PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709480]: Ngập lụt gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho vụ mùa nào ở hai đồng bằng lớn của nước ta?
A, Vụ hè thu.
B, Vụ đông xuân.
C, Ảnh hưởng quanh năm.
D, Không gây ảnh hưởng.
Vì: Ngập lụt thường tập trung mạnh vào mùa mưa, trùng thời kì sản xuất vụ hè thu ở cả hai đồng bằng lớn nên gây thiệt hại nhiều.
Các đáp án sai:
B sai vì vụ đông xuân diễn ra chủ yếu mùa khô, ít trùng thời kì lũ lớn.
C sai vì ngập lụt không ảnh hưởng quanh năm mà theo mùa mưa – lũ.
D sai vì ngập lụt gây ảnh hưởng rõ rệt đến sản xuất nông nghiệp. Đáp án: A
Câu 2 [709481]: Tài nguyên du lịch văn hoá điển hình của đồng bằng sông Cửu Long là
A, nhã nhạc cung đình.
B, đờn ca tài tử.
C, dân ca quan họ.
D, văn hoá cồng chiêng.
Vì: Đờn ca tài tử là loại hình nghệ thuật dân gian đặc trưng, tiêu biểu của Nam Bộ, trong đó có Đồng bằng sông Cửu Long.
Các đáp án sai:
A sai vì nhã nhạc cung đình gắn với Huế.
C sai vì quan họ gắn với Bắc Ninh – Bắc Giang.
D sai vì cồng chiêng gắn với Tây Nguyên. Đáp án: B
Câu 3 [709482]: Theo nguồn gốc hình thành, đồng bằng được chia thành
A, đồng bằng rộng và hẹp.
B, đồng bằng màu mỡ và bạc màu.
C, đồng bằng châu thổ và ven biển.
D, đồng bằng nhỏ và lớn.
Vì: Theo nguồn gốc, đồng bằng chia chủ yếu thành đồng bằng châu thổ (phù sa sông bồi đắp) và đồng bằng ven biển (biển bồi tụ).
Các đáp án sai:
A, D sai vì “rộng – hẹp”, “nhỏ – lớn” là theo quy mô/diện tích, không phải nguồn gốc.
B sai vì “màu mỡ – bạc màu” là theo tính chất đất, không phải nguồn gốc. Đáp án: C
Câu 4 [709483]: Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm ở múi giờ số 7 là do
A, lãnh thổ có chiều ngang hẹp.
B, lãnh thổ rộng về chiều ngang.
C, lãnh thổ tiếp giáp với nhiều quốc gia.
D, lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông.
Vì: Nước ta trải dài theo hướng Bắc – Nam nhưng hẹp theo chiều Đông – Tây, nên phạm vi kinh độ không quá rộng; vì vậy đại bộ phận lãnh thổ nằm gọn trong múi giờ số 7.
Các đáp án sai:
B sai vì nếu lãnh thổ rộng theo chiều ngang (Đông – Tây) thì sẽ trải qua nhiều múi giờ hơn, không tập trung chủ yếu ở một múi.
C sai vì tiếp giáp nhiều quốc gia không quyết định múi giờ; múi giờ phụ thuộc kinh độ.
D sai vì tiếp giáp Biển Đông không liên quan đến việc xác định múi giờ. Đáp án: A
Câu 5 [709484]: Nguồn lao động nước ta hiện nay
A, cần cù, sáng tạo, nhiều kinh nghiệm sản xuất công nghiệp.
B, cần cù, sáng tạo, đa số lao động đã qua đào tạo.
C, cần cù, sáng tạo, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
D, cần cù, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, đa số có trình độ cao.
Vì: Lao động nước ta có truyền thống cần cù, sáng tạo và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp là nổi bật; tỉ lệ lao động qua đào tạo chưa cao.
Các đáp án sai:
A sai vì kinh nghiệm sản xuất công nghiệp hiện đại chưa phải đặc trưng nổi bật nhất của lao động cả nước.
B sai vì “đa số lao động đã qua đào tạo” không đúng.
D sai vì “đa số có trình độ cao” không đúng với mặt bằng chung. Đáp án: C
Câu 6 [709485]: Quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay
A, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng.
B, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị giảm.
C, số dân thành thị tăng và tỉ lệ dân thành thị giảm.
D, số dân thành thị giảm và tỉ lệ dân thành thị tăng.
Vì: Đô thị hóa làm cả số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng theo thời gian.
Các đáp án sai:
B, C, D sai vì đều trái với xu hướng đô thị hóa hiện nay. Đáp án: A
Câu 7 [709486]: Trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta hiện nay
A, đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với yêu cầu của thị trường.
B, tập trung vào ngành công nghiệp khai khoáng.
C, chỉ chú trọng xuất khẩu.
D, tăng các sản phẩm chất lượng thấp và trung bình.
Vì: Công nghiệp chuyển theo hướng mở rộng ngành nghề, đa dạng hóa sản phẩm, nâng chất lượng để đáp ứng thị trường trong và ngoài nước.
Các đáp án sai:
B sai vì không tập trung chủ yếu vào khai khoáng, xu hướng là giảm tỉ trọng khai khoáng, tăng chế biến.
C sai vì công nghiệp phục vụ cả thị trường trong nước và xuất khẩu, không “chỉ” xuất khẩu.
D sai vì xu hướng là nâng chất lượng, không phải tăng sản phẩm chất lượng thấp. Đáp án: A
Câu 8 [709487]: Mục đích quan trọng nhất của nông nghiệp hàng hóa là
A, tạo ra nhiều nông sản.
B, mở rộng diện tích cây trồng.
C, tạo ra nhiều lợi nhuận.
D, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
Vì: Nông nghiệp hàng hóa hướng mạnh vào thị trường, mục tiêu quan trọng nhất là hiệu quả kinh tế/lợi nhuận.
Các đáp án sai:
A sai vì tạo nhiều nông sản chưa chắc là hàng hóa hiệu quả nếu không gắn thị trường.
B sai vì không nhất thiết phải mở rộng diện tích, có thể tăng năng suất/chất lượng.
D sai vì thay đổi mùa vụ chỉ là biện pháp, không phải mục đích quan trọng nhất. Đáp án: C
Câu 9 [709488]: Đâu không phải là khó khăn đối với ngành thủy sản nước ta?
A, Nhiều sông, suối, kênh rạch.
B, Bão trên biển.
C, Suy thoái môi trường.
D, Tàu thuyền đánh bắt hạn chế.
Vì: Nhiều sông suối, kênh rạch là thuận lợi cho nuôi trồng, khai thác và vận chuyển thủy sản nước ngọt, nước lợ; không phải khó khăn.
Các đáp án sai:
B sai vì bão trên biển là khó khăn lớn cho khai thác hải sản.
C sai vì suy thoái môi trường làm giảm nguồn lợi, ảnh hưởng nuôi trồng và khai thác.
D sai vì tàu thuyền hạn chế làm giảm khả năng vươn khơi, đánh bắt xa bờ.
Câu 10 [709489]: Phát biểu nào dưới đây không đúng với ngành hàng không nước ta?
A, Đã kết nối với nhiều đường bay quốc tế.
B, Đang có những bước tiến nhanh.
C, Cơ sở vật chất hiện đại hóa.
D, Là ngành có truyền thống lâu đời.
Vì: Hàng không là loại hình giao thông ra đời muộn, phát triển mạnh trong thời kì hiện đại nên không thể coi là ngành có truyền thống lâu đời.
Các đáp án sai (tức là đúng với ngành hàng không nước ta):
A sai vì hàng không nước ta đã mở rộng, kết nối nhiều đường bay quốc tế.
B sai vì những năm gần đây ngành hàng không có bước phát triển nhanh về mạng bay và dịch vụ.
C sai vì cơ sở vật chất (sân bay, đội bay, dịch vụ mặt đất) ngày càng được đầu tư hiện đại hóa. Đáp án: D
Câu 11 [709490]: Kinh tế biển ngày càng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế nước ta là do
A, đường bờ biển dài, nhiều tỉnh giáp biển.
B, nguồn lợi hải sản phong phú.
C, biển kín, tiếp giáp với nhiều quốc gia trong khu vực.
D, đóng góp ngày càng nhiều cho GDP của quốc gia.
Vì: Kinh tế biển ngày càng quan trọng vì thực tế đóng góp ngày càng lớn vào GDP, thúc đẩy tăng trưởng và hội nhập kinh tế.
Các đáp án sai:
A sai vì bờ biển dài, nhiều tỉnh giáp biển là điều kiện thuận lợi, nhưng không phải lí do trực tiếp nhất giải thích “ngày càng đóng vai trò quan trọng” theo xu thế.
B sai vì nguồn lợi hải sản phong phú chỉ là một thế mạnh của kinh tế biển, không bao quát toàn bộ vai trò kinh tế biển.
C sai vì không nếu vai trò đối với kinh tế. Đáp án: D
Câu 12 [709491]: Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng
A, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
B, đổi mới trang thiết bị, hiện đại hóa các tàu cá để đánh bắt xa bờ.
C, xây dựng hệ thống cảng biển hiện đại.
D, tập trung khai thác dầu khí xuất khẩu.
Vì: Khai thác theo hướng tổng hợp (thủy sản, du lịch, cảng biển – vận tải, dầu khí, bảo vệ môi trường…) giúp sử dụng tài nguyên hiệu quả, hạn chế xung đột và tăng giá trị kinh tế.
Các đáp án sai:
B sai vì hiện đại hóa tàu cá chỉ là một giải pháp cho khai thác thủy sản, không phải hướng khai thác tổng thể.
C sai vì cảng biển hiện đại là một bộ phận, không phải định hướng chung cho mọi tài nguyên biển.
D sai vì tập trung dầu khí xuất khẩu vừa không bền vững vừa bỏ qua các lợi thế khác và rủi ro môi trường. Đáp án: A
Câu 13 [709492]: Nguyên nhân ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu là
A, cơ sở nguyên liệu, cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, nguồn vốn đầu tư lớn.
B, lao động trình độ kĩ thuật cao, hệ thống sân bay được nâng cấp, hiện đại.
C, tài nguyên khoáng sản phong phú, dồi dào, cơ sở chế biến hiện đại.
D, thu hút lao động từ các vùng khác, cơ sở năng lượng ổn định, dân đông.
Vì: ĐBSH có hạ tầng phát triển, tập trung đô thị và khu công nghiệp, thu hút vốn, đồng thời có nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp và từ vùng lân cận phục vụ công nghiệp chế biến.
Các đáp án sai:
B sai vì sân bay không phải nhân tố chủ yếu làm công nghiệp vùng phát triển mạnh; yếu tố chính là hạ tầng tổng hợp, vốn và thị trường.
C sai vì ĐBSH không phải vùng khoáng sản phong phú nhất.
D sai vì thu hút lao động và dân đông đúng, nhưng “cơ sở năng lượng ổn định” không phải yếu tố chủ yếu hơn hạ tầng và vốn đầu tư. Đáp án: A
Câu 14 [709493]: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ lưu lượng nước trung bình tháng và trung bình năm của sông C
(Nguồn: Số liệu theo Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng về biểu đồ trên?
A, Tháng đỉnh lũ của sông C là tháng 9.
B, Tháng kiệt của sông C là tháng 4.
C, Mùa cạn của sông C kéo dài 6 tháng.
D, Mùa lũ của sông C từ tháng 7 đến tháng 11.
Mùa cạn kéo dài 7 tháng 12,1,2,3,4,5,6, không phải 6 tháng. Đáp án: C
Câu 15 [709494]: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng vị thế của vùng.
B, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
C, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thay đổi cơ cấu ngành kinh tế.
D, thu hút đầu tư nước ngoài và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vì: Nam Trung Bộ có lợi thế biển, ngư trường và đầm phá; phát triển thủy sản giúp tăng sản lượng hàng hóa, tạo việc làm cho dân ven biển.
Các đáp án sai:
A sai vì “nâng vị thế vùng” là hệ quả rộng, không phải ý nghĩa chủ yếu trực tiếp nhất của phát triển thủy sản.
C sai vì cung cấp nguyên liệu cho chế biến là đúng nhưng không khái quát bằng mục tiêu chính là hàng hóa và việc làm.
D sai vì thu hút FDI không phải ý nghĩa chủ yếu của phát triển thủy sản. Đáp án: B
Câu 16 [1108208]: Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
A, Thuộc bán đảo Đông Dương.
B, Trong vùng ôn đới.
C, Phía đông của Biển Đông.
D, Trong vùng ít thiên tai.
Nước ta thuộc bán đảo Đông Dương.
B sai vì nước ta thuộc vùng nhiệt đới.
C sai vì nước ta nằm ở phía tây của Biển Đông
D sai vì nước ta nằm trong vùng nhiều thiên tai, điển hình là bão. Đáp án: A
Câu 17 [709496]: Thủy chế của sông Hồng thất thường hơn sông Cửu Long chủ yếu do tác động của
A, hình thái sông, đặc điểm địa hình, đặc điểm khí hậu, diện tích lưu vực, chiều dài.
B, hệ thống đê điều, địa hình dốc, khí hậu thất thường, nhiều cửa thoát lũ hơn.
C, độ dốc lòng sông, thủy triều, các nhà máy thủy điện, đặc điểm địa hình, nền địa chất.
D, hệ thống đê, dải hội tụ, nguồn cung cấp nước, lớp phủ thực vật.
Vì: Sông Hồng có lưu vực nhỏ hơn, địa hình dốc, mưa tập trung theo mùa và biến động mạnh → dòng chảy thất thường; sông Cửu Long lưu vực rộng, địa hình thấp, điều hòa hơn.
Các đáp án sai:
B sai vì “nhiều cửa thoát lũ hơn” không đúng với sông Hồng; yếu tố chính không phải hệ thống đê.
C sai vì thủy triều và thủy điện có ảnh hưởng nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu làm thủy chế thất thường hơn.
D sai vì nêu dải hội tụ và lớp phủ thực vật không đủ khái quát và không phải trọng tâm so sánh chính giữa hai hệ thống sông. Đáp án: A
Câu 18 [709497]: Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu do
A, mật độ dân số quá đông, lịch sử định cư muộn.
B, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, thiếu vốn đầu tư.
C, thiếu tài nguyên thiên nhiên cho phát triển công nghiệp, cơ sở năng lượng chưa đảm bảo.
D, thiếu nguồn năng lượng cho sản xuất công nghiệp, thiếu nguyên liệu cho sản xuất.
Vì: Bắc Trung Bộ có tài nguyên nhất định nhưng hạ tầng giao thông, công nghiệp – dịch vụ còn yếu, thu hút đầu tư chưa mạnh nên công nghiệp phát triển chưa tương xứng.
Các đáp án sai:
A sai vì vùng không phải “mật độ quá đông”, và lịch sử định cư muộn không phải nguyên nhân chủ yếu.
C sai vì Bắc Trung Bộ không thiếu tài nguyên thiên nhiên đến mức là nguyên nhân chính; vấn đề lớn là hạ tầng và vốn.
D sai vì thiếu năng lượng và nguyên liệu không phải nguyên nhân chủ yếu, vì có thể liên kết vùng và nhập nguyên liệu; cản trở lớn vẫn là hạ tầng và đầu tư. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108209]: Cho thông tin sau:
Theo báo cáo hiện trạng rừng toàn quốc năm 2023, diện tích rừng của Việt Nam đạt 14.860.309 ha. Trong đó, rừng tự nhiên chiếm 10.129.751 ha và rừng trồng là 4.730.557 ha. Diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỉ lệ che phủ là 13.927.122 ha, với tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 42,02%. Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng khác nhau giữa các vùng.
a) Sai. Diện tích rừng nước ta không tăng liên tục từ 1943 đến nay; đã có giai đoạn suy giảm mạnh (do chiến tranh, khai thác, chuyển đổi đất…), sau đó mới tăng trở lại nhờ trồng rừng và các chương trình bảo vệ rừng.
b) Sai. Diện tích rừng tăng (đặc biệt rừng trồng) không đồng nghĩa chất lượng rừng tự nhiên đã phục hồi như trước; rừng tự nhiên phục hồi chậm, nhiều nơi vẫn suy thoái về trữ lượng và đa dạng sinh học.
c) Đúng. Thông tin nêu rõ “diện tích và tỉ lệ che phủ rừng khác nhau giữa các vùng”, nên các vùng có tỉ lệ che phủ rừng khác nhau.
d) Sai. Diện tích rừng tăng từ sau 1995 chủ yếu do trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, giao đất giao rừng và các chương trình lâm nghiệp; không thể quy chủ yếu cho “giảm xuất khẩu gỗ và cấm khai thác gỗ” (đây chỉ là một phần biện pháp, không phải nguyên nhân chủ yếu duy nhất).
Câu 20 [709499]: Cho thông tin sau:
Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển điện tái tạo, bao gồm thủy điện, điện gió, điện mặt trời và điện sinh khối. Tính đến cuối năm 2022, năng lượng tái tạo chiếm khoảng 48% tổng sản lượng điện phát của hệ thống điện Việt Nam. Trong đó, thủy điện chiếm tỷ trọng lớn nhất với 35%, còn lại là điện gió, điện mặt trời và điện sinh khối. Việt Nam đã đầu tư mạnh mẽ vào các dự án điện gió và điện mặt trời, với nhiều nhà máy mới được đưa vào hoạt động.
a) Đúng. Nước ta có bức xạ mặt trời khá lớn, nhiều vùng gió mạnh (ven biển, đặc biệt Nam Trung Bộ…), đây là cơ sở quan trọng để phát triển điện mặt trời và điện gió.
b) Đúng. Với bờ biển dài và nhiều khu vực có tốc độ gió thuận lợi, Việt Nam được xem là một trong những nước có tiềm năng điện gió lớn trong khu vực Đông Nam Á.
c) Đúng. Điện tái tạo chưa thể thay thế nhiệt điện chủ yếu vì cần chi phí đầu tư lớn (xây dựng nhà máy, đấu nối, truyền tải) và các chi phí liên quan vận hành hệ thống (đảm bảo cấp điện ổn định, dự phòng…), nên trong thời gian ngắn chưa thể thay thế hoàn toàn nhiệt điện.
d) Sai. Nhu cầu điện của nước ta rất lớn và tăng nhanh; hạn chế phát triển điện tái tạo chủ yếu do vấn đề kỹ thuật – hạ tầng (lưới điện, truyền tải), vốn và tổ chức hệ thống, không phải vì thị trường chưa có nhu cầu.
Câu 21 [709500]: Cho biểu đồ:
SỐ DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNGPHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2017 VÀ 2022 (Đơn vị: doanh nghiệp)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về số doanh nghiệp đang hoạt động phân theo ngành kinh tế nước ta năm 2017 và 2022, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Số doanh nghiệp đang hoạt động của 3 ngành kinh tế nước ta năm 2022 tăng so với năm 2017:
o Đúng. Số doanh nghiệp của cả ba ngành đều tăng từ năm 2017 đến 2022.
2. Năm 2022, số doanh nghiệp đang hoạt động trong công nghiệp và xây dựng gấp gần 25 lần của nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản:
o Sai. Số doanh nghiệp trong công nghiệp và xây dựng là 276904, gấp khoảng 22,89 lần số doanh nghiệp trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (12094).
3. Năm 2022, số doanh nghiệp đang hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2143 so với năm 2017:
o Đúng. Số doanh nghiệp trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2143 (12094 - 9951).
4. Số doanh nghiệp đang hoạt động của ngành dịch vụ chiếm trên 65% trong tổng doanh nghiệp cả nước năm 2017 và 2022:
o Đúng. Năm 2017, số doanh nghiệp ngành dịch vụ chiếm khoảng 66,05% (432512 / 654633). Năm 2022, số doanh nghiệp ngành dịch vụ chiếm khoảng 67,75% (606878 / 895876).
Câu 22 [709501]: Cho bảng số liệu
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ 2 VÙNG KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2021
(Đơn vị: giá hiện hành - nghìn tỷ đồng)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước và 2 vùng kinh tế nước ta năm 2000 và 2021, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước và 2 vùng kinh tế nước ta năm 2021 đều tăng so với năm 2000:

o Đúng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ đều tăng từ năm 2000 đến 2021.

2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh hơn Đông Nam Bộ thời kì 2000 - 2021:

o Đúng. Tỷ lệ tăng trưởng của Đồng bằng sông Hồng là khoảng 2353,2% ((1143,1 - 46,6) / 46,6), cao hơn so với Đông Nam Bộ là khoảng 1481,8% ((1224,2 - 77,4) / 77,4).

3. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng tăng nhiều hơn Đông Nam Bộ thời kì 2000 - 2021:

o Sai. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng tăng 1096,5 nghìn tỷ đồng (1143,1 - 46,6), ít hơn so với Đông Nam Bộ tăng 1146,8 nghìn tỷ đồng (1224,2 - 77,4).

4. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ đóng góp trên ¼ của cả nước năm 2021:

o Đúng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ chiếm khoảng 27,8% (1224,2 / 4407,8) của cả nước năm 2021.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709502]: Theo thống kê, năm 2022 tỉnh Thanh Hóa có diện tích đất rừng là 647,7 nghìn ha, quy mô dân số của tỉnh là 4347,5 nghìn người. Hãy cho biết bình quân diện tích đất rừng theo đầu người của tỉnh Thanh Hóa là bao nhiêu m2/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
1. bình quân diện tích đất rừng theo đầu người = 0,148982 ha/người
2. Đổi sang m2
1ha = 10 000 m2
0,148982 ha/người = 1489,8 m2/người = 1490 m2/người
Câu 24 [709503]: Cho bảng số liệu:
Lượng bốc hơi và cân bằng ẩm trung bình nhiều năm tại một số địa phương
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa địa điểm có lượng mưa cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để tính chênh lệch giữa địa điểm có lượng mưa cao nhất và thấp nhất, ta cần tính lượng mưa trung bình mỗi năm cho các địa điểm, sau đó so sánh và tìm tỉ số giữa hai địa điểm có lượng mưa cao nhất và thấp nhất.
Lượng mưa trung bình mỗi năm tại một địa điểm có thể được tính bằng cách cộng lượng bốc hơi và cân bằng ẩm tại địa điểm đó.

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)
Chênh lệch giữa địa điểm có lượng mưa cao nhất và thấp nhất:
Phú Quốc có lượng mưa cao nhất: 2912 mm
Phan Thiết có lượng mưa thấp nhất: 1073 mm
Chênh lệch giữa lượng mưa của Phú Quốc và Phan Thiết:
2912 / 1073 ≈ 2,7
Câu 25 [709504]: Trong năm 2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ước đạt 683 tỷ USD. Cán cân thương mại tiếp tục ghi nhận xuất siêu năm thứ 8 liên tiếp với mức thặng dư kỷ lục ước đạt 28 tỷ USD. Cho biết giá trị nhập khẩu của nước ta năm 2023 là bao nhiêu tỷ USD (làm tròn đến hàng đơn vị)
Để tính giá trị nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2023, chúng ta thực hiện các bước sau:
1. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam: 683 tỷ USD
2. Thặng dư thương mại (xuất siêu): 28 tỷ USD
Theo định nghĩa của cán cân thương mại:
Thặng dư thương mại = Xuất khẩu – Nhập khẩu
Vậy, chúng ta có thể tính giá trị xuất khẩu:
Xuất khẩu = Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu – Nhập khẩu
3. Công thức:
Nhập khẩu = (683 - 28) / 2
Tính toán:
Nhập khẩu = 655 / 2 =327,5
Vậy giá trị nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2023 là khoảng 328 tỷ USD (sau khi làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 26 [709505]: Năm 2021, GDP (giá so sánh 2015) của ASEAN là 3058,4 tỉ USD. Năm 2022, GDP là 3229,6 tỉ USD. Hãy cho biết tốc độ tăng GDP năm 2022 so với GDP cùng kỳ năm 2021 của ASEAN là bao nhiêu %(làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?



Câu 27 [709506]: Năm 2022, tổng diện tích rừng nước ta là 14790,1 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích rừng trồng là 31,5%. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?



Câu 28 [709507]: Cho bảng số liệu:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2000 và 2021
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng - giá hiện hành)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ đóng góp của Đồng bằng sông Hồng trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Để tính tỉ lệ đóng góp của Đồng bằng sông Hồng trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước năm 2021 so với năm 2000, chúng ta thực hiện các bước sau:
1. Tính tỉ lệ đóng góp năm 2000:
Tỉ lệ đóng góp năm 2000 = 46,6 / 220,4 × 100 ≈ 21,1%
2. Tính tỉ lệ đóng góp năm 2021:
Tỉ lệ đóng góp năm 2021 = 1143, 1 / 4407,8 × 100 ≈ 25,9%
3. Tính mức tăng tỉ lệ đóng góp:
Mức tăng tỉ lệ đóng góp = 25,9% – 21,1% = 4,8%
Vậy, tỉ lệ đóng góp của Đồng bằng sông Hồng trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước năm 2021 tăng khoảng 4,8% so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).