PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709150]: Đặc điểm chung vùng biển nước ta là
A, biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm.
B, biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.
C, biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.
D, biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Vì: Biển Đông rộng, tương đối kín và chịu tác động rõ của gió mùa.
Các đáp án sai:
A sai vì không phản ánh đúng tính “tương đối kín”.
B sai vì Biển Đông không phải biển nhỏ.
D sai vì vừa “biển nhỏ” vừa “mở” đều không đúng. Đáp án: C
Câu 2 [709151]: Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
A, có hệ thống đê sông và đê biển.
B, do phù sa các sông lớn tạo nên.
C, có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
D, bị thủy triều tác động rất mạnh.
Vì: Cả hai đều là đồng bằng châu thổ do phù sa sông Hồng và sông Cửu Long bồi đắp.
Các đáp án sai:
A sai vì ĐBSH có đê sông, đê biển rất phát triển; ĐBSCL không tương tự.
C sai vì kênh rạch chằng chịt là đặc trưng rõ hơn ở ĐBSCL.
D sai vì thủy triều tác động mạnh hơn ở ĐBSCL. Đáp án: B
Câu 3 [709152]: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
A, hoa màu lương thực.
B, phụ phẩm thủy sản.
C, thức ăn công nghiệp.
D, đồng cỏ tự nhiên.
Vì: Gia súc lớn ở trung du, miền núi chủ yếu dựa vào bãi chăn thả và thức ăn xanh tự nhiên.
Các đáp án sai:
A sai vì hoa màu lương thực không phải nguồn chủ yếu cho gia súc lớn ở vùng núi.
B sai vì phụ phẩm thủy sản không phù hợp và không phổ biến.
C sai vì thức ăn công nghiệp không phải nền tảng chính ở đối với gia súc lớn. Đáp án: D
Câu 4 [709153]: Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta?
A, Logistics.
B, Tư vấn đầu tư.
C, Chuyển giao công nghệ.
D, Vận tải đường bộ.
Vì: Vận tải đường bộ đã có từ lâu; các dịch vụ còn lại là loại hình mới.
Các đáp án sai:
A sai vì logistics là dịch vụ mới.
B sai vì tư vấn đầu tư là dịch vụ mới.
C sai vì chuyển giao công nghệ là dịch vụ mới. Đáp án: D
Câu 5 [709154]: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
A, phá rừng để lấy gỗ.
B, phá rừng để nuôi tôm.
C, thiên tai hạn hán.
D, cháy rừng.
Vì: Chuyển đổi rừng ngập mặn sang nuôi tôm là nguyên nhân chính làm rừng giảm nhanh ở Nam Bộ.
Các đáp án sai:
A sai vì khai thác gỗ có nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu gần đây.
C sai vì hạn hán không phải nguyên nhân chính.
D sai vì cháy rừng không phải nguyên nhân chủ yếu ở rừng ngập mặn. Đáp án: B
Câu 6 [1108165]: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta chủ yếu do
A, tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm.
B, địa hình phân bậc rõ rệt theo độ cao.
C, chịu tác động mạnh của con người.
D, địa hình có cấu trúc cổ được trở lại.
Phương pháp:
Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần đất và sinh vật).
Cách giải:
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta chủ yếu do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm.
Trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, quá trình hình thành đất đặc trưng là quá trình feralit. Điều kiện nhiệt, ẩm cao làm cho các quá trình phong hoá diễn ra mạnh mẽ, tạo ra một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan làm đất chua và tích tụ ô-xít sắt (Fe₂O) và ô-xít nhôm (Al₂O₃), tạo ra màu đỏ vàng nên loại đất này được gọi là đất feralit đỏ vàng. Đáp án: A
Câu 7 [709156]: Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
A, tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
B, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
C, hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
D, tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Vì: Khai thác tổng hợp giúp dùng hợp lí tài nguyên, tăng hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường lâu dài.
Các đáp án sai:
A sai vì không phải lợi ích chủ yếu.
B sai vì tạo việc làm quan trọng nhưng không phải chủ yếu nhất.
C sai vì không thể “hạn chế thiên tai phát sinh” trên biển. Đáp án: D
Câu 8 [709157]: Ngập úng ít gây hậu quả nghiêm trọng ở Trung Bộ vì
A, diện tích đồng bằng nhỏ.
B, không có nhiều sông.
C, địa hình dốc ra biển và không có đê.
D, lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Vì: Ở Trung Bộ, địa hình hẹp ngang, dốc từ tây ra đông nên nước mưa và nước lũ thoát nhanh ra biển, khó gây ngập úng kéo dài trên diện rộng như ở các đồng bằng lớn. Đồng thời nhiều nơi không có hệ thống đê sông quy mô lớn như Đồng bằng sông Hồng nên nước không bị “giữ” lâu trong đồng bằng, ngập úng thường không kéo dài.
Các đáp án sai:
A sai vì diện tích đồng bằng nhỏ là đặc điểm đúng, nhưng nguyên nhân làm ngập úng ít nghiêm trọng chủ yếu là do địa hình dốc, thoát nước nhanh; chỉ “nhỏ” thôi chưa giải thích trực tiếp cơ chế thoát nước.
B sai vì Trung Bộ vẫn có nhiều sông; vấn đề là sông ngắn và dốc, không phải “không có nhiều sông”.
D sai vì lượng mưa trung bình năm ở Trung Bộ không nhỏ, nhiều nơi còn rất lớn vào mùa mưa bão. Đáp án: C
Câu 9 [709158]: Đàn thủy cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?
A, Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.
B, Nhiều vùng trũng ngập nước, nguồn thức ăn phong phú.
C, Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh.
D, Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.
Vì: Kênh rạch, vùng ngập rộng tạo điều kiện nuôi vịt và thủy cầm, thức ăn tự nhiên dồi dào.
Các đáp án sai:
A sai vì nhu cầu thị trường không phải yếu tố thuận lợi chủ yếu.
C sai vì chế biến và thú y có tác động nhưng không quyết định nhất.
D sai vì khí hậu và phụ phẩm có lợi nhưng không bằng lợi thế sông nước, vùng ngập. Đáp án: B
Câu 10 [709159]: Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do
A, khối khí chí tuyến bắc Ấn Độ Dương.
B, gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
C, địa hình và hoàn lưu khí quyển.
D, hoạt động của bão và gió Tín phong.
Vì: Mùa hạ nước ta chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam mang ẩm từ biển vào và dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh, gây mưa lớn trên diện rộng.
Các đáp án sai:
A sai vì khối khí chí tuyến từ bắc Ấn Độ Dương có tham gia nhưng yếu tố gây mưa chủ yếu mùa hạ là gió mùa Tây Nam kết hợp dải hội tụ nhiệt đới.
C sai vì địa hình và hoàn lưu khí quyển có ảnh hưởng phân bố mưa, nhưng nguyên nhân gây mưa chủ yếu mùa hạ là cơ chế gió mùa + dải hội tụ.
D sai vì bão gây mưa mạnh nhưng không phải nguyên nhân “chủ yếu” của mưa mùa hạ trên phạm vi cả nước; tín phong cũng không phải tác nhân gây mưa mùa hạ chính. Đáp án: B
Câu 11 [709160]: Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc xây dựng các công trình thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A, Tạo điều kiện phát triển công nghiệp.
B, Góp phần điều tiết lũ và thủy lợi.
C, Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch.
D, Phát triển giao thông đường thủy.
Vì: Thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu có ý nghĩa cung cấp điện cho phát triển công nghiệp, điều tiết lũ – thủy lợi và tạo hồ nước, cảnh quan du lịch; còn giao thông đường thủy không phải ý nghĩa nổi bật vì địa hình sông dốc, nhiều thác ghềnh, vận tải thủy không thuận lợi như ở đồng bằng.
Các đáp án sai (tức là các ý đúng):
A đúng vì có điện sẽ thúc đẩy phát triển công nghiệp.
B đúng vì hồ thủy điện góp phần cắt lũ, điều tiết dòng chảy, phục vụ thủy lợi.
C đúng vì tạo hồ chứa, cảnh quan (Hòa Bình, Sơn La…) có giá trị du lịch. Đáp án: D
Câu 12 [709161]: Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm
A, thúc đẩy phát triển công nghiệp và kinh tế chung.
B, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nhân lực.
C, tăng trưởng kinh tế, thích ứng với biến đổi khí hậu.
D, khai thác hiệu quả tài nguyên sinh vật và khí hậu.
Vì: ĐBSCL chịu tác động mạnh của xâm nhập mặn, hạn, sụt lún… nên chuyển đổi cơ cấu kinh tế (nông nghiệp theo hướng thích ứng, tăng thủy sản, dịch vụ…) nhằm vừa tăng trưởng vừa thích ứng BĐKH.
Các đáp án sai:
A sai vì ĐBSCL không lấy công nghiệp làm trọng tâm “chủ yếu” như vùng Đông Nam Bộ; mục tiêu nổi bật hiện nay là thích ứng BĐKH gắn tăng trưởng.
B sai vì việc làm và nhân lực quan trọng nhưng không phải mục tiêu chủ yếu nhất của chuyển đổi cơ cấu ở vùng.
D sai vì khai thác tài nguyên sinh vật và khí hậu là một phần, nhưng chưa thể hiện yêu cầu cấp thiết là thích ứng với biến đổi khí hậu. Đáp án: C
Câu 13 [1108168]: Vùng Nam Trung Bộ phát triển mạnh thủy điện do có
A, nhiều sông lớn, dân cư tập trung đông đúc.
B, địa hình núi cao, lượng mưa lớn, đông dân.
C, địa hình bằng phẳng, mưa lớn, nhiều sông.
D, địa hình phân bậc, sức nước lớn, nhiều sông.
Vì: Nam Trung Bộ có các sông ngắn, dốc, lưu vực hẹp, địa hình phân bậc nên tiềm năng thủy điện khá lớn (sức nước lớn), thuận lợi xây dựng thủy điện.
Các đáp án sai:
A sai vì Nam Trung Bộ không có nhiều sông lớn và “dân cư tập trung đông đúc” không phải điều kiện của thủy điện.
B sai vì “đông dân” không liên quan, và không phải nơi nào cũng mưa lớn.
C sai vì địa hình không bằng phẳng; thủy điện cần độ dốc và chênh cao. Đáp án: D
Câu 14 [709163]: Cho bảng số liệu:
Hiện trạng sử dụng đất cả nước tính đến 31/12/2022
(Đơn vị: nghìn ha)

Để thể hiện cơ cấu đất cả nước năm 2022, các dạng biểu đồ nào là thích hợp?
A, Miền, cột.
B, Tròn, cột.
C, Đường, cột.
D, Tròn, miền.
Để thể hiện cơ cấu + 1 năm >>> biểu đồ tròn và cột là phù hợp. Miền có 1 năm không vẽ được, đường không thể hiện được cơ cấu. Đáp án: B
Câu 15 [709164]: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là
A, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo các việc làm.
B, phát huy thế mạnh, giải quyết tốt nhiều vấn đề xã hội.
C, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế của vùng.
D, thu hút lao động kĩ thuật cao, mở rộng quan hệ quốc tế.
Vì: Công nghiệp dầu khí là ngành mũi nhọn, tạo giá trị sản xuất lớn, đóng góp mạnh vào tăng trưởng, nguồn thu và sức cạnh tranh của Đông Nam Bộ.
Các đáp án sai:
A sai vì tạo việc làm có nhưng không phải ý nghĩa chủ yếu (ngành dầu khí không sử dụng lao động quá lớn).
B sai vì nêu chung chung, “giải quyết nhiều vấn đề xã hội” không phải tác động nổi bật nhất của dầu khí.
D sai vì có thu hút lao động kĩ thuật cao và mở rộng hợp tác, nhưng ý nghĩa nổi bật nhất vẫn là thúc đẩy tăng trưởng và nâng vị thế vùng. Đáp án: C
Câu 16 [709165]: Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
A, Mật độ dân số thấp, thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ.
B, Trình độ thâm canh thấp, đầu tư cơ sở vật chất còn ít.
C, Nạn du canh du cư vẫn còn, lao động trình độ thấp.
D, Công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường còn bất ổn.
Vì: Cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc muốn phát triển mạnh cần đầu ra ổn định và chế biến; trong khi chế biến còn hạn, thị trường giá cả biến động là trở ngại lớn.
Các đáp án sai:
A sai vì mật độ dân số thấp, thị trường tại chỗ nhỏ không phải khó khăn chủ yếu (sản phẩm hướng ra thị trường rộng hơn, không chỉ tại chỗ).
B sai vì thâm canh và cơ sở vật chất còn hạn chế nhưng không phải điểm nghẽn lớn nhất so với khâu chế biến và thị trường.
C sai vì du canh du cư có ở một số nơi nhưng không phải khó khăn chủ yếu đối với toàn vùng khi phát triển cây công nghiệp. Đáp án: D
Câu 17 [709166]: Vai trò xã hội quan trọng của các khu công nghiệp tập trung ở nước ta là
A, nâng cao tay nghề người lao động, thu hút các vấn đầu tư nước ngoài.
B, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng ngành, mở rộng thị trường mới.
C, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân.
D, sử dụng hiệu quả lao động trong nước, thu hút vốn trong, ngoài nước.
Vì: Vai trò xã hội quan trọng nhất của khu công nghiệp tập trung là tạo nhiều việc làm, góp phần nâng cao thu nhập và chuyển dịch lao động.
Các đáp án sai:
A sai vì nâng tay nghề và thu hút FDI quan trọng nhưng không phải “vai trò xã hội” nổi bật nhất bằng việc làm và thu nhập.
B sai vì đây là vai trò kinh tế (tăng trưởng, thị trường), không nhấn mạnh khía cạnh xã hội.
D sai vì sử dụng lao động và thu hút vốn thiên về vai trò kinh tế - nguồn lực hơn là vai trò xã hội trực tiếp. Đáp án: C
Câu 18 [709167]: Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông khu vực Tây Bắc ấm hơn khu vực Đông Bắc là do
A, nhiệt độ thay đổi theo độ cao và theo hướng của địa hình.
B, bức chắn địa hình ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C, Tây Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D, vùng Tây Bắc có địa hình thấp và nhiều núi cao hơn Đông Bắc.
Vì: Dãy Hoàng Liên Sơn và các dãy núi cao tạo bức chắn, làm suy yếu gió mùa Đông Bắc vào Tây Bắc nên mùa đông Tây Bắc ấm hơn Đông Bắc.
Các đáp án sai:
A sai vì nhiệt độ có thay đổi theo độ cao và hướng địa hình, nhưng nguyên nhân chính tạo khác biệt ấm – lạnh giữa Tây Bắc và Đông Bắc là do chắn gió mùa.
C sai vì Tây Bắc vẫn chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc nhưng yếu hơn, không phải “không chịu”.
D sai vì nhiều núi cao thường làm lạnh hơn; không phải lí do khiến Tây Bắc ấm hơn Đông Bắc. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709168]: Cho thông tin sau:
Gió mùa là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu và đời sống ở Việt Nam. Việt Nam có hai mùa gió chính: gió mùa đông và gió mùa hạ. Gió mùa đông thổi từ Đông Bắc, mang theo không khí lạnh và khô, ảnh hưởng chủ yếu đến miền Bắc và Bắc Trung Bộ. Gió mùa hạ thổi từ Tây Nam, mang theo không khí ẩm và mưa, ảnh hưởng đến toàn bộ Việt Nam. Gió mùa không chỉ ảnh hưởng đến thời tiết mà còn tác động đến nông nghiệp, giao thông và đời sống hàng ngày.
a. Đ, Khí hậu nước ta có hai mùa gió là gió mùa đông (gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc) và gió mùa hạ (gió TBg và gió mùa Tây Nam).
b. Đ, Khí hậu nhiệt đới của nước ta khác biệt so với Bắc Phi và Tây Nam Á một phần do sự hoạt động của gió mùa. Hai mùa gió với các đặc trưng thời tiết khác nhau tạo nên sắc thái riêng của khí hậu nhiệt đới nước ta so với Bắc Phi và Tây Nam Á.
c. S, Mùa mưa lệch pha nhiều nhất so với cả nước là ở ven biển Trung Bộ.
d. S, Tín phong bán cầu Bắc chủ yếu hoạt động như gió mùa đông ở nước ta (gió mùa Đông Bắc là một loại gió mùa đông khác). Tín phong hoạt động mạnh lên vào những thời kì chuyển mùa.
Câu 20 [709169]: Cho thông tin sau:
Ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ đều đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế địa phương. Bắc Trung Bộ có nhiều vũng, vịnh, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nghề nuôi tôm trên cát. Trong khi đó, Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài hơn và ngư trường lớn như Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, thuận lợi cho việc đánh bắt xa bờ. Ngành thủy sản ở cả hai vùng đều góp phần giải quyết vấn đề thực phẩm và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
a) Đúng. Nam Trung Bộ có bờ biển dài hơn, ngư trường lớn và điều kiện đánh bắt thuận lợi nên nhìn chung sản lượng thủy sản thường cao hơn Bắc Trung Bộ.
b) Sai. Bắc Trung Bộ không có lợi thế “nhiều ngư trường lớn” hơn Nam Trung Bộ; ngược lại Nam Trung Bộ nổi bật hơn về ngư trường và khai thác xa bờ, nên không thể kết luận Bắc Trung Bộ đánh bắt cao hơn vì lý do đó.
c) Đúng. Nam Trung Bộ có nhiều ngư trường lớn, điều kiện biển thuận lợi cho khai thác, đồng thời phát triển đội tàu công suất lớn nên sản lượng thủy sản khai thác cao.
d) Sai. Xu hướng chung hiện nay là nuôi trồng tăng nhanh (do chủ động nguồn cung, phục vụ xuất khẩu, giảm áp lực khai thác), còn khai thác bị hạn chế vì nguồn lợi suy giảm và yêu cầu bảo vệ môi trường biển; không thể khẳng định đánh bắt tăng nhanh hơn do thị trường “chuộng” tự nhiên.
Câu 21 [709170]: Cho bảng số liệu về sản lượng tôm nuôi của cả nước và 2 vùng đồng bằng năm 1995 và 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:

1. Sản lượng tôm nuôi của cả nước và 2 vùng đồng bằng năm 2021 đều giảm so với năm 1995:

o Sản lượng tôm nuôi của cả nước: 1015,7 > 55,3 (tăng)

o Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Hồng: 36,5 > 1,8 (tăng)

o Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long: 859,7 > 47,1 (tăng)

o Sai, vì sản lượng tôm nuôi của cả nước và 2 vùng đồng bằng đều tăng so với năm 1995.

2. Sản lượng tôm nuôi của cả nước năm 2021 gấp 18,4 lần năm 1995:

o Tỷ lệ sản lượng tôm nuôi năm 2021 so với năm 1995 = 1015,7 / 55,3 ≈ 18,37

o Đúng, vì sản lượng tôm nuôi của cả nước năm 2021 gấp khoảng 18,37 lần năm 1995, >>> 18,4 lần.

3. Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 là 119,5 nghìn tấn:

o Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 = 1015,7 - 36,5 - 859,7 = 119,5 nghìn tấn

o Đúng, vì sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 là 119,5 nghìn tấn.

4. Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 gấp 28,8 lần năm 1995:

o Sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 1995 = 55,3 - 1,8 - 47,1 = 6,4 nghìn tấn

o Tỷ lệ sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 so với năm 1995 = 119,5 / 6,4 ≈ 18,67

o Sai, vì sản lượng tôm nuôi của các vùng còn lại năm 2021 gấp khoảng 18,67 lần năm 1995, không phải 28,8 lần.
Câu 22 [709171]: Cho bảng số liệu
SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA CỦA NƯỚC TA
PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2011 VÀ 2021
(Đơn vị: Triệu Kwh)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng.
Tổng sản lượng điện phát ra năm 2011 = 76818,0 + 1958,0 + 22723,0 = 101499,0 (triệu kWh).
Tổng năm 2021 = 172942,0 + 54062,5 + 17860,2 = 244864,7 (triệu kWh).
Tỉ số = 244864,7 / 101499,0 ≈ 2,41 lần, làm tròn ≈ 2,4 lần.
b) Đúng.
Ngoài Nhà nước: 1958,0 → 54062,5, tăng 27,6 lần, tốc độ tăng rất mạnh.
Nhà nước: 76818,0 → 172942,0, tăng 2,25 lần, tốc độ tăng thấp hơn. Vì xét tốc độ tăng (theo lần/%), khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh hơn khu vực Nhà nước.
c) Sai.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 22723,0 → 17860,2 nên giảm 22723,0 − 17860,2 = 4862,8 (triệu kWh), không phải tăng 4862,8.
d) Sai.
Chỉ có 2 năm (2011 và 2021), dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu là biểu đồ tròn (2 hình tròn cho 2 năm). Biểu đồ miền phù hợp hơn khi có nhiều năm liên tục để thể hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu theo thời gian nhiều năm.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709172]: Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm, vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km?
Để tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm A và B trên bản đồ, bạn sử dụng công thức:
Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ x Tỉ lệ bản đồ
Trong trường hợp này:
• Khoảng cách trên bản đồ là 5,5 cm
• Tỉ lệ bản đồ là 1 : 6.000.000
Chuyển đổi khoảng cách trên bản đồ sang km:
Khoảng cách thực tế = 5,5 cm x 6.000.000
Khoảng cách thực tế = 33.000.000 cm
Chuyển đổi từ cm sang km (vì 1 km = 100.000 cm):
Khoảng cách thực tế:
33.000.000 / 100.000 = 330 km
Vậy, khoảng cách thực tế giữa hai điểm A và B là 330 km.
Câu 24 [709173]: Cho bảng số liệu:
Hiện trạng sử dụng đất cả nước tính đến 31/12/2022
(Đơn vị: nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa diện tích đất lâm nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu nghìn km2 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để tính chênh lệch giữa diện tích đất lâm nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp, bạn lấy diện tích đất lâm nghiệp trừ đi diện tích đất sản xuất nông nghiệp và sau đó đổi từ nghìn ha sang nghìn km2.
Diện tích đất lâm nghiệp: 15467,6 nghìn ha Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 11673,4 nghìn ha
Chênh lệch diện tích:
15467, 6 – 11673,4 = 3794,2 nghìn ha
Đổi từ nghìn ha sang nghìn km2:
3794,2 nghìn ha = 37,9 nghìn km2
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Vậy, chênh lệch giữa diện tích đất lâm nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp là 37,9 nghìn km2.
Câu 25 [709174]: Cho bảng số liệu:
Số dân và tỉ lệ dân số ngoài độ tuổi lao động(dưới 15 và từ 64 tuổi trở lên) năm 2009 và 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa tỉ số phụ thuộc chung của dân số năm 2009 và tỉ số phụ thuộc chung của dân số năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để tính tỉ số phụ thuộc chung của dân số, bạn cần biết rằng tỉ số phụ thuộc chung được tính bằng tỉ lệ dân số phụ thuộc (người dưới 15 tuổi và trên 64 tuổi) chia cho tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động (người từ 15 đến 64 tuổi), rồi nhân với 100.
Năm 2009:
Tỉ lệ dân số ngoài độ tuổi lao động: 30,9%
• Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động: 100% – 30,9% = 69,1%
Tỉ số phụ thuộc chung năm 2009:
(30,9 / 69,1) × 100 ≈ 44,7%
Năm 2022:
Tỉ lệ dân số ngoài độ tuổi lao động: 32,6%
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động: 100% – 32,6% = 67,4%
Tỉ số phụ thuộc chung năm 2022:
(32,6 / 67,4) × 100 ≈ 48,4%
Chênh lệch tỉ số phụ thuộc chung:
48,4% - 44,7% = 3,7%
Câu 26 [709175]: Năm 2013, GDP (giá hiện hành) ASEAN là 2514397,7 triệu USD, trong đó GDP của Việt Nam là 171219,3 triệu USD. Đến năm 2022, GDP của ASEAN là 3621582,7 triệu USD, trong đó GDP của Việt Nam là 408694,6 triệu USD. Cho biết tỉ lệ đóng góp của GDP Việt Nam trong cơ cấu GDP ASEAN năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 2013 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Tỉ lệ đóng góp năm 2013:
Tỉ lệ 2013 = (171219, 3 / 2514397,7) × 100
Tỉ lệ đóng góp năm 2022:
Tỉ lệ 2022 = (408694,6 / 3621582,7) × 100
Tính toán:
Tỉ lệ 2013 = (171219,3 / 2514397,7) × 100 ≈ 6,8%
Tỉ lệ 2022 = (408694,6 / 3621582,7) × 100 ≈ 11,3%
Chênh lệch tỉ lệ:
11,3% - 6,8% = 4,5%
Câu 27 [709176]: Năm 2021, tổng lượt hành khách vận chuyển của nước ta là 2519,84 triệu lượt người, của đường bộ là 2306,42 triệu lượt người, hãy cho biết số lượt hành khách vận chuyển bằng các loại hình vận tải còn lại bằng bao nhiêu % của đường bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)?
Để tính số lượt hành khách vận chuyển bằng các loại hình vận tải còn lại so với đường bộ, trước tiên ta cần tính số lượt hành khách vận chuyển bằng các loại hình vận tải còn lại.
Tổng lượt hành khách vận chuyển: 2519,84 triệu lượt người Lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ: 2306,42 triệu lượt người
Số lượt hành khách vận chuyển bằng các loại hình vận tải còn lại:
2519, 84 – 2306,42 = 213,42 triệu lượt người
Bây giờ ta tính tỉ lệ phần trăm so với đường bộ:
Tỉ lệ phần trăm = (213,42 / 2306,42) × 100
Thực hiện tính toán:
Tỉ lệ phần trăm = (213,42 / 2306,421) × 100 ≈ 9,3%
Vậy, số lượt hành khách vận chuyển bằng các loại hình vận tải còn lại chiếm khoảng 9,3% so với đường bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Câu 28 [709177]: Khi ở Việt Nam (múi giờ +7) là 18h ngày 20/03/2024 thì ở London là mấy giờ?
Để tính giờ ở London khi ở Việt Nam là 18h ngày 20/03/2024, bạn cần biết rằng London nằm ở múi giờ GMT (Greenwich Mean Time), tương ứng với GMT+0.
Việt Nam (múi giờ +7) đi trước London 7 giờ. Vậy để tính giờ ở London, bạn chỉ cần trừ đi 7 giờ từ giờ ở Việt Nam.
18:00 - 7 giờ = 11:00
Vậy, khi ở Việt Nam là 18h ngày 20/03/2024, thì ở London là 11h cùng ngày.