PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708622]: Trung bình mỗi năm có khoảng bao nhiêu cơn bão đổ bộ trực tiếp vào đất liền nước ta?
A, từ 3 đến 4 cơn bão.
B, từ 4 đến 6 cơn bão.
C, từ 5 đến 7 cơn bão.
D, từ 6 đến 8 cơn bão.
Giải thích đáp án đúng:
Trung bình mỗi năm có nhiều cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, nhưng số đổ bộ trực tiếp vào đất liền nước ta thường ít hơn, khoảng 3 đến 4 cơn/năm. Đáp án: A
Trung bình mỗi năm có nhiều cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, nhưng số đổ bộ trực tiếp vào đất liền nước ta thường ít hơn, khoảng 3 đến 4 cơn/năm. Đáp án: A
Câu 2 [0]: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của động đất?
A, Đồng bằng sông Hồng.
B, Đông Bắc.
C, Đông Nam Bộ.
D, Tây Bắc.
Giải thích đáp án đúng: Tây Bắc nằm gần các đới đứt gãy lớn, địa hình kiến tạo mạnh nên chịu ảnh hưởng động đất rõ nhất ở nước ta.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đồng bằng sông Hồng có thể chịu tác động nhưng không mạnh nhất.
B sai: Đông Bắc ít mạnh hơn so với Tây Bắc.
C sai: Đông Nam Bộ ít chịu động đất.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đồng bằng sông Hồng có thể chịu tác động nhưng không mạnh nhất.
B sai: Đông Bắc ít mạnh hơn so với Tây Bắc.
C sai: Đông Nam Bộ ít chịu động đất.
Câu 3 [708624]: Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
A, Đồng bằng duyên hải.
B, Các đồng bằng ven sông.
C, Ven các thành phố lớn.
D, Các cao nguyên badan.
Giải thích đáp án đúng: Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các đô thị lớn do nhu cầu tiêu thụ sữa cao, thuận lợi chế biến và tiêu thụ (Hà Nội, TP.HCM và vùng phụ cận).
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đồng bằng duyên hải không phải nơi tập trung chính bò sữa.
B sai: Đồng bằng ven sông có thể có, nhưng xu hướng mạnh nhất vẫn là ven đô thị lớn.
D sai: Cao nguyên badan phù hợp nhiều cây công nghiệp; bò sữa có nhưng không phải xu hướng phát triển mạnh nhất toàn quốc. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đồng bằng duyên hải không phải nơi tập trung chính bò sữa.
B sai: Đồng bằng ven sông có thể có, nhưng xu hướng mạnh nhất vẫn là ven đô thị lớn.
D sai: Cao nguyên badan phù hợp nhiều cây công nghiệp; bò sữa có nhưng không phải xu hướng phát triển mạnh nhất toàn quốc. Đáp án: C
Câu 4 [708625]: Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
A, Vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
B, Vùng Đông Nam Bộ.
C, Vùng đồng bằng sông Hồng.
D, Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Giải thích đáp án đúng: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích mặt nước lớn, hệ thống sông ngòi – kênh rạch dày, bãi triều rộng, phát triển nuôi trồng thủy sản quy mô lớn nhất cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A, B, C sai: Các vùng này có nuôi trồng thủy sản nhưng quy mô không lớn bằng Đồng bằng sông Cửu Long. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A, B, C sai: Các vùng này có nuôi trồng thủy sản nhưng quy mô không lớn bằng Đồng bằng sông Cửu Long. Đáp án: D
Câu 5 [708626]: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm?
A, Có thế mạnh phát triển lâu dài.
B, Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
C, Thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
D, Sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn.
Giải thích đáp án đúng: Công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy các ngành khác; không nhất thiết phải sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đây là đặc điểm đúng của ngành công nghiệp trọng điểm.
B sai: Đúng, vì công nghiệp trọng điểm mang lại hiệu quả kinh tế cao.
C sai: Đúng, vì có tác động lan tỏa, thúc đẩy ngành khác. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đây là đặc điểm đúng của ngành công nghiệp trọng điểm.
B sai: Đúng, vì công nghiệp trọng điểm mang lại hiệu quả kinh tế cao.
C sai: Đúng, vì có tác động lan tỏa, thúc đẩy ngành khác. Đáp án: D
Câu 6 [708627]: Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
A, hoạt động của gió phơn khô nóng.
B, ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.
C, địa hình bờ biển không đón gió mùa.
D, địa hình núi dốc đứng về phía biển.
Giải thích đáp án đúng:
Các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ có dãy núi chạy gần sát biển, nhiều nơi tạo thế khuất gió đối với gió mùa Tây Nam mang ẩm. Vì bờ biển không đón trực tiếp khối gió mùa gây mưa, lượng mưa ít và mùa khô kéo dài nhất cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Gió phơn khô nóng chủ yếu ảnh hưởng mạnh ở Bắc Trung Bộ, không phải nguyên nhân chính làm mùa khô dài nhất ở cực Nam Trung Bộ.
B sai: Tín phong đông bắc có gây khô, nhưng yếu tố làm vùng này mưa ít và khô hạn kéo dài chủ yếu là địa hình khuất gió mùa, không đón gió mùa ẩm.
D sai: “Núi dốc đứng về phía biển” không phải nguyên nhân trực tiếp làm khô hạn kéo dài; nguyên nhân quan trọng là hướng và vị trí địa hình làm chắn/khuất gió mưa. Đáp án: C
Các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ có dãy núi chạy gần sát biển, nhiều nơi tạo thế khuất gió đối với gió mùa Tây Nam mang ẩm. Vì bờ biển không đón trực tiếp khối gió mùa gây mưa, lượng mưa ít và mùa khô kéo dài nhất cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Gió phơn khô nóng chủ yếu ảnh hưởng mạnh ở Bắc Trung Bộ, không phải nguyên nhân chính làm mùa khô dài nhất ở cực Nam Trung Bộ.
B sai: Tín phong đông bắc có gây khô, nhưng yếu tố làm vùng này mưa ít và khô hạn kéo dài chủ yếu là địa hình khuất gió mùa, không đón gió mùa ẩm.
D sai: “Núi dốc đứng về phía biển” không phải nguyên nhân trực tiếp làm khô hạn kéo dài; nguyên nhân quan trọng là hướng và vị trí địa hình làm chắn/khuất gió mưa. Đáp án: C
Câu 7 [708628]: Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
A, Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
B, Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
C, Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
D, Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Giải thích đáp án đúng:
Phân bố dân cư không hợp lí làm nhiều vùng giàu tài nguyên (đặc biệt miền núi, trung du, vùng sâu xa) lại thưa dân, thiếu lao động và thiếu thị trường tại chỗ, nên khó khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế.
Giải thích đáp án sai:
B, C sai: đây là ảnh hưởng đối với xã hội.
D sai: đây là ảnh hưởng đối với môi trường. Đáp án: A
Phân bố dân cư không hợp lí làm nhiều vùng giàu tài nguyên (đặc biệt miền núi, trung du, vùng sâu xa) lại thưa dân, thiếu lao động và thiếu thị trường tại chỗ, nên khó khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế.
Giải thích đáp án sai:
B, C sai: đây là ảnh hưởng đối với xã hội.
D sai: đây là ảnh hưởng đối với môi trường. Đáp án: A
Câu 8 [708629]: Thu nhập bình quân của nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
A, phần lớn lao động làm dịch vụ.
B, năng suất lao động thấp.
C, phần lớn lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
D, lao động chỉ chuyên sâu một nghề.
Giải thích đáp án đúng: Thu nhập bình quân thấp chủ yếu do năng suất lao động còn thấp, cơ cấu lao động và trình độ kĩ thuật chưa cao.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Lao động dịch vụ nhiều thường gắn với thu nhập cao hơn, không phải nguyên nhân làm thu nhập thấp.
C sai: Tiểu thủ công nghiệp chỉ là một bộ phận, không phải nguyên nhân chủ yếu.
D sai: Lao động không phải “chỉ chuyên sâu một nghề”; vấn đề chính là năng suất và trình độ. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Lao động dịch vụ nhiều thường gắn với thu nhập cao hơn, không phải nguyên nhân làm thu nhập thấp.
C sai: Tiểu thủ công nghiệp chỉ là một bộ phận, không phải nguyên nhân chủ yếu.
D sai: Lao động không phải “chỉ chuyên sâu một nghề”; vấn đề chính là năng suất và trình độ. Đáp án: B
Câu 9 [708630]: Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
A, lợn.
B, gia cầm.
C, trâu.
D, bò.
Giải thích đáp án đúng: Thịt lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu tiêu dùng thịt ở Việt Nam, nên là nguồn cung chủ yếu trên thị trường.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Gia cầm tăng nhanh nhưng vẫn thường thấp hơn thịt lợn về tỉ trọng.
C sai: Thịt trâu chiếm tỉ trọng nhỏ.
D sai: Thịt bò chiếm tỉ trọng nhỏ hơn thịt lợn. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai: Gia cầm tăng nhanh nhưng vẫn thường thấp hơn thịt lợn về tỉ trọng.
C sai: Thịt trâu chiếm tỉ trọng nhỏ.
D sai: Thịt bò chiếm tỉ trọng nhỏ hơn thịt lợn. Đáp án: A
Câu 10 [708631]: Trong cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta, tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Giá trị kinh tế cao hơn.
B, Chính sách của Nhà nước.
C, Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
D, Xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Giải thích đáp án đúng:
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng chủ yếu vì nhóm ngành này tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế cao hơn so với khai thác, giúp nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp và đóng góp lớn hơn trong cơ cấu ngành.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Chính sách của Nhà nước có vai trò thúc đẩy, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu trực tiếp làm tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng.
C sai: Đáp ứng yêu cầu thị trường là quan trọng, nhưng xét nguyên nhân chủ yếu làm tỉ trọng tăng thì do công nghiệp chế biến tạo giá trị kinh tế cao và đóng góp lớn hơn vào sản xuất công nghiệp.
D sai: Xuất khẩu mở rộng có tác động, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu nhất; xuất khẩu tăng cũng là kết quả của việc phát triển ngành có giá trị cao. Đáp án: A
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng chủ yếu vì nhóm ngành này tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế cao hơn so với khai thác, giúp nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp và đóng góp lớn hơn trong cơ cấu ngành.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Chính sách của Nhà nước có vai trò thúc đẩy, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu trực tiếp làm tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng.
C sai: Đáp ứng yêu cầu thị trường là quan trọng, nhưng xét nguyên nhân chủ yếu làm tỉ trọng tăng thì do công nghiệp chế biến tạo giá trị kinh tế cao và đóng góp lớn hơn vào sản xuất công nghiệp.
D sai: Xuất khẩu mở rộng có tác động, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu nhất; xuất khẩu tăng cũng là kết quả của việc phát triển ngành có giá trị cao. Đáp án: A
Câu 11 [708632]: Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là
A, quốc lộ 1.
B, đường sắt Thống Nhất.
C, đường 14.
D, đường 9.
Giải thích đáp án đúng: Quốc lộ 1 chạy dọc Bắc – Nam, là tuyến đường bộ quan trọng nhất, “xương sống” của mạng lưới giao thông đường bộ nước ta.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Đường sắt Thống Nhất là xương sống của đường sắt, không phải đường bộ.
C sai: Đường 14 (đường Hồ Chí Minh) quan trọng nhưng không phải tuyến xương sống của toàn hệ thống đường bộ.
D sai: Đường 9 là tuyến ngang, không phải trục chính Bắc – Nam. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai: Đường sắt Thống Nhất là xương sống của đường sắt, không phải đường bộ.
C sai: Đường 14 (đường Hồ Chí Minh) quan trọng nhưng không phải tuyến xương sống của toàn hệ thống đường bộ.
D sai: Đường 9 là tuyến ngang, không phải trục chính Bắc – Nam. Đáp án: A
Câu 12 [708633]: Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Chất lượng phục vụ tốt hơn.
B, Mức sống nhân dân được nâng cao.
C, Sản phẩm du lịch này càng đa dạng.
D, Cơ sở vật chất được tăng cường.
Giải thích đáp án đúng: Khi thu nhập và mức sống tăng, nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan, giải trí tăng mạnh, làm số lượt khách du lịch nội địa tăng nhanh.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Chất lượng phục vụ tốt hơn là yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu nhất.
C sai: Sản phẩm đa dạng góp phần thu hút khách, nhưng động lực chính là khả năng chi trả tăng.
D sai: Cơ sở vật chất tăng cường là điều kiện, không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Chất lượng phục vụ tốt hơn là yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu nhất.
C sai: Sản phẩm đa dạng góp phần thu hút khách, nhưng động lực chính là khả năng chi trả tăng.
D sai: Cơ sở vật chất tăng cường là điều kiện, không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: B
Câu 13 [708634]: Lũ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tương đối điều hòa và kéo dài chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A, Nhiều hồ đầm, địa hình thấp, phẳng, có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
B, Địa hình thấp, phẳng, diện tích lưu vực sông rộng, có nhiều cửa sông.
C, Địa hình bằng phẳng, rộng lớn, hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
D, Sông dài, có hồ lớn điều tiết nước, diện tích lưu vực và tổng nước lớn.
Giải thích đáp án đúng:
Lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long tương đối điều hòa và kéo dài chủ yếu do hệ thống sông Mê Công có lưu vực rất rộng, lượng nước lớn, dòng chảy đổ về theo quá trình dài; đồng thời ở thượng nguồn có các hồ tự nhiên và vùng trũng lớn có tác dụng điều tiết, làm lũ xuống chậm, kéo dài và ít đột ngột hơn. Đáp án: D
Lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long tương đối điều hòa và kéo dài chủ yếu do hệ thống sông Mê Công có lưu vực rất rộng, lượng nước lớn, dòng chảy đổ về theo quá trình dài; đồng thời ở thượng nguồn có các hồ tự nhiên và vùng trũng lớn có tác dụng điều tiết, làm lũ xuống chậm, kéo dài và ít đột ngột hơn. Đáp án: D
Câu 14 [0]: Cho biểu đồ sau:


Biểu đồ quy mô dân số nước ta, giai đoạn 2008 - 2022
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam các năm 2009, 2013, 2019 và 2023; NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên về dân số nước ta, giai đoạn 2008 - 2022? A, Tổng số dân nước ta đang có xu hướng giảm dần.
B, Tỉ lệ dân nông thôn nhỏ hơn tỉ lệ dân thành thị.
C, Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm liên tục.
D, Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn.
Dân số thành thị: 24,7 (2008) → 37,2 (2022), tăng 1,5 lần.
Dân số nông thôn: 60,4 (2008) → 62,1 (2022), tăng 1,02 lần.
→ Thành thị tăng nhanh hơn rõ rệt.
Giải thích các đáp án sai:
A sai: Tổng dân số tăng từ 85,1 (2008) lên 99,3 (2022), không giảm.
B sai: Dân số nông thôn luôn lớn hơn dân số thành thị trong các năm (ví dụ 2022: nông thôn 62,1 > thành thị 37,2), nên tỉ lệ nông thôn không nhỏ hơn tỉ lệ thành thị.
C sai: Dân số nông thôn không giảm liên tục (60,4 → 60,1 → 62,7 → 62,1: có giai đoạn tăng). Đáp án: D
Dân số nông thôn: 60,4 (2008) → 62,1 (2022), tăng 1,02 lần.
→ Thành thị tăng nhanh hơn rõ rệt.
Giải thích các đáp án sai:
A sai: Tổng dân số tăng từ 85,1 (2008) lên 99,3 (2022), không giảm.
B sai: Dân số nông thôn luôn lớn hơn dân số thành thị trong các năm (ví dụ 2022: nông thôn 62,1 > thành thị 37,2), nên tỉ lệ nông thôn không nhỏ hơn tỉ lệ thành thị.
C sai: Dân số nông thôn không giảm liên tục (60,4 → 60,1 → 62,7 → 62,1: có giai đoạn tăng). Đáp án: D
Câu 15 [0]: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
A, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên phạm vi cả nước.
B, phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt, ôn đới quanh năm.
C, đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
D, đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Phương pháp:
Dựa vào ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất.
Cách giải:
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
- Đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ: Mỗi vùng miền có đặc điểm khí hậu riêng, cho phép trồng trọt nhiều loại cây trồng khác nhau vào các thời điểm khác nhau trong năm. Ví dụ, miền Bắc có thể trồng lúa vụ đông xuân và vụ mùa, miền Nam có thể trồng lúa quanh năm.
- Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp: Sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm giữa các vùng miền tạo điều kiện cho việc trồng trọt nhiều loại cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Ví dụ, miền núi phía Bắc có thể trồng các loại cây ăn quả ôn đới như đào, mận, lê; miền Nam có thể trồng các loại cây ăn quả nhiệt đới như xoài, chôm chôm, sầu riêng.
Chọn D. Đáp án: D
Dựa vào ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất.
Cách giải:
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
- Đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ: Mỗi vùng miền có đặc điểm khí hậu riêng, cho phép trồng trọt nhiều loại cây trồng khác nhau vào các thời điểm khác nhau trong năm. Ví dụ, miền Bắc có thể trồng lúa vụ đông xuân và vụ mùa, miền Nam có thể trồng lúa quanh năm.
- Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp: Sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm giữa các vùng miền tạo điều kiện cho việc trồng trọt nhiều loại cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Ví dụ, miền núi phía Bắc có thể trồng các loại cây ăn quả ôn đới như đào, mận, lê; miền Nam có thể trồng các loại cây ăn quả nhiệt đới như xoài, chôm chôm, sầu riêng.
Chọn D. Đáp án: D
Câu 16 [708637]: Các vịnh biển ở Nam Trung Bộ nước ta là kết quả tác động kết hợp chủ yếu của
A, các mạch núi lan ra biển và thềm lục địa nông.
B, mài mòn diễn ra mạnh mẽ và thềm lục địa sâu.
C, các mạch núi lan ra biển và bồi tụ diễn ra chậm.
D, quá trình xâm thực và mài mòn diễn ra mạnh mẽ.
Giải thích đáp án đúng:
Ở Nam Trung Bộ, bờ biển chịu tác động mạnh của sóng, dòng chảy biển, quá trình mài mòn – xâm thực diễn ra mạnh làm đường bờ bị khoét lõm tạo vũng, vịnh. Đồng thời khu vực này có thềm lục địa hẹp và khá sâu, biển sâu nhanh ngay gần bờ nên thuận lợi hình thành nhiều vịnh biển.
Giải thích đáp án sai:
A sai: “Thềm lục địa nông” không đúng với đặc điểm Nam Trung Bộ; khu vực này thường biển sâu nhanh, thềm lục địa hẹp.
C sai: Núi lan ra biển đúng nhưng “bồi tụ diễn ra chậm” không phải yếu tố chủ yếu giải thích sự hình thành các vịnh theo hướng xâm thực – mài mòn mạnh.
D sai: Chỉ nêu xâm thực và mài mòn mà không gắn với đặc điểm thềm lục địa sâu nên chưa phản ánh đúng cơ sở chủ yếu theo lựa chọn này. Đáp án: B
Ở Nam Trung Bộ, bờ biển chịu tác động mạnh của sóng, dòng chảy biển, quá trình mài mòn – xâm thực diễn ra mạnh làm đường bờ bị khoét lõm tạo vũng, vịnh. Đồng thời khu vực này có thềm lục địa hẹp và khá sâu, biển sâu nhanh ngay gần bờ nên thuận lợi hình thành nhiều vịnh biển.
Giải thích đáp án sai:
A sai: “Thềm lục địa nông” không đúng với đặc điểm Nam Trung Bộ; khu vực này thường biển sâu nhanh, thềm lục địa hẹp.
C sai: Núi lan ra biển đúng nhưng “bồi tụ diễn ra chậm” không phải yếu tố chủ yếu giải thích sự hình thành các vịnh theo hướng xâm thực – mài mòn mạnh.
D sai: Chỉ nêu xâm thực và mài mòn mà không gắn với đặc điểm thềm lục địa sâu nên chưa phản ánh đúng cơ sở chủ yếu theo lựa chọn này. Đáp án: B
Câu 17 [708638]: Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của
A, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
B, gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.
C, địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.
D, lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.
Giải thích đáp án đúng:
Vào mùa hạ, khối khí/gió tây nam từ khu vực Bắc Ấn Độ Dương mang nhiều hơi ẩm thổi vào nước ta. Khi gặp dãy Trường Sơn bị chặn, không khí bị buộc phải nâng lên ở sườn đón gió gây mưa; sau đó vượt qua đỉnh núi, khối khí hạ xuống sườn khuất gió (các đồng bằng ven biển miền Trung) thì nóng lên, khô đi, hình thành gió phơn Tây Nam.
Giải thích đáp án sai:
B sai: gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu mang theo lượng ẩm lớn nên gây mưa đồng loạt cho cả nước.
C sai: Tín phong bán cầu Bắc không tạo gió phơn Tây Nam mùa hạ ở miền Trung.
D sai: Lãnh thổ hẹp ngang chỉ làm tác động của gió thể hiện rõ hơn, không phải cơ chế hình thành gió phơn. Đáp án: A
Vào mùa hạ, khối khí/gió tây nam từ khu vực Bắc Ấn Độ Dương mang nhiều hơi ẩm thổi vào nước ta. Khi gặp dãy Trường Sơn bị chặn, không khí bị buộc phải nâng lên ở sườn đón gió gây mưa; sau đó vượt qua đỉnh núi, khối khí hạ xuống sườn khuất gió (các đồng bằng ven biển miền Trung) thì nóng lên, khô đi, hình thành gió phơn Tây Nam.
Giải thích đáp án sai:
B sai: gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu mang theo lượng ẩm lớn nên gây mưa đồng loạt cho cả nước.
C sai: Tín phong bán cầu Bắc không tạo gió phơn Tây Nam mùa hạ ở miền Trung.
D sai: Lãnh thổ hẹp ngang chỉ làm tác động của gió thể hiện rõ hơn, không phải cơ chế hình thành gió phơn. Đáp án: A
Câu 18 [708639]: Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A, Khai thác hiệu quả các điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.
B, Giảm rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân.
C, Thích ứng với thị trường tiêu thụ, khai thác hiệu quả các nguồn lực.
D, Tăng khối lượng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
Giải thích đáp án đúng: Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện tự nhiên đa dạng (đất, khí hậu theo độ cao, sinh thái), nhưng thị trường và hiệu quả sử dụng nguồn lực là vấn đề then chốt; đa dạng hóa nông nghiệp giúp sản xuất phù hợp nhu cầu thị trường, nâng hiệu quả khai thác đất đai, lao động, vốn và kĩ thuật.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Bảo vệ môi trường quan trọng nhưng không phải mục đích chủ yếu trực tiếp của đa dạng hóa nông nghiệp.
B sai: Giảm rủi ro và tăng thu nhập là lợi ích, nhưng mục tiêu chủ yếu ở tầm vùng là thích ứng thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
D sai: Tăng khối lượng nông sản và thúc đẩy chế biến là kết quả có thể có, nhưng không phải mục đích chủ yếu nhất. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai: Bảo vệ môi trường quan trọng nhưng không phải mục đích chủ yếu trực tiếp của đa dạng hóa nông nghiệp.
B sai: Giảm rủi ro và tăng thu nhập là lợi ích, nhưng mục tiêu chủ yếu ở tầm vùng là thích ứng thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
D sai: Tăng khối lượng nông sản và thúc đẩy chế biến là kết quả có thể có, nhưng không phải mục đích chủ yếu nhất. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708640]: Cho thông tin sau:
Gió mùa Tây Nam là một hiện tượng khí tượng quan trọng ở Việt Nam, thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Gió mùa Tây Nam mang theo lượng lớn hơi nước, gây mưa nhiều. Đây là nguồn mưa chính trong mùa hè, giúp cung cấp nước cho nông nghiệp và làm giảm nhiệt độ không khí.
Gió mùa Tây Nam là một hiện tượng khí tượng quan trọng ở Việt Nam, thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Gió mùa Tây Nam mang theo lượng lớn hơi nước, gây mưa nhiều. Đây là nguồn mưa chính trong mùa hè, giúp cung cấp nước cho nông nghiệp và làm giảm nhiệt độ không khí.
a) Đúng.
Giải thích: Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh, mang nhiều hơi ẩm nên gây mưa lớn cho nhiều khu vực, đặc biệt là Nam Bộ và Tây Nguyên.
b) Đúng.
Giải thích: Đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn Bắc tạo hiệu ứng phơn, làm không khí hạ xuống sườn khuất gió ở Bắc Trung Bộ trở nên khô và nóng (gió Lào).
c) Đúng.
Giải thích: Vào cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam vẫn có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam, khối khí vượt xích đạo đổi hướng thành gió tây nam và tiếp tục ảnh hưởng mạnh đến nước ta.
d) Sai.
Giải thích: Gió phơn Tây Nam không chỉ tác động đến cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ mà còn tác động rõ ở Bắc Trung Bộ và một số nơi ở sườn khuất gió của dãy Trường Sơn.
Giải thích: Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh, mang nhiều hơi ẩm nên gây mưa lớn cho nhiều khu vực, đặc biệt là Nam Bộ và Tây Nguyên.
b) Đúng.
Giải thích: Đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn Bắc tạo hiệu ứng phơn, làm không khí hạ xuống sườn khuất gió ở Bắc Trung Bộ trở nên khô và nóng (gió Lào).
c) Đúng.
Giải thích: Vào cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam vẫn có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam, khối khí vượt xích đạo đổi hướng thành gió tây nam và tiếp tục ảnh hưởng mạnh đến nước ta.
d) Sai.
Giải thích: Gió phơn Tây Nam không chỉ tác động đến cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ mà còn tác động rõ ở Bắc Trung Bộ và một số nơi ở sườn khuất gió của dãy Trường Sơn.
Câu 20 [708641]: Cho thông tin sau:
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Có ba chỉ tiêu quy định đất sử dụng cho nông nghiệp là độ dốc, tầng dày và tỉ lệ chất dinh dưỡng của đất. Đất có độ dốc dưới 25° có thể dùng cho mục đích nông nghiệp, còn độ dốc trên 25° là thuộc về đất lâm nghiệp. Đất dùng cho mục đích nông nghiệp phải có tầng dày từ 30cm trở lên và phải có chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng phát triển và cho thu hoạch.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Có ba chỉ tiêu quy định đất sử dụng cho nông nghiệp là độ dốc, tầng dày và tỉ lệ chất dinh dưỡng của đất. Đất có độ dốc dưới 25° có thể dùng cho mục đích nông nghiệp, còn độ dốc trên 25° là thuộc về đất lâm nghiệp. Đất dùng cho mục đích nông nghiệp phải có tầng dày từ 30cm trở lên và phải có chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng phát triển và cho thu hoạch.
(Nguồn: Giáo trình Địa lí kinh tế Việt Nam, NXB Đại học Thái Nguyên, 2019, trang 218)
a. Đ, Đất feralit trên địa hình đồi núi thấp, cao nguyên thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả.
Ví dụ: Các cao nguyên ở Tây Nguyên phát triển chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cà phê, điều,...); các đồi núi thấp ở TD&MNBB trồng nhiều chè, cây ăn quả (vải thiều, mận,...). b. Đ, Đất phù sa ở các đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả.
Ví dụ: ĐBSCL là vùng chuyên canh cây lương thực, cây ăn quả; ĐBSH phát triển cây lương thực, thực phẩm. c. S, Tất cả các loại đất phù sa ở nước ta đều là phù sa ngọt từ sông. Duyên hải miền trung phù sa nguồn gốc biển. d. Đ, Địa hình ảnh hưởng đến quy mô và phương hướng sản xuất trong nông nghiệp.
- Địa hình bằng phẳng tạo điều kiện cho canh tác, áp dụng cơ giới hoá, giữ được độ ẩm cho đất, hình thành những vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh quy mô lớn.
- Địa hình dốc, việc làm đất, làm thủy lợi đều gặp khó khăn, tốn kém trong công tác chống xói mòn, rửa trôi,... Địa hình cũng có ảnh hưởng tới việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
Ví dụ: Các cao nguyên ở Tây Nguyên phát triển chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cà phê, điều,...); các đồi núi thấp ở TD&MNBB trồng nhiều chè, cây ăn quả (vải thiều, mận,...). b. Đ, Đất phù sa ở các đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả.
Ví dụ: ĐBSCL là vùng chuyên canh cây lương thực, cây ăn quả; ĐBSH phát triển cây lương thực, thực phẩm. c. S, Tất cả các loại đất phù sa ở nước ta đều là phù sa ngọt từ sông. Duyên hải miền trung phù sa nguồn gốc biển. d. Đ, Địa hình ảnh hưởng đến quy mô và phương hướng sản xuất trong nông nghiệp.
- Địa hình bằng phẳng tạo điều kiện cho canh tác, áp dụng cơ giới hoá, giữ được độ ẩm cho đất, hình thành những vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh quy mô lớn.
- Địa hình dốc, việc làm đất, làm thủy lợi đều gặp khó khăn, tốn kém trong công tác chống xói mòn, rửa trôi,... Địa hình cũng có ảnh hưởng tới việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
Câu 21 [708642]: Cho biểu đồ sau: diện tích nuôi trồng thuỷ sản của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm (Đơn vị: Nghìn ha)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
1. Diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long đều tăng từ năm 1995 đến 2021:
o Diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước: 1089,5 - 453,6 = 635,9 nghìn ha
o Diện tích nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long: 772,4 - 289,4 = 483,0 nghìn ha
o Đúng, vì diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long đều tăng từ năm 1995 đến 2021.
2. Diện tích nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm trên 60% của cả nước:
o Năm 1995: (289,4 / 453,6) * 100 ≈ 63,80%
o Năm 2021: (772,4 / 1089,5) * 100 ≈ 70,89%
o Đúng, vì diện tích nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm trên 60% của cả nước.
3. Năm 2021, diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại là 317,1 nghìn ha:
o Diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại = 1089,5 - 772,4 = 317,1 nghìn ha
o Đúng, vì diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại là 317,1 nghìn ha.
4. Năm 2021, diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại tăng 172,9 nghìn ha so với năm 1995:
o Diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại năm 1995 = 453,6 - 289,4 = 164,2 nghìn ha
o Tăng diện tích = 317,1 - 164,2 = 152,9 nghìn ha
o Sai, vì diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại tăng 152,9 nghìn ha so với năm 1995, không phải 172,9 nghìn ha.
o Diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước: 1089,5 - 453,6 = 635,9 nghìn ha
o Diện tích nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long: 772,4 - 289,4 = 483,0 nghìn ha
o Đúng, vì diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long đều tăng từ năm 1995 đến 2021.
2. Diện tích nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm trên 60% của cả nước:
o Năm 1995: (289,4 / 453,6) * 100 ≈ 63,80%
o Năm 2021: (772,4 / 1089,5) * 100 ≈ 70,89%
o Đúng, vì diện tích nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm trên 60% của cả nước.
3. Năm 2021, diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại là 317,1 nghìn ha:
o Diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại = 1089,5 - 772,4 = 317,1 nghìn ha
o Đúng, vì diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại là 317,1 nghìn ha.
4. Năm 2021, diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại tăng 172,9 nghìn ha so với năm 1995:
o Diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại năm 1995 = 453,6 - 289,4 = 164,2 nghìn ha
o Tăng diện tích = 317,1 - 164,2 = 152,9 nghìn ha
o Sai, vì diện tích nuôi trồng thủy sản của các vùng còn lại tăng 152,9 nghìn ha so với năm 1995, không phải 172,9 nghìn ha.
Câu 22 [708643]: Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT
CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:
1. Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của nước ta đều tăng từ năm 2000 đến 2021:
o Diện tích gieo trồng: 8399,1 nghìn ha (2000) → 8615,9 nghìn ha (2010) → 8142,9 nghìn ha (2021) (giảm từ 2010 đến 2021)
o Sản lượng lương thực có hạt: 34538,9 nghìn tấn (2000) → 44632,2 nghìn tấn (2010) → 48301,0 nghìn tấn (2021) (tăng)
o Sai, vì diện tích gieo trồng không tăng đều từ năm 2000 đến 2021.
2. Năng suất lương thực có hạt của nước ta tăng từ năm 2000 đến 2021:
o Năng suất lương thực có hạt (tấn/ha):
§ Năm 2000: 34538,9 / 8399,1 ≈ 4,11 tấn/ha
§ Năm 2010: 44632,2 / 8615,9 ≈ 5,18 tấn/ha
§ Năm 2021: 48301,0 / 8142,9 ≈ 5,93 tấn/ha
o Đúng, vì năng suất lương thực có hạt tăng từ năm 2000 đến 2021.
3. Năng suất lương thực có hạt của nước ta năm 2021 gấp 2,4 lần năm 2000:
o Tỷ lệ năng suất năm 2021 so với năm 2000 = 5,93 / 4,11 ≈ 1,44
o Sai, vì năng suất lương thực có hạt năm 2021 chỉ gấp khoảng 1,44 lần năm 2000, không phải 2,4 lần.
4. Năng suất lương thực có hạt của nước ta năm 2010 là 59,3 tạ/ha:
o Năng suất lương thực có hạt năm 2010 = 5,18 tấn/ha = 51,8 tạ/ha
o Sai, vì năng suất lương thực có hạt năm 2010 là 51,8 tạ/ha, không phải 59,3 tạ/ha.
1. Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của nước ta đều tăng từ năm 2000 đến 2021:
o Diện tích gieo trồng: 8399,1 nghìn ha (2000) → 8615,9 nghìn ha (2010) → 8142,9 nghìn ha (2021) (giảm từ 2010 đến 2021)
o Sản lượng lương thực có hạt: 34538,9 nghìn tấn (2000) → 44632,2 nghìn tấn (2010) → 48301,0 nghìn tấn (2021) (tăng)
o Sai, vì diện tích gieo trồng không tăng đều từ năm 2000 đến 2021.
2. Năng suất lương thực có hạt của nước ta tăng từ năm 2000 đến 2021:
o Năng suất lương thực có hạt (tấn/ha):
§ Năm 2000: 34538,9 / 8399,1 ≈ 4,11 tấn/ha
§ Năm 2010: 44632,2 / 8615,9 ≈ 5,18 tấn/ha
§ Năm 2021: 48301,0 / 8142,9 ≈ 5,93 tấn/ha
o Đúng, vì năng suất lương thực có hạt tăng từ năm 2000 đến 2021.
3. Năng suất lương thực có hạt của nước ta năm 2021 gấp 2,4 lần năm 2000:
o Tỷ lệ năng suất năm 2021 so với năm 2000 = 5,93 / 4,11 ≈ 1,44
o Sai, vì năng suất lương thực có hạt năm 2021 chỉ gấp khoảng 1,44 lần năm 2000, không phải 2,4 lần.
4. Năng suất lương thực có hạt của nước ta năm 2010 là 59,3 tạ/ha:
o Năng suất lương thực có hạt năm 2010 = 5,18 tấn/ha = 51,8 tạ/ha
o Sai, vì năng suất lương thực có hạt năm 2010 là 51,8 tạ/ha, không phải 59,3 tạ/ha.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708644]: 
Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Quy Nhơn năm 2023
(Đơn vị: giờ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình năm của trạm Quy Nhơn năm 2023 là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số giờ)?
Số giờ nắng trung bình năm (trung bình 12 tháng) = tổng số giờ nắng 12 tháng ÷ 12.
Tổng số giờ nắng năm 2023 tại Quy Nhơn:
58,1 + 155,1 + 249,5 + 251,1 + 287,1 + 259,9 + 265,8 + 288,8 + 205,0 + 167,1 + 103,7 + 110,3 = 2401,5 giờ.
Số giờ nắng trung bình năm:
2401,5 ÷ 12 = 200,125 giờ.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 200 giờ.
Tổng số giờ nắng năm 2023 tại Quy Nhơn:
58,1 + 155,1 + 249,5 + 251,1 + 287,1 + 259,9 + 265,8 + 288,8 + 205,0 + 167,1 + 103,7 + 110,3 = 2401,5 giờ.
Số giờ nắng trung bình năm:
2401,5 ÷ 12 = 200,125 giờ.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 200 giờ.
Câu 24 [708645]: Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình các thángcủa sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Tiền (trạm Mỹ Thuận)
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tổng lưu lượng nước mùa cạn giữa hai sông là bao nhiêu nghìn m3/s (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Sông Hồng (trạm Hà Nội):
Tổng lưu lượng 12 tháng = 28798 m3/s
Lưu lượng trung bình năm = 28798 ÷ 12 = 2399,8 m3/s
Mùa cạn là các tháng có lưu lượng thấp hơn 2399,8 m3/s.
Tổng lưu lượng mùa cạn = 8593 m3/s
Sông Tiền (trạm Mỹ Thuận):
Tổng lưu lượng 12 tháng = 72631 m3/s
Lưu lượng trung bình năm = 72631 ÷ 12 = 6052,6 m3/s
Mùa cạn là các tháng có lưu lượng thấp hơn 6052,6 m3/s.
Tổng lưu lượng mùa cạn = 17413 m3/s
Chênh lệch tổng lưu lượng mùa cạn giữa hai sông:
17413 − 8593 = 8820 m3/s = 8,82 nghìn m3/s
Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 8,8 nghìn m3/s
Tổng lưu lượng 12 tháng = 28798 m3/s
Lưu lượng trung bình năm = 28798 ÷ 12 = 2399,8 m3/s
Mùa cạn là các tháng có lưu lượng thấp hơn 2399,8 m3/s.
Tổng lưu lượng mùa cạn = 8593 m3/s
Sông Tiền (trạm Mỹ Thuận):
Tổng lưu lượng 12 tháng = 72631 m3/s
Lưu lượng trung bình năm = 72631 ÷ 12 = 6052,6 m3/s
Mùa cạn là các tháng có lưu lượng thấp hơn 6052,6 m3/s.
Tổng lưu lượng mùa cạn = 17413 m3/s
Chênh lệch tổng lưu lượng mùa cạn giữa hai sông:
17413 − 8593 = 8820 m3/s = 8,82 nghìn m3/s
Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 8,8 nghìn m3/s
Câu 25 [708646]: Năm 2005, khu vực thành thị nước ta có tỉ suất sinh thô là 15,60‰, tỉ suất chết thô là 4,20‰; đến năm 2022, tỉ suất sinh thô là 14,21‰, tỉ suất chết thô là 4,95‰. Hãy cho biết chênh lệch tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thành thị giữa hai năm 2005 và 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh thô − tỉ suất chết thô.
Năm 2005 (thành thị):
15,60‰ − 4,20‰ = 11,40‰ = 1,14%
Năm 2022 (thành thị):
14,21‰ − 4,95‰ = 9,26‰ = 0,926%
Chênh lệch giữa năm 2005 và 2022:
1,14% − 0,926% = 0,214%
Làm tròn đến hai chữ số thập phân: 0,21%
Năm 2005 (thành thị):
15,60‰ − 4,20‰ = 11,40‰ = 1,14%
Năm 2022 (thành thị):
14,21‰ − 4,95‰ = 9,26‰ = 0,926%
Chênh lệch giữa năm 2005 và 2022:
1,14% − 0,926% = 0,214%
Làm tròn đến hai chữ số thập phân: 0,21%
Câu 26 [708647]: Năm 2010, GDP (giá hiện hành) nước ta là 2739843,2 tỉ đồng, trong đó khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 421253,4 tỉ đồng. Năm 2022, GDP là 9548737,7 tỉ đồng, trong đó khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1141602,1 tỉ đồng. Hãy cho biết giá trị của các khu vực kinh tế còn lại năm 2022 gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Năm 2010:
2739843,2 − 421253,4 = 2318589,8 (tỉ đồng)
Năm 2022:
9548737,7 − 1141602,1 = 8407135,6 (tỉ đồng)
Số lần năm 2022 so với năm 2010:
8407135,6 ÷ 2318589,8 ≈ 3,6 lần
2739843,2 − 421253,4 = 2318589,8 (tỉ đồng)
Năm 2022:
9548737,7 − 1141602,1 = 8407135,6 (tỉ đồng)
Số lần năm 2022 so với năm 2010:
8407135,6 ÷ 2318589,8 ≈ 3,6 lần
Câu 27 [708648]: Cho bảng số liệu:

Số lượt người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam phân theo phương tiện đến năm 2021
(Đơn vị: Nghìn lượt người)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lượt người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam bằng các phương tiện khác chiếm bao nhiêu % trong tổng số năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Số lượt người nước ngoài nhập cảnh bằng phương tiện khác = Tổng số − Đường hàng không
= 157,3 − 111,1 = 46,2 (nghìn lượt người)
Tỉ trọng (%) = 46,2 ÷ 157,3 × 100 = 29,4% (làm tròn 1 chữ số thập phân)
Kết luận: 29,4%.
Tỉ trọng (%) = 46,2 ÷ 157,3 × 100 = 29,4% (làm tròn 1 chữ số thập phân)
Kết luận: 29,4%.
Câu 28 [708649]: Năm 2020, số sinh viên các trường đại học ở Đồng bằng sông Cửu Long là 160653 người, biết số sinh viên của Đồng bằng sông Cửu Long bằng 21,57% số sinh viên của Đồng bằng sông Hồng. Hãy cho biết số sinh viên các trường đại học ở Đồng bằng sông Hồng năm 2020 gấp bao nhiêu lần của Đồng bằng sông Cửu Long (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Tính số sinh viên Đồng bằng sông Hồng năm 2020:
Số SV ĐBSCL = 21,57% số SV ĐBSH
160653 = 21,57% × ĐBSH
ĐBSH = 160653 × 100 ÷ 21,57
ĐBSH ≈ 744798 người
Tỉ lệ ĐBSH so với ĐBSCL:
744798 ÷ 160653 ≈ 4,6 lần (làm tròn 1 chữ số thập phân)
Số SV ĐBSCL = 21,57% số SV ĐBSH
160653 = 21,57% × ĐBSH
ĐBSH = 160653 × 100 ÷ 21,57
ĐBSH ≈ 744798 người
Tỉ lệ ĐBSH so với ĐBSCL:
744798 ÷ 160653 ≈ 4,6 lần (làm tròn 1 chữ số thập phân)