PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709452]: Nằm trong khu vực nội chí tuyến nên nước ta có
A, khí hậu mang tính hải dương.
B, nền nhiệt độ cao.
C, nhiều dân tộc.
D, khí hậu phân mùa.
Vì: Nằm trong khu vực nội chí tuyến nên nhận bức xạ Mặt Trời lớn quanh năm → nhiệt độ trung bình cao.
Các đáp án sai:
A sai vì tính hải dương chủ yếu do tiếp giáp biển và biển rộng, không phải do nội chí tuyến.
C sai vì nhiều dân tộc do lịch sử hình thành và điều kiện cư trú, không do vị trí nội chí tuyến.
D sai vì khí hậu phân mùa chủ yếu do gió mùa, không phải do nội chí tuyến. Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì tính hải dương chủ yếu do tiếp giáp biển và biển rộng, không phải do nội chí tuyến.
C sai vì nhiều dân tộc do lịch sử hình thành và điều kiện cư trú, không do vị trí nội chí tuyến.
D sai vì khí hậu phân mùa chủ yếu do gió mùa, không phải do nội chí tuyến. Đáp án: B
Câu 2 [709453]: Biện pháp chủ yếu để cải tạo đất hoang đồi trọc ở vùng đồi núi của nước ta là
A, làm thủy lợi tích cực.
B, đóng cửa rừng.
C, ban hành sách Đỏ.
D, biện pháp nông, lâm kết hợp.
Vì: Đất hoang đồi trọc ở đồi núi cần vừa trồng rừng, vừa canh tác hợp lí (nông–lâm kết hợp) để chống xói mòn, phục hồi độ phì và sử dụng bền vững.
Các đáp án sai:
A sai vì thủy lợi có tác dụng nhưng không phải biện pháp chủ yếu cho đất hoang đồi trọc (vấn đề chính là mất lớp phủ, xói mòn).
B sai vì đóng cửa rừng giúp phục hồi rừng tự nhiên, nhưng không đủ để cải tạo đất hoang đồi trọc trên diện rộng như nông–lâm kết hợp.
C sai vì Sách đỏ là biện pháp bảo tồn loài nguy cấp, không liên quan trực tiếp cải tạo đất. Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì thủy lợi có tác dụng nhưng không phải biện pháp chủ yếu cho đất hoang đồi trọc (vấn đề chính là mất lớp phủ, xói mòn).
B sai vì đóng cửa rừng giúp phục hồi rừng tự nhiên, nhưng không đủ để cải tạo đất hoang đồi trọc trên diện rộng như nông–lâm kết hợp.
C sai vì Sách đỏ là biện pháp bảo tồn loài nguy cấp, không liên quan trực tiếp cải tạo đất. Đáp án: D
Câu 3 [709454]: Công nghiệp sản xuất điện của nước ta chủ yếu bao gồm
A, điện hạt nhân, thủy điện.
B, nhiệt điện, điện mặt trời.
C, thủy điện, nhiệt điện.
D, điện gió, thủy điện.
Vì: Cơ cấu sản xuất điện của nước ta chủ yếu dựa vào thủy điện và nhiệt điện (than, khí).
Các đáp án sai:
A sai vì điện hạt nhân chưa vận hành ở nước ta.
B sai vì điện mặt trời tăng nhanh nhưng chưa là “chủ yếu” so với thủy điện, nhiệt điện.
D sai vì điện gió phát triển nhưng chưa chiếm chủ yếu. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì điện hạt nhân chưa vận hành ở nước ta.
B sai vì điện mặt trời tăng nhanh nhưng chưa là “chủ yếu” so với thủy điện, nhiệt điện.
D sai vì điện gió phát triển nhưng chưa chiếm chủ yếu. Đáp án: C
Câu 4 [1108201]: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta không có kiểu rừng nào sau đây?
A, Rừng cận nhiệt đới.
B, Rừng nhiệt đới khô.
C, Rừng nửa rụng lá.
D, Rừng thường xanh.
Vì: Đai nhiệt đới gió mùa đặc trưng bởi rừng nhiệt đới (thường xanh, nửa rụng lá, rừng khô…), còn rừng cận nhiệt đới thuộc đai cao hơn (cận nhiệt).
Các đáp án sai:
B sai vì rừng nhiệt đới khô có thể gặp ở nơi khô hạn theo mùa.
C sai vì rừng nửa rụng lá là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa điển hình.
D sai vì rừng thường xanh là kiểu rừng phổ biến của đai nhiệt đới ẩm gió mùa. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì rừng nhiệt đới khô có thể gặp ở nơi khô hạn theo mùa.
C sai vì rừng nửa rụng lá là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa điển hình.
D sai vì rừng thường xanh là kiểu rừng phổ biến của đai nhiệt đới ẩm gió mùa. Đáp án: A
Câu 5 [709456]: Khẳng định nào dưới đây không chính xác khi nói về vị trí địa lí của nước ta?
A, Nằm gần trung tâm của Đông Nam Á.
B, Tiếp giáp với nhiều quốc gia, thuận lợi cho giao lưu và phát triển kinh tế.
C, Tạo điều kiện cho chúng ta có một nền văn hóa giống với các nước trong khu vực.
D, Trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên có nền nhiệt độ cao.
Vì: Vị trí địa lí tạo điều kiện giao lưu và tiếp biến văn hóa, nhưng không thể khẳng định “giống” các nước khác; văn hóa còn do lịch sử, dân tộc, quá trình phát triển riêng.
Các đáp án sai:
A sai vì đúng: Việt Nam ở gần trung tâm Đông Nam Á.
B sai vì đúng: tiếp giáp nhiều quốc gia thuận lợi giao lưu kinh tế.
D sai vì đúng: nằm trong nội chí tuyến nên nền nhiệt cao. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì đúng: Việt Nam ở gần trung tâm Đông Nam Á.
B sai vì đúng: tiếp giáp nhiều quốc gia thuận lợi giao lưu kinh tế.
D sai vì đúng: nằm trong nội chí tuyến nên nền nhiệt cao. Đáp án: C
Câu 6 [709457]: Lao động nước ta hiện nay
A, có tay nghề rất cao.
B, phân bố đều giữa các vùng.
C, lao động đang suy giảm, thiếu nguồn lao động.
D, phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Vì: Chất lượng lao động đang nâng lên nhưng tỉ lệ lao động qua đào tạo vẫn chưa cao, nên phần lớn lao động còn chưa qua đào tạo đầy đủ.
Các đáp án sai:
A sai vì tay nghề rất cao không đúng với mặt bằng chung.
B sai vì lao động phân bố không đều (tập trung ở đồng bằng, đô thị).
C sai vì lực lượng lao động nước ta còn dồi dào, chưa suy giảm thiếu hụt trên diện rộng. Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì tay nghề rất cao không đúng với mặt bằng chung.
B sai vì lao động phân bố không đều (tập trung ở đồng bằng, đô thị).
C sai vì lực lượng lao động nước ta còn dồi dào, chưa suy giảm thiếu hụt trên diện rộng. Đáp án: D
Câu 7 [1108202]: Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
A, gió mùa hoạt động.
B, nhiều sông lớn.
C, nền nhiệt độ cao.
D, lượng mưa lớn.
Vì: “Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến” trực tiếp làm nhiệt độ cao do nhận bức xạ lớn.
Các đáp án sai:
A sai vì gió mùa do vị trí tiếp giáp lục địa–đại dương và hoàn lưu khí quyển, không phải chỉ vì nội chí tuyến.
B sai vì sông lớn phụ thuộc địa hình, khí hậu, lưu vực.
D sai vì mưa lớn chủ yếu do gió mùa và địa hình, không phải chỉ do nội chí tuyến. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì gió mùa do vị trí tiếp giáp lục địa–đại dương và hoàn lưu khí quyển, không phải chỉ vì nội chí tuyến.
B sai vì sông lớn phụ thuộc địa hình, khí hậu, lưu vực.
D sai vì mưa lớn chủ yếu do gió mùa và địa hình, không phải chỉ do nội chí tuyến. Đáp án: C
Câu 8 [709459]: Ngành nào đang có xu hướng tăng tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta hiện nay?
A, Khu vực I (nông nghiệp).
B, Khu vực II (công nghiệp và xây dựng).
C, Công nghiệp khai khoáng.
D, Ngành trồng cây lương thực.
Vì: Quá trình công nghiệp hóa làm tỉ trọng khu vực II có xu hướng tăng (trong khi khu vực I giảm).
Các đáp án sai:
A sai vì khu vực I có xu hướng giảm tỉ trọng.
C sai vì khai khoáng không phải xu hướng tăng bền vững, nhiều năm có xu hướng giảm tỉ trọng.
D sai vì trồng lương thực không tăng tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế. Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì khu vực I có xu hướng giảm tỉ trọng.
C sai vì khai khoáng không phải xu hướng tăng bền vững, nhiều năm có xu hướng giảm tỉ trọng.
D sai vì trồng lương thực không tăng tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế. Đáp án: B
Câu 9 [1108203]: Phát biểu nào đúng với việc trồng cây cà phê của nước ta?
A, Sản phẩm chưa đủ điều kiện để xuất khẩu.
B, Được trồng chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ.
C, Khí hậu không phù hợp để mở rộng diện tích.
D, Được trồng chủ yếu ở Nam Trung Bộ.
Vì: cà phê được trồng tập trung chủ yếu ở khu vực này.
Các đáp án sai:
A sai vì cà phê là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta.
B sai vì trung du miền núi phía Bắc không phải vùng trồng cà phê chủ yếu.
C sai vì khí hậu nhìn chung phù hợp, vẫn có thể mở rộng/điều chỉnh theo điều kiện đất và nước (dù có thách thức BĐKH). Đáp án: D
Các đáp án sai:
A sai vì cà phê là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta.
B sai vì trung du miền núi phía Bắc không phải vùng trồng cà phê chủ yếu.
C sai vì khí hậu nhìn chung phù hợp, vẫn có thể mở rộng/điều chỉnh theo điều kiện đất và nước (dù có thách thức BĐKH). Đáp án: D
Câu 10 [1108204]: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
A, nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.
B, vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.
C, nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
D, vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
Vì: Phần lãnh thổ phía Bắc gần chí tuyến hơn và chịu gió mùa Đông Bắc tạo mùa đông lạnh, làm chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ – mùa đông lớn >>> biên độ nhiệt năm cao.
Các đáp án sai:
A sai vì cả hai phần lãnh thổ đều nằm trong nội chí tuyến và chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á; chưa nêu được nguyên nhân làm phía Bắc biên độ lớn hơn phía Nam.
C sai vì “tiếp giáp Biển Đông” không phải nguyên nhân chính; biển còn có tác dụng điều hòa nhiệt.
D sai vì tín phong không phải tác nhân chủ yếu tạo mùa đông lạnh ở miền Bắc; yếu tố quyết định là gió mùa Đông Bắc. Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì cả hai phần lãnh thổ đều nằm trong nội chí tuyến và chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á; chưa nêu được nguyên nhân làm phía Bắc biên độ lớn hơn phía Nam.
C sai vì “tiếp giáp Biển Đông” không phải nguyên nhân chính; biển còn có tác dụng điều hòa nhiệt.
D sai vì tín phong không phải tác nhân chủ yếu tạo mùa đông lạnh ở miền Bắc; yếu tố quyết định là gió mùa Đông Bắc. Đáp án: B
Câu 11 [709462]: Ngành giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay
A, nối tất cả các tỉnh trong cả nước.
B, phát triển đều khắp cả nước.
C, đang xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn ASEAN.
D, chỉ vận chuyển hành khách.
Vì: Đường sắt nước ta đang trong quá trình cải tạo, nâng cấp (đường ray, cầu, ga, thông tin tín hiệu…) để nâng chất lượng và tăng khả năng kết nối khu vực.
Các đáp án sai:
A sai vì đường sắt không nối tất cả các tỉnh.
B sai vì mạng lưới đường sắt phân bố không đều, tập trung ở trục Bắc – Nam và một số tuyến nhánh.
D sai vì đường sắt vận chuyển cả hành khách và hàng hóa. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì đường sắt không nối tất cả các tỉnh.
B sai vì mạng lưới đường sắt phân bố không đều, tập trung ở trục Bắc – Nam và một số tuyến nhánh.
D sai vì đường sắt vận chuyển cả hành khách và hàng hóa. Đáp án: C
Câu 12 [709463]: Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển là do
A, có vị trí ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng.
B, đường bờ biển dài, có nhiều bãi biển đẹp.
C, nước biển có nhiệt độ phù hợp, biển ấm.
D, nước ta mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia.
Vì: Việt Nam nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế lớn trên Biển Đông, thuận lợi giao lưu vận tải biển với nhiều khu vực.
Các đáp án sai:
B sai vì bờ biển dài là thuận lợi, nhưng “nhiều bãi biển đẹp” chủ yếu thuận lợi cho du lịch, không phải nguyên nhân chính của vận tải biển.
C sai vì nhiệt độ biển ấm không quyết định phát triển vận tải biển.
D sai vì mở rộng quan hệ là điều kiện kinh tế – chính trị, không phải điều kiện tự nhiên – vị trí trực tiếp của giao thông đường biển. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì bờ biển dài là thuận lợi, nhưng “nhiều bãi biển đẹp” chủ yếu thuận lợi cho du lịch, không phải nguyên nhân chính của vận tải biển.
C sai vì nhiệt độ biển ấm không quyết định phát triển vận tải biển.
D sai vì mở rộng quan hệ là điều kiện kinh tế – chính trị, không phải điều kiện tự nhiên – vị trí trực tiếp của giao thông đường biển. Đáp án: A
Câu 13 [709464]: Phát biểu nào đúng với nội thương của nước ta?
A, Thị trường chưa thống nhất.
B, Hàng hóa phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng.
C, Chỉ phát triển ở khu đô thị đông dân cư.
D, Thành phần kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng chủ yếu trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ.
Vì: Nội thương phát triển mạnh, mạng lưới phân phối rộng, hàng hóa đa dạng theo nhu cầu thị trường.
Các đáp án sai:
A sai vì thị trường trong nước đã thống nhất trên phạm vi cả nước.
C sai vì nội thương phát triển ở cả đô thị và nông thôn, không chỉ đô thị đông dân.
D sai vì khu vực ngoài Nhà nước ngày càng giữ vai trò lớn; Nhà nước không còn chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ. Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì thị trường trong nước đã thống nhất trên phạm vi cả nước.
C sai vì nội thương phát triển ở cả đô thị và nông thôn, không chỉ đô thị đông dân.
D sai vì khu vực ngoài Nhà nước ngày càng giữ vai trò lớn; Nhà nước không còn chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ. Đáp án: B
Câu 14 [709465]: Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH HIỆN CÓ MỘT SỐ CÂY LÂU NĂM CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2021 (nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Để thể hiện quy mô và cơ cấu các loại cây lâu năm chủ yếu của nước ta vào năm 2010 và 2021, dạng biểu đồ phù hợp nhất là: A, Tròn.
B, Miền.
C, Cột chồng.
D, Đường.
Quy mô và cơ cấu + 2 năm >>> biểu đồ tròn. Đáp án: A
Câu 15 [709466]: Ngành nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ ở nước ta phát triển dựa trên thuận lợi nào sau đây?
A, Có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn.
B, Đường bờ biển dài kéo dài từ Bắc - Nam.
C, Vùng biển rộng, nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn.
D, Có nhiều đảo và hải đảo xa bờ.
Vì: Nuôi trồng thủy sản nước mặn – nước lợ cần mặt nước ven biển, vùng triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vũng vịnh kín gió… đây là lợi thế nổi bật của nước ta.
Các đáp án sai:
A sai vì “bãi tôm, bãi cá lớn” chủ yếu thuận lợi cho khai thác hải sản, không phải nuôi trồng.
B sai vì bờ biển dài là lợi thế chung, nhưng điều kiện trực tiếp cho nuôi mặn lợ là bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn… như phương án C.
D sai vì đảo xa bờ thuận lợi cho khai thác và dịch vụ biển, không phải cơ sở chính của nuôi mặn lợ ven bờ. Đáp án: C
Các đáp án sai:
A sai vì “bãi tôm, bãi cá lớn” chủ yếu thuận lợi cho khai thác hải sản, không phải nuôi trồng.
B sai vì bờ biển dài là lợi thế chung, nhưng điều kiện trực tiếp cho nuôi mặn lợ là bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn… như phương án C.
D sai vì đảo xa bờ thuận lợi cho khai thác và dịch vụ biển, không phải cơ sở chính của nuôi mặn lợ ven bờ. Đáp án: C
Câu 16 [709467]: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra còn chậm chủ yếu do
A, chưa sử dụng hợp lí các thế mạnh, mật độ dân số cao.
B, dân số đông, thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp.
C, nhiều thiên tai, thiếu lao động có tay nghề.
D, nghèo khoáng sản, tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp.
Vì: Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số rất cao, gây sức ép lớn về việc làm, đất đai, hạ tầng và môi trường, làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khó diễn ra nhanh và đồng đều. Đồng thời việc khai thác và phát huy các thế mạnh (dịch vụ chất lượng cao, công nghiệp công nghệ cao, liên kết vùng…) chưa thật tương xứng nên chuyển dịch cơ cấu còn chậm.
Các đáp án sai:
B sai vì dân số đông là đúng nhưng “thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp” không phải nguyên nhân chủ yếu; công nghiệp có thể dựa vào nhập nguyên liệu và lợi thế thị trường – lao động.
C sai vì thiên tai có, nhưng Đồng bằng sông Hồng không phải vùng thiếu lao động có tay nghề đến mức là nguyên nhân chủ yếu.
D sai vì nghèo khoáng sản và đất nông nghiệp thu hẹp là thực tế, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu nhất làm chuyển dịch cơ cấu chậm; trọng tâm vẫn là sức ép dân số rất lớn và khai thác thế mạnh chưa tương xứng. Đáp án: A
Các đáp án sai:
B sai vì dân số đông là đúng nhưng “thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp” không phải nguyên nhân chủ yếu; công nghiệp có thể dựa vào nhập nguyên liệu và lợi thế thị trường – lao động.
C sai vì thiên tai có, nhưng Đồng bằng sông Hồng không phải vùng thiếu lao động có tay nghề đến mức là nguyên nhân chủ yếu.
D sai vì nghèo khoáng sản và đất nông nghiệp thu hẹp là thực tế, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu nhất làm chuyển dịch cơ cấu chậm; trọng tâm vẫn là sức ép dân số rất lớn và khai thác thế mạnh chưa tương xứng. Đáp án: A
Câu 17 [1108205]: Vào mùa khô, Nam Trung Bộ sử dụng nguồn nước nào là chủ yếu để tưới cho cây cà phê?
A, Nước sông.
B, Nước ngầm.
C, Các hồ thủy điện.
D, Nước từ Nam Trung Bộ.
Vì: Mùa khô Nam Trung Bộ thiếu nước mặt, sông ngắn và ít nước; tưới cho cây công nghiệp (như cà phê theo cách phân vùng đề nêu) thường phải dựa nhiều vào khai thác nước ngầm kết hợp các công trình nhỏ.
Các đáp án sai:
A sai vì mùa khô nước sông thiếu, không ổn định để là nguồn chủ yếu.
C sai vì hồ thủy điện chủ yếu phục vụ phát điện và cấp nước hạ du ở mức nhất định, không phải nguồn chủ yếu cho tưới cà phê trên diện rộng.
D sai vì “nước từ Nam Trung Bộ” không phải một loại nguồn nước cụ thể. Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì mùa khô nước sông thiếu, không ổn định để là nguồn chủ yếu.
C sai vì hồ thủy điện chủ yếu phục vụ phát điện và cấp nước hạ du ở mức nhất định, không phải nguồn chủ yếu cho tưới cà phê trên diện rộng.
D sai vì “nước từ Nam Trung Bộ” không phải một loại nguồn nước cụ thể. Đáp án: B
Câu 18 [1108219]: Sông ở phía bắc vùng Bắc Trung Bộ có lượng phù sa lớn hơn phía nam chủ yếu là do
A, lượng mưa ít, thảm thực vật còn nhiều, sông nhỏ, ngắn và dốc.
B, độ che phủ rừng còn thấp, địa hình dốc và lượng mưa tập trung.
C, sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô, độ che phủ rừng còn cao.
D, địa hình có tính phân bậc rõ rệt, sông ngăn và dốc, nhiều rừng.
Vì: Phía bắc Bắc Trung Bộ chịu mưa lớn tập trung, địa hình dốc, lại có nơi độ che phủ rừng giảm nên xói mòn mạnh → lượng phù sa sông lớn hơn.
Các đáp án sai:
A sai vì “lượng mưa ít” không phù hợp với thực tế gây nhiều phù sa; mưa ít thường làm xói mòn – rửa trôi giảm.
C sai vì độ che phủ rừng cao thường hạn chế xói mòn, giảm phù sa.
D sai vì “nhiều rừng” cũng làm giảm xói mòn, không giải thích phù sa lớn hơn. Đáp án: B
Các đáp án sai:
A sai vì “lượng mưa ít” không phù hợp với thực tế gây nhiều phù sa; mưa ít thường làm xói mòn – rửa trôi giảm.
C sai vì độ che phủ rừng cao thường hạn chế xói mòn, giảm phù sa.
D sai vì “nhiều rừng” cũng làm giảm xói mòn, không giải thích phù sa lớn hơn. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709470]: Cho thông tin sau:
Nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trong những năm gần đây. Việt Nam hiện là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới, với các mặt hàng chủ lực như gạo, cà phê, hạt điều, và thủy sản. Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 53,22 tỷ USD, tăng đáng kể so với các năm trước. Sự phát triển của nông nghiệp hàng hóa không chỉ đảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
Nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trong những năm gần đây. Việt Nam hiện là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới, với các mặt hàng chủ lực như gạo, cà phê, hạt điều, và thủy sản. Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 53,22 tỷ USD, tăng đáng kể so với các năm trước. Sự phát triển của nông nghiệp hàng hóa không chỉ đảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
a) Đúng. Nông nghiệp hàng hóa phát triển gắn với việc tổ chức sản xuất theo vùng chuyên canh, vùng tập trung hàng hóa (lúa gạo, cà phê, điều, thủy sản…), phù hợp nội dung “chú trọng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa”.
b) Sai. Nông nghiệp hàng hóa hướng mạnh tới thị trường (trong nước và xuất khẩu), không phải “ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ”; gắn công nghiệp hóa nông thôn là đúng nhưng phần “ưu tiên tại chỗ” làm nhận định không chính xác.
c) Đúng. Công nghiệp chế biến giúp kéo dài thời gian bảo quản, nâng chất lượng, tăng giá trị gia tăng cho nông sản, đúng với xu hướng nâng cao giá trị sản phẩm.
d) Đúng. Tham gia chuỗi giá trị cần vốn cho giống, công nghệ, chế biến, kho lạnh, logistics, tiêu chuẩn chất lượng… nên việc thu hút thêm đầu tư là cần thiết.
b) Sai. Nông nghiệp hàng hóa hướng mạnh tới thị trường (trong nước và xuất khẩu), không phải “ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ”; gắn công nghiệp hóa nông thôn là đúng nhưng phần “ưu tiên tại chỗ” làm nhận định không chính xác.
c) Đúng. Công nghiệp chế biến giúp kéo dài thời gian bảo quản, nâng chất lượng, tăng giá trị gia tăng cho nông sản, đúng với xu hướng nâng cao giá trị sản phẩm.
d) Đúng. Tham gia chuỗi giá trị cần vốn cho giống, công nghệ, chế biến, kho lạnh, logistics, tiêu chuẩn chất lượng… nên việc thu hút thêm đầu tư là cần thiết.
Câu 20 [709471]: Cho thông tin sau:
Biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều thách thức nghiêm trọng cho Đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực này đang phải đối mặt với tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn và sạt lở đất ngày càng nghiêm trọng. Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nếu mực nước biển dâng cao 1 m, khoảng 38,9% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ bị ngập. Điều này ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đời sống của người dân.
Biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều thách thức nghiêm trọng cho Đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực này đang phải đối mặt với tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn và sạt lở đất ngày càng nghiêm trọng. Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nếu mực nước biển dâng cao 1 m, khoảng 38,9% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ bị ngập. Điều này ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đời sống của người dân.
a) Đúng. Thông tin nêu rõ Đồng bằng sông Cửu Long chịu hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở và nguy cơ ngập lớn khi mực nước biển dâng → tác động rất mạnh.
b) Sai. Rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất (nuôi tôm, sản xuất), khai thác và suy thoái môi trường; “nhiễm mặn” không phải nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu làm rừng giảm nhanh.
c) Đúng. Nước biển dâng làm tăng khả năng nước mặn lấn sâu vào hệ thống sông rạch, nhất là khi mùa khô dòng chảy yếu → xâm nhập mặn sâu hơn.
d) Đúng. Ứng phó hạn mặn và thiếu nước ngọt cần thủy lợi (trữ ngọt, kiểm soát mặn) và chuyển đổi cơ cấu sản xuất (giống chịu mặn, thay mùa vụ, tăng thủy sản phù hợp, giảm lúa ở nơi rủi ro).
b) Sai. Rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất (nuôi tôm, sản xuất), khai thác và suy thoái môi trường; “nhiễm mặn” không phải nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu làm rừng giảm nhanh.
c) Đúng. Nước biển dâng làm tăng khả năng nước mặn lấn sâu vào hệ thống sông rạch, nhất là khi mùa khô dòng chảy yếu → xâm nhập mặn sâu hơn.
d) Đúng. Ứng phó hạn mặn và thiếu nước ngọt cần thủy lợi (trữ ngọt, kiểm soát mặn) và chuyển đổi cơ cấu sản xuất (giống chịu mặn, thay mùa vụ, tăng thủy sản phù hợp, giảm lúa ở nơi rủi ro).
Câu 21 [709472]: Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH HIỆN CÓ MỘT SỐ CÂY LÂU NĂM CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2021
(Đơn vị: nghìn ha)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:
1. Diện tích cao su, cà phê, chè của nước ta đều tăng từ năm 2010 đến 2021:
o Diện tích cao su: 748,7 nghìn ha (2010) → 930,6 nghìn ha (2021) (tăng)
o Diện tích cà phê: 554,8 nghìn ha (2010) → 705,9 nghìn ha (2021) (tăng)
o Diện tích chè: 129,9 nghìn ha (2010) → 123,8 nghìn ha (2021) (giảm)
o Sai, vì diện tích chè giảm từ năm 2010 đến 2021.
2. Năm 2021, diện tích cao su gấp 7,5 lần diện tích chè:
o Tỷ lệ diện tích cao su so với chè năm 2021 = 930,6 / 123,8 ≈ 7,52
o Đúng, vì diện tích cao su gấp khoảng 7,5 lần diện tích chè.
3. Diện tích cà phê năm 2021 tăng 161,1 nghìn ha so với năm 2010:
o Thay đổi diện tích cà phê = 705,9 - 554,8 = 151,1 nghìn ha
o Sai, vì diện tích cà phê năm 2021 tăng 151,1 nghìn ha so với năm 2010, không phải 161,1 nghìn ha.
4. Diện tích chè năm 2021 giảm 6,1 nghìn ha so với năm 2010:
o Thay đổi diện tích chè = 123,8 - 129,9 = -6,1 nghìn ha
o Đúng, vì diện tích chè năm 2021 giảm 6,1 nghìn ha so với năm 2010.
1. Diện tích cao su, cà phê, chè của nước ta đều tăng từ năm 2010 đến 2021:
o Diện tích cao su: 748,7 nghìn ha (2010) → 930,6 nghìn ha (2021) (tăng)
o Diện tích cà phê: 554,8 nghìn ha (2010) → 705,9 nghìn ha (2021) (tăng)
o Diện tích chè: 129,9 nghìn ha (2010) → 123,8 nghìn ha (2021) (giảm)
o Sai, vì diện tích chè giảm từ năm 2010 đến 2021.
2. Năm 2021, diện tích cao su gấp 7,5 lần diện tích chè:
o Tỷ lệ diện tích cao su so với chè năm 2021 = 930,6 / 123,8 ≈ 7,52
o Đúng, vì diện tích cao su gấp khoảng 7,5 lần diện tích chè.
3. Diện tích cà phê năm 2021 tăng 161,1 nghìn ha so với năm 2010:
o Thay đổi diện tích cà phê = 705,9 - 554,8 = 151,1 nghìn ha
o Sai, vì diện tích cà phê năm 2021 tăng 151,1 nghìn ha so với năm 2010, không phải 161,1 nghìn ha.
4. Diện tích chè năm 2021 giảm 6,1 nghìn ha so với năm 2010:
o Thay đổi diện tích chè = 123,8 - 129,9 = -6,1 nghìn ha
o Đúng, vì diện tích chè năm 2021 giảm 6,1 nghìn ha so với năm 2010.
Câu 22 [709473]: Cho bảng số liệu

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ THAN SẠCH KHAI THÁC
CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về sản lượng dầu thô và than sạch khai thác của nước ta qua các năm, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Sản lượng than sạch và dầu thô khai thác của nước ta đều tăng từ năm 1995 đến 2021:
o Sai vì sản lượng dầu thô khai thác đều tăng từ năm 1995 đến 2021.
2. Sản lượng than sạch luôn lớn hơn dầu thô khai thác trong các năm trên:
o Đúng. Sản lượng than sạch luôn lớn hơn dầu thô khai thác trong các năm 1995, 2005, 2015 và 2021.
3. Sản lượng than sạch gấp 5,4 lần dầu thô khai thác năm 2021:
o Sai. Sản lượng than sạch năm 2021 là 48315,6 nghìn tấn, và sản lượng dầu thô khai thác là 10970,0 nghìn tấn. Tỷ lệ thực tế là khoảng 4,40 lần (48315,6 / 10970,0).
4. Những biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng than sạch và dầu thô khai thác của nước ta qua các năm trên là biểu đồ kết hợp, cột, đường: Sai- Vì: -1 loại đơn vị nên không vẽ biểu đồ kết hợp
1. Sản lượng than sạch và dầu thô khai thác của nước ta đều tăng từ năm 1995 đến 2021:
o Sai vì sản lượng dầu thô khai thác đều tăng từ năm 1995 đến 2021.
2. Sản lượng than sạch luôn lớn hơn dầu thô khai thác trong các năm trên:
o Đúng. Sản lượng than sạch luôn lớn hơn dầu thô khai thác trong các năm 1995, 2005, 2015 và 2021.
3. Sản lượng than sạch gấp 5,4 lần dầu thô khai thác năm 2021:
o Sai. Sản lượng than sạch năm 2021 là 48315,6 nghìn tấn, và sản lượng dầu thô khai thác là 10970,0 nghìn tấn. Tỷ lệ thực tế là khoảng 4,40 lần (48315,6 / 10970,0).
4. Những biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng than sạch và dầu thô khai thác của nước ta qua các năm trên là biểu đồ kết hợp, cột, đường: Sai- Vì: -1 loại đơn vị nên không vẽ biểu đồ kết hợp
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709474]: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Hòn Dấu với chênh lệch mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Vũng Tàu là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Mức nước biển trung bình tại một số trạm quan trắc phân theo tháng năm 2023
(Đơn vị: cm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Hòn Dấu với chênh lệch mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Vũng Tàu là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Để tìm chênh lệch giữa mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Hòn Dấu và chênh lệch mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Vũng Tàu, chúng ta thực hiện các bước
sau:
Trạm Hòn Dấu:
• Mức nước biển cao nhất: 212 cm
• Mức nước biển thấp nhất: 192 cm
• Chênh lệch: 212 cm - 192 cm = 20 cm
Trạm Vũng Tàu:
• Mức nước biển cao nhất: 304 cm
• Mức nước biển thấp nhất: 248 cm
• Chênh lệch: 304 cm - 248 cm = 56 cm
Chênh lệch giữa chênh lệch mức nước biển cao nhất và thấp nhất của hai trạm:
• Chênh lệch: 56 cm - 20 cm = 36 cm
Kết quả là chênh lệch giữa mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Hòn Dấu với chênh lệch mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Vũng Tàu là 36 cm.
Trạm Hòn Dấu:
• Mức nước biển cao nhất: 212 cm
• Mức nước biển thấp nhất: 192 cm
• Chênh lệch: 212 cm - 192 cm = 20 cm
Trạm Vũng Tàu:
• Mức nước biển cao nhất: 304 cm
• Mức nước biển thấp nhất: 248 cm
• Chênh lệch: 304 cm - 248 cm = 56 cm
Chênh lệch giữa chênh lệch mức nước biển cao nhất và thấp nhất của hai trạm:
• Chênh lệch: 56 cm - 20 cm = 36 cm
Kết quả là chênh lệch giữa mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Hòn Dấu với chênh lệch mức nước biển cao nhất và thấp nhất của trạm Vũng Tàu là 36 cm.
Câu 24 [1108206]: Diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người. Mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Mật độ dân số năm 2022:
● Số dân: 99,47 triệu người = 99,47 × 10⁶ người
● Diện tích: 331 212 km²
Mật độ = (99,47 × 10⁶) / 331 212 = 300,32 người/km²
Làm tròn đến hàng đơn vị: 300 người/km².
● Số dân: 99,47 triệu người = 99,47 × 10⁶ người
● Diện tích: 331 212 km²
Mật độ = (99,47 × 10⁶) / 331 212 = 300,32 người/km²
Làm tròn đến hàng đơn vị: 300 người/km².
Câu 25 [1108207]: Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội, năm 2023
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Niêm giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu m3/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Lưu lượng nước trung bình = Tổng lưu lượng nước 12 tháng/12
Cách giải:
Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là:
(1455 + 1343 + 1215 +… + 1517)/12 = 3264 m³/s
Tính toán dựa vào công thức:
Lưu lượng nước trung bình = Tổng lưu lượng nước 12 tháng/12
Cách giải:
Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 là:
(1455 + 1343 + 1215 +… + 1517)/12 = 3264 m³/s
Câu 26 [709477]: Năm 2016, GDP (giá so sánh 2015) của ASEAN là 2640,0 tỉ USD. Năm 2022, GDP là 3229,6 tỉ USD. Tính tốc độ tăng GDP bình quân năm trong thời kỳ 2016 - 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của %).
Câu 27 [709478]: Biết tổng sản lượng thủy sản và tỉ lệ sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 lần lượt là 4918612 tấn và 69,3%. Tính sản lượng thủy sản khai thác của vùng năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu tấn).

Câu 28 [709479]: Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5°C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
- Biết: cứ đi xuống 100 m ở sườn khuất gió thì nhiệt độ không khí tăng 1,00C
Đáp án: 14,5 + (2711 - 1111) : 100 = 30,5
Đáp án: 14,5 + (2711 - 1111) : 100 = 30,5