PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709508]: Loại thiên tai nào thường xảy ra ở vùng núi của nước ta?
A, Ngập lụt.
B, Bão.
C, Hạn hán.
D, Lũ quét.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Ngập lụt phổ biến hơn ở đồng bằng, vùng trũng.
B sai: Bão tác động mạnh ở ven biển, đồng bằng ven biển hơn vùng núi.
C sai: Hạn hán có thể xảy ra nhưng không “thường” và đặc trưng bằng lũ quét ở vùng núi.
Đáp án: D
Câu 2 [709509]: Ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long không chỉ do mưa lớn gây ra mà còn do
A, mật độ xây dựng cao.
B, triều cường.
C, lũ quét.
D, mưa đá.
Đáp án đúng: B. triều cường.
Giải thích đáp án đúng: ĐBSCL thấp, gần biển; triều cường làm mực nước dâng, gây ngập lụt cùng với mưa và lũ.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Mật độ xây dựng cao là nguyên nhân thường gặp ở đô thị lớn, không phải chủ yếu của ĐBSCL.
C sai: Lũ quét là thiên tai vùng núi, không điển hình ở ĐBSCL.
D sai: Mưa đá không phải nguyên nhân gây ngập lụt diện rộng ở ĐBSCL.
Đáp án: B
Câu 3 [709510]: Nhân tố nào đóng vai trò chủ yếu trong sự phân hoá mưa theo không gian ở nước ta?
A, Biển và hình dạng lãnh thổ.
B, Hoàn lưu khí quyển và địa hình.
C, Bão và các khối khí ẩm từ biển vào.
D, Dải hội tụ nhiệt đới và dòng biển.
Đáp án đúng: B. Hoàn lưu khí quyển và địa hình.
Giải thích đáp án đúng: Phân hóa mưa theo không gian chủ yếu do gió mùa, dải hội tụ… (hoàn lưu khí quyển) kết hợp địa hình chắn – đón gió tạo mưa lớn/ít khác nhau giữa các sườn núi và vùng.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Biển và hình dạng lãnh thổ có tác động nhưng không chủ yếu bằng hoàn lưu + địa hình.
C sai: Bão chỉ theo mùa và không quyết định phân hóa mưa thường xuyên theo không gian.
D sai: Dải hội tụ và dòng biển có ảnh hưởng, nhưng chưa bao quát bằng hoàn lưu khí quyển kết hợp địa hình. Đáp án: B
Câu 4 [709511]: Mùa bão của Việt Nam thường trong khoảng thời gian nào?
A, Tháng I đến tháng VII.
B, Tháng V đến tháng IX.
C, Tháng VI đến tháng XI.
D, Tháng V đến tháng X.
Đáp án đúng: C. Tháng VI đến tháng XI.
Giải thích đáp án đúng: Mùa bão ở Việt Nam tập trung từ khoảng tháng 6 đến tháng 11, mạnh nhất thường vào các tháng 8–10.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tháng 1–7 không đúng quy luật mùa bão.
B sai: 5–9 chưa bao trùm hết thời kì bão nhiều (còn kéo dài đến 10–11).
D sai: 5–10 thiếu tháng 11 là tháng vẫn còn bão/áp thấp nhiệt đới.
Đáp án: C
Câu 5 [709512]: Đâu không phải biểu hiện của sự phân hóa theo độ cao của thiên nhiên nước ta?
A, Khí hậu mang tính chất hải dương rõ rệt.
B, Thiên nhiên phân hóa thành ba đai cao.
C, Ở Việt Nam có thể trồng được những loại cây ôn đới.
D, Xuất hiện đai ôn đới gió mùa trên núi ở Hoàng Liên Sơn.
Đáp án đúng: A. Khí hậu mang tính chất hải dương rõ rệt.
Giải thích đáp án đúng: “Tính hải dương” liên quan ảnh hưởng biển theo vị trí, không phải biểu hiện của phân hóa theo độ cao.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Thiên nhiên phân hóa thành ba đai cao là biểu hiện theo độ cao.
C sai: Trồng được cây ôn đới ở núi cao là do phân hóa theo độ cao.
D sai: Đai ôn đới gió mùa trên núi ở Hoàng Liên Sơn là biểu hiện theo độ cao.
Đáp án: A
Câu 6 [709513]: Gió mùa Đông Bắc nước ta
A, hoạt động chủ yếu từ tháng VI đến tháng IX ở lãnh thổ nước ta.
B, ảnh hưởng đến toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
C, làm cho miền Bắc có mùa đông nửa đầu lạnh ẩm, nửa sau lạnh khô.
D, tạo ra một mùa đông lạnh ở miền khí hậu phía Bắc.
Đáp án đúng: D. tạo ra một mùa đông lạnh ở miền khí hậu phía bắc.
Giải thích đáp án đúng: Gió mùa Đông Bắc hoạt động mùa đông làm miền Bắc có mùa đông lạnh rõ rệt.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tháng VI–IX là thời kì gió mùa mùa hạ, không phải Đông Bắc.
B sai: Gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng toàn bộ lãnh thổ (miền Nam ít chịu tác động trực tiếp).
C sai: Nửa đầu mùa đông thường lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm mưa phùn; phương án nêu ngược.
Đáp án: D
Câu 7 [709514]: Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra còn chậm chạp chủ yếu do
A, tập quán sinh hoạt của người dân.
B, công nghiệp hóa phát triển còn chậm.
C, chính sách phát triển còn chậm đổi mới.
D, chịu ảnh hưởng lâu dài của chiến tranh.
Đáp án đúng: B. công nghiệp hóa phát triển còn chậm.
Giải thích đáp án đúng: Đô thị hóa gắn chặt với công nghiệp hóa; công nghiệp phát triển chậm làm tốc độ đô thị hóa chậm.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tập quán sinh hoạt không phải nguyên nhân chủ yếu.
C sai: Chính sách có tác động nhưng nguyên nhân nền tảng vẫn là công nghiệp hóa chưa mạnh.
D sai: Chiến tranh để lại hậu quả nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu hiện nay.
Đáp án: B
Câu 8 [709515]: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông - lâm - ngư nghiệp hiện nay là
A, ngành nông nghiệp giảm tỉ trọng, ngành thủy sản tăng tỉ trọng.
B, ngành trồng trọt có xu hướng tăng tỉ trọng.
C, ngành thủy sản giảm tỉ trọng.
D, ngành nông nghiệp luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Đáp án đúng: A. ngành nông nghiệp giảm tỉ trọng, ngành thủy sản tăng tỉ trọng.
Giải thích đáp án đúng: Trong khu vực nông–lâm–ngư, xu hướng là giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng thủy sản (và dịch chuyển theo hướng giá trị cao).
Giải thích đáp án sai:
B sai: Trồng trọt không có xu hướng tăng tỉ trọng; chăn nuôi, thủy sản tăng vai trò hơn.
C sai: Thủy sản không giảm tỉ trọng, mà tăng.
D sai: Nông nghiệp không “luôn thấp nhất”; thực tế thường vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong khu vực I.
Đáp án: A
Câu 9 [709516]: Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A, thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
B, khí hậu không thuận lợi cho cây trồng.
C, trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
D, sản lượng chưa đáp ứng được nhu cầu.
Đáp án đúng: A. thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
Giải thích đáp án đúng: Cây công nghiệp phụ thuộc mạnh vào thị trường và giá cả (nhiều mặt hàng xuất khẩu), nên biến động thị trường là khó khăn lớn nhất hiện nay.
Giải thích đáp án sai:
B sai: Khí hậu nước ta nhìn chung thuận lợi cho nhiều cây công nghiệp nhiệt đới.
C sai: Trình độ lao động có hạn chế nhưng không phải khó khăn lớn nhất so với thị trường.
D sai: “Sản lượng chưa đáp ứng nhu cầu” không phải khó khăn lớn nhất, vì nhiều cây công nghiệp hướng mạnh ra xuất khẩu.
Đáp án: A
Câu 10 [709517]: Thủy sản nuôi trồng quan trọng nhất của nước ta hiện nay là
A, tôm.
B, cá.
C, bạch tuộc.
D, bào ngư.
Giải thích đáp án đúng: Trong nuôi trồng thủy sản, cá (đặc biệt cá tra, cá ba sa, cá rô phi… và nhiều loại cá nước ngọt) có sản lượng rất lớn, là nhóm quan trọng nhất về quy mô.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Tôm rất quan trọng và giá trị cao, nhưng xét “quan trọng nhất” theo quy mô nuôi trồng thì cá thường lớn hơn.
C sai: Bạch tuộc chủ yếu khai thác, không phải đối tượng nuôi trồng quan trọng nhất.
D sai: Bào ngư là đối tượng nuôi đặc thù, quy mô nhỏ.
Đáp án: B
Câu 11 [709518]: Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường bộ nước ta hiện nay?
A, Mạng lưới đường bộ phủ kín các vùng.
B, Đã mở rộng và hiện đại hóa.
C, Đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
D, Có một trục đường bộ xuyên quốc gia.
Đáp án đúng: D. Có một trục đường bộ xuyên quốc gia.
Giải thích đáp án đúng: Nước ta có trục giao thông đường bộ xuyên quốc gia chạy dọc lãnh thổ theo hướng Bắc – Nam (tiêu biểu là Quốc lộ 1 và hiện nay có thêm đường Hồ Chí Minh, trục cao tốc Bắc – Nam), nên nhận định “có một trục đường bộ xuyên quốc gia” là sai.
Vì sao các đáp án còn lại sai (so với yêu cầu “không đúng”):
A sai: Mạng lưới đường bộ phát triển rộng khắp, kết nối các vùng, nên nhận định này là đúng.
B sai: Nhiều tuyến đường đã được mở rộng, nâng cấp và hiện đại hóa, nên nhận định này đúng.
C sai: Việt Nam đang tăng cường kết nối khu vực qua các tuyến hành lang kinh tế, cửa khẩu, mạng lưới đường bộ liên vận, nên nhận định này đúng.
Đáp án: D
Câu 12 [709519]: Phải khai thác tổng hợp kinh tế biển ở nước ta không phải vì lý do chủ yếu nào dưới đây?
A, Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
B, Môi trường biển không chia cắt được.
C, Môi trường biển nhạy cảm trước tác động của con người.
D, Mang lại nhiều việc làm cho ngư dân.
Đáp án đúng: D. Mang lại nhiều việc làm cho ngư dân.
Giải thích đáp án đúng: Khai thác tổng hợp kinh tế biển nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường; “tạo việc làm” là hệ quả, không phải lý do chủ yếu bắt buộc phải khai thác tổng hợp.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đúng, khai thác tổng hợp giúp tăng hiệu quả kinh tế và gắn với bảo vệ môi trường.
B sai: Đúng, biển là môi trường liên thông, không thể khai thác tách rời từng yếu tố.
C sai: Đúng, môi trường biển nhạy cảm nên cần khai thác hợp lí, tổng hợp.
Đáp án: D
Câu 13 [709520]: Phát biểu nào sau đây không đúng về du lịch biển đảo nước ta hiện nay?
A, Các trung tâm du lịch được nâng cấp.
B, Nhu cầu du lịch tăng.
C, Gián đoạn hoàn toàn về mùa đông.
D, Đã chịu ảnh hưởng mạnh bởi dịch bệnh Covid-19.
Đáp án đúng: C. Gián đoạn hoàn toàn về mùa đông.
Giải thích đáp án đúng: Du lịch biển đảo có tính mùa vụ, nhưng không gián đoạn hoàn toàn vào mùa đông; nhiều nơi ở phía Nam vẫn hoạt động tốt quanh năm.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Đúng, nhiều trung tâm du lịch biển được đầu tư nâng cấp.
B sai: Đúng, nhu cầu du lịch tăng theo mức sống và hạ tầng.
D sai: Đúng, du lịch biển đảo bị ảnh hưởng mạnh bởi dịch Covid-19 trong giai đoạn bùng phát.
Đáp án: C
Câu 14 [709521]: Cho biểu đồ:

Biểu đồ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được cấp phép thời kỳ 2002 - 2022
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)


Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng về biểu đồ trên?
A, Số dự án đầu tư ra nước ngoài tăng liên tục qua các năm.
B, Tổng vốn đăng ký cao nhất vào năm 2010.
C, Số dự án năm 2022 gấp 7,8 lần năm 2002.
D, Tổng vốn đăng ký năm 2022 thấp hơn năm 2018.
Đáp án: A. Số dự án đầu tư ra nước ngoài tăng liên tục qua các năm.
Giải thích: Số dự án không tăng liên tục vì từ 2018 (155 dự án) giảm xuống 2022 (117 dự án).
Kiểm tra các phương án còn lại:
B đúng: Tổng vốn đăng ký cao nhất là năm 2010 (3503 triệu USD).
C đúng: 2022/2002 = 117/15 = 7,8 lần.
D đúng: 2022 599,3 cao hơn 2018 477,6 (triệu USD). Đáp án: A
Câu 15 [709522]: Dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
A, bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
B, các tỉnh đều giáp biển, đô thị lớn ở ven biển, hạ tầng hoàn thiện.
C, kinh tế phát triển, mức sống cải thiện, hội nhập quốc tế sâu rộng.
D, đời sống nhân dân ngày càng cao, công nghiệp tăng trưởng, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Đáp án đúng: C. kinh tế phát triển, mức sống cải thiện, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Giải thích đáp án đúng: Dịch vụ hàng hải (vận tải biển, cảng biển, logistics, đại lý tàu biển, kho bãi…) phát triển mạnh khi nhu cầu xuất nhập khẩu tăng, lưu lượng hàng hóa lớn, liên kết thị trường quốc tế mở rộng. Những năm gần đây, kinh tế phát triển, mức sống và sản xuất tăng, cùng với hội nhập quốc tế sâu rộng làm hoạt động giao thương sôi động hơn, từ đó kéo theo dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ tăng nhanh.
Giải thích các đáp án còn lại vì sao sai:
A sai: Bờ biển dài, vịnh sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế là điều kiện thuận lợi quan trọng, nhưng đây là yếu tố “có sẵn lâu dài”; câu hỏi nhấn vào “phát triển mạnh trong thời gian gần đây” nên cần nguyên nhân động lực gần đây là tăng trưởng kinh tế và hội nhập.
B sai: “Các tỉnh đều giáp biển” và “hạ tầng hoàn thiện” không phải nguyên nhân chủ yếu.
D sai: “đời sống nhân dân ngày càng cao” không phải nguyên nhân chính.
Đáp án: C
Câu 16 [1108210]: Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng Đồng bằng sông Hồng?
A, Đồi núi chỉ chiếm diện tích nhỏ và phân bố ở phía đông, đông nam.
B, Khí hậu có mùa đông lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C, Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ cao.
D, Là vùng trọng điểm lớn thứ hai cả nước về lương thực và thực phẩm.
Đáp án đúng: A. Đồi núi chỉ chiếm diện tích nhỏ và phân bố ở phía đông, đông nam.
Giải thích đáp án đúng: Ở Đồng bằng sông Hồng, phần đồi núi chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng chủ yếu nằm phía tây và tây bắc(vùng chuyển tiếp lên Trung du và miền núi Bắc Bộ), không phải ở phía đông, đông nam. Vì vậy phát biểu A không đúng với vùng.
Giải thích các đáp án còn lại vì sao sai (tức là đều đúng với ĐBSH):
B đúng: Đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, nên có mùa đông lạnh.
C đúng: Vùng có dân số rất đông, lao động dồi dào, trình độ và kinh nghiệm sản xuất khá cao.
D đúng: Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực – thực phẩm quan trọng (đặc biệt lúa và chăn nuôi, rau màu).
Đáp án: A
Câu 17 [709524]: Ý nghĩa lớn nhất của việc xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La đối với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A, tạo ra nguồn nước dự trữ, có tài nguyên để phát triển ngành du lịch.
B, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành công nghiệp.
C, tạo điều kiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng, tạo ra tập quán sản xuất mới.
D, kết hợp phát triển công nghiệp điện với thủy sản, tạo việc làm cho người dân.
Đáp án đúng: B. tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành công nghiệp.
Giải thích đáp án đúng: Thủy điện Sơn La cung cấp nguồn điện lớn, thúc đẩy công nghiệp hóa, cải thiện hạ tầng, thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội cho Trung du và miền núi phía Bắc.
Giải thích đáp án sai:
A sai: Có tạo hồ chứa và tiềm năng du lịch, nhưng không phải ý nghĩa lớn nhất.
C sai: Có tác động chuyển dịch cơ cấu, nhưng động lực lớn nhất vẫn là nguồn điện và thúc đẩy phát triển công nghiệp – kinh tế xã hội.
D sai: Nuôi trồng thủy sản, việc làm chỉ là tác động kèm theo, không phải lớn nhất.
Đáp án: B
Câu 18 [709525]: Quá trình bồi tụ mở rộng nhanh đồng bằng châu thổ sông của nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A, Đồng bằng ở hạ lưu các sông lớn, thềm lục địa nông và mở rộng.
B, Do đồng bằng ở gần với địa hình núi.
C, Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều dãy núi ăn lan sát biển.
D, Chế độ nước phân hóa sâu sắc theo mùa, lượng mưa lớn và dồn dập.
Đáp án đúng: A. Đồng bằng ở hạ lưu các sông lớn, thềm lục địa nông và mở rộng.
Giải thích đáp án đúng: Đồng bằng châu thổ mở rộng nhanh chủ yếu do được bồi tụ phù sa ở hạ lưu sông lớn và thềm lục địa nông, rộng nên vật liệu bồi tụ dễ tích tụ, lấn biển.
Giải thích đáp án sai:
B sai: “Gần địa hình núi” không phải nguyên nhân chủ yếu làm châu thổ mở rộng nhanh.
C sai: Nhiều núi ăn lan sát biển thường làm đồng bằng hẹp, không thuận lợi mở rộng châu thổ nhanh.
D sai: Mưa lớn và phân hóa mùa làm tăng xói mòn – vận chuyển, nhưng để đồng bằng mở rộng nhanh thì điều kiện quyết định là thềm lục địa nông rộng + hạ lưu sông lớn bồi tụ.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709526]: Cho thông tin sau:
Ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trong những năm gần đây. Hiện nay, ngành này chiếm khoảng 17,8% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước. Việt Nam đã trở thành một trong những nước xuất khẩu hàng điện tử hàng đầu thế giới, với các sản phẩm chủ lực như điện thoại di động, máy tính và linh kiện điện tử. Các công ty đa quốc gia như Samsung, Foxconn và Intel đã đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.
a) Đúng. Sự phát triển vượt bậc của ngành cùng việc nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm cho thấy nhiều thành tựu khoa học – công nghệ đã được ứng dụng trong ngành điện tử.
b) Sai. Việt Nam vẫn phụ thuộc đáng kể vào linh kiện và nguyên liệu đầu vào nhập khẩu; chưa thể coi là đã chủ động hoàn toàn nguồn nguyên liệu sản xuất điện tử.
c) Đúng. Việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất với hạ tầng ngày càng hiện đại, cùng các chính sách thu hút đầu tư, đã tạo môi trường sản xuất thuận lợi cho doanh nghiệp điện tử, góp phần thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào Việt Nam.
d) Sai. Lý do các doanh nghiệp điện tử đầu tư vào Việt Nam không chỉ vì lao động chất lượng cao, đồng đều; thực tế chất lượng lao động còn chênh lệch và Việt Nam chủ yếu có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, chi phí cạnh tranh, khả năng tiếp nhận công nghệ và tham gia chuỗi cung ứng.
Câu 20 [709527]: Cho thông tin sau:
Bão là một hiện tượng thời tiết nguy hiểm thường xuyên ảnh hưởng đến Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh ven biển miền Trung và miền Bắc. Trung bình mỗi năm, Việt Nam phải đối mặt với khoảng 6-7 cơn bão nhiệt đới, gây ra mưa lớn, gió mạnh và lũ lụt. Bão không chỉ gây thiệt hại về người và tài sản mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng.
a) Đúng. Mùa bão ở Việt Nam thường tập trung từ khoảng tháng 6 đến tháng 12 (cao điểm thường rơi vào các tháng 8–10).
b) Đúng. Trung bình mỗi năm thường có khoảng 3–4 cơn bão/áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp và đổ bộ vào ven biển Việt Nam (trong tổng số khoảng 6–7 cơn hoạt động trên Biển Đông và ảnh hưởng đến nước ta).
c) Sai. Bão ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu ở khu vực ven biển và đồng bằng (đặc biệt miền Trung và miền Bắc), không phải khu vực phía tây của nước ta.
d) Đúng. Mùa bão có xu hướng dịch dần từ Bắc vào Nam theo thời gian trong năm, gắn với sự dịch chuyển của dải hội tụ nội chí tuyến và các điều kiện hoàn lưu khí quyển liên quan.
Câu 21 [709528]: Cho bảng số liệu
TỔNG MỨC LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ XUẤT, NHẬP KHẨU
VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU NƯỚC TA NĂM 2001 VÀ 2021
(Đơn vị: tỷ đô la Mỹ)


(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng: Xuất khẩu tăng từ 15,0 lên 336,2 tỉ USD; nhập khẩu tăng từ 16,2 lên 333,0 tỉ USD, nên cả hai đều tăng so với năm 2001.
b) Đúng: Nhập khẩu năm 2021 = Tổng số − Xuất khẩu = 669,2 − 336,2 = 333,0 tỉ USD.
c) Sai: Năm 2001 cán cân = 15,0 − 16,2 = −1,2 tỉ USD (âm), năm 2021 cán cân = 336,2 − 333,0 = 3,2 tỉ USD (dương), nên không phải cả hai năm đều dương.
d) Đúng: So sánh tốc độ tăng bằng phép chia:
Xuất khẩu: 336,2 / 15,0 = 22,413… ≈ 22,41 lần.
Nhập khẩu: 333,0 / 16,2 = 20,555… ≈ 20,56 lần.
Vì 22,41 > 20,56 nên giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu trong giai đoạn 2001–2021.
Câu 22 [709529]: Cho bảng số liệu về hiện trạng rừng nước ta giai đoạn 2010 - 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng. Tổng diện tích rừng tăng = 14790,1 − 13388,1 = 1402,0 (nghìn ha).
b) Sai. Tỉ lệ che phủ rừng tăng = 42,0 − 39,5 = 2,5 (%), không phải 3,5%.
c) Đúng. Hai chỉ tiêu khác đơn vị (nghìn ha và %) qua 3 năm nên biểu đồ kết hợp (cột – đường) là phù hợp để thể hiện đồng thời.
d) Đúng. Tổng diện tích rừng tăng qua các năm (13388,1 → 14061,9 → 14790,1) và tỉ lệ che phủ rừng cũng tăng (39,5 → 40,8 → 42,0).

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709530]: Một tàu biển đang ở ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 20,7 hải lí. Hãy cho biết con tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
từ đường cs -> ranh giới ngoài = 200 hải lí -> tàu cách ranh giới ngoài = 200 - 20,7 = 179,3 hải lí, lấy 179,3 x 1852 : 1000
Câu 24 [709531]: Cho bảng số liệu:
Lượng bốc hơi và cân bằng ẩm trung bình nhiều năm tại một số địa phương
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa địa điểm có lượng mưa cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 122)
Công thức tính chênh lệch lượng mưa:
Chênh lệch giữa lượng mưa cao nhất (Phú Quốc) và thấp nhất (Phan Thiết):
2912 - 1073 = 1839 mm
Vậy chênh lệch giữa địa điểm có lượng mưa cao nhất và thấp nhất là khoảng 1839 mm (sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 25 [709532]: Năm 2022, tỉnh Bắc Ninh có tỉ suất nhập cư là 39,35‰, tỉ suất xuất cư là 2,98‰; thành phố Hải Phòng có tỉ suất nhập cư là 2,53‰, tỉ suất xuất cư là 1,08‰. Hãy cho biết chênh lệch tỉ suất gia tăng dân số cơ học giữa hai địa phương năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Gia tăng dân số cơ học của Bắc Ninh là
(39,35 - 2,98) / 10 = 3,637 (%)
Gia tăng dân số cơ học của Hải Phòng là
(2,53 - 1,08) / 10 = 0,145 (%)
-> Chênh lệch tỉ suất gia tăng dân số cơ học giữa hai địa phương năm 2022 là
3,637 - 0,145 = 3,492 (%)
Làm tròn: 3,49
Câu 26 [709533]: Năm 2011, GDP (giá hiện hành) nước ta là 3539881,3 tỷ đồng, dân số trung bình là 88145,8 nghìn người. Năm 2022, GDP là 9548737,7 tỷ đồng, dân số trung bình là 99474,4 nghìn người. Cho biết GDP bình quân đầu người năm 2022 tăng bao nhiêu % so với GDP bình quân đầu người năm 2011 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

GDP bình quân đầu người năm 2022 tăng bao nhiêu % so với GDP bình quân đầu người năm 2011 là:
100 - ((9548737,7 / 99474,4) / (3539881,3 / 88145,8) x 100))
= 139,0273... (%)
Làm tròn: 139

Câu 27 [709534]: Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả năm phân theo mùa vụ nước ta năm 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vụ lúa có năng suất cao nhất đạt bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Vậy vụ lúa có năng suất cao nhất là vụ lúa đông xuân với năng suất đạt khoảng 66,8 tạ/ha (chính xác đến một chữ số thập phân).
Câu 28 [709535]: TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ 2 VÙNG KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng - giá hiện hành)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa tỉ lệ đóng góp của Đông Nam Bộ và tỉ lệ đóng góp của Đồng bằng sông Hồng trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước năm 2021 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
1. Tỉ lệ đóng góp của Đồng bằng sông Hồng trong năm 2021:
Tỉ lệ đóng góp của Đồng bằng sông Hồng = 1143,1 / 4407,8 × 100 ≈ 25, 93%
2. Tỉ lệ đóng góp của Đông Nam Bộ trong năm 2021:
Tỉ lệ đóng góp của Đông Nam Bộ = 1224, 2 / 4407,8 × 100 ≈ 27,77%
3. Chênh lệch giữa hai tỉ lệ:
Chênh lệch = 27,77% — 25,93% = 1,84%
Vậy, chênh lệch giữa tỉ lệ đóng góp của Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước năm 2021 là khoảng 1,84% (làm tròn đến hai chữ số thập phân).