PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709122]: Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau?
A, Nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 23oC.
B, Độ mặn trung bình 32 - 33‰, thay đổi theo mùa.
C, Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
D, Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Vì: Tính chất nhiệt đới thể hiện rõ nhất ở nền nhiệt cao quanh năm của nước biển.
Các đáp án sai:
B sai vì độ mặn 32–33‰ và biến đổi theo mùa phản ánh chế độ mưa – dòng chảy và gió mùa, không phải dấu hiệu nổi bật nhất của “nhiệt đới”.
C sai vì sóng mạnh nhất vào gió mùa Đông Bắc là biểu hiện của chế độ gió mùa.
D sai vì thủy triều không “biến động theo hai mùa lũ và cạn”; lũ – cạn là chế độ sông, không phải thủy triều. Đáp án: A
Câu 2 [709123]: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
A, Tây ôn đới.
B, Tín phong.
C, gió phơn.
D, gió mùa.
Vì: Tín phong hoạt động thường xuyên trên Trái Đất; ở nước ta, ngoài gió mùa theo mùa, vẫn có tín phong (nhất là khi gió mùa suy yếu).
Các đáp án sai:
A sai vì gió Tây ôn đới hoạt động chủ yếu ở đới ôn hòa, không thổi quanh năm ở Việt Nam.
C sai vì gió phơn là gió địa phương, chỉ xuất hiện theo thời kì và khu vực (như Bắc Trung Bộ), không quanh năm cả nước.
D sai vì gió mùa là loại gió theo mùa (mùa đông – mùa hạ), không thổi cùng một kiểu “quanh năm”. Đáp án: B
Câu 3 [709124]: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dầu khí nước ta?
A, Tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.
B, Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
C, Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
D, Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Vì: Dầu khí là ngành quan trọng, yêu cầu vốn và công nghệ lớn nên nước ta hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài mạnh.
Các đáp án sai:
A sai vì dầu khí tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam (Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ), không phải phía Bắc.
B sai vì cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng hiện đại hơn nhờ đầu tư và hợp tác.
C sai vì chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước (nhất là sản phẩm xăng dầu), vẫn phải nhập khẩu một phần. Đáp án: D
Câu 4 [709125]: Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường sông nước ta hiện nay?
A, Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.
B, Đường sông dày đặc khắp cả nước.
C, Phương tiện vận tải ít được cải tiến.
D, Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu.
Vì: Giao thông đường sông phát triển mạnh ở nơi sông ngòi dày, ít thác ghềnh, chủ yếu là đồng bằng; không “dày đặc khắp cả nước” (miền núi nhiều sông dốc, khó khai thác).
Các đáp án còn lại (đúng về hiện nay):
A đúng vì tập trung chủ yếu ở các đồng bằng (ĐBSH, ĐBSCL).
C đúng vì phương tiện vận tải đường sông còn nhiều loại nhỏ, cải tiến chưa đồng đều.
D đúng vì trang thiết bị cảng sông ở nhiều nơi còn lạc hậu. Đáp án: B
Câu 5 [709126]: Địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta là
A, vịnh Hạ Long.
B, phố cổ Hội An.
C, hổ Ba Bể.
D, động Phong Nha - Kẻ Bàng.
Vì: Đây là di sản văn hóa, điểm du lịch nhân văn tiêu biểu.
Các đáp án sai:
A sai vì vịnh Hạ Long là tài nguyên thiên nhiên (du lịch tự nhiên).
C sai vì hồ Ba Bể là tài nguyên thiên nhiên.
D sai vì động Phong Nha – Kẻ Bàng là tài nguyên thiên nhiên (hang động, karst). Đáp án: B
Câu 6 [709127]: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
A, thị trường tiêu thụ rất rộng lớn.
B, cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt.
C, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
D, nguồn nguyên liệu phong phú.
Vì: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phụ thuộc chặt vào vùng nguyên liệu nông – lâm – thủy sản dồi dào.
Các đáp án sai:
A sai vì thị trường quan trọng nhưng “chủ yếu” vẫn là do nguồn nguyên liệu.
B sai vì cơ sở vật chất kĩ thuật không phải lúc nào cũng “rất tốt” và không phải nhân tố quyết định nhất.
C sai vì lao động dồi dào giúp phát triển, nhưng không phải nền tảng chính của ngành chế biến lương thực thực phẩm. Đáp án: D
Câu 7 [709128]: Loại hình giao thông nào sau đây chiếm ưu thế cả về khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển?
A, Đường sắt.
B, Đường ôtô.
C, Đường biển.
D, Đường hàng không.
Vì: Đường ô tô chiếm ưu thế lớn nhất về khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển.
Các đáp án sai:
A sai vì đường sắt có vai trò nhưng thị phần hành khách nhỏ hơn ô tô.
C sai vì đường biển chủ yếu mạnh về vận tải hàng hóa, không phải hành khách.
D sai vì hàng không luân chuyển lớn trên tuyến dài nhưng khối lượng hành khách vận chuyển không chiếm ưu thế so với ô tô. Đáp án: B
Câu 8 [709129]: Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của
A, tài nguyên du lịch.
B, các ngành sản xuất.
C, dân cư.
D, trung tâm du lịch.
Vì: Hoạt động du lịch phân bố trước hết theo nơi có tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn).
Các đáp án sai:
B sai vì các ngành sản xuất có tác động nhưng không quyết định bằng tài nguyên du lịch.
C sai vì dân cư đông tạo nhu cầu và lao động, nhưng điểm du lịch hình thành chủ yếu nơi có tài nguyên.
D sai vì trung tâm du lịch là kết quả tập trung hoạt động du lịch; nó phụ thuộc vào tài nguyên, chứ không phải yếu tố quyết định ban đầu. Đáp án: A
Câu 9 [709130]: Yếu tố nào sau đây không gây trở ngại đối với việc xây dựng các tuyến đường bộ bắc - nam ở nước ta?
A, Nhiều dãy núi hướng Đông - Tây.
B, Nhiều sông, suối, ao hồ.
C, Có những đồng bằng hẹp ven biển.
D, Có địa hình ¾ là đồi núi.
Vì: Đồng bằng hẹp ven biển là địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi hơn cho việc xây dựng đường bộ Bắc – Nam so với đồi núi cao, sông suối nhiều hay các dãy núi chắn ngang.
Các đáp án sai:
A sai vì các dãy núi hướng Đông – Tây (nhất là ở Bắc Trung Bộ) chắn ngang hướng Bắc – Nam, gây khó khăn lớn cho việc mở tuyến.
B sai vì nhiều sông, suối, ao hồ phải xây cầu, cống, xử lí nền đất yếu, làm tăng chi phí và khó thi công.
D sai vì địa hình 3/4 là đồi núi làm việc xây dựng đường Bắc – Nam khó khăn do dốc lớn, sạt lở, phải đào đắp nhiều. Đáp án: C
Câu 10 [709131]: Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do vùng này có
A, cơ sở vật chất hiện đại.
B, cơ sở thức ăn dồi dào.
C, nguồn vốn đầu tư tăng lên.
D, lao động giàu kinh nghiệm.
Vì: Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa, ngô, phụ phẩm nông nghiệp và nguồn thức ăn phong phú, thuận lợi phát triển chăn nuôi lợn.
Các đáp án sai:
A sai vì cơ sở vật chất hiện đại không phải nguyên nhân chủ yếu và không đồng đều toàn vùng.
C sai vì vốn đầu tư có tác động nhưng không quyết định bằng nguồn thức ăn.
D sai vì kinh nghiệm lao động quan trọng nhưng không phải yếu tố chủ yếu làm chăn nuôi lợn tập trung. Đáp án: B
Câu 11 [709132]: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
A, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
B, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
C, số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
D, số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng.
Vì: Quá trình đô thị hóa những năm qua làm tăng nhanh dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị.
Các đáp án sai:
B sai vì thực tế không giảm mà tăng.
C sai vì khi dân thành thị tăng nhanh, tỉ lệ thường cũng tăng chứ không giảm.
D sai vì số dân thành thị không giảm. Đáp án: A
Câu 12 [709133]: Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích
A, tạo ra mạng lưới điện phủ khắp các vùng trong cả nước.
B, đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu.
C, kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.
D, khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
Vì: Đường dây 500 kV Bắc – Nam truyền tải điện giữa các vùng, điều hòa nguồn điện nơi thừa – thiếu, đặc biệt giữa miền Bắc/miền Trung và miền Nam.
Các đáp án sai:
A sai vì 500 kV là đường trục truyền tải liên vùng, không phải mục tiêu chính là “phủ khắp” mạng lưới.
B sai vì đưa điện về nông thôn, vùng sâu chủ yếu do lưới điện phân phối trung – hạ thế, không phải đường trục 500 kV.
C sai vì lưới điện quốc gia kết hợp nhiều nguồn (nhiệt, thủy, gió, mặt trời…), 500 kV không chỉ nhằm “kết hợp nhiệt điện và thủy điện”. Đáp án: D
Câu 13 [709134]: Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A, thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.
B, nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.
C, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.
D, trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.
Vì: Ở Trung du và miền núi phía Bắc, chăn nuôi gia súc (trâu, bò) còn gặp trở ngại lớn do nguồn thức ăn chưa ổn định (đặc biệt mùa đông), thị trường tiêu thụ không ổn định và công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi còn hạn chế nên khó mở rộng quy mô theo hướng hàng hóa.
Các đáp án sai:
B sai vì nêu dịch bệnh và thú y nhưng chưa phản ánh đúng trọng tâm khó khăn lớn của vùng là vấn đề thức ăn và khâu chế biến – tiêu thụ.
C sai vì có yếu tố thức ăn và dịch bệnh nhưng thiếu hạn chế quan trọng của vùng là công nghiệp chế biến; trong khi đề hỏi “khó khăn chủ yếu” thường gắn với thức ăn + tiêu thụ + chế biến.
D sai vì thiếu lao động tay nghề không phải trở ngại chính của chăn nuôi gia súc ở vùng; khó khăn nổi bật hơn là thức ăn, thị trường và chế biến. Đáp án: A
Câu 14 [709135]: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện nước ta phân theo thành phần kinh tế
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
A, Cơ cấu vốn đầu tư phát triển xã hội thực hiện nước ta phân theo thành phần kinh tế.
B, Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội thực hiện nước ta phân theo thành phần kinh tế qua các năm.
C, Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư phát triển xã hội thực hiện nước ta phân theo thành phần kinh tế.
D, Cơ cấu vốn đầu tư phát triển xã hội thực hiện nước ta phân theo ngành kinh tế.
Biểu đồ miền + tổng 100% >>> thể hiện cơ cấu.
Chú giải là phân theo thành phần >>> Đáp án A. Đáp án: A
Câu 15 [1108164]: Phát biểu nào sau không đúng trong khai thác thế mạnh ở vùng Nam Trung Bộ?
A, Đất badan là tài nguyên quan trọng hàng đầu về tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp.
B, Mùa mưa làm tăng nguy cơ xói mòn đất Tây Nguyên nếu lớp phủ thực vật ở đây bị tàn phá.
C, Mùa khô sâu sắc tạo điều kiện thuận lợi cho việc phơi sấy, bảo quản sản phẩm Tây Nguyên.
D, Cây cà phê được trồng trên các cao nguyên tương đối cao, chè trồng cao nguyên thấp hơn.
Vì: Thực tế chè thường ưa khí hậu mát hơn nên được trồng ở nơi cao hơn; cà phê (đặc biệt cà phê vối) phổ biến ở độ cao thấp hơn chè.
Các phương án còn lại (đúng):
A đúng vì đất badan là thế mạnh quan trọng để phát triển cây công nghiệp lâu năm.
B đúng vì mưa lớn theo mùa, nếu mất rừng sẽ tăng rửa trôi, xói mòn.
C đúng vì mùa khô sâu sắc thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản nông – thủy sản. Đáp án: D
Câu 16 [709137]: Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp tuyến đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
A, tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển của vùng, nâng cao khả năng vận chuyển.
B, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
C, góp phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc - Nam và Đông - Tây, đẩy mạnh sự giao lưu.
D, tạo thế mở cửa cho nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài và giao thương với các nước.
Vì: Tuyến đường Hồ Chí Minh qua Bắc Trung Bộ mở rộng không gian phát triển ở phía tây, thúc đẩy giao lưu, khai thác tiềm năng, kéo theo phân bố lại dân cư và hình thành các điểm đô thị mới dọc tuyến.
Các phương án sai:
A sai vì nêu chung chung, chưa thể hiện rõ ý nghĩa chủ yếu đặc trưng cho Bắc Trung Bộ.
C sai vì “liên hoàn Bắc–Nam và Đông–Tây” là ý nghĩa rộng hơn cho cả nước, không nhấn mạnh tác động chủ yếu của tuyến đối với vùng.
D sai vì “mở cửa, thu hút FDI và giao thương với các nước” gắn mạnh với các tuyến ven biển, cửa khẩu quốc tế hơn là ý nghĩa chủ yếu của tuyến này. Đáp án: B
Câu 17 [709138]: Đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu nào sau đây?
A, Quy hoạch khu dân cư, nuôi trồng thủy sản.
B, Phát triển rừng ngập mặn, nuôi trồng thủy sản.
C, Trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
D, Phát triển rừng ngập mặn, quy hoạch khu dân cư.
Vì: Đất mặn phân bố ven biển ĐBSCL phù hợp nhất để phát triển rừng ngập mặn (bảo vệ bờ biển, hệ sinh thái) và nuôi trồng thủy sản nước lợ.
Các phương án sai:
A sai vì đất mặn không thuận lợi để quy hoạch khu dân cư là mục tiêu chủ yếu.
C sai vì đất mặn không phù hợp chủ yếu cho cây công nghiệp.
D sai vì quy hoạch khu dân cư không phải vai trò chủ yếu của đất mặn. Đáp án: B
Câu 18 [709139]: Theo chiều từ Bắc vào Nam, thứ tự đúng của một số bãi tắm nổi tiếng lần lượt là:
A, Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
B, Đồ Sơn, Trà Cổ, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
C, Mỹ Khê, Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm.
D, Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Mỹ Khê, Thiên Cầm.
Vì: Theo vị trí địa lí từ Bắc vào Nam: Trà Cổ (Quảng Ninh) → Đồ Sơn (Hải Phòng) → Sầm Sơn (Thanh Hóa) → Thiên Cầm (Hà Tĩnh) → Mỹ Khê (Đà Nẵng).
Các phương án sai:
B sai vì đảo vị trí Trà Cổ và Đồ Sơn.
C sai vì Mỹ Khê ở miền Trung, không thể đứng trước các bãi tắm miền Bắc.
D sai vì Thiên Cầm (Hà Tĩnh) nằm ở phía bắc Mỹ Khê (Đà Nẵng), nên không thể xếp sau Mỹ Khê. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709140]: Cho thông tin sau:
Việt Nam đang trải qua quá trình già hóa dân số nhanh chóng, trở thành một trong những quốc gia có tốc độ già hóa nhanh nhất thế giới. Từ năm 2011, Việt Nam đã bước vào giai đoạn già hóa dân số khi tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đạt 10,1% và người từ 65 tuổi trở lên là 7,2%. Đến năm 2019, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đã tăng lên 11,9% và dự kiến sẽ vượt 25% vào năm 2050.
a) Đúng. Tỉ lệ người từ 60 tuổi trở lên tăng từ 10,1% (2011) lên 11,9% (2019) và dự báo vượt 25% (2050) cho thấy cơ cấu dân số theo nhóm tuổi biến đổi nhanh theo hướng già hóa.
b) Sai. Người già tăng làm nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng lên, nhưng đồng thời cũng tạo sức ép lớn về chi phí y tế, an sinh xã hội và thiếu hụt lao động; vì vậy không thể khẳng định “mang đến nhiều thuận lợi” cho các dịch vụ như nêu trong mệnh đề.
c) Sai. Tuổi thọ tăng là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố như điều kiện sống, dinh dưỡng, y tế, vệ sinh, môi trường… nên không thể coi “chủ yếu” do khoa học kĩ thuật ứng dụng riêng cho chăm sóc sức khỏe người già; thông tin cũng không nêu nội dung này.
d) Đúng. Khi kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng cao và y học tiến bộ, tỉ lệ tử vong giảm, tuổi thọ tăng; đây là những nguyên nhân quan trọng thúc đẩy quá trình già hóa dân số ở nước ta hiện nay.
Câu 20 [709141]: Cho thông tin sau:
Việt Nam có hai đồng bằng châu thổ lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đồng bằng sông Hồng nằm ở phía Bắc, có diện tích khoảng 15,000 km², đất đai màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp và là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị quan trọng. Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phía Nam, là vùng đồng bằng lớn nhất với diện tích khoảng 40,000 km², nổi tiếng với hệ thống kênh rạch chằng chịt và đất phù sa màu mỡ.
a) Đúng. Cả Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng đều có đất phù sa màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp, là hai vùng sản xuất lương thực – thực phẩm quan trọng của cả nước.
b) Sai. Đất màu mỡ và địa hình bằng phẳng là điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp nói chung, nhưng để phát triển nông nghiệp hữu cơ còn phụ thuộc nhiều vào quy trình sản xuất, kiểm soát đầu vào, thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, môi trường canh tác… nên không thể coi đây là điều kiện “chủ yếu nhất”.
c) Sai. Sản lượng gạo xuất khẩu của nước ta chủ yếu đến từ Đồng bằng sông Cửu Long, không phải Đồng bằng sông Hồng.
d) Sai. Đồng bằng sông Hồng thường có năng suất lúa cao, nhưng không phải “luôn” cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long. Trong những năm gần đây, năng suất lúa của ĐBSCL đã cao hơn ĐBSH.
Câu 21 [709142]: Cho bảng số liệu
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP Ở NƯỚC TA NĂM 2022 PHÂN THEO ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ CHỦ YẾU

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta năm 2022 phân theo đối tác đầu tư chủ yếu, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Hàn Quốc có số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp vào nước ta lớn nhất trong 3 quốc gia năm 2022:
o Đúng. Hàn Quốc có số dự án (435) và tổng vốn đăng ký (5086,7 triệu đô la Mỹ) lớn nhất trong 3 quốc gia.
2. Tổng số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của 3 quốc gia vào nước ta đều chiếm trên 40% trong tổng số:
o Đúng. Tổng số dự án của 3 quốc gia là 956, chiếm khoảng 44,1% của tổng số dự án (2169). Tổng vốn đăng ký của 3 quốc gia là 12720,6 triệu đô la Mỹ, chiếm khoảng 43,4% của tổng vốn đăng ký (29288,2 triệu đô la Mỹ).
3. Số dự án đầu tư trực tiếp vào nước ta của Nhật Bản nhiều hơn CHND Trung Hoa năm 2022:
o Sai. Số dự án của Nhật Bản (225) ít hơn số dự án của CHND Trung Hoa (296).
4. Tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp vào nước ta của Nhật Bản nhiều hơn CHND Trung Hoa năm 2022:
o Đúng. Tổng vốn đăng ký của Nhật Bản (5017,3 triệu đô la Mỹ) nhiều hơn tổng vốn đăng ký của CHND Trung Hoa (2616,6 triệu đô la Mỹ).
Câu 22 [709143]: Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VỤ NƯỚC TA NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn ha)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:

1. Vụ đông xuân có diện tích gieo trồng lớn nhất năm 2021:

o Diện tích gieo trồng vụ đông xuân: 3006,8 nghìn ha

o Diện tích gieo trồng vụ hè thu và thu đông: 2673,5 nghìn ha

o Diện tích gieo trồng vụ mùa: 1558,5 nghìn ha

o Đúng, vì vụ đông xuân có diện tích gieo trồng lớn nhất.

2. Vụ hè thu và thu đông chiếm gần 37% trong tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm năm 2021:

o Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm: 3006,8 + 1558,5 + 2673,5 = 7238,8 nghìn ha

o Tỷ lệ diện tích vụ hè thu và thu đông = (2673,5 / 7238,8) * 100 ≈ 36,93%

o Đúng, vì vụ hè thu và thu đông chiếm gần 37% trong tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm.

3. Diện tích gieo trồng vụ đông xuân gấp 3 lần vụ mùa:

o Tỷ lệ diện tích vụ đông xuân so với vụ mùa = 3006,8 / 1558,5 ≈ 1,93

o Sai, vì diện tích gieo trồng vụ đông xuân chỉ gấp khoảng 1,93 lần vụ mùa, không phải 3 lần.

4. Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm nước ta năm 2021 là 7238,8 nghìn ha:

o Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm = 3006,8 + 1558,5 + 2673,5 = 7238,8 nghìn ha

o Đúng, vì tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm nước ta năm 2021 là 7238,8 nghìn ha.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709144]: Biết Phan Thiết có lượng bốc hơi là 1380 mm, cân bằng ẩm là -307 mm. Hãy cho biết tổng lượng mưa của Phan Thiết là bao nhiêu mm? (Số liệu theo Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122).
Câu 24 [709145]: Cho bảng số liệu:
Hiện trạng sử dụng đất cả nước tính đến 31/12/2022
(Đơn vị: nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa diện tích đất lâm nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 25 [709146]: Cho bảng số liệu:
Số dân và tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) năm 1999 và 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa tỉ số phụ thuộc chung của dân số năm 1999 và tỉ số phụ thuộc chung của dân số năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 26 [709147]: Năm 2010, tổng sản phẩm trong nước (giá hiện hành) của nước ta là 2739,8 nghìn tỉ đồng, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội là 1044,9 nghìn tỉ đồng, Năm 2022, tổng sản phẩm trong nước là 9548,7 nghìn tỉ đồng, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội là 3222,7 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ lệ vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội so với tổng sản phẩm trong nước năm 2022 giảm bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 27 [709148]: Cho bảng số liệu:
Tổng sản lượng thủy sản và sản lượng thủy sản khai thác nước ta năm 1990 và 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2022 tăng bao nhiêu triệu tấn so với năm 1990 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 28 [709149]: Năm 2000, Đồng bằng sông Hồng có khối lượng hàng hoá luân chuyển bằng đường thuỷ là 3383,4 triệu tấn.km và khối lượng hàng hóa vận chuyển là 20644,9 nghìn tấn. Năm 2021, khối lượng hàng hoá luân chuyển của vùng là 54191,5 triệu tấn.km, khối lượng hàng hóa vận chuyển là 147583,6 nghìn tấn. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình bằng đường thuỷ của vùng năm 2021 tăng bao nhiêu km so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Cự li vận chuyển trung bình = (khối lượng luân chuyển) / (khối lượng vận chuyển).
Năm 2000:
● Luân chuyển: 3383,4 triệu tấn.km
● Vận chuyển: 20644,9 nghìn tấn = 20,6449 triệu tấn Cự li TB 2000 = 3383,4 / 20,6449 ≈ 163,9 km
Năm 2021:
● Luân chuyển: 54191,5 triệu tấn.km
● Vận chuyển: 147583,6 nghìn tấn = 147,5836 triệu tấn Cự li TB 2021 = 54191,5 / 147,5836 ≈ 367,2 km
Mức tăng = 367,2 − 163,9 ≈ 203,3 km ≈ 203 km (làm tròn đến hàng đơn vị).