PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1108211]: Vùng có nguy cơ xảy ra động đất mạnh nhất ở nước ta là
A, Tây Bắc.
B, Đồng bằng sông Hồng.
C, Đồng bằng sông Cửu Long.
D, Nam Trung Bộ.
Đáp án đúng: A. Tây Bắc.
Giải thích đúng: Tây Bắc nằm gần các đới đứt gãy kiến tạo lớn, địa hình và cấu trúc địa chất phức tạp nên là khu vực có nguy cơ động đất mạnh nhất ở Việt Nam.
Giải thích đáp án sai:
● B: Đồng bằng sông Hồng có thể chịu ảnh hưởng động đất nhưng mức độ không mạnh bằng Tây Bắc.
● C: Đồng bằng sông Cửu Long nền địa chất trẻ, ít liên quan các đới đứt gãy gây động đất mạnh.
● D: Nam Trung Bộ có động đất nhưng nhìn chung không phải vùng nguy cơ mạnh nhất cả nước.
Đáp án: A
Câu 2 [1108212]: Công nghiệp chế biến chè phân bố chủ yếu ở đâu?
A, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
B, Nơi đông dân cư.
C, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
D, Trung du miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ.
Đáp án đúng: D. Trung du miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ.
Giải thích đúng: Công nghiệp chế biến chè thường phân bố gần vùng nguyên liệu chè. Hai vùng có diện tích trồng chè và vùng nguyên liệu quan trọng là Trung du miền núi phía Bắc và một số khu vực ở Nam Trung Bộ (như các cao nguyên, vùng núi có khí hậu phù hợp).
Giải thích đáp án sai:
● A: Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ không phải nơi tập trung vùng nguyên liệu chè lớn (Đông Nam Bộ càng không nổi bật về chè).
● B: “Nơi đông dân cư” không phải tiêu chí chủ yếu; chế biến chè phụ thuộc vùng nguyên liệu.
● C: Hà Nội, TP.HCM là nơi tiêu thụ/đầu mối, không phải nơi phân bố chủ yếu nhà máy chế biến chè.
Đáp án: D
Câu 3 [1108213]: Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
A, địa hình đa dạng.
B, đất feralit.
C, khí hậu nhiệt đới.
D, nguồn nước.
Đáp án đúng: C. khí hậu nhiệt đới.
Giải thích đúng: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là nhân tố quyết định hình thành nền nông nghiệp nhiệt đới (cơ cấu cây trồng vật nuôi nhiệt đới, mùa vụ, khả năng thâm canh tăng vụ).
Giải thích đáp án sai:
● A: Địa hình đa dạng chỉ làm phân hóa sản xuất theo vùng, không quyết định tính “nhiệt đới”.
● B: Đất feralit phổ biến nhưng chỉ là một trong các điều kiện; không quyết định toàn bộ nền nông nghiệp nhiệt đới.
● D: Nguồn nước rất quan trọng, nhưng tính nhiệt đới của nông nghiệp trước hết do khí hậu quyết định.
Đáp án: C
Câu 4 [709539]: Phát biểu nào không chính xác về vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
A, Là vùng có diện tích nhỏ so với các vùng kinh tế khác.
B, Có khả năng canh tác rau vụ đông.
C, Là vùng có đồi núi cao nhất cả nước.
D, Vùng tiếp giáp với Trung Quốc.
Phát biểu không chính xác: A. Là vùng có diện tích nhỏ so với các vùng kinh tế khác.
Giải thích đúng: Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích rất lớn (thuộc nhóm lớn nhất cả nước), không phải vùng diện tích nhỏ.
Giải thích các phương án còn lại (vì sao không sai):
● B: Có khả năng canh tác rau vụ đông do mùa đông lạnh hơn nhiều vùng khác.
● C: Có khu vực núi cao nhất cả nước (đỉnh Phan Xi Păng và dãy Hoàng Liên Sơn).
● D: Tiếp giáp với Trung Quốc là đúng về vị trí địa lí.
Đáp án: A
Câu 5 [709540]: Phát biểu nào không đúng với đặc điểm địa hình nước ta?
A, Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
B, Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, trong đó chủ yếu là núi cao.
C, Địa hình vùng núi Tây Bắc cao nhất cả nước.
D, Vùng núi Đông Bắc có các dãy núi hình cánh cung.
Phát biểu không đúng: B. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, trong đó chủ yếu là núi cao.
Giải thích đúng: Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích là đúng, nhưng địa hình đồi núi nước ta chủ yếu là núi thấp và đồi, không phải núi cao.
Giải thích các phương án còn lại (vì sao đúng):
● A: Địa hình chịu tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (phong hóa, xói mòn, bồi tụ).
● C: Núi Tây Bắc cao nhất cả nước (khu Hoàng Liên Sơn).
● D: Núi Đông Bắc có các dãy núi dạng cánh cung là đặc trưng tiêu biểu.
Đáp án: B
Câu 6 [709541]: Lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay là
A, lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước thấp nhất.
B, lao động trong khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất.
C, lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
D, lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đáp án đúng: C. lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Giải thích đúng: Quá trình hội nhập, thu hút FDI và mở rộng sản xuất công nghiệp – dịch vụ làm số lao động trong khu vực FDI có xu hướng tăng.
Giải thích đáp án sai:
● A: “Ngoài Nhà nước thấp nhất” không đúng; khu vực ngoài Nhà nước thường chiếm tỉ trọng lớn về lao động.
● B: “Ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất” sai vì đây thường là khu vực có tỉ trọng lao động cao.
● D: “FDI chiếm tỉ trọng cao nhất” sai; FDI tăng nhưng không phải cao nhất.
Đáp án: C
Câu 7 [1108214]: Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành du lịch nước ta hiện nay?
A, Tài nguyên du lịch phong phú.
B, Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn.
C, Coi trọng phát triển bền vững.
D, Chủ yếu phục vụ khách quốc tế.
Phát biểu không đúng: D. Chủ yếu phục vụ khách quốc tế.
Giải thích đúng: Du lịch Việt Nam phục vụ cả khách nội địa và quốc tế; nhiều giai đoạn khách nội địa chiếm tỉ trọng rất lớn, nên không thể nói “chủ yếu” là khách quốc tế.
Giải thích các phương án còn lại (vì sao đúng):
● A: Tài nguyên du lịch phong phú (tự nhiên và nhân văn) là đúng.
● B: Du lịch đem lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể từ khách quốc tế là đúng.
● C: Xu hướng coi trọng phát triển bền vững ngày càng được nhấn mạnh là đúng.
Đáp án: D
Câu 8 [709543]: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay
A, tốc độ chuyển dịch rất nhanh, bắt kịp xu thế của những quốc gia phát triển trên thế giới.
B, ngành nông nghiệp hiện nay chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế.
C, đã có chuyển dịch theo hướng tích cực.
D, tỉ trọng ngành công nghiệp có xu hướng giảm.
Đáp án đúng: C. đã có chuyển dịch theo hướng tích cực.
Giải thích đúng: Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ (phù hợp công nghiệp hóa, hiện đại hóa).
Giải thích đáp án sai:
● A: Nói “rất nhanh, bắt kịp các nước phát triển” là không chính xác.
● B: Nông nghiệp không chiếm tỉ trọng cao nhất hiện nay (đã giảm).
● D: Tỉ trọng công nghiệp không phải xu hướng giảm ổn định; nhìn chung công nghiệp tăng/dao động theo giai đoạn, không thể kết luận giảm như một xu hướng chính.
Đáp án: C
Câu 9 [709544]: Năng suất lúa tăng mạnh trong những năm gần đây là do
A, đất đai được bón nhiều phân nên màu mỡ.
B, áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa giống mới vào trồng đại trà.
C, tích cực làm thủy lợi, đảm bảo đủ nước tưới cho vùng trồng lúa.
D, tăng hệ số sử dụng đất.
Đáp án đúng: B. áp dụng rộng rãi thâm canh, đưa giống mới vào trồng đại trà.
Giải thích đúng: Năng suất lúa tăng mạnh chủ yếu do tiến bộ kĩ thuật (giống mới năng suất cao, thâm canh, cơ giới hóa, phân bón hợp lí, bảo vệ thực vật…).
Giải thích đáp án sai:
● A: Bón nhiều phân không phải nguyên nhân bền vững/chủ đạo; còn gây thoái hóa, ô nhiễm nếu lạm dụng.
● C: Thủy lợi rất quan trọng nhưng không giải thích đầy đủ “tăng mạnh” nếu thiếu giống và kĩ thuật thâm canh.
● D: Tăng hệ số sử dụng đất chủ yếu làm tăng sản lượng theo năm, không trực tiếp làm năng suất (tính trên 1 vụ/1 ha) tăng mạnh bằng yếu tố giống và thâm canh.
Đáp án: B
Câu 10 [709545]: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
A, Nguồn giống đa dạng.
B, Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
C, Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
D, Nhu cầu của thị trường trong nước.
Đáp án đúng: B. Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Giải thích đúng: Đối tượng thủy sản nuôi trồng ngày càng đa dạng chủ yếu do thị trường tiêu thụ (trong nước và xuất khẩu) có yêu cầu rất khác nhau về loại thủy sản, kích cỡ, chất lượng, thời vụ, tiêu chuẩn an toàn… nên người nuôi phải đa dạng hóa đối tượng để đáp ứng.
Giải thích đáp án sai:
● A: Nguồn giống đa dạng là điều kiện quan trọng, nhưng không phải yếu tố “chủ yếu” quyết định xu hướng đa dạng hóa đối tượng nuôi.
● C: Mở rộng diện tích mặt nước giúp tăng quy mô nuôi, nhưng không trực tiếp quyết định “đa dạng đối tượng”; có thể mở rộng mà vẫn nuôi ít loài.
● D: Nhu cầu thị trường trong nước có tác động, nhưng chưa phản ánh đầy đủ bằng “các thị trường” (bao gồm cả xuất khẩu), trong khi xuất khẩu tác động rất mạnh đến cơ cấu loài nuôi.
Đáp án: B
Câu 11 [709546]: Phát biểu nào không đúng với ngành giao thông vận tải đường sông của nước ta?
A, Hệ thống sông Hồng - Thái Bình là một trong những tuyến đường sông chính.
B, Tất cả các con sông đều đã được khai thác để phát triển giao thông vận tải.
C, Miền Nam có hệ thống sông Mê Công - Đồng Nai là hệ thống sông chính.
D, Giao thông vận tải đường sông nước ta có thể hoạt động quanh năm.
Phát biểu không đúng: B. Tất cả các con sông đều đã được khai thác để phát triển giao thông vận tải.
Giải thích đúng: Không phải mọi con sông đều khai thác được cho giao thông (nhiều sông ngắn, dốc, nhiều thác ghềnh, cạn theo mùa…), vì vậy nói “tất cả” là sai.
Giải thích các phương án còn lại (vì sao đúng):
● A: Hệ thống sông Hồng – Thái Bình là tuyến đường sông quan trọng ở miền Bắc.
● C: Miền Nam có hệ thống sông Mê Công (Cửu Long) – Đồng Nai giữ vai trò chính về đường sông.
● D: Đường sông có thể hoạt động quanh năm, nhất là ở các hệ thống sông lớn và vùng đồng bằng (dù mức độ thuận lợi có thể thay đổi theo mùa).
Đáp án: B
Câu 12 [709547]: Đâu không phải ý nghĩa về kinh tế - văn hóa xã hội của vị trí địa lí Việt Nam?
A, Nằm ở ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế nên thuận lợi trong giao lưu với các quốc gia khác.
B, Tạo điều kiện thực hiện các chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới.
C, Tạo điều kiện để nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các quốc gia Đông Nam Á.
D, Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đáp án đúng: D. Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Giải thích đúng: Đây là ý nghĩa về tự nhiên (vị trí trong vùng nội chí tuyến, gần biển, trong khu vực gió mùa), không phải ý nghĩa kinh tế – văn hóa – xã hội.
Giải thích đáp án sai (vì sao các phương án còn lại là ý nghĩa kinh tế – xã hội):
● A: Ở ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế thuận lợi giao lưu, vận tải, thương mại.
● B: Thuận lợi thực hiện mở cửa, hội nhập, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường.
● C: Tạo điều kiện tăng cường hợp tác, giao lưu, hòa bình hữu nghị với các nước trong khu vực.
Đáp án: D
Câu 13 [709548]: Yếu tố có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh giá trị nhập khẩu của nước ta hiện nay là
A, nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
B, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng cao.
C, việc phát triển của quá trình đô thị hóa.
D, tâm lý tiêu dùng của người dân.
Đáp án đúng: A. nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Giải thích đúng: Nhập khẩu tăng nhanh chủ yếu do nhu cầu lớn về máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất và xuất khẩu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tham gia chuỗi cung ứng.
Giải thích đáp án sai:
● B: Nhu cầu tiêu dùng tăng có làm nhập khẩu tăng, nhưng không phải yếu tố chủ yếu so với nhu cầu nhập tư liệu sản xuất cho công nghiệp.
● C: Đô thị hóa thúc đẩy tiêu dùng và xây dựng, song vẫn không phải nguyên nhân chủ yếu bằng công nghiệp hóa.
● D: Tâm lý tiêu dùng chỉ là yếu tố phụ, không quyết định mức tăng nhanh của giá trị nhập khẩu ở quy mô quốc gia.
Đáp án: A
Câu 14 [709549]: Cho bảng số liệu về sản lượng cá nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long và 1 số địa phương trong vùng năm 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)


Để thể hiện cơ cấu sản lượng cá nuôi một số tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long năm 2021, các dạng biểu đồ nào là thích hợp?
A, Cột chồng, tròn.
B, Tròn, miền.
C, Đường, miền.
D, Miền, cột.
Đáp án: A.
Cơ cấu + 1 năm >>> vẽ biểu đồ cột chồng và tròn. Đáp án: A
Câu 15 [709550]: Đặc điểm ngập lụt của Đồng bằng sông Hồng là
A, lên nhanh, rút nhanh, cường độ lớn.
B, lên chậm, rút nhanh.
C, lên chậm, rút chậm, cường độ nhỏ.
D, lên nhanh, rút chậm, cường độ lớn.
Đáp án đúng: D. lên nhanh, rút chậm, cường độ lớn.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Hồng chịu tác động mưa lớn tập trung theo mùa và lũ trên hệ thống sông Hồng – Thái Bình; nước lũ lên nhanh nhưng do địa hình thấp, mạng lưới đê điều và thoát nước ra biển bị hạn chế theo cửa sông nên rút chậm, mức ngập có thể lớn.
Giải thích đáp án sai:
● A: “rút nhanh” không phù hợp vì khu vực này thường tiêu thoát chậm.
● B: “lên chậm” không đúng với đặc điểm lũ lên nhanh của hệ thống sông có mưa tập trung.
● C: “cường độ nhỏ” không phù hợp vì lũ có thể mạnh và gây ngập đáng kể.
Đáp án: D
Câu 16 [709551]: Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
A, bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao, độ muối khá lớn.
B, khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.
C, khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng, phong phú.
D, dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều vùng ngập mặn.
Đáp án đúng: A. bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao, độ muối khá lớn.
Giải thích đúng: Biển Đông nằm trong khu vực nội chí tuyến nên nhận bức xạ Mặt Trời lớn, làm nhiệt độ nước biển cao; nền nhiệt cao và hoàn lưu khí quyển nhiệt đới tạo điều kiện hình thành bão và áp thấp nhiệt đới. Mặt khác, nền nhiệt cao làm bốc hơi mạnh, vì vậy độ muối nhìn chung khá lớn.
Giải thích các đáp án sai:
● B: Nêu “khí hậu xích đạo” là không khái quát đúng cho toàn Biển Đông; Biển Đông chủ yếu mang tính nhiệt đới gió mùa, không phải xích đạo điển hình.
● C: “Khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng” là những đặc điểm đúng, nhưng mưa theo mùa là do ảnh hưởng của gió mùa.
● D: Liệt kê nhiều yếu tố (dải hội tụ, hải lưu, ngập mặn…) không phải hệ quả trực tiếp nhất chỉ từ nguyên nhân “nội chí tuyến”, nên không phù hợp bằng phương án A.
Đáp án: A
Câu 17 [1108215]: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
A, Giải quyết việc làm cho người lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới.
B, Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh, tạo ra mặt hàng xuất khẩu giá trị.
C, Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước, khai thác tốt tiềm năng tự nhiên.
D, Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu, thu ngoại tệ.
Đáp án đúng: A. Giải quyết việc làm cho người lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới.
Giải thích đúng: Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu, cà phê ở một số nơi…) thu hút lao động, tạo việc làm ổn định, góp phần định canh định cư và hình thành tập quán sản xuất hàng hóa, nên ý nghĩa xã hội nổi bật là giải quyết việc làm và thay đổi tập quán sản xuất.
Giải thích đáp án sai:
● B: “nông trường quốc doanh” không còn là hình thức chủ yếu hiện nay; đây không phải ý nghĩa xã hội chủ yếu.
● C: Đây thiên về ý nghĩa kinh tế và khai thác tự nhiên hơn là “xã hội chủ yếu”.
● D: Xuất khẩu, thu ngoại tệ là ý nghĩa kinh tế, không phải ý nghĩa xã hội chủ yếu.
Đáp án: A
Câu 18 [709553]: Trâu tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì có đặc tính
A, trâu ưa hạn, chịu nóng giỏi.
B, trâu khỏe, ưa ẩm và chịu rét giỏi.
C, trâu thích địa hình đồi núi.
D, trâu to, chịu hạn tốt.
Đáp án đúng: B. trâu khỏe, ưa ẩm và chịu rét giỏi.
Giải thích đúng: Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu ẩm, mùa đông lạnh hơn nhiều vùng khác và địa hình đồi núi; trâu có đặc tính khỏe, ưa ẩm và chịu rét tương đối tốt nên phù hợp, vì thế được nuôi tập trung nhiều.
Giải thích đáp án sai:
● A: Trâu không phải vật nuôi “ưa hạn, chịu nóng giỏi” như nhận định.
● C: “thích địa hình đồi núi” không phải đặc tính sinh học chính; yếu tố quyết định hơn là khả năng chịu rét, ưa ẩm và sức kéo phù hợp canh tác.
● D: Trâu không nổi bật bởi “to, chịu hạn tốt”; khả năng chịu hạn không phải đặc trưng làm trâu tập trung ở vùng này.
Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709554]: Cho thông tin sau:
Biển Đông là một vùng biển quan trọng đối với Việt Nam, nằm ở phía đông của đất nước. Việt Nam có bờ biển dài khoảng 3.260 km, kéo dài từ tỉnh Quảng Ninh đến Kiên Giang, giáp Biển Đông ở ba phía: Đông, Nam và Tây Nam. Vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam trên Biển Đông rộng khoảng 1 triệu km², chiếm gần 30% diện tích toàn bộ Biển Đông.
a) Sai. Biển Đông là một vùng biển có diện tích lớn trong khu vực, không phải “vùng biển nhỏ”.
b) Sai. Biển Đông không chỉ giáp các nước Đông Nam Á mà còn giáp Trung Quốc (và vùng lãnh thổ Đài Loan), nên không phải tất cả đều thuộc Đông Nam Á.
c) Sai. Tài nguyên có giá trị của Biển Đông nổi bật là hải sản, dầu khí, tài nguyên sinh vật, cùng ý nghĩa giao thông biển; titan và cát không phải tài nguyên có giá trị nhất.
d) Đúng. Tài nguyên Biển Đông phong phú chủ yếu do vị trí địa lí (nhiệt đới gió mùa, vùng biển rộng, nhiều hệ sinh thái) và tác động của các dòng hải lưu làm tăng nguồn lợi sinh vật biển.
Câu 20 [709555]: Cho thông tin sau:
Du lịch đô thị là loại hình du lịch diễn ra tại các khu vực tập trung đông dân cư, thường là các thành phố lớn hoặc các khu đô thị. Đây là hình thức du lịch phổ biến, thu hút du khách bởi sự đa dạng về văn hóa, kiến trúc, ẩm thực và các hoạt động giải trí. Các thành phố như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hội An là những điểm đến du lịch đô thị nổi tiếng ở Việt Nam.
a) Đúng. Du lịch đô thị phát triển mạnh thường gắn với quá trình đô thị hóa vì đô thị càng phát triển thì hạ tầng, dịch vụ, hoạt động văn hóa–giải trí càng đa dạng, thu hút khách.
b) Sai. Du lịch đô thị chủ yếu dựa vào tài nguyên du lịch nhân văn (văn hóa, kiến trúc, lịch sử, ẩm thực, lễ hội, mua sắm, giải trí), không phải chủ yếu là tài nguyên tự nhiên.
c) Đúng. Các trung tâm du lịch lớn gắn với du lịch đô thị tiêu biểu ở nước ta là Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh (ngoài ra còn có Hội An, Nha Trang, Huế… tùy cách phân loại).
d) Sai. Du lịch đô thị vẫn có thể nằm trong xu hướng phát triển du lịch bền vững nếu được quy hoạch tốt, giảm quá tải, bảo tồn di sản, kiểm soát môi trường và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Câu 21 [1108216]: Cho thông tin sau:
Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian.
a) Đúng. Việt Nam chịu tác động của hoàn lưu khí quyển khu vực, trong đó có gió mùa và cả Tín phong bán cầu Bắc (đặc biệt rõ trong một số thời kì, một số khu vực).
b) Đúng. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, nhận bức xạ Mặt Trời lớn quanh năm.
c) Sai. Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta phân hóa rõ theo thời gian (mùa mưa – mùa khô, nóng – lạnh) và theo không gian (Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao).
d) Đúng. Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian thể hiện rõ nhất do cơ chế gió mùa (gió mùa Đông Bắc làm lạnh vào mùa đông ở miền Bắc; gió mùa mùa hạ làm nóng ẩm, mưa nhiều).
Câu 22 [1108217]: Cho biểu đồ:

Tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu dầu thô của Bru-nây và Việt Nam, giai đoạn 2017 - 2022

(Nguồn: Niên giám Thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
a) Đúng. Từ 2019 đến 2022, Bru-nây lần lượt là 128,7; 116; 104,7; 97,9 đều cao hơn Việt Nam tương ứng 66,9; 62; 59,1; 75,1.
b) Sai. Bru-nây không giảm liên tục từ 2017 đến 2022 vì giai đoạn 2017 → 2019 tăng từ 100 lên 115 rồi 128,7, sau đó mới giảm dần (128,7 → 116 → 104,7 → 97,9).
c) Sai. Việt Nam không giảm liên tục từ 2017 đến 2022 vì giảm từ 100 → 85 → 66,9 → 62 → 59,1 nhưng đến 2022 lại tăng lên 75,1.
d) Đúng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709558]: Biết hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km, hãy cho biết: trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm?
Để xác định khoảng cách giữa hai điểm C và D trên bản đồ tỉ lệ 1:500 000, chúng ta cần chuyển đổi khoảng cách thực tế sang khoảng cách trên bản đồ.
Bước tính toán như sau:
1. Chuyển đổi khoảng cách thực tế từ km sang cm:
35 km = 35 x 100000 cm = 3500000 cm
2. Chia khoảng cách thực tế cho tỉ lệ bản đồ để tìm khoảng cách trên bản đồ:
3500000 cm / 500000 = 7 cm
Vậy, khoảng cách giữa hai điểm C và D trên bản đồ tỉ lệ 1:500 000 là 7 cm.
Câu 24 [709559]: Cho bảng số liệu:
Số ngày không mưa trung bình năm tại một số địa phương
(Đơn vị: ngày)

(Nguồn: Xử lí từ Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 121)
(*) Giả thiết tính theo năm dương lịch không nhuận
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa địa điểm có số ngày mưa cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Để xác định chênh lệch giữa địa điểm có số ngày không mưa cao nhất và thấp nhất, trước fiên, chúng ta cần xác định số ngày mưa ở mỗi địa điểm. Số ngày mưa được tính bằng cách lấy tổng số ngày trong năm (365 ngày) trừ đi số ngày không mưa.
Dưới đây là các phép tính cho từng địa điểm:
1. Lai Châu: 365 – 221 = 144 ngày mưa.
2. Yên Bái: 365 – 172 = 193 ngày mưa.
3. Hà Nội: 365 – 220 = 145 ngày mưa.
4. Huế: 365 – 207 = 158 ngày mưa.
5. Nha Trang: 365 – 246 = 119 ngày mưa.
6. Đà Lạt: 365 – 198 = 167 ngày mưa.
7. Cần Thơ: 365 – 239 = 126 ngày mưa.
8. Phan Thiết: 365 – 258 = 107 ngày mưa.
Dựa vào các tính toán trên, địa điểm có số ngày mưa cao nhất là Yên Bái với 193 ngày, và địa điểm có số ngày mưa thấp nhất là Phan Thiết với 107 ngày.
Chênh lệch giữa địa điểm có số ngày mưa cao nhất và thấp nhất là:
193 - 107 = 86
Câu 25 [709560]: Năm 1990, dân số nước ta là 66016,70 nghìn người, trong đó dân số nam là 32202,80 nghìn người, đến năm 2022, dân số nước ta là 99467,93 nghìn người, trong đó dân số nam là 49586,95 nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu nam giới trên 100 nữ giới so với năm 1990 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Công thức:
• Số dân nữ = Tổng dân số - Số dân năm
• Tì số giới tính = (Số dân nam / Số dân nữ) x 100
Chênh lệch tỉ số giới tính giữa năm 2022 và năm 1990 là:
99,4 - 95,2 = 4,2
Vậy, tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2022 tăng thêm 4,2 nam giới trên 100 nữ giới so với năm 1990 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 26 [709561]: Năm 2015, GDP (giá hiện hành) ASEAN là 2515,6 tỉ USD, trong đó khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 80,7 tỉ USD. Năm 2022, GDP là 3623,6 tỉ USD, trong đó thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 118,9 tỉ USD. Cho biết giá trị của các khu vực kinh tế còn lại năm 2022 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để xác định giá trị của các khu vực kinh tế còn lại năm 2022 gấp bao nhiêu lần so với năm 2015, chúng ta cần tính giá trị các khu vực kinh tế còn lại cho từng năm, sau đó tính tỉ lệ giữa chúng.
1. Tính giá trị các khu vực kinh tế còn lại năm 2015:
GDP – (Thuế sản phẩm – Trợ cấp sản phẩm) = 2515,6 – 80,7 = 2434, 9 tỉ USD
2. Tính giá trị các khu vực kinh tế còn lại năm 2022:
GDP − (Thuế sản phẩm – Trợ cấp sản phẩm) = 3623, 6 – 118, 9 = 3504, 7 tỉ USD
3. Tính tỉ lệ giữa giá trị các khu vực kinh tế còn lại năm 2022 và năm 2015:
3504,7 2434,9 ≈ 1,44
Vậy, giá trị của các khu vực kinh tế còn lại năm 2022 gấp khoảng 1,44 lần so với năm 2015 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 27 [709562]: Cho bảng số liệu
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP Ở NƯỚC TA NĂM 2022 PHÂN THEO ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ CHỦ YẾU

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết quốc gia có số vốn đăng kí bình quân một dự án lớn nhất là bao nhiêu triệu USD/dự án (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Công thức:
• Số vốn đăng ký bình quân một dự án = Tổng vốn đăng ký / Số dự án
Dựa vào tính toán trên, Nhật Bản có số vốn đăng ký bình quân một dự án lớn nhất, khoảng 22,3 triệu USD/dự án (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 28 [1108218]: Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta là 839 tỉ m3/năm, trong đó lượng nước mùa lũ chiếm 80% tổng lượng nước cả năm. Hãy cho biết lượng nước mùa lũ của sông ngòi nước ta là bao nhiêu tỉ m3? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Phương pháp:
Dựa vào công thức:
Giá trị thành phần = (Tỉ lệ giá trị thành phần*Tổng)/100
Cách giải:
Lượng nước mùa lũ của sông ngòi nước ta là:
(80*839)/100 = 671 tỉ m³