PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709424]: Lãnh thổ thống nhất và toàn vẹn của nước ta bao gồm
A, vùng đất, vùng biển, vùng trời.
B, vùng đất, vùng biển và hải đảo.
C, vùng đất, vùng trời.
D, vùng biển, vùng trời và hải đảo.
Vì: Lãnh thổ quốc gia hoàn chỉnh gồm 3 bộ phận: đất liền, vùng biển, và vùng trời.
Các đáp án sai:
B sai vì thiếu vùng trời.
C sai vì thiếu vùng biển.
D sai vì thiếu vùng đất (đất liền). Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì thiếu vùng trời.
C sai vì thiếu vùng biển.
D sai vì thiếu vùng đất (đất liền). Đáp án: A
Câu 2 [709425]: Công nghiệp điện lực của nước ta hiện nay
A, những nhà máy thủy điện có công suất lớn đang được xây dựng.
B, tiềm năng thủy điện tập trung ở hệ thống sông Cửu Long.
C, nhiều nhà máy thủy điện có công suất lớn đang hoạt động.
D, chủ yếu là nhà máy thủy điện có công suất nhỏ.
Vì: Nước ta đã có nhiều thủy điện lớn vận hành (như Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Yaly…), đóng góp quan trọng cho điện năng.
Các đáp án sai:
A sai vì hiện nay không chỉ “đang được xây dựng”, mà nhiều nhà máy lớn đã hoạt động.
B sai vì tiềm năng thủy điện chủ yếu ở hệ thống sông Hồng, Đà, Đồng Nai…, không tập trung ở sông Cửu Long (địa hình thấp, ít độ dốc).
D sai vì vẫn có rất nhiều thủy điện nhỏ và vừa. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì hiện nay không chỉ “đang được xây dựng”, mà nhiều nhà máy lớn đã hoạt động.
B sai vì tiềm năng thủy điện chủ yếu ở hệ thống sông Hồng, Đà, Đồng Nai…, không tập trung ở sông Cửu Long (địa hình thấp, ít độ dốc).
D sai vì vẫn có rất nhiều thủy điện nhỏ và vừa. Đáp án: C
Câu 3 [709426]: Khí tự nhiên là cơ sở nhiên liệu chủ yếu của nhà máy điện nào sau ở nước ta?
A, Hòa Bình.
B, Trị An.
C, Phú Mỹ.
D, Phả Lại.
Vì: Cụm điện Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu) là trung tâm nhiệt điện lớn sử dụng khí tự nhiên từ thềm lục địa.
Các đáp án sai:
A sai vì Hòa Bình là thủy điện.
B sai vì Trị An là thủy điện.
D sai vì Phả Lại chủ yếu dùng than. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì Hòa Bình là thủy điện.
B sai vì Trị An là thủy điện.
D sai vì Phả Lại chủ yếu dùng than. Đáp án: C
Câu 4 [709427]: Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật về
A, trồng cây cà phê.
B, trồng lương thực.
C, trồng cây cao su.
D, trồng rau vụ đông.
Vì: Trung du và miền núi phía Bắc có mùa đông lạnh, thuận lợi phát triển rau vụ đông, rau ôn đới.
Các đáp án sai:
A sai vì cà phê tập trung chủ yếu ở cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
B sai vì lương thực có trồng nhưng không phải thế mạnh nổi bật nhất so với các vùng đồng bằng.
C sai vì cao su chủ yếu ở Đông Nam Bộ và cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ. Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì cà phê tập trung chủ yếu ở cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
B sai vì lương thực có trồng nhưng không phải thế mạnh nổi bật nhất so với các vùng đồng bằng.
C sai vì cao su chủ yếu ở Đông Nam Bộ và cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ. Đáp án: D
Câu 5 [709428]: Thiên nhiên nước ta đa dạng chủ yếu là do nguyên nhân nào?
A, Đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.
B, Vị trí của chúng ta nằm gần trung tâm của Đông Nam Á.
C, Việt Nam nằm trong vành đai sinh khoáng châu Á.
D, Lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời của nước ta.
Vì: Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, kéo dài theo vĩ độ, hẹp ngang, có biển, địa hình đa dạng → thiên nhiên phân hóa mạnh và rất đa dạng.
Các đáp án sai:
B sai vì “gần trung tâm Đông Nam Á” không phải nguyên nhân quyết định sự đa dạng thiên nhiên bằng vị trí địa lí và hình thể.
C sai vì vành đai sinh khoáng chủ yếu liên quan khoáng sản, không giải thích toàn diện sự đa dạng thiên nhiên.
D sai vì lịch sử khai thác lãnh thổ ảnh hưởng môi trường, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa dạng tự nhiên. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì “gần trung tâm Đông Nam Á” không phải nguyên nhân quyết định sự đa dạng thiên nhiên bằng vị trí địa lí và hình thể.
C sai vì vành đai sinh khoáng chủ yếu liên quan khoáng sản, không giải thích toàn diện sự đa dạng thiên nhiên.
D sai vì lịch sử khai thác lãnh thổ ảnh hưởng môi trường, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa dạng tự nhiên. Đáp án: A
Câu 6 [709429]: Phát biểu nào đúng với sự chuyển dịch cơ cấu dân số hiện nay của Việt Nam?
A, Dân thành thị giảm, dân nông thôn tăng.
B, Dân cư thành thị tăng, dân nông thôn giảm.
C, Mật độ dân số cao ở vùng núi.
D, Số lượng dân ở thành thị nhiều hơn nông thôn.
Vì: Quá trình đô thị hóa làm tăng số và tỉ lệ dân thành thị, trong khi tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm.
Các đáp án sai:
A sai vì thực tế ngược lại: thành thị tăng.
C sai vì mật độ dân số cao chủ yếu ở đồng bằng, không phải vùng núi.
D sai vì dân nông thôn hiện vẫn nhiều hơn dân thành thị (tỉ lệ thành thị chưa vượt nông thôn). Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì thực tế ngược lại: thành thị tăng.
C sai vì mật độ dân số cao chủ yếu ở đồng bằng, không phải vùng núi.
D sai vì dân nông thôn hiện vẫn nhiều hơn dân thành thị (tỉ lệ thành thị chưa vượt nông thôn). Đáp án: B
Câu 7 [709430]: Khẳng định nào dưới đây là đúng về ngành than của nước ta?
A, Vùng than Quảng Ninh dẫn đầu về số lượng và chất lượng.
B, Than chưa được khai thác nhiều.
C, Chủ yếu khai thác than bùn tại Đồng bằng sông Hồng.
D, Chỉ phục vụ cho xuất khẩu.
Vì: Quảng Ninh là vùng than lớn nhất, chất lượng tốt, khai thác lâu đời (than antraxit).
Các đáp án sai:
B sai vì than đã được khai thác mạnh từ lâu.
C sai vì không “chủ yếu khai thác than bùn ở ĐBSH”; than bùn chỉ quy mô nhỏ.
D sai vì than vừa phục vụ trong nước (nhiệt điện, công nghiệp), vừa có xuất khẩu (tùy thời kì). Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì than đã được khai thác mạnh từ lâu.
C sai vì không “chủ yếu khai thác than bùn ở ĐBSH”; than bùn chỉ quy mô nhỏ.
D sai vì than vừa phục vụ trong nước (nhiệt điện, công nghiệp), vừa có xuất khẩu (tùy thời kì). Đáp án: A
Câu 8 [709431]: Ngành nuôi cá nước ngọt của nước ta tập trung ở vùng
A, Trung du miền núi Bắc Bộ.
B, ven biển miền Trung.
C, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
D, vùng nông thôn.
Vì: Hai đồng bằng có mặt nước ao hồ, sông ngòi dày, nguồn thức ăn và thị trường lớn, thuận lợi nuôi cá nước ngọt.
Các đáp án sai:
A sai vì vùng núi chủ yếu thuận lợi thủy điện, nuôi cá lồng hồ nhưng không phải nơi tập trung lớn nhất.
B sai vì ven biển miền Trung mạnh hơn về nuôi trồng thủy sản mặn – lợ.
D sai vì “vùng nông thôn” không phải một vùng địa lí để xác định nơi tập trung. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì vùng núi chủ yếu thuận lợi thủy điện, nuôi cá lồng hồ nhưng không phải nơi tập trung lớn nhất.
B sai vì ven biển miền Trung mạnh hơn về nuôi trồng thủy sản mặn – lợ.
D sai vì “vùng nông thôn” không phải một vùng địa lí để xác định nơi tập trung. Đáp án: C
Câu 9 [709432]: Rừng trồng ở dải ven biển miền Trung với mục đích chủ yếu là
A, lấy gỗ.
B, giữ nước.
C, chắn cát bay.
D, chắn sóng.
Vì: Dải ven biển miền Trung có nhiều cồn cát; rừng trồng (phi lao…) chủ yếu để chắn cát bay, cát chảy, bảo vệ đất sản xuất và khu dân cư.
Các đáp án sai:
A sai vì mục đích chính không phải lấy gỗ.
B sai vì “giữ nước” là vai trò quan trọng của rừng đầu nguồn, không phải mục đích chủ yếu của rừng ven biển cát.
D sai vì “chắn sóng” là chức năng mạnh của rừng ngập mặn, còn ven biển miền Trung chủ yếu là rừng chắn cát. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì mục đích chính không phải lấy gỗ.
B sai vì “giữ nước” là vai trò quan trọng của rừng đầu nguồn, không phải mục đích chủ yếu của rừng ven biển cát.
D sai vì “chắn sóng” là chức năng mạnh của rừng ngập mặn, còn ven biển miền Trung chủ yếu là rừng chắn cát. Đáp án: C
Câu 10 [709433]: Giá rẻ, có khả năng vận chuyển hàng hóa nặng trên những tuyến đường cố định là đặc điểm của loại đường nào của nước ta?
A, Đường bộ.
B, Đường ống.
C, Đường sắt.
D, Đường hàng không.
Vì: Đường sắt có giá vận chuyển tương đối rẻ, chở được hàng nặng, khối lượng lớn, nhưng chạy trên tuyến cố địnhtheo đường ray.
Các đáp án sai:
A sai vì đường bộ linh hoạt nhưng chi phí thường cao hơn đường sắt khi chở hàng nặng đường dài, không phải “tuyến cố định” theo nghĩa hạ tầng ray.
B sai vì đường ống chủ yếu vận chuyển chất lỏng/khí (dầu, khí), không phải loại hình điển hình để nói “hàng hóa nặng” nói chung.
D sai vì hàng không chi phí cao, phù hợp hàng nhẹ, giá trị lớn. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì đường bộ linh hoạt nhưng chi phí thường cao hơn đường sắt khi chở hàng nặng đường dài, không phải “tuyến cố định” theo nghĩa hạ tầng ray.
B sai vì đường ống chủ yếu vận chuyển chất lỏng/khí (dầu, khí), không phải loại hình điển hình để nói “hàng hóa nặng” nói chung.
D sai vì hàng không chi phí cao, phù hợp hàng nhẹ, giá trị lớn. Đáp án: C
Câu 11 [709434]: Việc cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng biển ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A, Nâng cao năng lực vận tải, mở cửa hơn nữa cho nền kinh tế.
B, Tạo thêm việc làm, phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
C, Tạo đầu ra cho nông sản xuất khẩu.
D, Thúc đẩy sự hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vì: Cải tạo, nâng cấp cảng biển nhằm tăng khả năng tiếp nhận tàu lớn, bốc dỡ hàng nhanh, giảm chi phí logistics → nâng năng lực vận tải biển và thúc đẩy hội nhập, “mở cửa” nền kinh tế.
Các đáp án sai:
B sai vì tạo việc làm có nhưng không phải mục đích chủ yếu; cảng biển không nhằm phân bố lại dân cư.
C sai vì cảng phục vụ nhiều loại hàng, không chỉ nông sản.
D sai vì nâng cấp cảng biển tác động nhiều vùng, không chỉ nhằm hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì tạo việc làm có nhưng không phải mục đích chủ yếu; cảng biển không nhằm phân bố lại dân cư.
C sai vì cảng phục vụ nhiều loại hàng, không chỉ nông sản.
D sai vì nâng cấp cảng biển tác động nhiều vùng, không chỉ nhằm hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Đáp án: A
Câu 12 [709435]: Phát biểu nào sau đây chính xác khi nói về ngành ngoại thương của nước ta?
A, Tất cả các mặt hàng xuất khẩu của chúng ta là nông sản.
B, Chỉ trao đổi chủ yếu với quốc gia châu Á.
C, Kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm nhanh trong những năm gần đây.
D, Bạn hàng lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ và châu Âu.
Vì: Trong cơ cấu thị trường xuất khẩu, Hoa Kỳ và nhiều nước châu Âu là những thị trường rất lớn của Việt Nam.
Các đáp án sai:
A sai vì xuất khẩu gồm nhiều nhóm: công nghiệp chế biến, điện tử, dệt may, giày dép, máy móc… không phải tất cả là nông sản.
B sai vì Việt Nam trao đổi rộng với nhiều khu vực: châu Á, châu Âu, châu Mỹ…
C sai vì kim ngạch xuất khẩu nhìn chung có xu hướng tăng trong dài hạn, không “giảm nhanh” trong những năm gần đây. Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì xuất khẩu gồm nhiều nhóm: công nghiệp chế biến, điện tử, dệt may, giày dép, máy móc… không phải tất cả là nông sản.
B sai vì Việt Nam trao đổi rộng với nhiều khu vực: châu Á, châu Âu, châu Mỹ…
C sai vì kim ngạch xuất khẩu nhìn chung có xu hướng tăng trong dài hạn, không “giảm nhanh” trong những năm gần đây. Đáp án: D
Câu 13 [709436]: Phát biểu nào chính xác khi so sánh về sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
A, Sản lượng lúa gạo xuất khẩu của Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Đồng bằng sông Hồng.
B, Diện tích trồng cây lương thực của Đồng bằng sông Hồng nhiều hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
C, Sản lượng lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đồng bằng sông Hồng.
D, Mật độ dân số của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn so với Đồng bằng sông Hồng.
Vì: ĐBSCL có diện tích trồng lúa lớn, sản lượng lúa và lương thực cao nhất cả nước, là vùng trọng điểm lương thực lớn hơn ĐBSH.
Các đáp án sai:
A sai vì lúa gạo xuất khẩu chủ yếu từ ĐBSCL, không thấp hơn ĐBSH.
B sai vì ĐBSH có diện tích lúa nhỏ hơn ĐBSCL.
D sai vì mật độ dân số ĐBSH cao hơn ĐBSCL, không phải ngược lại. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì lúa gạo xuất khẩu chủ yếu từ ĐBSCL, không thấp hơn ĐBSH.
B sai vì ĐBSH có diện tích lúa nhỏ hơn ĐBSCL.
D sai vì mật độ dân số ĐBSH cao hơn ĐBSCL, không phải ngược lại. Đáp án: C
Câu 14 [1108175]: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?
A, Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
B, Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
C, Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
D, Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong, có đủ ba đai cao.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm: đồi núi thấp chiếm ưu thế (trong khi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiều dãy núi cao, đồ sộ nhất cả nước), gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh (hoạt động của gió mùa Đông Bắc đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ yếu hơn do vị trí và địa hình dãy Hoàng Liên Sơn). Đáp án: A
Câu 15 [1108176]: Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
A, Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển nước ta.
B, Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
C, Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ.
D, Gây mưa cho Lào và khổ nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.
Vì: Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương (gắn với gió mùa Tây Nam) gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho Nam Bộ và Tây Nguyên; còn duyên hải Nam Trung Bộ lại có mùa mưa lệch về thu – đông (do gió mùa Đông Bắc kết hợp địa hình, bão/áp thấp). Vì vậy nói khối khí này làm mưa ở duyên hải Nam Trung Bộ “đến sớm hơn” là không đúng.
Các đáp án sai:
A sai vì gió mùa Tây Nam khi vượt Trường Sơn gây hiệu ứng phơn, làm khô nóng ở sườn khuất gió (đặc biệt Bắc Trung Bộ), nên có thể gây phơn cho dải ven biển Trung Bộ.
C sai vì khối khí này là nguồn ẩm quan trọng gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ vào mùa hạ.
D sai vì gió mùa Tây Nam gây mưa cho Lào, khi vượt Trường Sơn tạo phơn khô nóng cho Bắc Trung Bộ. Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì gió mùa Tây Nam khi vượt Trường Sơn gây hiệu ứng phơn, làm khô nóng ở sườn khuất gió (đặc biệt Bắc Trung Bộ), nên có thể gây phơn cho dải ven biển Trung Bộ.
C sai vì khối khí này là nguồn ẩm quan trọng gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ vào mùa hạ.
D sai vì gió mùa Tây Nam gây mưa cho Lào, khi vượt Trường Sơn tạo phơn khô nóng cho Bắc Trung Bộ. Đáp án: B
Câu 16 [1108177]: Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Nam Trung Bộ là
A, kinh nghiệm của người lao động, thị trường tiêu thụ.
B, nguồn nước, giống cây trồng, đất đai.
C, thị trường tiêu thụ, đất đai, nhiệt độ.
D, đất đai và khí hậu.
Vì: Sự khác biệt cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa hai vùng chủ yếu do khác nhau về điều kiện tự nhiên, đặc biệt là khí hậu (nhiệt độ, mưa – khô) và đất đai.
Các đáp án sai:
A sai vì kinh nghiệm lao động và thị trường có ảnh hưởng nhưng không quyết định bằng tự nhiên.
B sai vì nêu nhiều yếu tố, nhưng “yếu tố chính” vẫn quy về đất đai và khí hậu.
C sai vì thị trường không phải yếu tố chính tạo khác biệt cơ cấu sản phẩm giữa hai vùng bằng điều kiện tự nhiên. Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì kinh nghiệm lao động và thị trường có ảnh hưởng nhưng không quyết định bằng tự nhiên.
B sai vì nêu nhiều yếu tố, nhưng “yếu tố chính” vẫn quy về đất đai và khí hậu.
C sai vì thị trường không phải yếu tố chính tạo khác biệt cơ cấu sản phẩm giữa hai vùng bằng điều kiện tự nhiên. Đáp án: D
Câu 17 [709440]: Ở ven bờ biển nước ta, độ muối của nước biển thay đổi theo mùa chủ yếu do
A, chế độ nước sông và hoạt động của các khối khí.
B, sinh hoạt của con người ở thượng nguồn các con sông.
C, hoạt động của các hải lưu và độ sâu của thềm lục địa.
D, do hoạt động của gió mùa khiến cho lượng mưa thay đổi.
Vì: Ở ven bờ, độ muối thay đổi theo mùa chủ yếu do:
● Mùa mưa: nước sông đổ ra nhiều làm pha loãng nước biển → độ muối giảm.
● Mùa khô: nước sông giảm, ít được bổ sung nước ngọt; đồng thời các khối khí (đặc biệt trong thời kì khô) làm bốc hơi mạnh → độ muối tăng.
Do đó, chế độ nước sông kết hợp với hoạt động các khối khí là nguyên nhân trực tiếp làm độ muối ven bờ biến đổi theo mùa.
Các đáp án sai:
B sai vì sinh hoạt con người ở thượng nguồn không tạo quy luật độ muối thay đổi theo mùa trên phạm vi rộng.
C sai vì hải lưu và độ sâu thềm lục địa có ảnh hưởng nhất định, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu tạo biến động theo mùa ở ven bờ.
D sai vì gió mùa làm mưa thay đổi theo mùa là đúng, nhưng đó là nguyên nhân gián tiếp; nguyên nhân trực tiếp thể hiện ở ven bờ là lượng nước sông đổ ra và tác động của các khối khí (bốc hơi, mưa). Đáp án: A
● Mùa mưa: nước sông đổ ra nhiều làm pha loãng nước biển → độ muối giảm.
● Mùa khô: nước sông giảm, ít được bổ sung nước ngọt; đồng thời các khối khí (đặc biệt trong thời kì khô) làm bốc hơi mạnh → độ muối tăng.
Do đó, chế độ nước sông kết hợp với hoạt động các khối khí là nguyên nhân trực tiếp làm độ muối ven bờ biến đổi theo mùa.
Các đáp án sai:
B sai vì sinh hoạt con người ở thượng nguồn không tạo quy luật độ muối thay đổi theo mùa trên phạm vi rộng.
C sai vì hải lưu và độ sâu thềm lục địa có ảnh hưởng nhất định, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu tạo biến động theo mùa ở ven bờ.
D sai vì gió mùa làm mưa thay đổi theo mùa là đúng, nhưng đó là nguyên nhân gián tiếp; nguyên nhân trực tiếp thể hiện ở ven bờ là lượng nước sông đổ ra và tác động của các khối khí (bốc hơi, mưa). Đáp án: A
Câu 18 [709441]: Gió phơn Tây Nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do
A, lãnh thổ hẹp ngang của Bắc Trung Bộ.
B, bức chắn địa hình Trường Sơn Bắc.
C, địa hình tiếp giáp biển ở phía đông.
D, địa hình thấp dần từ tây sang đông.
Vì: Gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn Bắc bị biến tính, gây gió phơn khô nóng ở sườn khuất gió, tác động mạnh nhất đến Bắc Trung Bộ.
Các đáp án sai:
A sai vì hẹp ngang làm ảnh hưởng nhanh ra biển nhưng không phải nguyên nhân chính tạo gió phơn.
C sai vì tiếp giáp biển ở phía đông không tạo phơn; phơn hình thành do vượt núi.
D sai vì hướng thấp dần tây–đông không phải yếu tố quyết định bằng bức chắn Trường Sơn. Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì hẹp ngang làm ảnh hưởng nhanh ra biển nhưng không phải nguyên nhân chính tạo gió phơn.
C sai vì tiếp giáp biển ở phía đông không tạo phơn; phơn hình thành do vượt núi.
D sai vì hướng thấp dần tây–đông không phải yếu tố quyết định bằng bức chắn Trường Sơn. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709442]: Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng đất màu mỡ nhất Việt Nam, được hình thành từ phù sa của sông Mê Kông. Đất ở đây chủ yếu là đất phù sa ngọt, rất thích hợp cho việc trồng lúa và các loại cây ăn trái. Ngoài ra, vùng này còn có đất phèn và đất mặn, phân bố chủ yếu ở các khu vực ven biển và vùng trũng. Đất phù sa ngọt chiếm diện tích lớn, dọc theo sông Tiền và sông Hậu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thâm canh lúa nước. Tuy nhiên, đất phèn và đất mặn cần được cải tạo để nâng cao hiệu quả sử dụng.
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng đất màu mỡ nhất Việt Nam, được hình thành từ phù sa của sông Mê Kông. Đất ở đây chủ yếu là đất phù sa ngọt, rất thích hợp cho việc trồng lúa và các loại cây ăn trái. Ngoài ra, vùng này còn có đất phèn và đất mặn, phân bố chủ yếu ở các khu vực ven biển và vùng trũng. Đất phù sa ngọt chiếm diện tích lớn, dọc theo sông Tiền và sông Hậu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thâm canh lúa nước. Tuy nhiên, đất phèn và đất mặn cần được cải tạo để nâng cao hiệu quả sử dụng.
a) Đúng. Đất phèn và đất mặn chiếm diện tích lớn nhất (khoảng 2/3 diện tích tự nhiên) ở Đồng bằng sông Cửu Long .
b) Đúng. Thông tin khẳng định đất phèn và đất mặn cần được cải tạo để nâng cao hiệu quả sử dụng, nên việc áp dụng các biện pháp cải tạo là cần thiết.
c) Đúng. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất, có diện tích và sản lượng lúa đứng đầu cả nước.
d) Sai. Cải tạo đất phèn, đất mặn quan trọng nhất là các biện pháp thủy lợi (rửa mặn, thau chua, kiểm soát nước ngọt – mặn), kết hợp bón vôi, chọn giống chịu phèn mặn…; không thể coi việc dùng phân bón bổ sung dinh dưỡng là giải pháp quan trọng nhất.
b) Đúng. Thông tin khẳng định đất phèn và đất mặn cần được cải tạo để nâng cao hiệu quả sử dụng, nên việc áp dụng các biện pháp cải tạo là cần thiết.
c) Đúng. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất, có diện tích và sản lượng lúa đứng đầu cả nước.
d) Sai. Cải tạo đất phèn, đất mặn quan trọng nhất là các biện pháp thủy lợi (rửa mặn, thau chua, kiểm soát nước ngọt – mặn), kết hợp bón vôi, chọn giống chịu phèn mặn…; không thể coi việc dùng phân bón bổ sung dinh dưỡng là giải pháp quan trọng nhất.
Câu 20 [709443]: Cho thông tin sau:
Cơ cấu dân số theo tuổi của Việt Nam đang có những thay đổi đáng kể. Theo Tổng cục Thống kê, dân số Việt Nam năm 2023 đạt khoảng 100,3 triệu người. Trong đó, nhóm tuổi từ 0-14 chiếm khoảng 23,9% dân số. Nhóm tuổi từ 15-64 chiếm tỷ lệ lớn nhất, khoảng 67,4%. Nhóm người từ 65 tuổi trở lên chiếm khoảng 8,7% dân số. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng nhưng cũng đồng thời đối mặt với quá trình già hóa dân số.
Cơ cấu dân số theo tuổi của Việt Nam đang có những thay đổi đáng kể. Theo Tổng cục Thống kê, dân số Việt Nam năm 2023 đạt khoảng 100,3 triệu người. Trong đó, nhóm tuổi từ 0-14 chiếm khoảng 23,9% dân số. Nhóm tuổi từ 15-64 chiếm tỷ lệ lớn nhất, khoảng 67,4%. Nhóm người từ 65 tuổi trở lên chiếm khoảng 8,7% dân số. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng nhưng cũng đồng thời đối mặt với quá trình già hóa dân số.
a) Đúng. Tỉ lệ nhóm 65+ đã ở mức 8,7% và Việt Nam “đồng thời đối mặt với quá trình già hóa dân số”, nên cơ cấu tuổi đang biến đổi theo hướng già hóa.
b) Đúng. Nhóm 0–14 giảm chủ yếu do mức sinh giảm, gắn chặt với việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình (cùng với đô thị hóa, học vấn, thay đổi lối sống…).
c) Đúng. Tỉ lệ người già tăng phản ánh tử vong giảm, điều kiện sống và y tế tốt hơn, kéo theo tuổi thọ trung bình tăng.
d) Sai. Dân số già làm giảm tỉ lệ lao động, tăng gánh nặng phụ thuộc và chi phí an sinh; không thể coi là “lợi thế lớn” để thu hút đầu tư (dù có thể tạo cơ hội cho một số ngành dịch vụ chăm sóc, y tế).
b) Đúng. Nhóm 0–14 giảm chủ yếu do mức sinh giảm, gắn chặt với việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình (cùng với đô thị hóa, học vấn, thay đổi lối sống…).
c) Đúng. Tỉ lệ người già tăng phản ánh tử vong giảm, điều kiện sống và y tế tốt hơn, kéo theo tuổi thọ trung bình tăng.
d) Sai. Dân số già làm giảm tỉ lệ lao động, tăng gánh nặng phụ thuộc và chi phí an sinh; không thể coi là “lợi thế lớn” để thu hút đầu tư (dù có thể tạo cơ hội cho một số ngành dịch vụ chăm sóc, y tế).
Câu 21 [1108192]: Cho thông tin sau:
Tài nguyên than, dầu thô và khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam, cung cấp năng lượng cho sản xuất, vận tải và các ngành công nghiệp khác. Than được khai thác nhiều ở Quảng Ninh, đóng góp lớn vào sản xuất điện. Dầu thô là nguồn tài nguyên chiến lược, được khai thác ở vùng thềm lục địa phía nam. Nước ta đã đẩy mạnh hoạt động khai thác dầu và phát triển ngành công nghiệp dầu khí, thu hút đầu tư nước ngoài và tạo ra nguồn thu nhập cho quốc gia. Khí tự nhiên cũng là một tài nguyên quan trọng, được khai thác chủ yếu ở phía nam. Khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong sản xuất điện và cung cấp nhiên liệu cho các ngành công nghiệp.
Tài nguyên than, dầu thô và khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam, cung cấp năng lượng cho sản xuất, vận tải và các ngành công nghiệp khác. Than được khai thác nhiều ở Quảng Ninh, đóng góp lớn vào sản xuất điện. Dầu thô là nguồn tài nguyên chiến lược, được khai thác ở vùng thềm lục địa phía nam. Nước ta đã đẩy mạnh hoạt động khai thác dầu và phát triển ngành công nghiệp dầu khí, thu hút đầu tư nước ngoài và tạo ra nguồn thu nhập cho quốc gia. Khí tự nhiên cũng là một tài nguyên quan trọng, được khai thác chủ yếu ở phía nam. Khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong sản xuất điện và cung cấp nhiên liệu cho các ngành công nghiệp.
Cách giải:
a) Sai vì khai thác khí tự nhiên ở nước ta dùng chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu trong nước.
b) Đúng. Than khai thác ở nước ta chủ yếu được sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện, ngành luyện kim và một phần nhỏ được xuất khẩu.
c) Đúng. Ngành dầu khí nước ta cần vốn lớn, kỹ thuật cao và công nghệ hiện đại, trong khi Việt Nam còn hạn chế về công nghệ thăm dò, khai thác và chế biến nên phải tăng cường liên doanh với nước ngoài và áp dụng công nghệ tiên tiến của thế giới.
d) Đúng. Việc ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá trong khai thác than giúp tăng năng suất lao động, giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ môi trường.
a) Sai vì khai thác khí tự nhiên ở nước ta dùng chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu trong nước.
b) Đúng. Than khai thác ở nước ta chủ yếu được sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện, ngành luyện kim và một phần nhỏ được xuất khẩu.
c) Đúng. Ngành dầu khí nước ta cần vốn lớn, kỹ thuật cao và công nghệ hiện đại, trong khi Việt Nam còn hạn chế về công nghệ thăm dò, khai thác và chế biến nên phải tăng cường liên doanh với nước ngoài và áp dụng công nghệ tiên tiến của thế giới.
d) Đúng. Việc ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá trong khai thác than giúp tăng năng suất lao động, giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ môi trường.
Câu 22 [709445]: Cho đoạn thông tin:
Bắc Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản bao gồm cả nước ngọt, nước lợ, nước mặn. Năm 2021, giá trị sản xuất thủy sản chiếm 18,7% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản bao gồm cả nước ngọt, nước lợ, nước mặn. Năm 2021, giá trị sản xuất thủy sản chiếm 18,7% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Bắc Trung Bộ.
a) Sai. Bắc Trung Bộ không có diện tích nuôi trồng “luôn lớn nhất cả nước” (thực tế vùng có diện tích nuôi trồng rất lớn là Đồng bằng sông Cửu Long).
b) Đúng. Phát triển thủy sản (nuôi trồng, khai thác, chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá) giúp mở rộng sinh kế và ngành nghề, từ đó đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
c) Sai. Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ chủ yếu do nguồn lợi hải sản lớn hơn, giảm khai thác ven bờ, phát triển tàu thuyền – công nghệ và nhu cầu thị trường; không phải vì “ngoài khơi xa ít bão” (bão hoạt động trên biển và vẫn ảnh hưởng mạnh ngoài khơi).
d) Đúng. Khi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cùng với tăng đầu tư và ứng dụng khoa học – công nghệ (tàu công suất lớn, bảo quản, chế biến…), thủy sản có thể trở thành ngành mũi nhọn của vùng; mệnh đề phù hợp với xu hướng phát triển thủy sản hiện nay.
b) Đúng. Phát triển thủy sản (nuôi trồng, khai thác, chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá) giúp mở rộng sinh kế và ngành nghề, từ đó đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
c) Sai. Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ chủ yếu do nguồn lợi hải sản lớn hơn, giảm khai thác ven bờ, phát triển tàu thuyền – công nghệ và nhu cầu thị trường; không phải vì “ngoài khơi xa ít bão” (bão hoạt động trên biển và vẫn ảnh hưởng mạnh ngoài khơi).
d) Đúng. Khi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cùng với tăng đầu tư và ứng dụng khoa học – công nghệ (tàu công suất lớn, bảo quản, chế biến…), thủy sản có thể trở thành ngành mũi nhọn của vùng; mệnh đề phù hợp với xu hướng phát triển thủy sản hiện nay.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709446]: Tính nhiệt độ chênh lệch giữa sườn đón gió và sườn khuất gió của một dãy núi ở cùng độ cao 827m. Biết rằng ở đỉnh núi cao 2598 m có nhiệt độ là 11,3oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 24 [709447]: Cho bảng số liệu:

Mức nước biển trung bình tại một số trạm quan trắc phân theo tháng năm 2023
(Đơn vị: cm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trạm có chênh lệch giữa tháng có mức nước biển cao nhất và thấp nhất năm 2023 là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 25 [709448]: Cho bảng số liệu:

Số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế năm 2005 và 2022
(Đơn vị: Triệu người)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, xác định giá trị tăng thêm lớn nhất về tỉ lệ lao động có việc làm từng ngành trong tổng lao động có việc làm năm 2022 so với năm 2005 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)?
Để tính tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp xây dựng năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 2005, chúng ta có thể làm theo các bước sau:
1. Tính tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế của từng năm:
• Năm 2005: 23.6 + 7.5+ 11.7 = 42.8 triệu người
Năm 2022: 13.9 + 16.9 + 19.8 = 50.6 triệu người
2. Tính từ trọng lao động trong ngành công nghiệp xây dựng của từng năm:
• Năm 2005: 7.5 / 42.8 × 100 ≈ 17.5
• Năm 2022: 16.9 / 50.6 × 100 ≈ 33.4
3. Tính từ trọng tăng:
Tỉ trọng tăng = 33.4% – 17.5% = 15.9%
Vậy, tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp xây dựng năm 2022 tăng 15.9% so với năm 2005 (đã làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
1. Tính tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế của từng năm:
• Năm 2005: 23.6 + 7.5+ 11.7 = 42.8 triệu người
Năm 2022: 13.9 + 16.9 + 19.8 = 50.6 triệu người
2. Tính từ trọng lao động trong ngành công nghiệp xây dựng của từng năm:
• Năm 2005: 7.5 / 42.8 × 100 ≈ 17.5
• Năm 2022: 16.9 / 50.6 × 100 ≈ 33.4
3. Tính từ trọng tăng:
Tỉ trọng tăng = 33.4% – 17.5% = 15.9%
Vậy, tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp xây dựng năm 2022 tăng 15.9% so với năm 2005 (đã làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 26 [709449]: Theo thống kê, số dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép (lũy kế các dự án còn hiệu hiệu lực đến ngày 31/12/2023) của nước ta là 39151 dự án, trong đó số dự án từ Hàn Quốc chiếm 25,2% trong tổng số. Hãy cho biết số dự án của các đối tác đầu tư còn lại là bao nhiêu nghìn dự án (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Câu 27 [1108193]: Năm 2022, tổng diện tích lúa đông xuân nước ta là 2992,3 nghìn ha với sản lượng đạt 19976 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân nước ta đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năng suất lúa đông xuân năm 2022:
● Năng suất (tấn/ha) = 19976 / 2992,3 = 6,676 tấn/ha
● Đổi ra tạ/ha: 6,676 × 10 = 66,76 tạ/ha
Làm tròn 1 chữ số thập phân: 66,8 tạ/ha.
● Năng suất (tấn/ha) = 19976 / 2992,3 = 6,676 tấn/ha
● Đổi ra tạ/ha: 6,676 × 10 = 66,76 tạ/ha
Làm tròn 1 chữ số thập phân: 66,8 tạ/ha.
Câu 28 [709451]: Vùng biển được xác định là biên giới quốc gia trên biển của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lí = 1852m). (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
- Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định là giới hạn ngoài của vùng lãnh hải (rộng 12 hải lí tính từ đường nước cơ sở).
Đáp án: 12 x 1,852 ≈ 22,2
Đáp án: 12 x 1,852 ≈ 22,2