giữa các ngành có xảy ra nhưng không phải mục đích chủ yếu khi xây dựng khu công nghiệp tập trung. Đáp án: B
Câu 12 [708605]: Hiện tượng nào sau đây đi cùng với bão?
A, Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
B, Gió yếu, mưa nhỏ, sóng biển bé, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
C, Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển không dâng cao, không ngập lụt.
D, Gió mạnh, không mưa, sóng biển to, nước biển bình thường, ngập lụt.
Giải thích đáp án đúng:
Bão là xoáy thuận nhiệt đới mạnh, luôn đi kèm gió mạnh, mưa lớn, gây sóng biển cao, nước biển dâng (triều cường) và thường dẫn đến ngập lụt trên diện rộng.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Bão không đi kèm gió yếu và mưa nhỏ.
C sai: Khi có bão mạnh, nước biển thường dâng cao và dễ gây ngập lụt.
D sai: Bão không thể “không mưa” và mực nước biển không bình thường. Đáp án: A
Câu 13 [0]: Nguyên nhân chủ yếu đe dọa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị phá hủy ở Nam Trung Bộ là
A, sự thay đổi giữa mùa khô kéo dài và mùa mưa.
B, chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá badan.
C, chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
D, địa hình nhiều đồi núi, mức độ chia cắt rất lớn.
Giải thích đáp án đúng:
Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, đất khô nứt, khi sang mùa mưa mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn, nếu lớp phủ thực vật bị phá hủy sẽ rất dễ xảy ra xói mòn, rửa trôi đất.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Đất feralit trên đá badan có độ kết cấu khá tốt, không phải nguyên nhân chủ yếu gây xói mòn mạnh.
C sai: Bão và áp thấp có tác động nhưng không phải nguyên nhân chính, thường xuyên như sự đối lập mùa khô – mưa.
D sai: Địa hình đồi núi góp phần làm xói mòn, nhưng yếu tố khí hậu phân hóa mùa khô – mưa rõ rệt mới là nguyên nhân chủ yếu ở Nam Trung Bộ. Đáp án: A
Câu 14 [708607]: Cho bảng số liệu về diện tích nuôi trồng thủy sản nước ta năm 2010 và 2021 (Nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Để thể hiện tỉ trọng thuỷ sản nội địa trong tổng số diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước ta năm 2010 và 2021 biểu đồ nào là phù hợp nhất?
A, Cột.
B, Tròn.
C, Miền.
D, Đường.
Giải thích đáp án đúng:
Biểu đồ tròn thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng (cơ cấu) của một bộ phận (thủy sản nội địa) trong tổng số tại một hoặc vài thời điểm (2010 và 2021).
Giải thích đáp án sai:
A sai: Biểu đồ cột phù hợp so sánh quy mô, không thể hiện rõ tỉ trọng.
C sai: Biểu đồ miền dùng cho cơ cấu biến đổi liên tục qua nhiều năm.
D sai: Biểu đồ đường thể hiện xu hướng biến động, không phù hợp thể hiện tỉ trọng. Đáp án: B
Câu 15 [708608]: Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do
A, có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.
B, có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.
C, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
D, nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
Giải thích đáp án đúng:
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích mặt nước nội địa rất lớn (sông, kênh rạch, ao hồ), nguồn thức ăn tự nhiên phong phúngười dân có nhiều kinh nghiệm trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt, là nguyên nhân chủ yếu làm nghề này phát triển mạnh nhất cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Bờ biển dài và ngư trường lớn thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản mặn, không phải nước ngọt.
C sai: Ít thiên tai là thuận lợi, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu bằng diện tích mặt nước và thức ăn.
D sai: “Nguồn lợi thủy sản phong phú” phù hợp với khai thác hơn là nuôi trồng nước ngọt. Đáp án: B
Câu 16 [708609]: Nguyên nhân nào sau đây giúp nâng cao vị thế của ngành giao thông vận tải biển ở nước ta những năm gần đây?
A, Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
B, Kinh tế trong nước ngày càng phát triển.
C, Xu thế mở cửa, tăng cường giao thương với các nước trên thế giới.
D, Có nhiều vịnh biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.
Giải thích đáp án đúng:
Những năm gần đây, hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng giao thương làm khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng mạnh, qua đó nâng cao vị thế của ngành vận tải biển nước ta.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Gần tuyến hàng hải là lợi thế tự nhiên có từ lâu, không giải thích sự “những năm gần đây”.
B sai: Kinh tế phát triển là điều kiện chung, không phải nguyên nhân chủ yếu trực tiếp.
D sai: Vịnh biển kín thuận lợi xây cảng, nhưng không phải yếu tố quyết định nâng vị thế trong giai đoạn gần đây. Đáp án: C
Câu 17 [708610]: Việc xây dựng hệ thống các sân bay, bến cảng ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu
A, nâng cao vai trò trung chuyển của vùng, thu hút lao động tới.
B, hình thành chuỗi các đô thị và trung tâm công nghiệp ở phía tây.
C, tạo ra thế mở cửa hơn nữa để hội nhập, thúc đẩy phát triển kinh tế.
D, phát triển công nghiệp theo chiều sâu, thu hút nguồn vốn đầu tư.
Giải thích đáp án đúng:
Xây dựng sân bay, bến cảng ở Bắc Trung Bộ nhằm mở rộng giao lưu trong và ngoài nước, tăng khả năng hội nhập kinh tế, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Trung chuyển và thu hút lao động chỉ là hệ quả, không phải mục đích chủ yếu.
B sai: Không nhằm hình thành chuỗi đô thị phía tây là chính.
D sai: Phát triển công nghiệp theo chiều sâu không phải mục tiêu chủ yếu của hạ tầng hàng không – cảng biển. Đáp án: C
Câu 18 [708611]: Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A, Thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B, Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
C, Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.
D, Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.
Giải thích đáp án đúng:
Đồng bằng sông Hồng dân đông, lao động dư thừa lớn; phát triển dịch vụ giúp tạo nhiều việc làm tại chỗ, nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện đời sống dân cư.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Thu hút đầu tư và chuyển dịch cơ cấu là tác động quan trọng nhưng không trực tiếp và “chủ yếu” bằng giải quyết việc làm.
B sai: Khai thác thế mạnh đúng, nhưng ý nghĩa lớn nhất của dịch vụ ở vùng này là giải quyết lao động.
C sai: Phân hóa lãnh thổ không phải mục tiêu hay ý nghĩa chủ yếu của phát triển dịch vụ. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708612]: Cho thông tin sau:
Việt Nam nằm ở vị trí chiến lược tại khu vực Đông Nam Á, gần các vùng kinh tế phát triển của châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước ASEAN. Điều này mang lại nhiều lợi thế cho Việt Nam trong việc giao lưu và hợp tác kinh tế.
a) Đúng.
Giải thích: Việt Nam nằm ở vị trí trung tâm Đông Nam Á, gần các nền kinh tế lớn và năng động của châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN), thuận lợi cho giao lưu kinh tế, thương mại, đầu tư và hợp tác quốc tế.
b) Đúng.
Giải thích: Việt Nam nằm trên trục chính của hành lang kinh tế Đông – Tây, kết nối từ Myanmar – Thái Lan – Lào – Việt Nam ra Biển Đông, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông, thương mại và phát triển kinh tế vùng.
c) Sai.
Giải thích: Vị trí địa lí mang lại nhiều thuận lợi cho phát triển và hội nhập, nhưng không có nghĩa là không phải cạnh tranh. Ngược lại, Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển và đang phát triển trong khu vực về thu hút đầu tư, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.
d) Đúng.
Giải thích: Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA) như CPTPP, RCEP… giúp Việt Nam mở rộng thị trường, tăng cường kết nối kinh tế, thu hút đầu tư và hội nhập sâu hơn với các quốc gia phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Câu 20 [0]: Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ có trữ năng thuỷ điện lớn thứ hai sau vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trữ năng thuỷ điện của vùng tập trung ở một số hệ thống sông như Sê San, Srêpôk, Đồng Nai,...
a) Đúng.
Giải thích: Nam Trung Bộ có trữ năng thủy điện lớn, tập trung trên các hệ thống sông có độ dốc lớn và lưu vực tương đối rộng như Sê San, Srêpôk, Đồng Nai…, nên có khả năng xây dựng nhiều nhà máy thủy điện.
b) Sai.
Giải thích: Nam Trung Bộ không mưa quanh năm mà có sự phân hóa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô, trong đó mùa khô kéo dài và thiếu nước nghiêm trọng. Vì vậy lượng nước cho thủy điện không phải lúc nào cũng dồi dào.
c) Sai.
Giải thích: Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là điều tiết nước, chống hạn, phục vụ nông nghiệp và sinh hoạt trong mùa khô; phát triển công nghiệp và tạo việc làm là ý nghĩa quan trọng nhưng không phải chủ yếu.
d) Đúng.
Giải thích: Nam Trung Bộ có địa hình cao, dốc, sông ngòi ngắn, nhiều thác ghềnh, độ chênh cao lớn nên thuận lợi hình thành các bậc thang thủy điện; đây là nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện khai thác thủy điện của vùng.
Câu 21 [708614]: Cho bảng số liệu về diện tích nuôi trồng/thu hoạch thủy sản nước ta năm 2010 và 2021 (Nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:
1. Diện tích nuôi trồng /thu hoạch thủy sản nội địa luôn chiếm trên 95% trong tổng diện tích nuôi trồng của cả nước:
o Năm 2010: (973,7 / 1024,3) * 100 ≈ 95,06%
o Năm 2021: (1052,2 / 1089,5) * 100 ≈ 96,57%
o Đúng, vì diện tích nuôi trồng thủy sản nội địa luôn chiếm trên 95% trong tổng diện tích nuôi trồng của cả nước.
2. Năm 2021, tổng diện tích nuôi trồng /thu hoạch thủy sản tăng 65,2 nghìn ha so với năm 2010:
o Tăng diện tích = 1089,5 - 1024,3 = 65,2 nghìn ha
o Đúng, vì tổng diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 65,2 nghìn ha so với năm 2010.
3. Năm 2021, diện tích nuôi trồng /thu hoạch thủy sản nội địa giảm 78,5 nghìn ha so với năm 2010:
o Thay đổi diện tích nội địa = 1052,2 - 973,7 = 78,5 nghìn ha
o Sai, vì diện tích nuôi trồng thủy sản nội địa tăng 78,5 nghìn ha so với năm 2010, không phải giảm.
4. Năm 2021, diện tích nuôi trồng /thu hoạch thủy sản không phải nội địa là 47,3 nghìn ha:
o Diện tích không phải nội địa = 1089,5 - 1052,2 = 37,3 nghìn ha
o Sai, vì diện tích nuôi trồng thủy sản không phải nội địa là 37,3 nghìn ha, không phải 47,3 nghìn ha.
Câu 22 [0]: Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng phì nhiêu, được coi là vựa lúa, vựa trái cây, vựa thủy sản của đất nước, nhưng Đồng bằng sông Cửu Long lại đang đứng trước nạn hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở do biến đổi khí hậu gây ra. Từ đó, đã và đang gây ra nhiều tác động đáng lo ngại đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Việt Nam.
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên, ngành trồng trọt vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
a) Sai. Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu và thiên tai, bao gồm hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở. Những hiện tượng này đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ và gây tác động nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân trong khu vực.
b) Đúng. Do biến đổi khí hậu, các hiện tượng như hạn hán, xâm nhập mặn đang làm suy giảm diện tích đất canh tác và khả năng sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long. Điều này dẫn đến việc năng suất và sản lượng nông sản như lúa, hoa màu, cây ăn trái, và thủy sản bị suy giảm do nguồn nước ngọt bị thu hẹp.
c) Sai. Việc tăng cường khai thác năng lượng hóa thạch như dầu khí và than bùn không phải là giải pháp giúp giảm phát thải khí nhà kính, mà ngược lại, nó sẽ tăng cường phát thải khí nhà kính, góp phần vào việc làm trầm trọng thêm biến đổi khí hậu. Giải pháp giảm phát thải khí nhà kính cần phải là tăng cường năng lượng tái tạo, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
d) Đúng. Để thích ứng với biến đổi khí hậu, các giải pháp như điều chỉnh cơ cấu mùa vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi (chọn giống chịu mặn, chịu hạn), và nâng cấp hệ thống thủy lợi giúp cải thiện việc quản lý nước là rất cần thiết. Những biện pháp này sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai và duy trì sản xuất nông nghiệp bền vững.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708616]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Sơn La năm 2022 và 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch nhiệt độ trung bình năm của Sơn La năm 2022 và 2023 là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Nhiệt độ trung bình năm được tính bằng trung bình cộng nhiệt độ 12 tháng.
Năm 2023:
Tổng nhiệt độ = 270,7 °C
Nhiệt độ trung bình năm = 270,7 ÷ 12 = 22,6 °C
Năm 2022:
Tổng nhiệt độ = 259,0 °C
Nhiệt độ trung bình năm = 259,0 ÷ 12 = 21,6 °C
Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa 2023 và 2022:
22,6 − 21,6 = 1,0 °C (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 24 [708617]: Cho bảng số liệu:
Mực nước sông Thao (trạm Yên Bái) năm 2020 và 2023
(Đơn vị: cm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa mực nước cao nhất và thấp nhất năm 2020 với chênh lệch mực nước cao nhất và thấp nhất năm 2023 của sông Thao tại trạm Yên Bái là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Chênh lệch mực nước = mực nước cao nhất − mực nước thấp nhất.
Năm 2020:
3301 − 2386 = 915 cm
Năm 2023:
3084 − 2302 = 782 cm
Chênh lệch giữa hai giá trị chênh lệch:
915 − 782 = 133 cm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 25 [708618]: Năm 2022, khu vực thành thị nước ta có tỉ suất sinh thô là 14,21‰, tỉ suất chết thô là 4,95‰; khu vực nông thôn có tỉ suất sinh thô là 15,77‰, tỉ suất chết thô là 6,81‰. Hãy cho biết chênh lệch tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giữa thành thị và nông thôn năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh thô − tỉ suất chết thô.
Khu vực thành thị năm 2022:
14,21‰ − 4,95‰ = 9,26‰ = 0,926%
Khu vực nông thôn năm 2022:
15,77‰ − 6,81‰ = 8,96‰ = 0,896%
Chênh lệch tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giữa thành thị và nông thôn:
0,926% − 0,896% = 0,03% (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Câu 26 [708619]: Năm 2010, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội (giá thực tế) của nước ta là 1044875,0 tỉ đồng, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 214506,0 tỉ đồng. Năm 2022, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của cả nước là 3222679,0 tỉ đồng, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 521975,0 tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ lệ của các thành phần kinh tế còn lại trong cơ cấu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Tỉ lệ vốn của các thành phần kinh tế còn lại
= (Tổng vốn − vốn FDI) / Tổng vốn × 100
Năm 2010:
Vốn còn lại = 1 044 875,0 − 214 506,0 = 830 369,0 (tỉ đồng)
Tỉ lệ = 830 369,0 / 1 044 875,0 × 100 = 79,5%
Năm 2022:
Vốn còn lại = 3 222 679,0 − 521 975,0 = 2 700 704,0 (tỉ đồng)
Tỉ lệ = 2 700 704,0 / 3 222 679,0 × 100 = 83,8%
Mức tăng tỉ lệ năm 2022 so với năm 2010:
83,8 − 79,5 = 4,3% (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 27 [708620]: Năm 2021, tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước ta là 1621598,9 nghìn tấn, của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước là 1538248,7 nghìn tấn, hãy cho biết khối lượng hàng hoá vận chuyển của các thành phần kinh tế còn lại chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Khối lượng hàng hoá vận chuyển của các thành phần kinh tế còn lại:
1621598,9 − 1538248,7 = 83350,2 nghìn tấn
Tỉ trọng trong cơ cấu năm 2021:
(83350,2 / 1621598,9) × 100 = 5,14%
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 5,1%
Câu 28 [708621]: Cho bảng số liệu
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên phân theo địa phương năm 2021
(Đơn vị: chiếc)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, tính số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên của các vùng còn lại năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của nghìn chiếc).
Số tàu của các vùng còn lại năm 2021
= Cả nước − (Đồng bằng sông Hồng + Đồng bằng sông Cửu Long)
= 35099 − (2747 + 9479)
= 35099 − 12226
= 22873 chiếc
Đổi ra nghìn chiếc: 22873 = 22,873 nghìn chiếc
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 22,9 nghìn chiếc