PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709178]: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
A, Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
B, Hầu hết là địa hình núi cao.
C, Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
D, Địa hình vùng nhiệt đới gió mùa.
Vì: Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi nhưng phần lớn là đồi núi thấp, núi cao chiếm tỉ lệ nhỏ.
Các đáp án sai (tức là các nhận định đúng về địa hình):
A sai vì đây là đặc điểm đúng: đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
C sai vì đúng: địa hình có sự phân bậc rõ theo độ cao.
D sai vì đúng: địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa (bị xâm thực mạnh, phong hóa mạnh). Đáp án: B
Các đáp án sai (tức là các nhận định đúng về địa hình):
A sai vì đây là đặc điểm đúng: đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
C sai vì đúng: địa hình có sự phân bậc rõ theo độ cao.
D sai vì đúng: địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa (bị xâm thực mạnh, phong hóa mạnh). Đáp án: B
Câu 2 [709179]: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
A, Bên ngoài của lãnh hải.
B, Phía trong đường cơ sở.
C, Hệ thống các bãi triều.
D, Hệ thống đảo ven bờ.
Vì: Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định là ranh giới ngoài của lãnh hải (giới hạn phía ngoài của vùng lãnh hải). Nói cách khác, biên giới quốc gia trên biển chính là đường giới hạn ngoài của lãnh hải.
Các đáp án sai:
B sai vì phía trong đường cơ sở là nội thủy, thuộc chủ quyền hoàn toàn như lãnh thổ đất liền, nhưng không phải “đường biên giới quốc gia trên biển”.
C sai vì hệ thống các bãi triều không phải căn cứ pháp lí để xác định đường biên giới quốc gia trên biển.
D sai vì hệ thống đảo ven bờ có ý nghĩa về phạm vi biển đảo, nhưng không phải cơ sở trực tiếp để xác định đường biên giới quốc gia trên biển. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì phía trong đường cơ sở là nội thủy, thuộc chủ quyền hoàn toàn như lãnh thổ đất liền, nhưng không phải “đường biên giới quốc gia trên biển”.
C sai vì hệ thống các bãi triều không phải căn cứ pháp lí để xác định đường biên giới quốc gia trên biển.
D sai vì hệ thống đảo ven bờ có ý nghĩa về phạm vi biển đảo, nhưng không phải cơ sở trực tiếp để xác định đường biên giới quốc gia trên biển. Đáp án: A
Câu 3 [1108169]: Hiện nay sau sáp nhập nước ta có bao nhiêu tỉnh thành giáp biển?
A, 20.
B, 21.
C, 22.
D, 23.
21/34 tỉnh giáp biển. Đáp án: B
Câu 4 [709181]: Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
A, cây lương thực.
B, cây rau đậu.
C, cây công nghiệp.
D, cây ăn quả.
Vì: Trong giá trị sản xuất trồng trọt, nhóm cây lương thực (đặc biệt lúa) chiếm tỉ trọng lớn nhất do diện tích và sản lượng cao.
Các đáp án sai:
B sai vì rau đậu có giá trị nhưng không lớn nhất.
C sai vì cây công nghiệp quan trọng nhưng thường không vượt cây lương thực trong cơ cấu chung.
D sai vì cây ăn quả tăng nhưng chưa chiếm tỉ trọng cao nhất. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì rau đậu có giá trị nhưng không lớn nhất.
C sai vì cây công nghiệp quan trọng nhưng thường không vượt cây lương thực trong cơ cấu chung.
D sai vì cây ăn quả tăng nhưng chưa chiếm tỉ trọng cao nhất. Đáp án: A
Câu 5 [709182]: Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
A, Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
B, Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
C, Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán…
D, Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Vì: Hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng là thiên tai (bão, lũ), thời tiết thất thường, một số tài nguyên xuống cấp; còn xâm nhập mặn nghiêm trọng là vấn đề nổi bật hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Các đáp án sai:
A sai vì đúng: thời tiết ở ĐBSH biến động mạnh.
B sai vì đúng: một số tài nguyên thiên nhiên có xu hướng xuống cấp do khai thác mạnh.
C sai vì đúng: bão, lũ lụt, hạn hán… vẫn là thiên tai đáng chú ý. Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì đúng: thời tiết ở ĐBSH biến động mạnh.
B sai vì đúng: một số tài nguyên thiên nhiên có xu hướng xuống cấp do khai thác mạnh.
C sai vì đúng: bão, lũ lụt, hạn hán… vẫn là thiên tai đáng chú ý. Đáp án: D
Câu 6 [709183]: Thiên tai nào không phải là tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
A, Động đất.
B, Ngập lụt.
C, Lũ quét.
D, Hạn hán.
Vì: Động đất chủ yếu do hoạt động kiến tạo (địa chất), không phải do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Các đáp án sai:
B sai vì ngập lụt là thiên tai gắn với mưa lớn, bão, lũ do khí hậu gió mùa.
C sai vì lũ quét xảy ra do mưa lớn tập trung kết hợp địa hình dốc.
D sai vì hạn hán liên quan đến phân hóa mùa mưa – mùa khô của khí hậu gió mùa. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì ngập lụt là thiên tai gắn với mưa lớn, bão, lũ do khí hậu gió mùa.
C sai vì lũ quét xảy ra do mưa lớn tập trung kết hợp địa hình dốc.
D sai vì hạn hán liên quan đến phân hóa mùa mưa – mùa khô của khí hậu gió mùa. Đáp án: A
Câu 7 [709184]: Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn vì
A, Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.
B, Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn.
C, Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm.
D, Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác nông thôn.
Vì: Ở thành thị, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, đòi hỏi trình độ, kĩ năng và tính cạnh tranh cao; việc làm phụ thuộc nhiều vào thị trường và khu vực doanh nghiệp. Khi cung lao động tăng nhanh mà khả năng tạo việc làm không kịp, thất nghiệp dễ tăng. Trong khi đó, ở nông thôn nhiều lao động có thể tự tạo việc làm trong nông nghiệp (kể cả thiếu việc làm) nên tỉ lệ “thất nghiệp” thường thấp hơn.
Các đáp án sai:
A sai vì thành thị đông dân không đồng nghĩa tỉ lệ thất nghiệp cao; nguyên nhân nằm ở cơ cấu việc làm và khả năng hấp thụ lao động.
B sai vì chất lượng lao động ở thành thị thường cao hơn nông thôn, không phải thấp hơn.
C sai vì dân nông thôn ra thành thị tìm việc có góp phần làm tăng áp lực việc làm, nhưng đây không phải nguyên nhân khái quát và cơ bản bằng sự khác biệt về đặc trưng hoạt động kinh tế và thị trường lao động giữa thành thị – nông thôn. Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì thành thị đông dân không đồng nghĩa tỉ lệ thất nghiệp cao; nguyên nhân nằm ở cơ cấu việc làm và khả năng hấp thụ lao động.
B sai vì chất lượng lao động ở thành thị thường cao hơn nông thôn, không phải thấp hơn.
C sai vì dân nông thôn ra thành thị tìm việc có góp phần làm tăng áp lực việc làm, nhưng đây không phải nguyên nhân khái quát và cơ bản bằng sự khác biệt về đặc trưng hoạt động kinh tế và thị trường lao động giữa thành thị – nông thôn. Đáp án: D
Câu 8 [709185]: Đâu là một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta?
A, Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
B, Tất cả được bê tông hóa.
C, Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
D, Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.
Vì: Mạng lưới đường ô tô phân bố rộng khắp, kết nối hầu hết các vùng lãnh thổ, giữ vai trò quan trọng nhất trong vận tải nội địa.
Các đáp án sai:
A sai vì nước ta không có mật độ đường ô tô cao nhất Đông Nam Á.
B sai vì không phải tất cả đều bê tông hóa/nhựa hóa, nhất là vùng núi, vùng sâu.
D sai vì mạng lưới có cả hướng Đông – Tây (đường ngang), không phải đều Bắc – Nam. Đáp án: C
A sai vì nước ta không có mật độ đường ô tô cao nhất Đông Nam Á.
B sai vì không phải tất cả đều bê tông hóa/nhựa hóa, nhất là vùng núi, vùng sâu.
D sai vì mạng lưới có cả hướng Đông – Tây (đường ngang), không phải đều Bắc – Nam. Đáp án: C
Câu 9 [709186]: Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
A, nền kinh tế-xã hội phát triển nhanh.
B, thành phần dân cư, dân tộc đa dạng.
C, vị trí tiếp xúc các luồng di cư lớn.
D, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Vì: Đồng bằng sông Hồng là cái nôi văn minh lâu đời, cư trú sớm, quá trình khai thác lâu dài tạo nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống.
Các đáp án sai:
A sai vì kinh tế phát triển góp phần bảo tồn – phát huy, nhưng nguyên nhân gốc là lịch sử lâu đời.
B sai vì ĐBSH không phải vùng có thành phần dân tộc đa dạng nhất; yếu tố này không quyết định số lượng di tích, lễ hội.
C sai vì không phải vùng tiếp xúc các luồng di cư lớn theo nghĩa quyết định hình thành nhiều di tích, lễ hội; yếu tố quyết định vẫn là lịch sử khai thác lâu đời. Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì kinh tế phát triển góp phần bảo tồn – phát huy, nhưng nguyên nhân gốc là lịch sử lâu đời.
B sai vì ĐBSH không phải vùng có thành phần dân tộc đa dạng nhất; yếu tố này không quyết định số lượng di tích, lễ hội.
C sai vì không phải vùng tiếp xúc các luồng di cư lớn theo nghĩa quyết định hình thành nhiều di tích, lễ hội; yếu tố quyết định vẫn là lịch sử khai thác lâu đời. Đáp án: D
Câu 10 [709187]: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
A, Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
B, Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
C, Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
D, Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Vì: Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng trước hết do có nhiều loại nguyên liệu – nhiên liệu (khoáng sản, nông – lâm – thủy sản…) làm cơ sở phát triển nhiều ngành khác nhau (khai thác, chế biến, năng lượng, vật liệu xây dựng, thực phẩm…).
Các đáp án sai:
A sai vì phân hóa lãnh thổ là hệ quả và biểu hiện của phát triển công nghiệp, không phải nhân tố chủ yếu tạo nên sự đa dạng ngành.
B sai vì trình độ lao động nâng cao giúp phát triển ngành hiện đại, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu làm cơ cấu ngành “tương đối đa dạng”.
D sai vì nhiều thành phần kinh tế tham gia thúc đẩy sản xuất, nhưng không quyết định trực tiếp sự đa dạng ngành bằng cơ sở nguyên liệu – nhiên liệu. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì phân hóa lãnh thổ là hệ quả và biểu hiện của phát triển công nghiệp, không phải nhân tố chủ yếu tạo nên sự đa dạng ngành.
B sai vì trình độ lao động nâng cao giúp phát triển ngành hiện đại, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu làm cơ cấu ngành “tương đối đa dạng”.
D sai vì nhiều thành phần kinh tế tham gia thúc đẩy sản xuất, nhưng không quyết định trực tiếp sự đa dạng ngành bằng cơ sở nguyên liệu – nhiên liệu. Đáp án: C
Câu 11 [709188]: Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa?
A, Tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.
B, Là biển biển chung quốc gia trong khu vực.
C, Để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.
D, Để cùng phòng tránh các thiên tai.
Vì: Biển Đông và thềm lục địa liên quan nhiều quốc gia, có vùng chồng lấn và lợi ích đan xen, nên cần hợp tác với các nước láng giềng để giải quyết các vấn đề chung.
Các đáp án sai:
A sai vì suy thoái tài nguyên là vấn đề có thật nhưng không phải lí do cốt lõi buộc phải hợp tác “với các nước láng giềng” về Biển Đông và thềm lục địa.
C sai vì không phải mục tiêu chính là “cùng khai thác ven biển”, mà là phối hợp giải quyết vấn đề chung về chủ quyền, an ninh, tài nguyên, môi trường.
D sai vì phòng tránh thiên tai cần phối hợp, nhưng không phải lý do trọng tâm của câu hỏi về Biển Đông và thềm lục địa. Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì suy thoái tài nguyên là vấn đề có thật nhưng không phải lí do cốt lõi buộc phải hợp tác “với các nước láng giềng” về Biển Đông và thềm lục địa.
C sai vì không phải mục tiêu chính là “cùng khai thác ven biển”, mà là phối hợp giải quyết vấn đề chung về chủ quyền, an ninh, tài nguyên, môi trường.
D sai vì phòng tránh thiên tai cần phối hợp, nhưng không phải lý do trọng tâm của câu hỏi về Biển Đông và thềm lục địa. Đáp án: B
Câu 12 [709189]: Biện pháp nào sau đây có tác dụng phòng tránh bão có hiệu quả nhất?
A, Có các biện pháp di dân khi bão đang hoạt động.
B, Củng cố đê chắn sóng vùng ven biển.
C, Huy động sức dân phòng tránh bão.
D, Tăng cường các thiết bị dự báo chính xác.
Vì: Dự báo chính xác giúp chủ động nhất trong phòng tránh bão: thông tin kịp thời để sơ tán, neo đậu tàu thuyền, bảo vệ công trình và giảm thiệt hại.
Các đáp án sai:
A sai vì di dân khi bão đang hoạt động rất nguy hiểm, hiệu quả thấp.
B sai vì củng cố đê chắn sóng giảm tác động, nhưng không phòng tránh toàn diện và không kịp với mọi nơi.
C sai vì huy động sức dân cần thiết nhưng hiệu quả phụ thuộc vào dự báo và chỉ đạo; không phải biện pháp hiệu quả nhất. Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì di dân khi bão đang hoạt động rất nguy hiểm, hiệu quả thấp.
B sai vì củng cố đê chắn sóng giảm tác động, nhưng không phòng tránh toàn diện và không kịp với mọi nơi.
C sai vì huy động sức dân cần thiết nhưng hiệu quả phụ thuộc vào dự báo và chỉ đạo; không phải biện pháp hiệu quả nhất. Đáp án: D
Câu 13 [709190]: Phát biểu nào sau đây đúng về sự phát triển công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ?
A, Hình thành các chuỗi trung tâm công nghiệp nhờ thu hút đầu tư của nước ngoài.
B, Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện có quy mô lớn, hình thành các khu chế xuất.
C, Tập trung nhiều ngành công nghệ cao nhất cả nước, hình thành các khu chế xuất vùng ven biển.
D, Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất đa dạng thuận lợi cho phát triển năng lượng.
Vì: Nam Trung Bộ phát triển công nghiệp theo hướng hình thành các trung tâm/cụm công nghiệp ven biển (gắn khu kinh tế, cảng biển), trong đó thu hút đầu tư (kể cả vốn nước ngoài) là động lực quan trọng.
Các đáp án sai:
B sai vì vùng có thủy điện nhưng không “nhiều quy mô lớn”, và khu chế xuất không hình thành chủ yếu từ thủy điện.
C sai vì vùng không tập trung công nghệ cao nhất cả nước (tập trung mạnh ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng).
D sai vì tài nguyên nhiên liệu – năng lượng không “rất đa dạng”; vùng hạn chế về nhiên liệu hóa thạch, thế mạnh năng lượng chủ yếu là thủy điện (vừa và nhỏ), gió, mặt trời. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì vùng có thủy điện nhưng không “nhiều quy mô lớn”, và khu chế xuất không hình thành chủ yếu từ thủy điện.
C sai vì vùng không tập trung công nghệ cao nhất cả nước (tập trung mạnh ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng).
D sai vì tài nguyên nhiên liệu – năng lượng không “rất đa dạng”; vùng hạn chế về nhiên liệu hóa thạch, thế mạnh năng lượng chủ yếu là thủy điện (vừa và nhỏ), gió, mặt trời. Đáp án: A
Câu 14 [709191]: Cho biểu đồ sau:


Biểu đồ kết quả kinh doanh ngành du lịch nước ta giai đoạn 2010 – 2022
(Khách do các cơ sở lưu trú phục vụ; Doanh thu của các cơ sở lưu trú và lữ hành)
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào dưới đây? A, Tốc độ tăng trưởng số lượng hành khách và doanh thu du lịch giai đoạn 2010 - sơ bộ 2022.
B, Doanh thu và cơ cấu khách du lịch giai đoạn 2010 - sơ bộ 2022.
C, Số lượng hành khách và doanh thu du lịch giai đoạn 2010 - sơ bộ 2022.
D, Khách du lịch trong nước và doanh thu du lịch giai đoạn 2010 - sơ bộ 2022.
Biểu đồ kết hợp, đơn vị là triệu lượt khách và nghìn tỉ đồng >>> thể hiện số lượng hành khách và doanh thu. Đáp án: C
Câu 15 [1108170]: Mục tiêu chủ yếu nhất của việc xây dựng các công trình thủy điện ở Nam Trung Bộ là
A, tạo điều kiện thuận lợi để các ngành công nghiệp của vùng phát triển.
B, xuất khẩu điện sang nước lân cận để thu nguồn ngoại tệ cho nước ta.
C, cung cấp nước tưới vào mùa khô, phát triển ngành du lịch và thủy sản.
D, cung cấp nguồn điện cho vùng để nâng cao cuộc sống cho người dân.
Vì: Xây dựng thủy điện trước hết nhằm cung cấp nguồn điện ổn định, tạo cơ sở năng lượng để thúc đẩy phát triển công nghiệp và các hoạt động sản xuất của vùng Nam Trung Bộ. Khi có điện, vùng thuận lợi hơn trong thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Các đáp án sai:
B sai vì thủy điện ở Nam Trung Bộ chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước và điều hòa nguồn điện nội vùng/liên vùng, không phải mục tiêu chính là xuất khẩu điện để thu ngoại tệ.
C sai vì hồ thủy điện có thể kết hợp cấp nước tưới, nuôi trồng thủy sản và du lịch, nhưng đó là lợi ích kết hợp; mục tiêu chủ yếu nhất vẫn là cung cấp điện cho phát triển sản xuất, đặc biệt là công nghiệp.
D sai vì nâng cao đời sống là hệ quả tích cực của việc có điện, nhưng không phải mục tiêu chủ yếu nhất được nhấn mạnh khi xây dựng các công trình thủy điện. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì thủy điện ở Nam Trung Bộ chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước và điều hòa nguồn điện nội vùng/liên vùng, không phải mục tiêu chính là xuất khẩu điện để thu ngoại tệ.
C sai vì hồ thủy điện có thể kết hợp cấp nước tưới, nuôi trồng thủy sản và du lịch, nhưng đó là lợi ích kết hợp; mục tiêu chủ yếu nhất vẫn là cung cấp điện cho phát triển sản xuất, đặc biệt là công nghiệp.
D sai vì nâng cao đời sống là hệ quả tích cực của việc có điện, nhưng không phải mục tiêu chủ yếu nhất được nhấn mạnh khi xây dựng các công trình thủy điện. Đáp án: A
Câu 16 [709193]: Hiệu quả kinh tế - xã hội chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là
A, thu hút nguồn vốn lớn nhất cả nước, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta.
B, tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.
C, nâng cao thu nhập cho người dân, hình thành cơ sở chế biến có quy mô lớn.
D, thu hút được nhiều lao động từ các vùng khác, phân bố lao động trong vùng.
Đáp án B: bao quát nhất cả về mặt kinh tế - xã hội. Đáp án A: sai vì ngành công nghiệp lâu năm không giúp thu hút nguồn vốn lớn, C sai vì thiếu bao quát, D sai vì đây là ý nghĩa xã hội, thiếu ý nghĩa kinh tế. Đáp án: B
Câu 17 [709194]: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A, đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.
B, mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút nguồn đầu tư.
C, áp dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến, sử dụng giống mới.
D, quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.
Vì: Muốn nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả cần giống tốt, kĩ thuật canh tác tiên tiến, bảo quản – chế biến sau thu hoạch để giảm hao hụt và nâng chất lượng.
Các đáp án sai:
A sai vì thâm canh và liên kết vùng quan trọng, nhưng “ứng phó BĐKH” là yêu cầu chung; giải pháp trực tiếp nhất cho năng suất – chất lượng là KH-CN và giống mới.
B sai vì mở rộng diện tích không làm tăng chất lượng, còn năng suất không tăng nếu không cải tiến giống và kỹ thuật.
D sai vì thị trường và thương hiệu quan trọng cho tiêu thụ, nhưng không trực tiếp nâng năng suất và chất lượng bằng KH-CN và giống. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì thâm canh và liên kết vùng quan trọng, nhưng “ứng phó BĐKH” là yêu cầu chung; giải pháp trực tiếp nhất cho năng suất – chất lượng là KH-CN và giống mới.
B sai vì mở rộng diện tích không làm tăng chất lượng, còn năng suất không tăng nếu không cải tiến giống và kỹ thuật.
D sai vì thị trường và thương hiệu quan trọng cho tiêu thụ, nhưng không trực tiếp nâng năng suất và chất lượng bằng KH-CN và giống. Đáp án: C
Câu 18 [709195]: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do tác động kết hợp của
A, tổng lượng phù sa sông, khí hậu nóng ẩm và thềm lục địa.
B, nhiều cửa sông lớn, rừng ngập mặn và hoạt động con người.
C, thềm lục địa, diện tích lưu vực và tổng lượng phù sa sông.
D, lịch sử khai thác lãnh thổ, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
Vì: ĐBSCL có lưu vực sông Mê Công rất rộng, lượng phù sa lớn và thềm lục địa phía Nam rộng, thuận lợi bồi tụ mở rộng đồng bằng; trong khi ĐBSH có lưu vực nhỏ hơn và thềm lục địa hẹp hơn.
Các đáp án sai:
A sai vì khí hậu nóng ẩm có tác động phong hóa – bồi tụ, nhưng yếu tố quyết định diện tích đồng bằng là phù sa, lưu vực và thềm lục địa.
B sai vì rừng ngập mặn và con người có ảnh hưởng cục bộ, không phải nguyên nhân chủ yếu làm đồng bằng lớn hơn.
D sai vì lịch sử khai thác lãnh thổ không quyết định diện tích đồng bằng; địa hình bờ biển chỉ là yếu tố phụ so với thềm lục địa và bồi tụ phù sa. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì khí hậu nóng ẩm có tác động phong hóa – bồi tụ, nhưng yếu tố quyết định diện tích đồng bằng là phù sa, lưu vực và thềm lục địa.
B sai vì rừng ngập mặn và con người có ảnh hưởng cục bộ, không phải nguyên nhân chủ yếu làm đồng bằng lớn hơn.
D sai vì lịch sử khai thác lãnh thổ không quyết định diện tích đồng bằng; địa hình bờ biển chỉ là yếu tố phụ so với thềm lục địa và bồi tụ phù sa. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108171]: Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ hiện nay là vùng trồng cà phê lớn nhất Việt Nam, chiếm khoảng 90% diện tích cà phê cả nước. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và đất đỏ badan màu mỡ là điều kiện lý tưởng cho cây cà phê phát triển. Tuy nhiên, ngành này cũng đối mặt với thách thức từ biến đổi khí hậu và giá cả thị trường biến động.
Nam Trung Bộ hiện nay là vùng trồng cà phê lớn nhất Việt Nam, chiếm khoảng 90% diện tích cà phê cả nước. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và đất đỏ badan màu mỡ là điều kiện lý tưởng cho cây cà phê phát triển. Tuy nhiên, ngành này cũng đối mặt với thách thức từ biến đổi khí hậu và giá cả thị trường biến động.
a) Đúng. Cà phê là cây công nghiệp nhiệt đới.
b) Đúng. Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng của vùng.
c) Sai. Chè thường cần khí hậu mát hơn nên thường trồng ở nơi cao hơn; cà phê (đặc biệt cà phê vối) phổ biến ở độ cao thấp hơn chè. Mệnh đề nêu ngược.
d) Sai. Mở rộng thị trường chủ yếu giúp tiêu thụ và mở rộng sản xuất; chất lượng thành phẩm tăng chủ yếu nhờ giống, kĩ thuật canh tác, chế biến và tiêu chuẩn chất lượng, không phải chỉ vì thị trường mở rộng.
b) Đúng. Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng của vùng.
c) Sai. Chè thường cần khí hậu mát hơn nên thường trồng ở nơi cao hơn; cà phê (đặc biệt cà phê vối) phổ biến ở độ cao thấp hơn chè. Mệnh đề nêu ngược.
d) Sai. Mở rộng thị trường chủ yếu giúp tiêu thụ và mở rộng sản xuất; chất lượng thành phẩm tăng chủ yếu nhờ giống, kĩ thuật canh tác, chế biến và tiêu chuẩn chất lượng, không phải chỉ vì thị trường mở rộng.
Câu 20 [709197]: Cho thông tin sau:
Như vậy là bằng sức bồi đắp của mình, hai con sông Hồng và Thái Bình đã xây dựng một châu thổ thống nhất và rộng lớn. Bề mặt đồng bằng phù sa hơi nghiêng về phía biển và có độ dốc không đáng kể (4-5 cm/km). Chênh lệch giữa nơi cao nhất và thấp nhất không vượt quá 10 cm, nếu ta không kể đến các bậc thềm cũ và đồi núi sót còn nằm rải rác trong đồng bằng, nhất là ở rìa phía đông bắc.
Như vậy là bằng sức bồi đắp của mình, hai con sông Hồng và Thái Bình đã xây dựng một châu thổ thống nhất và rộng lớn. Bề mặt đồng bằng phù sa hơi nghiêng về phía biển và có độ dốc không đáng kể (4-5 cm/km). Chênh lệch giữa nơi cao nhất và thấp nhất không vượt quá 10 cm, nếu ta không kể đến các bậc thềm cũ và đồi núi sót còn nằm rải rác trong đồng bằng, nhất là ở rìa phía đông bắc.
(Nguồn: Lê Bá Thảo, Thiên nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, trang 113-114)
a) Đúng. Đoạn trích nhắc trực tiếp hai sông Hồng và Thái Bình bồi đắp tạo châu thổ thống nhất, đó là đặc trưng của Đồng bằng sông Hồng.
b) Đúng. Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ, hình thành do phù sa sông bồi đắp.
c) Đúng. Thông tin nêu rõ bề mặt đồng bằng hơi nghiêng về phía biển, độ dốc rất nhỏ (4–5 cm/km) và nhìn chung thấp, thoải.
d) Sai. Địa hình thấp, bằng phẳng và đất phù sa của đồng bằng chủ yếu thuận lợi cho cây lương thực (đặc biệt lúa), rau màu; cây công nghiệp lâu năm thường phù hợp hơn với vùng đất đồi, cao nguyên (như badan) hoặc đất thích hợp chuyên canh khác, không phải lợi thế điển hình của đồng bằng này.
b) Đúng. Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ, hình thành do phù sa sông bồi đắp.
c) Đúng. Thông tin nêu rõ bề mặt đồng bằng hơi nghiêng về phía biển, độ dốc rất nhỏ (4–5 cm/km) và nhìn chung thấp, thoải.
d) Sai. Địa hình thấp, bằng phẳng và đất phù sa của đồng bằng chủ yếu thuận lợi cho cây lương thực (đặc biệt lúa), rau màu; cây công nghiệp lâu năm thường phù hợp hơn với vùng đất đồi, cao nguyên (như badan) hoặc đất thích hợp chuyên canh khác, không phải lợi thế điển hình của đồng bằng này.
Câu 21 [709198]: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CHỦ YẾU
CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2021
CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2021
(Đơn vị: triệu lít)
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về sản lượng một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp nước ta năm 2000 và 2021, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Sản lượng nước khoáng năm 2021 tăng gần 6 lần so với năm 2000:
o Sai. Sản lượng nước khoáng năm 2021 là 1036,7 triệu lít, tăng khoảng 6,88 lần so với năm 2000 (150,8 triệu lít).
2. Từ năm 2000 đến 2021, sản lượng nước tinh khiết tăng nhanh nhất trong 3 sản phẩm:
o Đúng. Tỷ lệ tăng trưởng của nước tinh khiết là khoảng 96,8 lần ((2729,0 - 27,9) / 27,9), cao hơn so với bia và nước khoáng.
3. Từ năm 2000 đến 2021, sản lượng bia tăng nhiều hơn nước tinh khiết:
o Đúng. Sản lượng bia tăng 2709,8 triệu lít (3488,9 - 779,1), nhiều hơn so với nước tinh khiết tăng 2701,1 triệu lít (2729,0 - 27,9).
4. Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng bia, nước khoáng, nước tinh khiết nước ta năm 2000 và 2021 là biểu đồ cột:
Đúng
1. Sản lượng nước khoáng năm 2021 tăng gần 6 lần so với năm 2000:
o Sai. Sản lượng nước khoáng năm 2021 là 1036,7 triệu lít, tăng khoảng 6,88 lần so với năm 2000 (150,8 triệu lít).
2. Từ năm 2000 đến 2021, sản lượng nước tinh khiết tăng nhanh nhất trong 3 sản phẩm:
o Đúng. Tỷ lệ tăng trưởng của nước tinh khiết là khoảng 96,8 lần ((2729,0 - 27,9) / 27,9), cao hơn so với bia và nước khoáng.
3. Từ năm 2000 đến 2021, sản lượng bia tăng nhiều hơn nước tinh khiết:
o Đúng. Sản lượng bia tăng 2709,8 triệu lít (3488,9 - 779,1), nhiều hơn so với nước tinh khiết tăng 2701,1 triệu lít (2729,0 - 27,9).
4. Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng bia, nước khoáng, nước tinh khiết nước ta năm 2000 và 2021 là biểu đồ cột:
Đúng
Câu 22 [1108172]: Cho thông tin sau:
Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người. Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.
Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người. Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Cách giải:
a) Đúng, đặc biệt là do giáo dục đào tạo giúp chất lượng nguồn lao động được nâng cao.
b) Đúng vì đoạn thông tin có đề cập: “Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người.”
c) Sai vì lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
d) Đúng, đó chính là những mặt thuận lợi của lao động nước ta.
Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Cách giải:
a) Đúng, đặc biệt là do giáo dục đào tạo giúp chất lượng nguồn lao động được nâng cao.
b) Đúng vì đoạn thông tin có đề cập: “Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người.”
c) Sai vì lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
d) Đúng, đó chính là những mặt thuận lợi của lao động nước ta.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709200]: Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước một số sông chính nước ta năm 2023
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, chênh lệch giữa lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất của sông Mã (trạm Cẩm Thuỷ) với chênh lệch lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất của sông Cả (trạm Dừa) là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
1. Tính chênh lệch của sông Mã (trạm Cẩm Thủy): 2500 - 58 = 2442
2. Tính chênh lệch của sông Cả (trạm Dừa): 4550 - 70 = 4480
3. Tính chênh lệch giữa hai giá trị trên: 4480 - 2442 = 2038
Vậy kết quả chênh lệch là 2038 m3/s.
2. Tính chênh lệch của sông Cả (trạm Dừa): 4550 - 70 = 4480
3. Tính chênh lệch giữa hai giá trị trên: 4480 - 2442 = 2038
Vậy kết quả chênh lệch là 2038 m3/s.
Câu 24 [709201]: Cho bảng số liệu:

Tổng diện tích và diện tích đất sản xuất nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về tỉ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích giữa 2 vùng là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích của Đồng bằng sông Hồng: 770,5 × 10 / 21278,6 x 100 ≈ 36,2
2. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long: 2572,7 x 10 / 40922,6 x 100 ≈ 62,8
3. Chênh lệch giữa hai tỷ lệ: 62,8 - 36,2 = 26,6
Vậy chênh lệch là 27%.
2. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long: 2572,7 x 10 / 40922,6 x 100 ≈ 62,8
3. Chênh lệch giữa hai tỷ lệ: 62,8 - 36,2 = 26,6
Vậy chênh lệch là 27%.
Câu 25 [709202]: Năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên nước ta là 51704,88 nghìn người, trong đó lao động nam chiếm 53,2% trong tổng lực lượng lao động, hãy cho biết lao động nữ từ 15 tuổi trở lên nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
1. Số lao động nam: 51704,88 x 53,2 / 100 = 27488,6
2. Số lao động nữ: 51704,88 - 27488,6 = 24216,28
3. Chuyển đổi số lao động nữ sang triệu người: 24216,28 / 1000 = 24,2
Vậy kết quả là 24,2 triệu người.
2. Số lao động nữ: 51704,88 - 27488,6 = 24216,28
3. Chuyển đổi số lao động nữ sang triệu người: 24216,28 / 1000 = 24,2
Vậy kết quả là 24,2 triệu người.
Câu 26 [709203]: Trong năm 2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ước đạt 683 tỷ USD. Cán cân thương mại hàng hóa năm 2023 tiếp tục ghi nhận xuất siêu năm thứ 8 liên tiếp với mức thặng dư kỷ lục ước đạt 28 tỷ USD. Hãy cho biết giá trị xuất khẩu của Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu tỷ USD. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
1. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu: 683
2. Thặng dư thương mại: 28
3. Giá trị xuất khẩu:
(683 +28) / 2=355,5
Sau khi làm tròn, 355,5 trở thành 356.
Vậy giá trị xuất khẩu của Việt Nam năm 2023 là 356 tỷ USD (làm tròn đến hàng đơn vị).
2. Thặng dư thương mại: 28
3. Giá trị xuất khẩu:
(683 +28) / 2=355,5
Sau khi làm tròn, 355,5 trở thành 356.
Vậy giá trị xuất khẩu của Việt Nam năm 2023 là 356 tỷ USD (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 27 [709204]: Cho bảng số liệu:

Tổng sản lượng thủy sản và sản lượng thủy sản khai thác nước ta năm 1990 và 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 1990 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
1. Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 1990: 890,6 - 728,5 = 162,1
2. Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021: 8826,7 - 3938,8 = 4887,9
3. Tỷ lệ sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 so với năm 1990: 4887,9 / 162,1 = 30,2
Vậy, sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 gấp 30,2 lần năm 1990 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
2. Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021: 8826,7 - 3938,8 = 4887,9
3. Tỷ lệ sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 so với năm 1990: 4887,9 / 162,1 = 30,2
Vậy, sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 gấp 30,2 lần năm 1990 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 28 [1108173]: Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022:
27,4 + 77,2 + 68,8 + 110,8 + 280,7 + 63,8 + 255,6 + 166,3 + 1166,7 + 352,0 + 718,6 + 47,2 = 3335,1 mm
Làm tròn đến hàng đơn vị: 3335 mm .
27,4 + 77,2 + 68,8 + 110,8 + 280,7 + 63,8 + 255,6 + 166,3 + 1166,7 + 352,0 + 718,6 + 47,2 = 3335,1 mm
Làm tròn đến hàng đơn vị: 3335 mm .