PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709094]: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
A, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
B, vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
C, vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
D, vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Giải thích đáp án đúng: Đây là hai vịnh biển có diện tích lớn nhất của nước ta.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Vịnh Nha Trang là vịnh nhỏ.
C sai: Vịnh Vân Phong không thuộc nhóm lớn nhất.
D sai: Vịnh Vân Phong không lớn bằng vịnh Thái Lan. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai: Vịnh Nha Trang là vịnh nhỏ.
C sai: Vịnh Vân Phong không thuộc nhóm lớn nhất.
D sai: Vịnh Vân Phong không lớn bằng vịnh Thái Lan. Đáp án: A
Câu 2 [709095]: Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
A, có bậc ruộng cao bạc màu.
B, có nhiều ô trũng ngập nước.
C, không được bồi đắp thường xuyên.
D, được bồi đắp phù sa thường xuyên.
Giải thích đáp án đúng: Vùng đất ngoài đê hằng năm chịu tác động trực tiếp của sông (mùa lũ), nên được bồi đắp phù sa thường xuyên.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Bậc ruộng cao bạc màu chủ yếu ở vùng gò đồi, không phải ngoài đê.
B sai: Ô trũng ngập nước thường gặp nhiều ở vùng trong đê, nơi địa hình thấp.
C sai: Ngoài đê là nơi được bồi đắp thường xuyên, không phải “không được bồi đắp”. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Bậc ruộng cao bạc màu chủ yếu ở vùng gò đồi, không phải ngoài đê.
B sai: Ô trũng ngập nước thường gặp nhiều ở vùng trong đê, nơi địa hình thấp.
C sai: Ngoài đê là nơi được bồi đắp thường xuyên, không phải “không được bồi đắp”. Đáp án: D
Câu 3 [1108160]: Sau sáp nhập, nước ta hiện có bao nhiêu tỉnh, thành phố?
A, 33.
B, 34.
C, 35.
D, 63.
Giải thích đáp án đúng: Theo thông tin chính thức về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Giải thích đáp án sai:
A, C sai: Không phải 33 hay 35 theo thông tin chính thức.
D sai: 63 là số cũ trước khi sắp xếp. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A, C sai: Không phải 33 hay 35 theo thông tin chính thức.
D sai: 63 là số cũ trước khi sắp xếp. Đáp án: B
Câu 4 [709097]: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên với phát triển ngành thủy sản nước ta là
A, bão.
B, lũ lụt.
C, hạn hán.
D, sạt lở bờ biển.
Giải thích đáp án đúng: Thủy sản (đặc biệt khai thác biển, nuôi ven biển) chịu tác động mạnh của bão, áp thấp nhiệt đới gây sóng lớn, gió mạnh, thiệt hại tàu thuyền và lồng bè.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Lũ lụt ảnh hưởng nhưng không lớn nhất trên phạm vi cả nước đối với ngành thủy sản.
C sai: Hạn hán ảnh hưởng nuôi trồng nội địa nhưng không phải khó khăn lớn nhất của toàn ngành.
D sai: Sạt lở bờ biển có tác động cục bộ, không phải khó khăn lớn nhất. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai: Lũ lụt ảnh hưởng nhưng không lớn nhất trên phạm vi cả nước đối với ngành thủy sản.
C sai: Hạn hán ảnh hưởng nuôi trồng nội địa nhưng không phải khó khăn lớn nhất của toàn ngành.
D sai: Sạt lở bờ biển có tác động cục bộ, không phải khó khăn lớn nhất. Đáp án: A
Câu 5 [1108161]: Tỉnh thành nào dưới đây không giáp biển?
A, Thành phố Hồ Chí Minh.
B, Gia Lai.
C, Đắk Lắk.
D, Tuyên Quang.
Giải thích đáp án đúng: Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, không giáp biển.
Giải thích đáp án sai:
A sai: TP.HCM có biển (huyện Cần Giờ).
B, C sai: Gia Lai sau sáp nhập có tiếp giáp với biển. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: TP.HCM có biển (huyện Cần Giờ).
B, C sai: Gia Lai sau sáp nhập có tiếp giáp với biển. Đáp án: D
Câu 6 [709099]: Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
A, nửa đầu mùa đông.
B, nửa sau mùa đông.
C, nửa sau mùa xuân.
D, nửa đầu mùa hạ.
Giải thích đáp án đúng: Mưa phùn ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường xuất hiện cuối mùa đông – đầu xuân, khi có khối khí lạnh biến tính kết hợp ẩm.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Nửa đầu mùa đông thường rét khô nhiều hơn, ít mưa phùn.
C sai: Nửa sau mùa xuân không còn là thời kì điển hình của mưa phùn.
D sai: Nửa đầu mùa hạ là thời kì mưa rào, dông, không phải mưa phùn. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Nửa đầu mùa đông thường rét khô nhiều hơn, ít mưa phùn.
C sai: Nửa sau mùa xuân không còn là thời kì điển hình của mưa phùn.
D sai: Nửa đầu mùa hạ là thời kì mưa rào, dông, không phải mưa phùn. Đáp án: B
Câu 7 [709100]: Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì
A, khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
B, kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
C, tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
D, nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Giải thích đáp án đúng: Chuyển sang cơ chế thị trường làm cơ cấu kinh tế đa dạng hơn, khu vực ngoài quốc doanh phát triển, nên lao động chuyển dịch khỏi khu vực quốc doanh.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Không thể quy kết chủ yếu do “quốc doanh không hiệu quả”.
C sai: CNH-HĐH thúc đẩy chuyển dịch lao động theo ngành, nhưng câu hỏi nhấn vào chuyển từ quốc doanh sang khu vực khác.
D sai: Thu hút FDI có tác động nhưng nguyên nhân nền tảng là chuyển đổi cơ chế kinh tế. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Không thể quy kết chủ yếu do “quốc doanh không hiệu quả”.
C sai: CNH-HĐH thúc đẩy chuyển dịch lao động theo ngành, nhưng câu hỏi nhấn vào chuyển từ quốc doanh sang khu vực khác.
D sai: Thu hút FDI có tác động nhưng nguyên nhân nền tảng là chuyển đổi cơ chế kinh tế. Đáp án: B
Câu 8 [709101]: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
A, giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
B, hạn chế di dân ra thành thị.
C, mở rộng lối sống nông thôn.
D, gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
Giải thích đáp án đúng: Gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa giúp tạo việc làm, phát triển hạ tầng, dịch vụ, quản lí tốt hơn, từ đó giảm các tác động tiêu cực (thất nghiệp, quá tải đô thị, ô nhiễm).
Giải thích đáp án sai:
A sai: Không phải “giảm tốc độ” mà là nâng chất lượng và quản lí đô thị hóa.
B sai: Hạn chế di dân không phải giải pháp bền vững và khó thực hiện.
C sai: “Mở rộng lối sống nông thôn” không giải quyết vấn đề đô thị hóa. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Không phải “giảm tốc độ” mà là nâng chất lượng và quản lí đô thị hóa.
B sai: Hạn chế di dân không phải giải pháp bền vững và khó thực hiện.
C sai: “Mở rộng lối sống nông thôn” không giải quyết vấn đề đô thị hóa. Đáp án: D
Câu 9 [709102]: Hoạt động du lịch biển của trung tâm du lịch Vũng Tàu diễn ra quanh năm chủ yếu do
A, khí hậu nóng quanh năm.
B, hoạt động du lịch đa dạng.
C, nhiều cơ sở lưu trú tốt.
D, an ninh, chính trị tốt.
Giải thích đáp án đúng: Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu cận xích đạo, nền nhiệt cao ổn định, ít có mùa đông lạnh nên du lịch biển có thể diễn ra quanh năm.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Du lịch đa dạng giúp hút khách nhưng không phải nguyên nhân chính để “quanh năm”.
C sai: Cơ sở lưu trú tốt là điều kiện, không quyết định tính mùa vụ khí hậu.
D sai: An ninh chính trị tốt hỗ trợ phát triển, không phải nguyên nhân làm du lịch biển diễn ra quanh năm. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai: Du lịch đa dạng giúp hút khách nhưng không phải nguyên nhân chính để “quanh năm”.
C sai: Cơ sở lưu trú tốt là điều kiện, không quyết định tính mùa vụ khí hậu.
D sai: An ninh chính trị tốt hỗ trợ phát triển, không phải nguyên nhân làm du lịch biển diễn ra quanh năm. Đáp án: A
Câu 10 [709103]: Trong khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.
B, Trang thiết bị ngày càng được hiện đại.
C, Nông nghiệp, lâm nghiệp ít được đầu tư.
D, Hiệu quả kinh tế từ thủy sản cao hơn.
Giải thích đáp án đúng: Tỉ trọng thủy sản tăng chủ yếu vì giá trị kinh tế cao, thị trường rộng, nhất là xuất khẩu, nên thủy sản phát triển nhanh hơn trồng trọt, lâm nghiệp.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tài nguyên phong phú là thuận lợi, nhưng không giải thích xu hướng “tỉ trọng tăng” mạnh trong cơ cấu khu vực I bằng hiệu quả kinh tế.
B sai: Hiện đại hóa thiết bị là yếu tố thúc đẩy, không phải nguyên nhân chủ yếu nhất.
C sai: Không thể coi “ít đầu tư” cho nông, lâm là nguyên nhân chủ yếu; thủy sản tăng chủ yếu do tự thân phát triển mạnh. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tài nguyên phong phú là thuận lợi, nhưng không giải thích xu hướng “tỉ trọng tăng” mạnh trong cơ cấu khu vực I bằng hiệu quả kinh tế.
B sai: Hiện đại hóa thiết bị là yếu tố thúc đẩy, không phải nguyên nhân chủ yếu nhất.
C sai: Không thể coi “ít đầu tư” cho nông, lâm là nguyên nhân chủ yếu; thủy sản tăng chủ yếu do tự thân phát triển mạnh. Đáp án: D
Câu 11 [709104]: Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
A, Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
B, Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
C, Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
D, Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Giải thích đáp án đúng: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta có tiến bộ nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển, còn nhiều hạn chế.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đúng, vì chuyển dịch còn chậm so với yêu cầu.
C sai: Đúng, cơ cấu chuyển dịch theo hướng CNH–HĐH.
D sai: Đúng, kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo theo định hướng phát triển. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đúng, vì chuyển dịch còn chậm so với yêu cầu.
C sai: Đúng, cơ cấu chuyển dịch theo hướng CNH–HĐH.
D sai: Đúng, kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo theo định hướng phát triển. Đáp án: B
Câu 12 [709105]: Yếu tố tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự khác nhau về phân bố cây cao su và cây chè ở nước ta?
A, Địa hình.
B, Khí hậu.
C, Đất đai.
D, Nguồn nước.
Giải thích đáp án đúng: Cao su cần nóng ẩm, ít rét; chè phù hợp mát hơn, thường ở vùng núi cao/cận nhiệt. Sự khác nhau chủ yếu do yêu cầu nhiệt – ẩm của cây, tức là khí hậu.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Địa hình tác động gián tiếp (qua độ cao), nhưng yếu tố quyết định là khí hậu.
C sai: Đất quan trọng, nhưng cao su và chè khác nhau chủ yếu do yêu cầu khí hậu.
D sai: Nguồn nước không phải yếu tố phân hóa chủ yếu giữa hai cây này. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Địa hình tác động gián tiếp (qua độ cao), nhưng yếu tố quyết định là khí hậu.
C sai: Đất quan trọng, nhưng cao su và chè khác nhau chủ yếu do yêu cầu khí hậu.
D sai: Nguồn nước không phải yếu tố phân hóa chủ yếu giữa hai cây này. Đáp án: B
Câu 13 [709106]: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, tạo ra sự phân công lao động mới, tạo thế mở cửa, sản xuất hàng xuất khẩu.
B, phát triển ngành công nghệ cao, nâng cao mức sống, hình thành đô thị mới.
C, thúc đẩy công nghiệp hóa, khai thác hiệu quả thế mạnh, xây dựng hạ tầng.
D, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo việc làm.
Giải thích đáp án đúng: Nam Trung Bộ cần thúc đẩy CNH, giải quyết việc làm, tăng thu hút vốn; khu công nghiệp giúp thu hút đầu tư (đặc biệt FDI), tạo việc làm, qua đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Có tác dụng nhưng “sản xuất hàng xuất khẩu” không phải ý nghĩa chủ yếu nhất của mọi KCN trong vùng.
B sai: Nam Trung Bộ chưa phải vùng công nghệ cao là chủ đạo; mục tiêu chính là thu hút đầu tư, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu.
C sai: Nêu đúng một phần, nhưng chưa nhấn mạnh rõ mục tiêu nổi bật nhất của KCN ở vùng là thu hút đầu tư và tạo việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Có tác dụng nhưng “sản xuất hàng xuất khẩu” không phải ý nghĩa chủ yếu nhất của mọi KCN trong vùng.
B sai: Nam Trung Bộ chưa phải vùng công nghệ cao là chủ đạo; mục tiêu chính là thu hút đầu tư, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu.
C sai: Nêu đúng một phần, nhưng chưa nhấn mạnh rõ mục tiêu nổi bật nhất của KCN ở vùng là thu hút đầu tư và tạo việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu. Đáp án: D
Câu 14 [709107]: Cho biểu đồ sau:


Biểu đồ sản lượng thủy sản nước ta phân theo ngành hoạt động giai đoạn 1990 - 2022
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A, Tổng sản lượng thủy sản năm 2022 gấp 9,2 lần năm 1990.
B, Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác giai đoạn 1990 - 2022.
C, Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng giai đoạn 1990 - 2022.
D, Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao hơn nuôi trồng trong cơ cấu tổng sản lượng thủy sản cả nước giai đoạn 1990 - 2022.
Giải thích:
Mức tăng nuôi trồng = 5233,8 − 162,1 = 5071,7 nghìn tấn (tăng rất mạnh).
Mức tăng khai thác = 3874,2 − 728,5 = 3145,7 nghìn tấn.
Nuôi trồng tăng nhiều hơn và tốc độ tăng cũng nhanh hơn.
A. Sai.
Giải thích: 9108,0 ÷ 890,6 = 10,2 lần, không phải 9,2 lần.
C. Sai.
Giải thích: Khai thác tăng 3145,7, nhỏ hơn nuôi trồng tăng 5071,7.
D. Sai.
Giải thích: Năm 2022 nuôi trồng (5233,8) lớn hơn khai thác (3874,2), nên khai thác không thể “luôn chiếm tỉ trọng cao hơn” trong cả giai đoạn. Đáp án: B
Mức tăng nuôi trồng = 5233,8 − 162,1 = 5071,7 nghìn tấn (tăng rất mạnh).
Mức tăng khai thác = 3874,2 − 728,5 = 3145,7 nghìn tấn.
Nuôi trồng tăng nhiều hơn và tốc độ tăng cũng nhanh hơn.
A. Sai.
Giải thích: 9108,0 ÷ 890,6 = 10,2 lần, không phải 9,2 lần.
C. Sai.
Giải thích: Khai thác tăng 3145,7, nhỏ hơn nuôi trồng tăng 5071,7.
D. Sai.
Giải thích: Năm 2022 nuôi trồng (5233,8) lớn hơn khai thác (3874,2), nên khai thác không thể “luôn chiếm tỉ trọng cao hơn” trong cả giai đoạn. Đáp án: B
Câu 15 [1108162]: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?
A, Trị giá xuất khẩu hàng hóa tăng nhanh.
B, Trị giá nhập khẩu hàng hóa tăng liên tục.
C, Thị trường nhập khẩu ngày càng thu hẹp.
D, Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Giải thích đáp án đúng: Ngoại thương nước ta hiện nay có xu hướng đa dạng hóa và mở rộng thị trường cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu, nên nói “thị trường nhập khẩu ngày càng thu hẹp” là không đúng.
Giải thích đáp án sai:
A đúng: Trị giá xuất khẩu nhìn chung tăng nhanh.
B đúng: Trị giá nhập khẩu nhìn chung tăng theo thời gian (dù có năm biến động).
D đúng: Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng nhờ hội nhập. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A đúng: Trị giá xuất khẩu nhìn chung tăng nhanh.
B đúng: Trị giá nhập khẩu nhìn chung tăng theo thời gian (dù có năm biến động).
D đúng: Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng nhờ hội nhập. Đáp án: C
Câu 16 [709109]: Tác động chủ yếu của công nghiệp dầu khí đến sự phát triển kinh tế Đông Nam Bộ là
A, thay đổi lãnh thổ công nghiệp, phát triển các ngành bổ trợ.
B, nâng cao trình độ tay nghề và mức sống cho người lao động.
C, thay đổi cơ cấu kinh tế và đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ.
D, giảm chi phí xây dựng thủy điện, đầu tư cho năng lượng.
Giải thích đáp án đúng: Công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ (khai thác dầu khí ngoài thềm lục địa; khí – điện – đạm; dịch vụ cảng biển, vận tải, kỹ thuật dầu khí…) làm tăng mạnh vai trò công nghiệp – dịch vụ, thúc đẩy các ngành năng lượng, hoá chất, cơ khí, dịch vụ vận tải… Vì vậy nó làm thay đổi cơ cấu kinh tế của vùng theo hướng công nghiệp – dịch vụ. Đồng thời, dầu khí tập trung ở một số khu vực (Bà Rịa – Vũng Tàu, cụm Phú Mỹ, hệ thống cảng – dịch vụ dầu khí…) nên tạo ra các cực tăng trưởng, khiến phân hóa lãnh thổ trong vùng rõ hơn (nơi tập trung công nghiệp – dịch vụ phát triển nhanh hơn các khu vực khác).
Giải thích các đáp án còn lại vì sao sai:
A sai: “Thay đổi lãnh thổ công nghiệp, phát triển ngành bổ trợ” là tác động, nhưng chưa khái quát đúng ý nghĩa lớn nhất; tác động bao trùm hơn là làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng phân hóa lãnh thổ.
B sai: Nâng tay nghề và mức sống là hệ quả xã hội, nhưng không phải tác động chủ yếu nhất xét theo quy mô vùng.
D sai: Dầu khí không làm “giảm chi phí xây dựng thủy điện”; đây là hai lĩnh vực khác nhau, không có quan hệ như phương án nêu. Đáp án: C
Giải thích các đáp án còn lại vì sao sai:
A sai: “Thay đổi lãnh thổ công nghiệp, phát triển ngành bổ trợ” là tác động, nhưng chưa khái quát đúng ý nghĩa lớn nhất; tác động bao trùm hơn là làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng phân hóa lãnh thổ.
B sai: Nâng tay nghề và mức sống là hệ quả xã hội, nhưng không phải tác động chủ yếu nhất xét theo quy mô vùng.
D sai: Dầu khí không làm “giảm chi phí xây dựng thủy điện”; đây là hai lĩnh vực khác nhau, không có quan hệ như phương án nêu. Đáp án: C
Câu 17 [709110]: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu gây ra tình trạng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay diễn ra gay gắt?
A, Những diễn biến thất thường của khí hậu.
B, Thủy triều ngày càng lấn sâu vào đất liền.
C, Kĩ thuật canh tác nông nghiệp còn lạc hậu.
D, Nước từ thượng nguồn dồn về giảm mạnh.
Giải thích đáp án đúng: Khi lượng nước ngọt từ thượng nguồn về ít, khả năng “đẩy mặn, rửa phèn” giảm, làm xâm nhập mặn tăng và đất nhiễm mặn, nhiễm phèn diễn ra gay gắt hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Khí hậu thất thường có tác động, nhưng nguyên nhân trực tiếp làm tăng mặn – phèn mạnh là thiếu nước ngọt.
B sai: Thủy triều lấn sâu là biểu hiện/hệ quả tăng xâm nhập mặn, nhưng gốc chủ yếu hiện nay là dòng chảy thượng nguồn giảm.
C sai: Kĩ thuật canh tác ảnh hưởng cục bộ, không phải nguyên nhân chủ yếu gây mặn – phèn trên diện rộng. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai: Khí hậu thất thường có tác động, nhưng nguyên nhân trực tiếp làm tăng mặn – phèn mạnh là thiếu nước ngọt.
B sai: Thủy triều lấn sâu là biểu hiện/hệ quả tăng xâm nhập mặn, nhưng gốc chủ yếu hiện nay là dòng chảy thượng nguồn giảm.
C sai: Kĩ thuật canh tác ảnh hưởng cục bộ, không phải nguyên nhân chủ yếu gây mặn – phèn trên diện rộng. Đáp án: D
Câu 18 [709111]: Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
A, vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Đông Bắc, tiếp giáp Biển Đông.
B, vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.
C, nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.
D, nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn.
Giải thích đáp án đúng: Phần lãnh thổ phía Bắc gần chí tuyến Bắc, chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc làm mùa đông lạnh hơn; lại có đủ 3 đai cao (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới trên núi) nên sinh vật cận nhiệt và ôn đới đa dạng hơn phía Nam.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tín phong Đông Bắc không phải yếu tố chủ đạo tạo mùa đông lạnh và sinh vật ôn đới như gió mùa Đông Bắc.
C sai: Gió mùa Tây Nam chủ yếu gây mưa mùa hạ, không tạo điều kiện cận nhiệt – ôn đới đa dạng bằng phía Bắc.
D sai: “Gần ngoại chí tuyến” không đúng với phần lớn lãnh thổ nước ta; phía Nam càng không gần ngoại chí tuyến. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tín phong Đông Bắc không phải yếu tố chủ đạo tạo mùa đông lạnh và sinh vật ôn đới như gió mùa Đông Bắc.
C sai: Gió mùa Tây Nam chủ yếu gây mưa mùa hạ, không tạo điều kiện cận nhiệt – ôn đới đa dạng bằng phía Bắc.
D sai: “Gần ngoại chí tuyến” không đúng với phần lớn lãnh thổ nước ta; phía Nam càng không gần ngoại chí tuyến. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709112]: Cho thông tin sau:
Đa dạng sinh học ở Việt Nam đang suy giảm nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Các hoạt động của con người như phá rừng, khai thác tài nguyên quá mức, ô nhiễm môi trường, và buôn bán trái phép động vật hoang dã đã gây ra sự suy giảm đáng kể về số lượng và chất lượng các loài sinh vật. Biến đổi khí hậu cũng góp phần làm suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên và làm mất đi môi trường sống của nhiều loài. Để bảo vệ và phục hồi đa dạng sinh học, cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả và sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và cộng đồng.
Đa dạng sinh học ở Việt Nam đang suy giảm nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Các hoạt động của con người như phá rừng, khai thác tài nguyên quá mức, ô nhiễm môi trường, và buôn bán trái phép động vật hoang dã đã gây ra sự suy giảm đáng kể về số lượng và chất lượng các loài sinh vật. Biến đổi khí hậu cũng góp phần làm suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên và làm mất đi môi trường sống của nhiều loài. Để bảo vệ và phục hồi đa dạng sinh học, cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả và sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và cộng đồng.
a) Đúng. Thông tin cho biết số lượng và chất lượng các loài sinh vật suy giảm, kéo theo sự giảm sút về số lượng và cơ cấu thành phần loài trong tự nhiên.
b) Đúng. Việc ban hành Sách đỏ giúp nhận diện các loài quý hiếm, nguy cấp và làm căn cứ để ưu tiên bảo vệ, quản lí, từ đó góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Đúng. Suy giảm đa dạng sinh học làm mất môi trường sống, suy yếu hệ sinh thái tự nhiên và ảnh hưởng đến đời sống con người do con người phụ thuộc vào tài nguyên và dịch vụ hệ sinh thái.
d) Sai. Thông tin nêu con người vẫn đang phá rừng, khai thác quá mức và buôn bán trái phép; điều đó cho thấy tài nguyên sinh vật tự nhiên chưa bị “thay thế hoàn toàn” bởi các nguồn năng lượng hay vật liệu mới.
b) Đúng. Việc ban hành Sách đỏ giúp nhận diện các loài quý hiếm, nguy cấp và làm căn cứ để ưu tiên bảo vệ, quản lí, từ đó góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Đúng. Suy giảm đa dạng sinh học làm mất môi trường sống, suy yếu hệ sinh thái tự nhiên và ảnh hưởng đến đời sống con người do con người phụ thuộc vào tài nguyên và dịch vụ hệ sinh thái.
d) Sai. Thông tin nêu con người vẫn đang phá rừng, khai thác quá mức và buôn bán trái phép; điều đó cho thấy tài nguyên sinh vật tự nhiên chưa bị “thay thế hoàn toàn” bởi các nguồn năng lượng hay vật liệu mới.
Câu 20 [709113]: Cho thông tin sau:
Địa hình của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung rất đa dạng và phức tạp. Bắc Trung Bộ có địa hình bị chia cắt mạnh, bao gồm các dãy núi cao ở phía Tây và các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển ở phía Đông. Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông. Mạng lưới sông ngòi chằng chịt nhưng có độ dốc cao và ngắn, thường xảy ra lũ lụt.
Địa hình của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung rất đa dạng và phức tạp. Bắc Trung Bộ có địa hình bị chia cắt mạnh, bao gồm các dãy núi cao ở phía Tây và các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển ở phía Đông. Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông. Mạng lưới sông ngòi chằng chịt nhưng có độ dốc cao và ngắn, thường xảy ra lũ lụt.
a) Sai. Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ nhỏ hẹp, nhiều nơi đất cát, đất mặn, đất phèn; không phải phổ biến là đất phù sa ngọt màu mỡ.
b) Sai. Sự khác nhau sản phẩm trồng trọt từ tây sang đông chủ yếu gắn với phân hóa điều kiện tự nhiên theo địa hình (núi, đồi, đồng bằng ven biển), đất đai và độ cao; không phải chủ yếu do khí hậu.
c) Sai. Rừng phòng hộ hạn chế cát bay, cát chảy chủ yếu nằm ở dải ven biển (rừng phi lao chắn cát). Vùng đồi núi phía tây chủ yếu có rừng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế lũ.
d) Đúng. Vùng đồi thích hợp phát triển cây công nghiệp lâu năm theo hướng chuyên canh để khai thác thế mạnh và tạo sản phẩm hàng hóa.
b) Sai. Sự khác nhau sản phẩm trồng trọt từ tây sang đông chủ yếu gắn với phân hóa điều kiện tự nhiên theo địa hình (núi, đồi, đồng bằng ven biển), đất đai và độ cao; không phải chủ yếu do khí hậu.
c) Sai. Rừng phòng hộ hạn chế cát bay, cát chảy chủ yếu nằm ở dải ven biển (rừng phi lao chắn cát). Vùng đồi núi phía tây chủ yếu có rừng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế lũ.
d) Đúng. Vùng đồi thích hợp phát triển cây công nghiệp lâu năm theo hướng chuyên canh để khai thác thế mạnh và tạo sản phẩm hàng hóa.
Câu 21 [709114]: Cho thông tin sau:
Cho bảng số liệu

Cho bảng số liệu
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
CỦA CẢ NƯỚC, ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐÔNG NAM BỘ NĂM 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ năm 2022, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Đông Nam Bộ có số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép cao hơn Đồng bằng sông Hồng năm 2022:
o Sai. Mặc dù Đông Nam Bộ có số dự án cao hơn (1175 so với 741), tổng vốn đăng ký của Đông Nam Bộ (10869,3 triệu đô la Mỹ) lại thấp hơn Đồng bằng sông Hồng (11281,0 triệu đô la Mỹ).
2. Đông Nam Bộ có số dự án gấp 1,6 lần Đồng bằng sông Hồng năm 2022:
o Đúng. Tỷ lệ thực tế là khoảng 1,59 lần.
3. Tổng số dự án và tổng vốn đăng ký của 2 vùng đều chiếm trên 75% của cả nước:
o Đúng. Tổng số dự án của Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là 1916, chiếm khoảng 88,3% của cả nước (2169). Tổng vốn đăng ký của hai vùng là 22150,3 triệu đô la Mỹ, chiếm khoảng 75,6% của cả nước (29288,2 triệu đô la Mỹ).
4. Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta và 2 vùng đã cho năm 2022 là biểu đồ kết hợp: o Sai, 1 năm nên chỉ vẽ được biểu đồ cột, ko vẽ được kết hợp.
1. Đông Nam Bộ có số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép cao hơn Đồng bằng sông Hồng năm 2022:
o Sai. Mặc dù Đông Nam Bộ có số dự án cao hơn (1175 so với 741), tổng vốn đăng ký của Đông Nam Bộ (10869,3 triệu đô la Mỹ) lại thấp hơn Đồng bằng sông Hồng (11281,0 triệu đô la Mỹ).
2. Đông Nam Bộ có số dự án gấp 1,6 lần Đồng bằng sông Hồng năm 2022:
o Đúng. Tỷ lệ thực tế là khoảng 1,59 lần.
3. Tổng số dự án và tổng vốn đăng ký của 2 vùng đều chiếm trên 75% của cả nước:
o Đúng. Tổng số dự án của Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là 1916, chiếm khoảng 88,3% của cả nước (2169). Tổng vốn đăng ký của hai vùng là 22150,3 triệu đô la Mỹ, chiếm khoảng 75,6% của cả nước (29288,2 triệu đô la Mỹ).
4. Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta và 2 vùng đã cho năm 2022 là biểu đồ kết hợp: o Sai, 1 năm nên chỉ vẽ được biểu đồ cột, ko vẽ được kết hợp.
Câu 22 [709115]: Duyên hải Nam Trung Bộ đã chú trọng khai thác có hiệu quả các thế mạnh để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. Hoạt động này có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ nguồn lợi sinh vật biển và môi trường sinh thái, tạo sức mạnh tổng hợp, củng cố an ninh quốc phòng trong vùng và cả nước.
a) Đúng. Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển như khai thác – nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, dịch vụ hàng hải gắn với hệ thống cảng biển, và khai thác khoáng sản (nhất là vật liệu xây dựng, cát thủy tinh; một số nơi có dầu khí ở thềm lục địa).
b) Đúng. Nam Trung Bộ có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh kín gió, nước sâu gần bờ nên thuận lợi xây dựng cảng nước sâu (như khu vực Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh).
c) Sai. Thông tin cho biết ý nghĩa quan trọng là bảo vệ nguồn lợi sinh vật biển, môi trường sinh thái, tạo sức mạnh tổng hợp và củng cố an ninh quốc phòng; không phải chủ yếu là tạo việc làm và xây dựng hệ thống đô thị lớn.
d) Sai. Nghề làm muối phát triển chủ yếu do nắng nhiều, ít mưa, độ bốc hơi cao; không phải do “nhiều sông lớn đổ ra biển” (thậm chí nhiều sông lớn còn làm giảm độ mặn, kém thuận lợi cho làm muối).
b) Đúng. Nam Trung Bộ có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh kín gió, nước sâu gần bờ nên thuận lợi xây dựng cảng nước sâu (như khu vực Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh).
c) Sai. Thông tin cho biết ý nghĩa quan trọng là bảo vệ nguồn lợi sinh vật biển, môi trường sinh thái, tạo sức mạnh tổng hợp và củng cố an ninh quốc phòng; không phải chủ yếu là tạo việc làm và xây dựng hệ thống đô thị lớn.
d) Sai. Nghề làm muối phát triển chủ yếu do nắng nhiều, ít mưa, độ bốc hơi cao; không phải do “nhiều sông lớn đổ ra biển” (thậm chí nhiều sông lớn còn làm giảm độ mặn, kém thuận lợi cho làm muối).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709116]: Cho bảng số liệu:

Hiện trạng sử dụng đất cả nước tính đến 31/12/2022
(Đơn vị: nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ lệ diện tích đất lâm nghiệp trong tổng diện tích cả nước năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Câu 24 [709117]: Biết Sơn La có lượng mưa và lượng bốc hơi lần lượt là 1408 mm và 938 mm; Đà Lạt có lượng mưa và lượng bốc hơi lần lượt là 1836 mm và 821 mm. Hãy cho biết chênh lệch cân bằng ẩm giữa hai địa điểm là bao nhiêu mm?
Câu 25 [1108163]: Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 359,8 tỉ USD, trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Cán cân xuất nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu – Trị giá nhập khẩu.
Cách giải:
Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là: 371,7 - 359,8 = 11,9 ≈ 12 tỉ USD
Tính toán dựa vào công thức:
Cán cân xuất nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu – Trị giá nhập khẩu.
Cách giải:
Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là: 371,7 - 359,8 = 11,9 ≈ 12 tỉ USD
Câu 26 [709119]: Năm 2022, GDP (giá hiện hành) của ASEAN là 3621,6 tỉ USD, trong đó GDP của Xin-ga-po là 466,7 tỉ USD, GDP của In-đô-nê-xi-a là 1317,3 tỉ USD. Cho biết tỉ lệ đóng góp trong cơ cấu GDP ASEAN của In-đô-nê-xi-a nhiều hơn của Xin-ga-po bao nhiêu % năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 27 [709120]: Năm 2022, tổng sản lượng thủy sản nước ta là 9108,0 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm 57,5%, hãy cho biết sản lượng thuỷ sản khai thác năm 2022 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 28 [709121]: Cho bảng số liệu:

Số lao động trong hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12/2022 phân theo địa phương
(Đơn vị: người)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2023, NXB Thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lao động trong hợp tác xã tại các vùng còn lại năm 2022 là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?