PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [0]: Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão nhất?
A, Bắc Trung Bộ.
B, Nam Trung Bộ.
C, Đồng bằng Sông Cửu Long.
D, Đồng bằng sông Hồng.
Giải thích đáp án đúng: Đồng bằng Sông Cửu Long nằm xa “đường đi” chủ yếu của bão (tập trung nhiều ở Bắc Bộ và Trung Bộ), nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhất.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Bắc Trung Bộ là khu vực bão đổ bộ nhiều.
B sai: Nam Trung Bộ vẫn chịu bão/áp thấp nhiệt đới, nhất là cuối mùa mưa bão.
D sai: Đồng bằng sông Hồng chịu bão mạnh (vịnh Bắc Bộ). Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai: Bắc Trung Bộ là khu vực bão đổ bộ nhiều.
B sai: Nam Trung Bộ vẫn chịu bão/áp thấp nhiệt đới, nhất là cuối mùa mưa bão.
D sai: Đồng bằng sông Hồng chịu bão mạnh (vịnh Bắc Bộ). Đáp án: C
Câu 2 [708651]: Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
A, số lượng thành phần loài.
B, sự phát triển của sinh vật.
C, diện tích rừng lớn.
D, sự phân bố sinh vật.
Giải thích đáp án đúng: Đa dạng sinh học thể hiện rõ nhất ở mức độ phong phú loài (nhiều loài khác nhau).
Giải thích đáp án sai:
B sai: “Sự phát triển của sinh vật” không phản ánh trực tiếp mức đa dạng.
C sai: Diện tích rừng lớn chưa chắc đa dạng loài cao.
D sai: “Sự phân bố” nói về không gian, không phải tiêu chí thể hiện rõ nhất của đa dạng sinh học. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai: “Sự phát triển của sinh vật” không phản ánh trực tiếp mức đa dạng.
C sai: Diện tích rừng lớn chưa chắc đa dạng loài cao.
D sai: “Sự phân bố” nói về không gian, không phải tiêu chí thể hiện rõ nhất của đa dạng sinh học. Đáp án: A
Câu 3 [708652]: Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
A, Chế biến gạo, ngô xay xát.
B, Dệt- may.
C, Sản xuất rượu, bia, nước ngọt.
D, Chế biến chè, cà phê, thuốc lá.
Giải thích đáp án đúng: Dệt–may thuộc công nghiệp dệt may, không phải chế biến lương thực, thực phẩm.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Xay xát gạo, ngô là chế biến lương thực.
C sai: Rượu, bia, nước ngọt thuộc chế biến thực phẩm – đồ uống.
D sai: Chè, cà phê, thuốc lá là nhóm chế biến nông sản – thực phẩm. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Xay xát gạo, ngô là chế biến lương thực.
C sai: Rượu, bia, nước ngọt thuộc chế biến thực phẩm – đồ uống.
D sai: Chè, cà phê, thuốc lá là nhóm chế biến nông sản – thực phẩm. Đáp án: B
Câu 4 [0]: Nhà máy điện khí nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?
A, Phú Mỹ 1.
B, Nhơn Trạch 1.
C, Phả Lại 2.
D, Ô Môn 1.
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức bài học phần công nghiệp sản xuất điện.
Cách giải:
Trong số các nhà máy trên, Nhà máy điện Phú Mỹ 1 có công suất lớn nhất. Phú Mỹ 1 là một trong bốn nhà máy thuộc Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ, với tổng công suất của cả cụm nhà máy là 2485 MW. Phả Lại 2: Đây là nhà máy nhiệt điện than, không phải nhà máy điện khí.
Chọn A. Đáp án: A
Dựa vào kiến thức bài học phần công nghiệp sản xuất điện.
Cách giải:
Trong số các nhà máy trên, Nhà máy điện Phú Mỹ 1 có công suất lớn nhất. Phú Mỹ 1 là một trong bốn nhà máy thuộc Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ, với tổng công suất của cả cụm nhà máy là 2485 MW. Phả Lại 2: Đây là nhà máy nhiệt điện than, không phải nhà máy điện khí.
Chọn A. Đáp án: A
Câu 5 [708654]: Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng
A, đông bắc.
B, đông nam.
C, tây nam.
D, tây bắc.
Giải thích đáp án đúng: Giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ, gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ thường đổi hướng thành gió đông nam (hút ẩm từ biển vào), gây mưa nhiều.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đông bắc là hướng gió mùa mùa đông là chủ yếu.
C sai: Vào Bắc Bộ thường không giữ nguyên hướng tây nam do bị biến hướng bởi áp thấp và địa hình.
D sai: Tây bắc không phải hướng điển hình của khối gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đông bắc là hướng gió mùa mùa đông là chủ yếu.
C sai: Vào Bắc Bộ thường không giữ nguyên hướng tây nam do bị biến hướng bởi áp thấp và địa hình.
D sai: Tây bắc không phải hướng điển hình của khối gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ. Đáp án: B
Câu 6 [708655]: Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A, lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B, lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
C, thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
D, lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Giải thích đáp án đúng: Dân số đông trước hết tạo nguồn lao động lớn và thị trường tiêu thụ rộng.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Dân số đông không đồng nghĩa chất lượng lao động tăng.
C sai: Thu hút FDI phụ thuộc nhiều yếu tố (chính sách, hạ tầng, môi trường đầu tư…), không phải thuận lợi chủ yếu nhất do dân số đông.
D sai: Dân số đông không tự động làm lao động “trẻ” hay “tiếp thu nhanh” khoa học kĩ thuật. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai: Dân số đông không đồng nghĩa chất lượng lao động tăng.
C sai: Thu hút FDI phụ thuộc nhiều yếu tố (chính sách, hạ tầng, môi trường đầu tư…), không phải thuận lợi chủ yếu nhất do dân số đông.
D sai: Dân số đông không tự động làm lao động “trẻ” hay “tiếp thu nhanh” khoa học kĩ thuật. Đáp án: A
Câu 7 [708656]: Tỉ trọng lao động khu vực II và III ngày càng tăng chủ yếu là do
A, khu vực I làm ăn không có hiệu quả.
B, nước ta đang đẩy mạnh quá trình hội nhập và mở cửa.
C, tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
D, khu vực II và III luôn có hiệu quả cao.
Giải thích đáp án đúng: CNH–HĐH làm giảm tỉ trọng lao động khu vực I, tăng lao động khu vực II và III.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Không phải vì khu vực I “không hiệu quả” mà chủ yếu do chuyển dịch cơ cấu theo CNH–HĐH.
B sai: Hội nhập mở cửa có tác động, nhưng nguyên nhân chủ yếu trực tiếp làm tăng khu vực II–III là CNH–HĐH.
D sai: “Luôn có hiệu quả cao” là khẳng định tuyệt đối, không đúng; hơn nữa không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai: Không phải vì khu vực I “không hiệu quả” mà chủ yếu do chuyển dịch cơ cấu theo CNH–HĐH.
B sai: Hội nhập mở cửa có tác động, nhưng nguyên nhân chủ yếu trực tiếp làm tăng khu vực II–III là CNH–HĐH.
D sai: “Luôn có hiệu quả cao” là khẳng định tuyệt đối, không đúng; hơn nữa không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: C
Câu 8 [708657]: Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
A, tăng diện tích lúa mùa.
B, đa dạng hóa nông nghiệp.
C, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
D, đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
Giải thích đáp án đúng: Những năm gần đây diện tích lúa không tăng mạnh, sản lượng tăng chủ yếu nhờ thâm canh, giống mới, tăng vụ, kĩ thuật canh tác làm năng suất tăng.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Không phải chủ yếu do tăng diện tích lúa mùa.
B sai: Đa dạng hóa nông nghiệp không phải nguyên nhân trực tiếp làm sản lượng lúa tăng.
C sai: Công nghiệp chế biến không quyết định sản lượng lúa. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Không phải chủ yếu do tăng diện tích lúa mùa.
B sai: Đa dạng hóa nông nghiệp không phải nguyên nhân trực tiếp làm sản lượng lúa tăng.
C sai: Công nghiệp chế biến không quyết định sản lượng lúa. Đáp án: D
Câu 9 [708658]: Nhân tố nào sau đây có vai trò quan trọng nhất trong việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta?
A, Nhiều bãi triều, đầm phá.
B, Nhiều sông, suối, ao hồ.
C, Vùng biển rộng lớn.
D, Nhiều ngư trường lớn.
Giải thích đáp án đúng: Nuôi trồng thủy sản nước lợ cần môi trường nước lợ ổn định, thuận lợi nhất là bãi triều, đầm phá, vùng cửa sông ven biển.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Sông suối ao hồ chủ yếu cho nuôi nước ngọt.
C sai: Biển rộng thuận lợi khai thác và nuôi mặn, không đặc trưng cho nước lợ.
D sai: Ngư trường lớn thuận lợi khai thác, không phải nuôi nước lợ. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai: Sông suối ao hồ chủ yếu cho nuôi nước ngọt.
C sai: Biển rộng thuận lợi khai thác và nuôi mặn, không đặc trưng cho nước lợ.
D sai: Ngư trường lớn thuận lợi khai thác, không phải nuôi nước lợ. Đáp án: A
Câu 10 [708659]: Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thuỷ điện nước ta là
A, chủ yếu là sông ngòi ngắn và dốc.
B, lượng nước không ổn định trong năm.
C, thiếu kinh nghiệm trong khai thác.
D, trình độ khoa học - kĩ thuật còn thấp.
Giải thích đáp án đúng: Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa rất rõ (mùa lũ – mùa cạn), nên lượng nước không ổn định, gây khó khăn lớn cho khai thác thủy điện.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Sông ngắn và dốc lại là điều kiện thuận lợi để có thế năng lớn.
C sai: Nước ta có nhiều kinh nghiệm xây dựng và vận hành thủy điện.
D sai: Trình độ kĩ thuật ngày càng nâng cao, không phải khó khăn lớn nhất. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Sông ngắn và dốc lại là điều kiện thuận lợi để có thế năng lớn.
C sai: Nước ta có nhiều kinh nghiệm xây dựng và vận hành thủy điện.
D sai: Trình độ kĩ thuật ngày càng nâng cao, không phải khó khăn lớn nhất. Đáp án: B
Câu 11 [1107146]: Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay là
A, điện mặt trời.
B, thuỷ điện.
C, điện gió.
D, nhiệt điện.
Giải thích đáp án đúng: Trong cơ cấu sản lượng điện hiện nay, nhiệt điện (than, khí) chiếm tỉ trọng lớn nhất so với thủy điện và các nguồn tái tạo.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Điện mặt trời tăng nhanh nhưng chưa chiếm tỉ trọng lớn nhất.
B sai: Thủy điện quan trọng nhưng không lớn nhất hiện nay.
C sai: Điện gió còn nhỏ hơn nhiệt điện. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Điện mặt trời tăng nhanh nhưng chưa chiếm tỉ trọng lớn nhất.
B sai: Thủy điện quan trọng nhưng không lớn nhất hiện nay.
C sai: Điện gió còn nhỏ hơn nhiệt điện. Đáp án: D
Câu 12 [708661]: Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là
A, nguồn lao động có trình độ cao còn ít.
B, nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.
C, thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.
D, gia tăng ô nhiễm môi trường biển.
Giải thích đáp án đúng: Khai thác xa bờ đòi hỏi tàu công suất lớn, thiết bị định vị, bảo quản, thông tin liên lạc hiện đại; đây là khó khăn lớn nhất của nhiều ngư dân.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Trình độ lao động có ảnh hưởng nhưng yếu tố quyết định vẫn là phương tiện – thiết bị.
B sai: Nguồn lợi suy giảm mạnh chủ yếu ở ven bờ hơn xa bờ.
D sai: Ô nhiễm biển có tác động nhưng không phải khó khăn lớn nhất của khai thác xa bờ. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai: Trình độ lao động có ảnh hưởng nhưng yếu tố quyết định vẫn là phương tiện – thiết bị.
B sai: Nguồn lợi suy giảm mạnh chủ yếu ở ven bờ hơn xa bờ.
D sai: Ô nhiễm biển có tác động nhưng không phải khó khăn lớn nhất của khai thác xa bờ. Đáp án: C
Câu 13 [708662]: Mùa đông ở khu vực Tây Bắc đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc là do
A, Đông Bắc có các dãy núi hướng vòng cung và núi trung bình.
B, Tây Bắc có vĩ độ địa lí thấp hơn Đông Bắc, địa hình cao nhất.
C, Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc, gió Tây Nam đến sớm.
D, Tây Bắc có địa hình núi cao và đồ sộ hơn nhiều so với khu vực Đông Bắc.
Giải thích đáp án đúng: Dãy Hoàng Liên Sơn là bức chắn lớn làm giảm tác động của gió mùa Đông Bắc vào Tây Bắc, nên mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn Đông Bắc; đồng thời ảnh hưởng gió mùa mùa hạ đến sớm hơn.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Hướng vòng cung ở Đông Bắc làm đón gió mùa Đông Bắc mạnh hơn, nhưng không giải thích trực tiếp bằng cơ chế “chắn gió” như Hoàng Liên Sơn đối với Tây Bắc.
B sai: Vĩ độ và độ cao có ảnh hưởng, nhưng nguyên nhân chủ yếu là chắn gió mùa Đông Bắc của Hoàng Liên Sơn.
D sai: Núi cao đồ sộ không phải nguyên nhân chính làm mùa đông đến muộn, mà là hướng chắn gió. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai: Hướng vòng cung ở Đông Bắc làm đón gió mùa Đông Bắc mạnh hơn, nhưng không giải thích trực tiếp bằng cơ chế “chắn gió” như Hoàng Liên Sơn đối với Tây Bắc.
B sai: Vĩ độ và độ cao có ảnh hưởng, nhưng nguyên nhân chủ yếu là chắn gió mùa Đông Bắc của Hoàng Liên Sơn.
D sai: Núi cao đồ sộ không phải nguyên nhân chính làm mùa đông đến muộn, mà là hướng chắn gió. Đáp án: C
Câu 14 [708663]: Cho biểu đồ sau:


Sản xuất lúa cả năm nước ta chia theo vụ qua các năm
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào? A, Năng suất lúa cả năm nước ta chia theo vụ qua các năm.
B, Sản lượng lúa cả năm nước ta chia theo vụ.
C, Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa cả năm phân theo vụ.
D, Sản lượng cây công nghiệp cả năm phân theo vụ.
Biểu đồ cột + đơn vị triệu tấn + tên biểu đồ có từ “lúa” >>> thể hiện sản lượng lúa cả năm chia theo vụ. Đáp án: B
Câu 15 [708664]: Việc trồng rừng ở thượng nguồn các con sông ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A, Cung cấp gỗ cho xuất khẩu, bảo vệ bờ biển.
B, Bảo vệ đa dạng sinh học, chống bão lớn.
C, Tạo môi trường sống cho loài sinh vật biển.
D, Giữ đất, hạn chế lũ quét, chống xói mòn.
Giải thích đáp án đúng: Trồng rừng ở thượng nguồn giúp giữ nước, giữ đất, giảm dòng chảy mặt, từ đó hạn chế lũ quét, sạt lở, xói mòn – rất quan trọng với Bắc Trung Bộ (địa hình dốc, mưa lớn theo mùa).
Giải thích đáp án sai:
A sai: Thượng nguồn trồng rừng không nhằm chủ yếu cung cấp gỗ xuất khẩu và không liên quan trực tiếp “bảo vệ bờ biển”.
B sai: Rừng có giúp bảo vệ sinh học, nhưng “chống bão lớn” không phải ý nghĩa chủ yếu ở thượng nguồn.
C sai: Thượng nguồn không trực tiếp tạo môi trường sống cho sinh vật biển. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Thượng nguồn trồng rừng không nhằm chủ yếu cung cấp gỗ xuất khẩu và không liên quan trực tiếp “bảo vệ bờ biển”.
B sai: Rừng có giúp bảo vệ sinh học, nhưng “chống bão lớn” không phải ý nghĩa chủ yếu ở thượng nguồn.
C sai: Thượng nguồn không trực tiếp tạo môi trường sống cho sinh vật biển. Đáp án: D
Câu 16 [0]: Việc phát triển thủy điện ở vùng Nam Trung Bộ không tốn chi phí quá nhiều cho việc xây dựng hồ chứa nước là do
A, hệ thống sông chảy trên miền địa hình dốc nên ít nước.
B, công suất thủy điện nhỏ nên lượng nước ít.
C, địa hình ở vùng có các cao nguyên xếp tầng.
D, diện tích rừng ở vùng lớn nên giữ được hồ chứa.
Giải thích đáp án đúng: Nam Trung Bộ (gắn với khu vực có các cao nguyên xếp tầng, địa hình phân bậc rõ) tạo nhiều vị trí có độ dốc và chênh cao lớn, thuận lợi xây dựng thủy điện kiểu bậc thang và hồ chứa mà không cần các công trình quá đồ sộ, chi phí quá lớn.
Giải thích đáp án sai:
A sai: “Ít nước” không phải lý do làm chi phí hồ chứa ít; thủy điện cần nguồn nước đủ và ổn định theo mùa.
B sai: Công suất nhỏ không phải nguyên nhân chủ yếu làm ít tốn chi phí hồ chứa.
D sai: Diện tích rừng không quyết định việc “không tốn chi phí xây hồ chứa”. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai: “Ít nước” không phải lý do làm chi phí hồ chứa ít; thủy điện cần nguồn nước đủ và ổn định theo mùa.
B sai: Công suất nhỏ không phải nguyên nhân chủ yếu làm ít tốn chi phí hồ chứa.
D sai: Diện tích rừng không quyết định việc “không tốn chi phí xây hồ chứa”. Đáp án: C
Câu 17 [708666]: Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của
A, gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
B, gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyến.
C, gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.
D, gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.
Giải thích đáp án đúng: Giữa và cuối mùa hạ, áp thấp ở Bắc Bộ hút gió, làm khối gió mùa Tây Nam khi tới khu vực này bị đổi hướng thành gió Đông Nam thổi vào đồng bằng Bắc Bộ.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Dãy Trường Sơn liên quan rõ đến gió phơn ở miền Trung, không phải cơ chế tạo gió Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ.
B sai: Dải hội tụ nội chí tuyến liên quan mưa, không phải tác nhân trực tiếp đổi hướng gió thành Đông Nam ở Bắc Bộ.
C sai: Dãy núi Bạch Mã chủ yếu ảnh hưởng sự phân hóa khí hậu Bắc – Nam, không tạo gió Đông Nam cho đồng bằng Bắc Bộ. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Dãy Trường Sơn liên quan rõ đến gió phơn ở miền Trung, không phải cơ chế tạo gió Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ.
B sai: Dải hội tụ nội chí tuyến liên quan mưa, không phải tác nhân trực tiếp đổi hướng gió thành Đông Nam ở Bắc Bộ.
C sai: Dãy núi Bạch Mã chủ yếu ảnh hưởng sự phân hóa khí hậu Bắc – Nam, không tạo gió Đông Nam cho đồng bằng Bắc Bộ. Đáp án: D
Câu 18 [0]: Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của Nam Trung Bộ đa dạng hơn Đông Nam Bộ chủ yếu là do
A, lao động có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp.
B, có nguồn nước dồi dào từ các hệ thống sông và hồ.
C, khí hậu cận xích đạo phân hóa theo độ cao địa hình.
D, nhiều bề mặt cao nguyên xếp tầng khá bằng phẳng.
Giải thích đáp án đúng: Nam Trung Bộ có khí hậu cận xích đạo nhưng phân hóa mạnh theo độ cao (đồng bằng ven biển, sườn núi, cao nguyên), tạo điều kiện sinh thái đa dạng nên cơ cấu cây công nghiệp lâu năm phong phú hơn.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Kinh nghiệm lao động là yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu tạo đa dạng cơ cấu cây.
B sai: Nam Trung Bộ không phải nơi có nguồn nước luôn dồi dào; nhiều nơi khô hạn kéo dài.
D sai: Cao nguyên xếp tầng có tác dụng, nhưng nguyên nhân chủ yếu của đa dạng cây là phân hóa khí hậu theo độ cao. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai: Kinh nghiệm lao động là yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chủ yếu tạo đa dạng cơ cấu cây.
B sai: Nam Trung Bộ không phải nơi có nguồn nước luôn dồi dào; nhiều nơi khô hạn kéo dài.
D sai: Cao nguyên xếp tầng có tác dụng, nhưng nguyên nhân chủ yếu của đa dạng cây là phân hóa khí hậu theo độ cao. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708668]: Cho thông tin sau:
Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới, với nhiệt độ trung bình năm cao, thường trên 20°C. Lượng nhiệt năng trung bình mỗi mét vuông lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo, và số giờ nắng trong năm dao động từ 1,400 đến 3,000 giờ. Lượng mưa trung bình năm lớn, từ 1,500 đến 2,000 mm, và độ ẩm không khí thường trên 80%.
Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới, với nhiệt độ trung bình năm cao, thường trên 20°C. Lượng nhiệt năng trung bình mỗi mét vuông lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo, và số giờ nắng trong năm dao động từ 1,400 đến 3,000 giờ. Lượng mưa trung bình năm lớn, từ 1,500 đến 2,000 mm, và độ ẩm không khí thường trên 80%.
a. Đ, Thông tin trên nói về tính nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta.
b. S, Tổng nhiệt độ năm tăng khi vĩ độ giảm (tăng dần từ bắc vào nam)
c. Đ, Nước ta có tổng xạ lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn (mặt trời luôn ở cao trên đường chân trời), hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm.
d. S, Tính chất nhiệt đới phân bố không đều trên cả nước, có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam.
b. S, Tổng nhiệt độ năm tăng khi vĩ độ giảm (tăng dần từ bắc vào nam)
c. Đ, Nước ta có tổng xạ lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn (mặt trời luôn ở cao trên đường chân trời), hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm.
d. S, Tính chất nhiệt đới phân bố không đều trên cả nước, có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam.
Câu 20 [708669]: Cho thông tin sau:
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), 7 tháng đầu năm 2024, tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng ĐBSH đạt 7,21%, cao hơn bình quân chung của cả nước (6,42%); đứng thứ 3/6 vùng kinh tế của cả nước; gấp 1,3 lần Vùng Đông Nam Bộ (5,86%).
Tổng thu ngân sách Nhà nước đạt 521 nghìn tỷ đồng, cao nhất nước (chiếm 41% tổng thu NSNN ).
Đồng thời, giá trị xuất khẩu của vùng cũng đứng đầu cả nước khi đạt trên 80 tỷ USD, chiếm 35% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước (227,7 tỷ USD).
(Nguồn: https://baochinhphu.vn/vung-dong-bang-song-hong-khang-dinh-vai-tro-dan-dat-tang-truong-cua-nen-kinh-te-102240817123449512.htm)
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), 7 tháng đầu năm 2024, tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng ĐBSH đạt 7,21%, cao hơn bình quân chung của cả nước (6,42%); đứng thứ 3/6 vùng kinh tế của cả nước; gấp 1,3 lần Vùng Đông Nam Bộ (5,86%).
Tổng thu ngân sách Nhà nước đạt 521 nghìn tỷ đồng, cao nhất nước (chiếm 41% tổng thu NSNN ).
Đồng thời, giá trị xuất khẩu của vùng cũng đứng đầu cả nước khi đạt trên 80 tỷ USD, chiếm 35% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước (227,7 tỷ USD).
(Nguồn: https://baochinhphu.vn/vung-dong-bang-song-hong-khang-dinh-vai-tro-dan-dat-tang-truong-cua-nen-kinh-te-102240817123449512.htm)
a) Đúng.
Giải thích: Theo thông tin nêu, tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng 7 tháng đầu năm 2024 đạt 7,21%, cao hơn bình quân cả nước 6,42%.
b) Đúng. Giải thích: Đồng bằng sông Hồng có hệ thống hạ tầng phát triển (giao thông, đô thị, điện, dịch vụ hỗ trợ) và nguồn lao động đông, trình độ tương đối cao; đây là những thuận lợi rất quan trọng (mang tính chủ yếu) để phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghệ cao.
c) Đúng. Giải thích: Vùng đã hình thành nhiều khu công nghiệp và một số khu công nghệ cao để thu hút đầu tư, phát huy lợi thế vị trí – hạ tầng – lao động, qua đó nâng hiệu quả kinh tế và tạo động lực tăng trưởng của vùng.
d) Đúng. Giải thích: Với vai trò “vùng động lực”, đóng góp lớn về tăng trưởng, thu ngân sách… nên phát triển nhanh của Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển chung cả nước.
b) Đúng. Giải thích: Đồng bằng sông Hồng có hệ thống hạ tầng phát triển (giao thông, đô thị, điện, dịch vụ hỗ trợ) và nguồn lao động đông, trình độ tương đối cao; đây là những thuận lợi rất quan trọng (mang tính chủ yếu) để phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghệ cao.
c) Đúng. Giải thích: Vùng đã hình thành nhiều khu công nghiệp và một số khu công nghệ cao để thu hút đầu tư, phát huy lợi thế vị trí – hạ tầng – lao động, qua đó nâng hiệu quả kinh tế và tạo động lực tăng trưởng của vùng.
d) Đúng. Giải thích: Với vai trò “vùng động lực”, đóng góp lớn về tăng trưởng, thu ngân sách… nên phát triển nhanh của Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển chung cả nước.
Câu 21 [708670]: Cho biểu đồ sau:

Sản lượng tôm nuôi của cả nước và 2 vùng đồng bằng năm 1995 và 2021

Sản lượng tôm nuôi của cả nước và 2 vùng đồng bằng năm 1995 và 2021
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:
1. Sản lượng tôm nuôi của cả nước và 2 vùng đồng bằng năm 2021 đều giảm so với năm 1995:
- Sản lượng tôm nuôi của cả nước: 1015,7 > 55,3 (tăng)
- Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Hồng: 36,5 > 1,8 (tăng)
- Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long: 859,7 > 47,1 (tăng)
- Sai, vì sản lượng tôm nuôi của cả nước và 2 vùng đồng bằng đều tăng so với năm 1995.
2. Sản lượng tôm nuôi của cả nước năm 2021 gấp 18,4 lần năm 1995:
- Tỷ lệ sản lượng tôm nuôi năm 2021 so với năm 1995 = 1015,7 / 55,3 ≈ 18,37
- Đúng, vì sản lượng tôm nuôi của cả nước năm 2021 gấp khoảng 18,37 lần năm 1995, >>> 18,4 lần.
3. Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 là 119,5 nghìn tấn:
- Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 = 1015,7 - 36,5 - 859,7 = 119,5 nghìn tấn
- Đúng, vì sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 là 119,5 nghìn tấn.
4. Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 gấp 28,8 lần năm 1995:
- Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 1995 = 55,3 - 1,8 - 47,1 = 6,4 nghìn tấn
- Tỷ lệ sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 so với năm 1995 = 119,5 / 6,4 ≈ 18,67
- Sai, vì sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 gấp khoảng 18,67 lần năm 1995, không phải 28,8 lần.
1. Sản lượng tôm nuôi của cả nước và 2 vùng đồng bằng năm 2021 đều giảm so với năm 1995:
- Sản lượng tôm nuôi của cả nước: 1015,7 > 55,3 (tăng)
- Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Hồng: 36,5 > 1,8 (tăng)
- Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long: 859,7 > 47,1 (tăng)
- Sai, vì sản lượng tôm nuôi của cả nước và 2 vùng đồng bằng đều tăng so với năm 1995.
2. Sản lượng tôm nuôi của cả nước năm 2021 gấp 18,4 lần năm 1995:
- Tỷ lệ sản lượng tôm nuôi năm 2021 so với năm 1995 = 1015,7 / 55,3 ≈ 18,37
- Đúng, vì sản lượng tôm nuôi của cả nước năm 2021 gấp khoảng 18,37 lần năm 1995, >>> 18,4 lần.
3. Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 là 119,5 nghìn tấn:
- Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 = 1015,7 - 36,5 - 859,7 = 119,5 nghìn tấn
- Đúng, vì sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 là 119,5 nghìn tấn.
4. Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 gấp 28,8 lần năm 1995:
- Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 1995 = 55,3 - 1,8 - 47,1 = 6,4 nghìn tấn
- Tỷ lệ sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 so với năm 1995 = 119,5 / 6,4 ≈ 18,67
- Sai, vì sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 gấp khoảng 18,67 lần năm 1995, không phải 28,8 lần.
Câu 22 [708671]: Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA
VÀ 2 VÙNG ĐỒNG BẰNG QUA CÁC NĂM
(nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:
1. Diện tích lúa cả năm của nước ta và 2 vùng đồng bằng đều tăng từ năm 2000 đến 2021:
o Diện tích lúa cả năm của cả nước: 7666,3 (2000) > 7489,4 (2010) > 7238,9 (2021) (giảm)
o Diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng: 1261,0 (2000) > 1150,1 (2010) > 970,3 (2021) (giảm)
o Diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Cửu Long: 3945,8 (2000) ≈ 3945,9 (2010) > 3898,6 (2021) (giảm)
o Sai, vì diện tích lúa cả năm của nước ta và 2 vùng đồng bằng không tăng từ năm 2000 đến 2021.
2. Diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn Đồng bằng sông Hồng:
o Đúng, vì diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn Đồng bằng sông Hồng trong các năm 2000, 2010 và 2021.
3. Tổng diện tích lúa cả năm của 2 vùng đồng bằng luôn chiếm trên 65% so với cả nước:
o Tỷ lệ diện tích lúa của 2 vùng đồng bằng so với cả nước:
§ Năm 2000: (1261,0 + 3945,8) / 7666,3 ≈ 67,8%
§ Năm 2010: (1150,1 + 3945,9) / 7489,4 ≈ 67,9%
§ Năm 2021: (970,3 + 3898,6) / 7238,9 ≈ 67,2%
o Đúng, vì tổng diện tích lúa cả năm của 2 vùng đồng bằng luôn chiếm trên 65% so với cả nước.
4. Diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng bằng khoảng ¼ của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021:
o Tỷ lệ diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 = 970,3 / 3898,6 ≈ 0,25 (khoảng 1/4)
o Đúng, vì diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng bằng khoảng 1/4 của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021.
1. Diện tích lúa cả năm của nước ta và 2 vùng đồng bằng đều tăng từ năm 2000 đến 2021:
o Diện tích lúa cả năm của cả nước: 7666,3 (2000) > 7489,4 (2010) > 7238,9 (2021) (giảm)
o Diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng: 1261,0 (2000) > 1150,1 (2010) > 970,3 (2021) (giảm)
o Diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Cửu Long: 3945,8 (2000) ≈ 3945,9 (2010) > 3898,6 (2021) (giảm)
o Sai, vì diện tích lúa cả năm của nước ta và 2 vùng đồng bằng không tăng từ năm 2000 đến 2021.
2. Diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn Đồng bằng sông Hồng:
o Đúng, vì diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn Đồng bằng sông Hồng trong các năm 2000, 2010 và 2021.
3. Tổng diện tích lúa cả năm của 2 vùng đồng bằng luôn chiếm trên 65% so với cả nước:
o Tỷ lệ diện tích lúa của 2 vùng đồng bằng so với cả nước:
§ Năm 2000: (1261,0 + 3945,8) / 7666,3 ≈ 67,8%
§ Năm 2010: (1150,1 + 3945,9) / 7489,4 ≈ 67,9%
§ Năm 2021: (970,3 + 3898,6) / 7238,9 ≈ 67,2%
o Đúng, vì tổng diện tích lúa cả năm của 2 vùng đồng bằng luôn chiếm trên 65% so với cả nước.
4. Diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng bằng khoảng ¼ của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021:
o Tỷ lệ diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 = 970,3 / 3898,6 ≈ 0,25 (khoảng 1/4)
o Đúng, vì diện tích lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng bằng khoảng 1/4 của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [708672]: Biết Phan Thiết có lượng mưa là 1073 mm, lượng bốc hơi là 1380 mm. Hãy cho biết cân bằng ẩm của Phan Thiết là bao nhiêu mm? (Số liệu theo Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122).
Cân bằng ẩm = lượng mưa − lượng bốc hơi
= 1073 − 1380
= −307 mm
Kết quả: −307 mm.
= 1073 − 1380
= −307 mm
Kết quả: −307 mm.
Câu 24 [708673]: Năm 2023 dân số nước ta là 100,3 triệu người. Tỉ số giới tính là 99,6 nam/ 100 nữ. Hãy cho biết dân số nữ nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 25 [708674]: Cho bảng số liệu:

Cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi nước ta năm 2022
(Đơn vị: %)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lao động ngoài nhóm 25 - 49 tuổi nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người, biết lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta cùng năm là 51704,9 nghìn người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Tỉ lệ lao động ngoài nhóm 25–49 tuổi = 15–24 tuổi + trên 50 tuổi
= 10,1% + 26,7% = 36,8%
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2022 = 51704,9 nghìn người = 51,7049 triệu người
Số lao động ngoài nhóm 25–49 tuổi
= 51,7049 × 36,8%
= 51,7049 × 0,368 = 19,0289 triệu người
Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 19,0 triệu người.
= 10,1% + 26,7% = 36,8%
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2022 = 51704,9 nghìn người = 51,7049 triệu người
Số lao động ngoài nhóm 25–49 tuổi
= 51,7049 × 36,8%
= 51,7049 × 0,368 = 19,0289 triệu người
Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 19,0 triệu người.
Câu 26 [708675]: Năm 2022, tổng sản lượng thủy sản nước ta là 9108,0 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác là 3874,3 nghìn tấn, hãy cho biết sản lượng thuỷ sản nuôi trồng chiếm bao nhiêu % trong tổng sản lượng thuỷ sản năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Sản lượng thủy sản nuôi trồng = tổng sản lượng − khai thác
= 9108,0 − 3874,3 = 5233,7 (nghìn tấn)
Tỉ trọng nuôi trồng trong tổng sản lượng năm 2022:
= 5233,7 ÷ 9108,0 × 100 = 57,5% (làm tròn 1 chữ số thập phân)
Kết quả: 57,5%.
= 9108,0 − 3874,3 = 5233,7 (nghìn tấn)
Tỉ trọng nuôi trồng trong tổng sản lượng năm 2022:
= 5233,7 ÷ 9108,0 × 100 = 57,5% (làm tròn 1 chữ số thập phân)
Kết quả: 57,5%.
Câu 27 [708676]: Năm 2022, sản lượng điện phát ra của cả nước là 258790,9 triệu Kwh, của thành phần kinh tế Nhà nước là 182895,1 triệu Kwh, hãy cho biết sản lượng điện của các thành phần kinh tế còn lại chiếm bao nhiêu % trong tổng sản lượng điện của cả nước năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Sản lượng điện của các thành phần kinh tế còn lại
= tổng cả nước − khu vực Nhà nước
= 258790,9 − 182895,1 = 75895,8 (triệu kWh)
Tỉ trọng trong tổng sản lượng điện năm 2022
= 75895,8 ÷ 258790,9 × 100
= 29,3% (làm tròn 1 chữ số thập phân)
Kết quả: 29,3%.
= tổng cả nước − khu vực Nhà nước
= 258790,9 − 182895,1 = 75895,8 (triệu kWh)
Tỉ trọng trong tổng sản lượng điện năm 2022
= 75895,8 ÷ 258790,9 × 100
= 29,3% (làm tròn 1 chữ số thập phân)
Kết quả: 29,3%.
Câu 28 [708677]: Cho bảng số liệu sau:

Tổng diện tích rừng và diện tích rừng tự nhiên của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2010 và 2022
(Đơn vị: nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Trung du và miền núi phía Bắc tăng bao nhiêu nghìn ha so với năm 2010 ((làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Diện tích rừng trồng = tổng diện tích rừng − rừng tự nhiên.
Năm 2010:
4675,0 − 3584,7 = 1090,3 (nghìn ha)
Năm 2022:
5399,7 − 3747,9 = 1651,8 (nghìn ha)
Mức tăng rừng trồng năm 2022 so với 2010:
1651,8 − 1090,3 = 561,5 (nghìn ha)
Làm tròn đến hàng đơn vị: 562 nghìn ha.
Năm 2010:
4675,0 − 3584,7 = 1090,3 (nghìn ha)
Năm 2022:
5399,7 − 3747,9 = 1651,8 (nghìn ha)
Mức tăng rừng trồng năm 2022 so với 2010:
1651,8 − 1090,3 = 561,5 (nghìn ha)
Làm tròn đến hàng đơn vị: 562 nghìn ha.