PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709930]: Vùng núi Đông Bắc của nước ta
A, độ cao cao nhất cả nước.
B, núi chủ yếu có hình cánh cung.
C, chặn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D, núi có hướng tây bắc - đông nam.
Đáp án đúng: B. núi chủ yếu có hình cánh cung.
Giải thích đúng: Vùng núi Đông Bắc có các dãy núi dạng cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) hướng về vùng thấp trung tâm.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì vùng núi cao nhất là Tây Bắc.
C sai vì Đông Bắc là nơi chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc mạnh, không phải khu vực “chặn” gió mùa.
D sai vì hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu ở vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
Đáp án: B
Câu 2 [709931]: Sông ngòi Việt Nam
A, mạng lưới dày đặc.
B, ít phù sa.
C, chủ yếu là sông lớn.
D, chế độ nước giống nhau quanh năm.
Đáp án đúng: A. mạng lưới dày đặc.
Giải thích đúng: Sông ngòi Việt Nam nhiều, ngắn, dốc nên mạng lưới dày đặc.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì sông ngòi nước ta giàu phù sa (nhất là sông Hồng, sông Cửu Long).
C sai vì phần lớn là sông nhỏ và vừa, không chủ yếu là sông lớn.
D sai vì chế độ nước theo mùa rõ rệt (mùa lũ – mùa cạn), không giống nhau quanh năm.
Đáp án: A
Câu 3 [709932]: Phát biểu nào chính xác về vùng than Quảng Ninh của nước ta?
A, Là vùng than lớn bậc nhất và chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á.
B, Than khai thác chỉ dùng cho xuất khẩu.
C, Hiện nay chưa được khai thác nhiều.
D, Than khai thác chỉ dùng cho nhu cầu trong nước.
Đáp án đúng: A. Là vùng than lớn bậc nhất và chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á.
Giải thích đúng: Than Quảng Ninh (antraxit) trữ lượng lớn, chất lượng tốt, là vùng than quan trọng hàng đầu.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì than không chỉ để xuất khẩu mà còn phục vụ nhiệt điện, luyện kim, xi măng trong nước.
C sai vì than Quảng Ninh đã và đang được khai thác mạnh từ lâu.
D sai vì than không chỉ dùng trong nước mà từng có xuất khẩu.
Đáp án: A
Câu 4 [709933]: Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí ở nước ta là
A, Cửu Long và Nam Côn Sơn.
B, Cẩm Phả và Nam Côn Sơn.
C, Nam Côn Sơn và Rồng.
D, Thổ Chu – Mã Lai và sông Hồng.
Đáp án đúng: A. Cửu Long và Nam Côn Sơn.
Giải thích đúng: Đây là hai bể trầm tích có triển vọng lớn nhất về trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì Cẩm Phả là vùng than, không phải bể dầu khí.
C sai vì “Rồng” là mỏ/cấu tạo dầu khí, không phải bể trầm tích.
D sai vì Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng có triển vọng nhưng không phải hai bể triển vọng nhất.
Đáp án: A
Câu 5 [709934]: Quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm là
A, quá trình xói mòn.
B, quá trình feralit.
C, quá trình xâm thực.
D, quá trình rửa trôi.
Đáp án đúng: B. quá trình feralit.
Giải thích đúng: Khí hậu nóng ẩm làm phong hóa mạnh, rửa trôi các bazơ dễ tan, tích tụ ôxít sắt – nhôm tạo đất feralit đặc trưng.
Giải thích đáp án sai:
A và C là các quá trình địa hình (xói mòn/xâm thực), không phải quá trình hình thành đất đặc trưng nhất.
D (rửa trôi) có xảy ra mạnh nhưng gắn với và nằm trong quá trình feralit; đáp án chuẩn thường chọn “feralit”.
Đáp án: B
Câu 6 [709935]: Tài nguyên khoáng sản nước ta đa dạng là do
A, nằm liền kề với vành đai sinh khoáng.
B, nằm trên đường di cư, di lưu của sinh vật.
C, vị trí hoàn toàn ở vùng nội chí tuyến.
D, vị trí ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.
Đáp án đúng: A. nằm liền kề với vành đai sinh khoáng.
Giải thích đúng: Việt Nam nằm gần các vành đai sinh khoáng lớn và có lịch sử kiến tạo phức tạp nên khoáng sản đa dạng.
Giải thích đáp án sai:
B nói về sinh vật, không liên quan nguyên nhân khoáng sản.
C (nội chí tuyến) chi phối khí hậu, sinh vật, không quyết định sự đa dạng khoáng sản.
D là vị trí địa lí chung, không phải nguyên nhân trực tiếp nhất.
Đáp án: A
Câu 7 [709936]: Nguồn lao động Việt Nam
A, mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động.
B, chất lượng nguồn lao động rất cao, chủ yếu đã qua đào tạo.
C, phân bố ở miền núi nhiều hơn đồng bằng.
D, lao động chưa chăm chỉ, cần cù dẫn đến năng suất lao động thấp.
Đáp án đúng: A. mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động.
Giải thích đúng: Nguồn lao động nước ta dồi dào và thường tăng thêm khoảng gần 1 triệu người/năm (theo xu hướng lâu dài).
Giải thích đáp án sai:
B sai vì chất lượng lao động đang cải thiện nhưng tỉ lệ qua đào tạo chưa thể coi là “rất cao, chủ yếu”.
C sai vì lao động tập trung nhiều ở đồng bằng và đô thị hơn miền núi.
D sai vì nhận định mang tính quy kết; năng suất lao động thấp chủ yếu do trình độ công nghệ, kĩ năng, cơ cấu kinh tế, quản trị…
Đáp án: A
Câu 8 [709937]: Tỉ lệ dân số thành thị của nước ta thấp hơn so với số dân nông thôn là biểu hiện
A, ngành nông nghiệp có trình độ cao.
B, điều kiện sống ở nông thôn cao.
C, điều kiện sống ở thành thị thấp.
D, đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Đáp án đúng: D. đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Giải thích đúng: Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn nông thôn phản ánh mức độ đô thị hóa còn thấp/chưa mạnh.
Giải thích đáp án sai:
A không liên quan trực tiếp; nông nghiệp trình độ cao không quyết định tỉ lệ đô thị.
B và C là suy diễn, không phải biểu hiện bản chất của cơ cấu dân số thành thị – nông thôn.
Đáp án: D
Câu 9 [709938]: Đâu là yếu tố lớn nhất đe dọa sản xuất lương thực?
A, Tài nguyên đất bị suy thoái.
B, Thiên tai, sâu bệnh.
C, Trình độ thâm canh chưa cao.
D, Thị trường tiêu thụ bấp bênh.
Đáp án: B. Thiên tai, sâu bệnh.
Giải thích đúng: Thiên tai (bão, lũ, hạn, rét, xâm nhập mặn…) và sâu bệnh gây mất mùa trực tiếp, thường xuyên, tác động lớn nhất đến sản xuất lương thực.
Giải thích đáp án sai:
A suy thoái đất đe dọa lâu dài nhưng tác động thường không trực tiếp như thiên tai.
C thâm canh chưa cao làm hạn chế năng suất nhưng không phải yếu tố đe dọa lớn nhất.
D thị trường bấp bênh ảnh hưởng tiêu thụ/giá, không phải đe dọa trực tiếp đến sản xuất lương thực như thiên tai, sâu bệnh.
Đáp án: B
Câu 10 [709939]: Cơ cấu công nghiệp theo thành phần của nước ta hiện nay
A, giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
B, tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
C, giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D, tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước.
Đáp án đúng: A. giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
Giải thích đúng: Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế hiện nay có xu hướng giảm vai trò tương đối của khu vực Nhà nước, trong khi khu vực ngoài Nhà nước và khu vực FDI tăng lên do đổi mới, hội nhập và thu hút đầu tư.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì khu vực Nhà nước không tăng tỉ trọng trong xu thế chung, và ngoài Nhà nước/FDI không giảm như mô tả.
C sai vì khu vực ngoài Nhà nước không giảm; thực tế khu vực này tăng vai trò trong công nghiệp.
D sai vì khu vực Nhà nước không tăng tỉ trọng, và khu vực ngoài Nhà nước không giảm như nêu.
Đáp án: A
Câu 11 [709940]: Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản được thuận lợi hơn nhờ
A, mở rộng diện tích khai thác.
B, dịch vụ thủy sản, mở rộng chế biến thủy sản.
C, đẩy mạnh khai thác rừng ngập mặn.
D, ít thiên tai hơn.
Đáp án đúng: B. dịch vụ thủy sản, mở rộng chế biến thủy sản.
Giải thích đúng: Dịch vụ thủy sản (hậu cần nghề cá, bảo quản, vận chuyển, cung ứng vật tư…) và mở rộng chế biến giúp giảm tổn thất, nâng giá trị sản phẩm, tăng hiệu quả khai thác và nuôi trồng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì “mở rộng diện tích khai thác” không phải yếu tố làm hoạt động thuận lợi hơn (khai thác phụ thuộc ngư trường, phương tiện, dịch vụ…).
C sai vì “đẩy mạnh khai thác rừng ngập mặn” không làm thủy sản thuận lợi hơn; rừng ngập mặn cần được bảo vệ vì là nơi cư trú, sinh sản của nhiều loài.
D sai vì nước ta vẫn thường xuyên chịu bão, áp thấp, thiên tai; không thể coi là “ít thiên tai hơn”.
Đáp án: B
Câu 12 [709941]: Đâu là điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển giao thông vận tải đường biển ở nước ta?
A, Biển có nhiều nguồn khoáng sản quý.
B, Biển ấm, kín, nhiều hải sản.
C, Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió, nhiều đảo ven bờ, nằm trên đường hàng hải quốc tế.
D, Tàu thuyền đánh bắt được hiện đại hóa.
Đáp án đúng: C. Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió, nhiều đảo ven bờ, nằm trên đường hàng hải quốc tế.
Giải thích đúng: Đây là các điều kiện tự nhiên và vị trí địa lí thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển vận tải biển và dịch vụ hàng hải.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì khoáng sản biển không phải điều kiện trực tiếp cho giao thông vận tải biển.
B sai vì biển ấm, nhiều hải sản thuận lợi cho khai thác/nuôi trồng thủy sản hơn là vận tải biển.
D sai vì hiện đại hóa tàu thuyền là yếu tố kinh tế – kĩ thuật, không phải điều kiện tự nhiên.
Đáp án: C
Câu 13 [709942]: Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để
A, giữ vững an ninh quốc phòng đất nước.
B, xây dựng nhiều cảng biển quốc tế.
C, thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu.
D, phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.
Đáp án đúng: D. phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.
Giải thích đúng: Tài nguyên biển và hải đảo phong phú tạo nền tảng để phát triển tổng hợp các ngành như khai thác – nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển, khai thác dầu khí, làm muối, năng lượng biển…
Giải thích đáp án sai:
A sai vì an ninh quốc phòng dựa vào vị trí chiến lược và lực lượng, không phải trực tiếp từ “đa dạng tài nguyên”.
B sai vì xây cảng biển quốc tế chủ yếu dựa vào vị trí tuyến hàng hải, độ sâu luồng lạch, vũng vịnh… không chỉ do tài nguyên phong phú.
C sai vì mở rộng thị trường xuất khẩu chủ yếu do quan hệ thương mại và năng lực sản xuất; tài nguyên biển chỉ hỗ trợ một phần.
Đáp án: D
Câu 14 [709943]: Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau?
A, Cơ sở vật chất được đầu tư tốt hơn.
B, Du lịch có thể triển khai quanh năm.
C, Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.
D, Địa hình hiểm trở, phù hợp cho người ưa mạo hiểm.
Đáp án đúng: C. Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.
Giải thích đúng: Miền núi có địa hình phân hóa, nhiều cảnh quan hấp dẫn (núi cao, hang động, thác ghềnh…), khí hậu mát mẻ ở vùng cao, phù hợp phát triển du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì cơ sở vật chất là điều kiện quan trọng nhưng không phải điều kiện chủ yếu mang tính nền tảng ở miền núi (nền tảng là tự nhiên – cảnh quan – khí hậu).
B sai vì nhiều nơi miền núi bị ảnh hưởng rét, mưa lũ, sạt lở theo mùa nên không phải lúc nào cũng thuận lợi “quanh năm”.
D sai vì địa hình hiểm trở chỉ phù hợp một số loại hình du lịch mạo hiểm, không phải cơ sở chủ yếu của du lịch miền núi nói chung.
Đáp án: C
Câu 15 [709944]: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ về vận tải đường hàng không chia theo hình thức
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào dưới đây:
A, Cơ cấu khối lượng vận tải đường hàng không chia theo hình thức trong giai đoạn 2001 - 2021.
B, Tốc độ tăng trưởng khối lượng vận tải đường hàng không chia theo hình thức trong giai đoạn 2001 - 2021.
C, Biểu đồ khối lượng vận tải đường hàng không chia theo hình thức trong giai đoạn 2001 - 2021.
D, Tỉ trọng khối lượng vận tải đường hàng không chia theo hình thức trong giai đoạn 2001 - 2021.
Giải thích: Biểu đồ kết hợp + đơn vị là nghìn tấn và triệu lượt người >>> thể hiện khối lượng, không thể hiện cơ cấu hay tốc dộ tăng trưởng, tỉ trong (vì những yếu tố này thể hiện bằng %) Đáp án: C
Câu 16 [709945]: Giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng là
A, phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
C, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
D, đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Hồng dân đông, lao động dồi dào trong khi đất nông nghiệp bình quân thấp, nên muốn giảm thiếu việc làm phải mở rộng việc làm phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp…), tức là đa dạng hóa hoạt động sản xuất để tạo thêm nhiều chỗ làm.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì phân bố lại dân cư và lao động có tác dụng nhưng khó thực hiện triệt để và không tạo việc làm trực tiếp nhiều bằng phát triển đa ngành tại chỗ.
B sai vì xuất khẩu lao động chỉ giải quyết một phần, không thể là giải pháp chủ yếu cho toàn vùng.
C sai vì phát triển nông nghiệp hàng hóa có tác dụng nâng hiệu quả, nhưng nông nghiệp khó hấp thụ thêm nhiều lao động do quỹ đất hạn chế. Đáp án: D
Câu 17 [709946]: Biện pháp chủ yếu phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, nâng cấp hệ thống giao thông vận tải, nâng chất lượng lao động.
B, tích cực tìm kiếm tài nguyên du lịch mới, có các chính sách ưu đãi với khách nước ngoài.
C, tích cực quảng bá du lịch, tạo nhiều chương trình khuyến mại.
D, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Giải thích đúng: Du lịch biển đảo muốn phát triển bền vững cần hạ tầng đồng bộ (giao thông, lưu trú, dịch vụ, bến cảng…), đồng thời đa dạng hóa loại hình và nâng chất lượng sản phẩm để tăng sức hút, kéo dài thời gian lưu trú.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chỉ nêu một phần (giao thông, lao động), chưa bao quát yếu tố then chốt là hạ tầng đồng bộ và sản phẩm du lịch.
B sai vì “ưu đãi khách nước ngoài” không phải biện pháp chủ yếu; tài nguyên mới cũng không quyết định bằng chất lượng sản phẩm và hạ tầng.
C sai vì quảng bá/khuyến mại chỉ là hỗ trợ, không phải giải pháp chủ yếu. Đáp án: D
Câu 18 [709947]: Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
A, Gió mùa Đông Bắc, gió tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
B, Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
C, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
D, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Giải thích đúng: Mùa mưa ở Trung Bộ do tác động tổng hợp: các loại gió mùa, đặc biệt gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa lớn; gió mùa Đông Bắc kết hợp địa hình Trường Sơn gây mưa.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì “gió Tây” thường gây phơn khô nóng, không phải nhân tố chủ yếu tạo mưa.
C sai vì thiếu vai trò rõ của gió mùa Tây Nam.
D sai vì thiếu gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới (hai nhân tố quan trọng), nên không đầy đủ. Đáp án: B
Câu 19 [709948]: Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là
A, nguồn lợi thủy sản, yếu tố du lịch hấp dẫn.
B, tăng độ cao cho bề mặt đồng bằng, tạo diện tích mặt nước để nuôi thủy sản.
C, thau chua, rửa mặn, mở rộng giao thông đường sông.
D, thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất.
Giải thích đúng: Lũ mang phù sa bồi đắp, cung cấp nước ngọt rửa phèn mặn, đồng thời tạo nguồn lợi thủy sản phong phú—đây là các lợi ích chủ yếu của mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì thủy sản đúng nhưng “du lịch hấp dẫn” không phải lợi ích chủ yếu và thiếu phù sa, nước ngọt rửa phèn mặn.
B sai vì “tăng độ cao bề mặt đồng bằng” diễn ra rất chậm, không phải lợi ích chủ yếu.
C sai vì có lợi ích thau chua rửa mặn và giao thông, nhưng chưa khái quát bằng lợi ích lớn nhất là thủy sản + phù sa + nước ngọt rửa phèn mặn. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 20 [1108489]: Cho thông tin sau:
Giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm gần đây. Khu vực này đã đầu tư mạnh mẽ vào kết cấu hạ tầng giao thông, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như đầu tư chưa đồng bộ và tốc độ tăng trưởng phương tiện cá nhân nhanh.
a) Sai. Hà Nội là đầu mối giao thông lớn nhất của vùng, nhưng Tuyên Quang không thuộc Đồng bằng sông Hồng và cũng không phải đầu mối quan trọng nhất của vùng này.
b) Đúng. Những năm gần đây Đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh hệ thống đường cao tốc, tăng liên kết nội vùng và liên vùng.
c) Đúng. Vùng (hạt nhân là Hà Nội) là nơi tập trung nhiều tuyến đường sắt quốc gia quan trọng và đang phát triển các tuyến đường sắt đô thị.
d) Đúng. Vùng có cảng hàng không và cảng biển lớn; sân bay Nội Bài và cảng Hải Phòng giữ vai trò rất quan trọng ở miền Bắc.
Câu 21 [709950]: Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ là nơi hội tụ đa dạng tài nguyên du lịch với lợi thế rừng, biển, sông, hồ, hệ thống di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề để phát triển nhiều loại hình du lịch về nguồn, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch biển. Bên cạnh đó, vùng Đông Nam Bộ cũng được thiên nhiên ưu ái về khí hậu, có nhiều hồ lớn và hệ sinh thái rừng đa dạng thuận lợi cho phát triển du lịch.
(Nguồn: tapchitaichinh.vn, 2024)
a. Đ, Đông Nam Bộ có nguồn lao động chất lượng.
b. S, Du lịch sinh thái của vùng phát triển gắn liền với các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn, các khu rừng ngập mặn như: Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai, Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ đã được UNESCO công nhận; hệ thống Vườn quốc gia: Nam Cát Tiên (Đồng Nai), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Bù Gia Mập (Bình Phước), Lò Gò - Xa Mát (Tây Ninh),...
c. Đ, 1. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
- Ngành du lịch trực tiếp tạo ra nguồn thu nhập lớn từ các hoạt động lưu trú, ăn uống, mua sắm, tham quan... của du khách.
- Du lịch kéo theo sự phát triển của nhiều ngành khác như xây dựng, giao thông vận tải, nông nghiệp (cung cấp nông sản, hải sản), thủ công nghiệp (sản xuất hàng lưu niệm)...
- Các dự án du lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng thu hút lượng lớn đầu tư trong và ngoài nước, góp phần tăng trưởng kinh tế.
2. Nâng cao mức sống của người dân
- Ngành du lịch tạo ra nhiều việc làm trực tiếp và gián tiếp, từ hướng dẫn viên, nhân viên khách sạn đến các ngành dịch vụ liên quan.
- Thu nhập từ du lịch giúp nâng cao mức sống của người dân, đặc biệt là những người sống gần các điểm du lịch.
3. Phát huy tài nguyên du lịch
- Để phục vụ nhu cầu du lịch, các di tích lịch sử, văn hóa, các khu bảo tồn thiên nhiên được đầu tư bảo tồn và phát triển, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Du lịch giúp phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch ẩm thực, tạo ra sự đa dạng và hấp dẫn cho du khách.
- Du lịch góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đến với bạn bè quốc tế.
d. S, *Du lịch không gây tác động tiêu cực đến tài nguyên khoáng sản của vùng.
Câu 22 [1108490]: Cho thông tin sau:
Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian.
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và ảnh hưởng của các loại gió đến lãnh thổ nước ta.
Cách giải:
a) Đúng. Việt Nam chịu ảnh hưởng của cả gió mùa (Đông Bắc và Tây Nam) và Tín phong bán cầu Bắc (do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc).
b) Đúng. Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến khiến Việt Nam nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, dẫn đến nhiệt độ cao quanh năm.
c) Sai. Như thông tin đã nêu, chế độ nhiệt và ẩm ở Việt Nam có sự tương phản sâu sắc theo từng mùa, từng tháng (theo thời gian) do tác động của gió mùa. Ngoài ra, sự phân hóa theo không gian cũng rất rõ rệt (ví dụ: miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm).
d) Đúng. Gió mùa, đặc biệt là gió mùa Đông Bắc, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự khác biệt về nhiệt độ giữa các mùa ở Việt Nam.
Câu 23 [709952]: Cho bảng số liệu

SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2021
(Đơn vị: nghìn con)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dưới đây là các phát biểu cùng với đánh giá đúng/sai và tính toán cụ thể:

1. Nước ta có số lượng trâu giảm và số lượng bò tăng từ năm 2000 đến 2021:

o Số lượng trâu: 2897,2 nghìn con (2000) > 2262,9 nghìn con (2021) (giảm)

o Số lượng bò: 4127,9 nghìn con (2000) < 6333,3 nghìn con (2021) (tăng)

o Đúng, vì số lượng trâu giảm và số lượng bò tăng từ năm 2000 đến 2021.

2. Số lượng trâu gấp 2,8 lần bò năm 2021:

o Tỷ lệ số lượng trâu so với bò năm 2021 = 2262,9 / 6333,3 ≈ 0,36

o Sai, vì số lượng trâu chỉ bằng khoảng 0,36 lần số lượng bò năm 2021, không phải gấp 2,8 lần.

3. Số lượng bò năm 2021 giảm 2205,4 nghìn con so với năm 2000:

o Thay đổi số lượng bò = 6333,3 - 4127,9 = 2205,4 nghìn con (tăng)

o Sai, vì số lượng bò năm 2021 tăng 2205,4 nghìn con so với năm 2000, không phải giảm.

4. Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng trâu và bò nước ta năm 2000 và 2021 là biểu đồ cột:

o Đúng, vì biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng trâu và bò qua các năm.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 24 [709953]: Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 165 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
(165-12) nhân 1,852 = 283,3 >>> làm tròn 283.
Câu 25 [709954]: Cho bảng số liệu:
Số ngày không mưa trung bình năm tại một số địa phương
(Đơn vị: ngày)

(Nguồn: Xử lí từ Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 121)
(*) Giả thiết tính theo năm dương lịch không nhuận
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết có mấy địa điểm có số ngày mưa dưới 150 ngày?
Câu 26 [1108491]: Dân số Việt Nam là 99 865 243 người. Trong đó có 1 456 789 trẻ em được sinh ra và 703 284 người chết. Vậy tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 27 [709956]: Biết GDP (giá hiện hành) nước ta năm 2022 là 9548737,7 tỷ đồng, khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,55% trong tổng số, cho biết giá trị của khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm nước ta năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Giá trị khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là
8,55% × GDP năm 2022
= 0,0855 × 9 548 737,7 (tỉ đồng)
= 816 417,0734 (tỉ đồng)
Đổi ra nghìn tỉ đồng: 816 417,0734 (tỉ đồng) = 816,4170734 (nghìn tỉ đồng)
Làm tròn đến hàng đơn vị: 816 nghìn tỉ đồng.
Câu 28 [709957]:
Số doanh nghiệp đang hoạt động và số lao động của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh ngành chế biến, chế tạo thuộc nhóm ngành công nghệ cao năm 2010 và 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lao động bình quân một doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh ngành chế biến, chế tạo thuộc nhóm ngành công nghệ cao năm 2022 giảm bao nhiêu người so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Để tính số lao động bình quân một doanh nghiệp, chúng ta sử dụng công thức:
Số lao động bình quân = Tổng số lao động / Số doanh nghiệp
Chúng ta sẽ tính số lao động bình quân một doanh nghiệp cho năm 2010 và 2022, sau đó tính chênh lệch giữa hai năm:
1. Năm 2010:
Số lao động bình quân năm 2010 = 613269 / 5182 ≈ 118 người/doanh nghiệp
2. Năm 2022:
Số lao động bình quân năm 2022 = 1652094 / 14249 ≈ 116 người/doanh nghiệp
3. Chênh lệch số lao động bình quân giữa năm 2022 và 2010:
118 – 116 = 2 người/doanh nghiệp
Câu 29 [709958]: Cho bảng số liệu
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉPCỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐÔNG NAM BỘ NĂM 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch vốn đăng kí bình quân một dự án giữa cả nước và vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu USD/dự án năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Vốn đăng kí bình quân một dự án
- Cả nước: 29288,2 / 2169=13,503549101... (triệu USD/dự án)
- Đông Nam Bộ: 10869,3÷1175=9,250468085... (triệu USD/dự án)
=> Chênh lệch: 13,503549101 − 9,250468085 = 4,253081016... (triệu USD/dự án)
Làm tròn: 4,3