PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709206]: Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là
A, thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.
B, mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.
C, mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.
D, thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.
Vì: Thềm lục địa nước ta rộng ở khu vực Vịnh Bắc Bộ và phía Nam (khu vực Nam Bộ), còn miền Trung thềm lục địa hẹp do bờ biển dốc, núi ăn ra sát biển.
Các đáp án sai:
A sai vì miền Trung không mở rộng mà thường hẹp; phía Bắc không thu hẹp.
B sai vì phía Bắc không “mở rộng” đồng thời phía Nam cũng không “thu hẹp”.
D sai vì miền Trung không mở rộng, và phía Nam lại là nơi thềm lục địa khá rộng. Đáp án: C
Câu 2 [709207]: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A, lạnh, ẩm.
B, ấm, ẩm.
C, lạnh, khô.
D, ấm, khô.
Vì: Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc xuất phát từ lục địa châu Á nên tính chất lạnh và khô chi phối miền Bắc.
Các đáp án sai:
A sai vì lạnh ẩm thường rõ hơn vào nửa sau mùa đông (khối khí qua biển tăng ẩm, có mưa phùn).
B sai vì không phải ấm ẩm.
D sai vì không phải ấm khô. Đáp án: C
Câu 3 [709208]: Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là
A, khai thác thủy sản.
B, chế biến thủy sản.
C, nuôi trồng thủy sản.
D, bảo quản thủy sản.
Vì: ĐBSCL có diện tích mặt nước lớn, hệ thống sông ngòi–kênh rạch dày, vùng nước lợ ven biển rộng, điều kiện rất thuận lợi cho nuôi trồng (tôm, cá), vượt trội so với nhiều vùng khác.
Các đáp án sai:
A sai vì khai thác hải sản là thế mạnh của nhiều vùng ven biển, không riêng vượt trội ở ĐBSCL.
B sai vì chế biến mạnh nhưng không phải lợi thế “vượt trội nhất” so với các vùng khác.
D sai vì bảo quản là khâu kĩ thuật, không phải lợi thế tự nhiên vượt trội của vùng. Đáp án: C
Câu 4 [709209]: Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường không biểu hiện trực tiếp ở sự gia tăng của thiên tai nào sau đây?
A, Hạn hán.
B, Ngập lụt.
C, Bão.
D, Động đất.
Vì: Động đất do hoạt động kiến tạo (địa chất), không phải biểu hiện trực tiếp của mất cân bằng sinh thái môi trường.
Các đáp án sai:
A sai vì hạn hán có thể gia tăng do suy thoái môi trường, mất rừng, biến đổi khí hậu.
B sai vì ngập lụt có thể tăng do phá rừng, đô thị hóa, biến đổi khí hậu.
C sai vì bão chịu tác động của biến đổi khí hậu; mất cân bằng môi trường có thể làm thiên tai khí tượng thủy văn diễn biến phức tạp hơn. Đáp án: D
Câu 5 [709210]: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
A, xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
B, phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
C, hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
D, đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Vì: Thất nghiệp ở thành thị chủ yếu do thiếu việc làm trong khu vực phi nông nghiệp; phát triển công nghiệp và dịch vụ là cách trực tiếp tạo nhiều việc làm tại chỗ.
Các đáp án sai:
A sai vì chỉ xây nhà máy quy mô lớn không phải giải pháp chủ yếu và không phù hợp mọi nơi; còn cần đa dạng ngành dịch vụ.
B sai vì phân bố lại lao động giúp giảm áp lực nhưng không tạo việc làm trực tiếp trong đô thị bằng phát triển CN–DV.
C sai vì xuất khẩu lao động giải quyết một phần, nhưng không phải biện pháp chủ yếu cho thất nghiệp ở đô thị. Đáp án: D
Câu 6 [709211]: Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải đường ô tô nước ta?
A, Chưa kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
B, Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư.
C, Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
D, Mạng lưới ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.
Vì: Đường ô tô nước ta đã và đang kết nối với mạng lưới đường bộ khu vực qua các tuyến xuyên Á, các cửa khẩu với Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Các đáp án sai (tức là nhận định đúng):
B sai vì đúng: đã huy động nhiều nguồn vốn và tập trung đầu tư nâng cấp, xây dựng đường cao tốc, quốc lộ.
C sai vì đúng: giao thông đường ô tô thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội mạnh.
D sai vì đúng: mạng lưới đường ô tô ngày càng mở rộng và hiện đại hóa. Đáp án: A
Câu 7 [709212]: Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
A, Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
B, Nông - lâm - thủy sản.
C, Công nghiệp nặng và khoáng sản.
D, Máy móc, thiết bị, nhiên, vật liệu.
Vì: Nhóm “máy móc, thiết bị, nhiên, vật liệu” chủ yếu là hàng phục vụ sản xuất, trong đó nhiều mặt hàng nước ta vẫn phải nhập khẩu lớn; không phải nhóm xuất khẩu chủ yếu theo cách phân loại phổ thông trong địa lí.
Các đáp án sai:
A sai vì hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp là nhóm xuất khẩu quan trọng.
B sai vì nông – lâm – thủy sản là nhóm xuất khẩu chủ yếu.
C sai vì công nghiệp nặng và khoáng sản cũng là nhóm xuất khẩu đáng kể (dầu thô, than, khoáng sản, kim loại…). Đáp án: D
Câu 8 [709213]: Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
A, Sông ngòi ngắn và dốc.
B, Cơ sở hạ tầng yếu kém.
C, Sự phân mùa của khí hậu.
D, Thiếu lao động kĩ thuật.
Vì: Thủy điện phụ thuộc lưu lượng nước; khí hậu phân mùa làm mùa mưa thừa nước, mùa khô thiếu nước, gây khó khăn cho vận hành ổn định và sản lượng điện.
Các đáp án sai:
A sai vì sông ngòi ngắn và dốc lại là điều kiện tạo tiềm năng thủy điện, không phải khó khăn chủ yếu.
B sai vì hạ tầng có nơi còn hạn chế nhưng không phải khó khăn chủ yếu chung của hoạt động nhà máy thủy điện.
D sai vì thiếu lao động kĩ thuật không phải khó khăn chính so với vấn đề nguồn nước theo mùa. Đáp án: C
Câu 9 [709214]: Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi nào sau đây?
A, Bờ biển dài, có nhiều bãi cát đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.
B, Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.
C, Vùng biển ấm, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.
D, Vùng biển rộng, ấm quanh năm, hệ sinh thái phong phú.
Vì: Đánh bắt hải sản phát triển dựa vào nguồn lợi hải sản dồi dào, vùng biển ấm và các ngư trường lớn (Hoàng Sa – Trường Sa, Ninh Thuận–Bình Thuận–Bà Rịa–Vũng Tàu, Cà Mau–Kiên Giang, v.v.).
Các đáp án sai:
A sai vì bãi cát đẹp, vịnh biển… thuận lợi cho du lịch, không phải yếu tố chính cho đánh bắt.
B sai vì bãi triều và rừng ngập mặn thuận lợi hơn cho nuôi trồng thủy sản ven bờ, không phải thế mạnh chính của đánh bắt xa bờ.
D sai vì nêu chung “hệ sinh thái phong phú” nhưng không chỉ rõ yếu tố quyết định là nguồn lợi hải sản và ngư trường lớn; đồng thời “ấm quanh năm” không phải điểm nhấn bằng ngư trường và trữ lượng. Đáp án: C
Câu 10 [709215]: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
A, gần chí tuyến, có gió Tín phong.
B, có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
C, có gió phơn Tây Nam, địa hình cao.
D, gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Vì: Miền Bắc nằm gần chí tuyến và chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc tạo mùa đông lạnh, làm chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông lớn → biên độ nhiệt năm lớn hơn miền Nam.
Các đáp án sai:
A sai vì tín phong không phải nguyên nhân chính làm biên độ nhiệt năm lớn ở miền Bắc; yếu tố quyết định là mùa đông lạnh do gió mùa Đông Bắc.
B sai vì “địa hình thấp” không phải nguyên nhân chủ yếu; nhiều nơi miền Bắc còn có địa hình cao.
C sai vì gió phơn Tây Nam không phải yếu tố làm miền Bắc có biên độ nhiệt năm lớn hơn miền Nam. Đáp án: D
Câu 11 [709216]: Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A, Thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B, Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
C, Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.
D, Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.
Vì: Đồng bằng sông Hồng là vùng có trình độ phát triển cao, hạ tầng khá tốt, dân cư đông và thị trường lớn. Đẩy mạnh dịch vụ (tài chính, ngân hàng, thương mại, vận tải, logistics, du lịch, giáo dục, y tế…) sẽ làm tăng sức hấp dẫn của môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư và từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp – dịch vụ.
Các đáp án sai:
B sai vì “khai thác thế mạnh, đa dạng hóa sản xuất” là ý nghĩa đúng nhưng mang tính chung cho nhiều vùng, chưa trúng trọng tâm vai trò của dịch vụ ở ĐBSH là tạo động lực thu hút đầu tư và chuyển dịch cơ cấu.
C sai vì dịch vụ không phải ý nghĩa chủ yếu theo hướng “khai thác hợp lí tự nhiên”; nội dung này phù hợp hơn với các ngành gắn trực tiếp tài nguyên.
D sai vì dịch vụ có tạo việc làm và nâng hiệu quả, nhưng trong bối cảnh ĐBSH, ý nghĩa nổi bật hơn là tăng sức hút đầu tư và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hơn nữa việc giải quyết việc làm không chỉ cho lao động nội vùng mà còn cho nhiều lao động ngoại vùng. Đáp án: A
Câu 12 [709217]: Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu là do
A, có frông, gió mùa Đông Bắc, gió tây nam Bắc Ấn Độ Dương, bão.
B, dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió mùa Đông Bắc, gió hướng tây nam.
C, Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ biển, gió hướng tây nam.
D, tiếp giáp biển, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Tây Nam, hoạt động frông.
Vì: Huế có lượng mưa trung bình năm lớn do chịu tác động tổng hợp của nhiều hình thế gây mưa:
● Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh, nhất là thời kì chuyển mùa, gây mưa diện rộng.
● Bão/áp thấp nhiệt đới đổ bộ hoặc ảnh hưởng mạnh vào thu – đông, gây mưa rất lớn.
● Gió mùa Đông Bắc gặp địa hình chắn gió ở Trung Bộ làm không khí bị đẩy lên, mưa tăng mạnh.
● Gió hướng tây nam mang ẩm trong mùa hạ cũng góp phần tạo mưa.
Các đáp án sai:
A sai vì thiếu các yếu tố chủ yếu.
C sai vì tín phong không phải nguyên nhân chủ yếu tạo mưa lớn ở Huế.
D sai vì thiếu các yếu tố chủ yếu. Đáp án: B
Câu 13 [709218]:
Vào mùa lũ, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất ở nước ta là
A,
đường ô tô, đường không.
B,
đường ô tô, đường sông.
C,
đường sắt, đường sông.
D,
đường ô tô, đường sắt.
Đáp án đúng: B. Đường ô tô, đường sông.
Vì: Mùa lũ gây ngập, sạt lở làm đường ô tô bị chia cắt; đồng thời nước lũ lớn, chảy xiết, nhiều vật trôi gây nguy hiểm cho vận tải đường sông nên hai loại hình này gặp trở ngại rõ nhất.
Các đáp án sai:
A sai vì đường hàng không ít bị ảnh hưởng trực tiếp bởi lũ như đường bộ, đường sông.
C sai vì đường sắt có thể bị ảnh hưởng nhưng thường ít và cục bộ hơn so với đường ô tô; đường sông mới là bị ảnh hưởng mạnh.
D sai vì đường sắt không gặp trở ngại “nhiều nhất” so với đường sông trong mùa lũ.
Đáp án: B
Câu 14 [709219]: Cho bảng số liệu
DÂN SỐ TRUNG BÌNH VÀ SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Để thể hiện dân số trung bình và sản lượng điện phát ra của nước ta qua các năm, biểu đồ nào là dạng phù hợp nhất?
A, Cột.
B, Đường.
C, Kết hợp.
D, Miền.
2 loại đơn vị nên biểu đồ phù hợp nhất là biểu đồ kết hợp. Đáp án: C
Câu 15 [709220]: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là
A, sử dụng hợp lí tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường.
B, giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
C, khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.
D, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả của đầu tư.
Vì: Hình thành vùng chăn nuôi gia súc lớn giúp tổ chức sản xuất theo hướng tập trung, khai thác lợi thế gò đồi, đồng cỏ, nguồn thức ăn… để tạo sản phẩm hàng hóa quy mô lớn.
Các đáp án sai:
A sai vì sử dụng đất hợp lí và bảo vệ môi trường là lợi ích kèm theo, không phải ý nghĩa chủ yếu nhất.
B sai vì chăn nuôi gia súc lớn không phải nguồn nguyên liệu chính cho “công nghiệp” theo nghĩa chủ đạo; trọng tâm là hàng hóa nông nghiệp.
D sai vì chuyển dịch cơ cấu và tăng hiệu quả đầu tư là đúng nhưng là hệ quả chung; ý nghĩa nổi bật nhất là khai thác thế mạnh và tạo hàng hóa. Đáp án: C
Câu 16 [1108174]: Việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi ở Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A, Hạn chế khô hạn, giữ được mực nước ngầm.
B, Bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn gen quý hiếm.
C, Cung cấp gỗ tròn cho công nghiệp chế biến.
D, Giảm lũ lụt, xói mòn và sạt lở đất mùa mưa.
Vì: Nam Trung Bộ có mùa khô sâu sắc, thiếu nước; bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi chủ yếu nhằm giữ nước, điều hòa dòng chảy, hạn chế khô hạn và duy trì nguồn nước (trong đó có nước ngầm).
Các đáp án sai:
B sai vì bảo vệ đa dạng sinh học quan trọng nhưng không phải ý nghĩa chủ yếu gắn trực tiếp với vấn đề bức thiết nhất của vùng là thiếu nước mùa khô.
C sai vì mục tiêu chính không phải cung cấp gỗ tròn; khai thác gỗ còn phải hạn chế để bảo vệ rừng.
D sai vì giảm lũ, xói mòn có ý nghĩa, nhưng nổi bật và cấp thiết hơn ở Nam Trung Bộ vẫn là chống khô hạn, thiếu nước. Đáp án: A
Câu 17 [709222]: Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do
A, công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
B, điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.
C, kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
D, vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Vì: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động nhất, tập trung nhiều đô thị lớn (TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu…), dân đông, nhu cầu dịch vụ rất lớn và đa dạng nên dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
Các đáp án sai:
A sai vì công nghiệp mạnh và vốn đầu tư cao đúng, nhưng nguyên nhân trực tiếp làm dịch vụ chiếm tỉ trọng cao còn gắn với đô thị hóa và quy mô thị trường lớn.
B sai vì điều kiện tự nhiên không phải yếu tố quyết định tỉ trọng dịch vụ cao ở Đông Nam Bộ.
D sai vì vị trí thuận lợi và nhập cư có tác động, nhưng nền tảng chủ yếu vẫn là trình độ phát triển kinh tế và mạng lưới đô thị lớn. Đáp án: C
Câu 18 [709223]: Biện pháp nào sau đây không hợp lí khi sử dụng và cải tạo tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long?
A, Đắp đê ngăn lũ và hạn chế nhiễm phèn, nhiễm mặn.
B, Tìm các giống lúa mới chịu được đất phèn.
C, Khai thác tối đa các nguồn lợi trong mùa lũ.
D, Chia ô nhỏ trong đồng ruộng để thau chua, rửa mặn.
Vì: Đồng bằng sông Cửu Long cần “sống chung với lũ”, khai thác lợi ích mùa lũ; đắp đê ngăn lũ quy mô lớn có thể làm mất phù sa, cản trở thoát lũ tự nhiên và gây tác động xấu đến hệ sinh thái.
Các đáp án sai (tức là hợp lí):
B sai vì chọn giống lúa chịu phèn là biện pháp phù hợp với vùng đất phèn.
C sai vì khai thác nguồn lợi mùa lũ (thủy sản, phù sa…) là hướng thích nghi hợp lí.
D sai vì chia ô để thau chua, rửa mặn là biện pháp cải tạo đất phù hợp. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709224]: Cho thông tin sau:
Cảnh quan thiên nhiên ở đây mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa. Khu vực này có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C. Cảnh quan chủ yếu là đới rừng cận xích đạo gió mùa với nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. Động vật ở đây phong phú, bao gồm các loài thú lớn như voi, hổ, báo và các loài động vật đầm lầy như trăn, rắn, cá sấu.
a. S, Đoạn thông tin thể hiện cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ từ dãy núi Bạch Mã trở vào nam ở nước ta.
b. S, Thành phần loài từ phía tây di cư sang chủ yếu có nguồn gốc Ấn Độ – Mianma.
c. Đ, Ở vùng cửa sông, ven biển thuộc phần lãnh thổ này phát triển các hệ sinh thái đất ngập nước (rừng ngập mặn, rừng tràm).
d. S, Thành phần sinh vật xích đạo chiếm ưu thế ở đây chủ yếu do tác động của khí hậu cận xích đạo, có hai mùa mưa khô rõ rệt và vị trí địa lí (gần xích đạo).
Câu 20 [709225]: Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ của Việt Nam có tiềm năng dầu khí rất lớn, đặc biệt là ở thềm lục địa nông và rộng. Khu vực này đã được thăm dò từ cuối thập kỷ 60 và hiện nay dầu khí tập trung chủ yếu trong các bể trầm tích như bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn, nơi có trữ lượng lớn nhất. Ngành dầu khí đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của vùng, góp phần lớn vào nguồn thu ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, ngành này cũng đối mặt với nhiều thách thức như biến động giá dầu và yêu cầu bảo vệ môi trường.
a) Đúng. Đông Nam Bộ là vùng khai thác dầu khí lớn nhất cả nước, gắn với các bể trầm tích lớn (Cửu Long, Nam Côn Sơn) và nhiều mỏ ngoài khơi.
b) Sai. Các nhà máy lọc – hoá dầu không phải đều đặt ở Đông Nam Bộ; ngoài khu vực này còn có các cơ sở lớn ở những vùng khác, nên không thể khẳng định “đều” xây ở Đông Nam Bộ.
c) Sai. Cơ cấu công nghiệp Đông Nam Bộ đa dạng chủ yếu do vị trí thuận lợi, cơ sở hạ tầng – kĩ thuật phát triển, thị trường lớn, lao động chất lượng cao và thu hút đầu tư mạnh; không phải chủ yếu vì khoáng sản “rất đa dạng, phong phú”.
d) Sai. Đông Nam Bộ là vùng có cơ sở năng lượng – hạ tầng và khả năng thu hút vốn mạnh; khó khăn chủ yếu của dầu khí và khoáng sản thường là biến động giá, yêu cầu kĩ thuật cao và bảo vệ môi trường, chứ không phải thiếu năng lượng và ít vốn đầu tư.
Câu 21 [709226]: Cho bảng số liệu
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP Ở NƯỚC TA NĂM 2022 PHÂN THEO ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ CHỦ YẾU
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta năm 2022 phân theo đối tác đầu tư chủ yếu, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Hàn Quốc có số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp vào nước ta lớn nhất trong 3 quốc gia năm 2022:
o Đúng. Hàn Quốc có số dự án (435) và tổng vốn đăng ký (5086,7 triệu đô la Mỹ) lớn nhất trong 3 quốc gia.
2. Tổng số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của 3 quốc gia vào nước ta đều chiếm trên 40% trong tổng số:
o Đúng. Tổng số dự án của 3 quốc gia là 956, chiếm khoảng 44,1% của tổng số dự án (2169). Tổng vốn đăng ký của 3 quốc gia là 12720,6 triệu đô la Mỹ, chiếm khoảng 43,4% của tổng vốn đăng ký (29288,2 triệu đô la Mỹ).
3. Số dự án đầu tư trực tiếp vào nước ta của Nhật Bản nhiều hơn CHND Trung Hoa năm 2022:
o Sai. Số dự án của Nhật Bản (225) ít hơn số dự án của CHND Trung Hoa (296).
4. Tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp vào nước ta của Nhật Bản nhiều hơn CHND Trung Hoa năm 2022: o Đúng. Tổng vốn đăng ký của Nhật Bản (5017,3 triệu đô la Mỹ) nhiều hơn tổng vốn đăng ký của CHND Trung Hoa (2616,6 triệu đô la Mỹ).
Câu 22 [709227]: Cho bảng số liệu
DÂN SỐ TRUNG BÌNH VÀ SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về dân số trung bình và sản lượng điện phát ra của nước ta qua các năm, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Dân số trung bình và sản lượng điện phát ra của nước ta đều tăng từ năm 2000 đến 2021:
o Đúng. Cả dân số trung bình và sản lượng điện phát ra đều tăng từ năm 2000 đến 2021.
2. Sản lượng điện phát ra bình quân đầu người của nước ta tăng từ năm 2000 đến 2021:
o Đúng. Sản lượng điện phát ra bình quân đầu người tăng từ 343,9 Kwh/người năm 2000 lên 1052,9 Kwh/người năm 2010 và 2486,7 Kwh/người năm 2021.
3. Sản lượng điện phát ra bình quân đầu người của nước ta năm 2000 dưới 300 Kwh:
o Sai. Sản lượng điện phát ra bình quân đầu người năm 2000 là khoảng 343,9 Kwh/người (26683,0 triệu Kwh / 77,6 triệu người).
4. Sản lượng điện phát ra bình quân đầu người của nước ta năm 2021 trên 2500 Kwh:
o Sai. Sản lượng điện phát ra bình quân đầu người năm 2021 là khoảng 2486,7 Kwh/người (244864,7 triệu Kwh / 98,5 triệu người).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709228]: Hãy cho biết nhiệt độ chênh lệch giữa sườn đón gió và sườn khuất gió của một dãy núi ở cùng độ cao 650m là bao nhiêu oC? Biết rằng ở đỉnh núi cao 3147 m có nhiệt độ là 4,5oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)



Câu 24 [709229]: Cho bảng số liệu:
Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2023
(Đơn vị: cm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, chênh lệch giữa mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Thao (trạm Yên Bái) với chênh lệch mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Lô (trạm Tuyên Quang) là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
1. Chênh lệch mực nước của sông Thao (trạm Yên Bái):
• Mực nước cao nhất: 3084 cm
• Mực nước thấp nhất: 2302 cm
• Chênh lệch: 3084 - 2302 = 782 cm
2. Chênh lệch mực nước của sông Lô (trạm Tuyên Quang):
• Mực nước cao nhất: 1915 cm
• Mực nước thấp nhất: 1141 cm
• Chênh lệch: 1915 - 1141 = 774 cm
3. Chênh lệch giữa hai mực nước:
• Chênh lệch sông Thao: 782 cm
• Chênh lệch sông Lô: 774 cm
• Chênh lệch giữa hai mực nước: 782 - 774 = 8 cm
Vậy kết quả là 8 cm.
Câu 25 [709230]: Cho bảng số liệu:
Năng suất lao động xã hội phân theo ngành kinh tế năm 2005 và 2022
(Đơn vị: Triệu đồng/lao động)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch giữa năng suất lao động xã hội tăng thêm của ngành thông tin và truyền thông so với năng suất lao động xã hội tăng thêm của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2005 - 2022 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Tính năng suất lao động tăng thêm của từng ngành:
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo:
Năng suất tăng thêm = 199, 4 – 34,2 = 165,2 triệu đồng/lao động
• Ngành thông tin và truyền thông:
Năng suất tăng thêm = 1060, 4 – 66, 0 = 994,4 triệu đồng/lao động
Tính sự chênh lệch giữa hai ngành:
Sự chênh lệch = 994,4 / 165,2 ≈ 6,0
Vậy, sự chênh lệch giữa năng suất lao động xã hội tăng thêm của ngành thông tin và truyền thông so với ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2005 - 2022 là khoảng 6,0 lần (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 26 [709231]: Theo thống kê, năm 2023, số dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta là 3314, trong đó khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 19 dự án, công nghiệp và xây dựng 1174 dự án, còn lại là của khu vực dịch vụ. Hỏi chênh lệch giữa khu vực kinh tế có số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài cao nhất và cao thứ hai của nước ta là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Dữ liệu:
• Tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài: 3314
• Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: 19 dự án
• Khu vực công nghiệp và xây dựng: 1174 dự án
• Khu vực dịch vụ: 3314 – (19 +1174) = 2121 dự án
So sánh:
• Số dự án của khu vực dịch vụ là cao nhất: 2121 dự án
• Số dự án của khu vực công nghiệp và xây dựng là cao thứ hai: 1174 dự án
Tính chênh lệch:
Chênh lệch = (2121 / 1174) ≈ 1,8
Vậy, chênh lệch giữa khu vực kinh tế có số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài cao nhất (dịch vụ) và cao thứ hai (công nghiệp và xây dựng) là khoảng 1,8 lần (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 27 [709232]: Cho bảng số liệu sau:
Đàn lợn nước ta giai đoạn 1990 - 2021
(Đơn vị: nghìn con)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng đàn lợn nước ta năm 2021 so với năm 1990 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?



Câu 28 [709233]: Hà Nội, Việt Nam, nằm ở kinh độ 105.8542° Đông. Trong khi đó, Moscow, Nga, tọa lạc tại kinh độ 37.6176° Đông. Khi Hà Nội là 19h ngày 24/4/2024 thì Moscow là mấy giờ?
Để tính giờ ở Moscow khi ở Hà Nội là 19h ngày 24/4/2024, ta cần biết sự chênh lệch múi giờ giữa hai địa điểm.
Hà Nội nằm ở múi giờ GMT+7. Moscow nằm ở múi giờ GMT+3.
Sự chênh lệch múi giờ giữa Hà Nội và Moscow là 4 giờ (GMT+7 - GMT+3 = 4 giờ).
Vậy để tính giờ ở Moscow, ta trừ 4 giờ từ giờ ở Hà Nội:
19:00 - 4 giờ = 15:00
Vậy, khi ở Hà Nội là 19h ngày 24/4/2024, thì ở Moscow là 15h cùng ngày.