PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709959]: 3/4 diện tích lãnh thổ nước ta là
A, đồng bằng.
B, đồi núi.
C, đồi núi cao.
D, trung du.
Đáp án đúng: B. đồi núi.
Giải thích đúng: Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4.
C sai vì đồi núi chiếm nhiều nhưng chủ yếu là núi thấp và đồi, không phải “đồi núi cao”.
D sai vì trung du chỉ là một bộ phận nhỏ, không chiếm 3/4 diện tích.
Đáp án: B
Câu 2 [1108492]: Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn thường xảy ra ở đâu?
A, Vùng ven biển miền Trung.
B, Vùng đồi núi phía tây của Bắc Trung Bộ.
C, Vùng Đồng bằng sông Hồng.
D, Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án đúng: A. Vùng ven biển miền Trung.
Giải thích đúng: Ven biển miền Trung có nhiều dải cồn cát, gió mạnh, khô hạn theo mùa nên dễ xảy ra cát bay, cát chảy lấn ruộng vườn.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì vùng đồi núi phía tây Bắc Trung Bộ chủ yếu là địa hình đồi núi, không phổ biến cồn cát ven biển.
C sai vì Đồng bằng sông Hồng ít có hiện tượng cát bay, cát chảy điển hình như miền Trung.
D sai vì Đồng bằng sông Cửu Long đặc trưng là đất phù sa, ngập nước, xâm nhập mặn… không phải cát bay, cát chảy.
Đáp án: A
Câu 3 [709961]: Gió mùa Đông Bắc ở nước ta được đặt theo
A, hướng di chuyển của gió.
B, nguồn gốc xuất phát của gió.
C, một nhà khí tượng.
D, phạm vi hoạt động.
Đáp án đúng: A. hướng di chuyển của gió.
Giải thích đúng: “Gió mùa Đông Bắc” được gọi theo hướng gió thổi đến (từ phía Đông Bắc thổi về).
Giải thích đáp án sai:
B sai vì tên gọi không đặt theo “nguồn gốc” mà theo hướng thổi thể hiện trên bản đồ khí hậu.
C sai vì không đặt theo tên nhà khí tượng.
D sai vì không đặt theo phạm vi hoạt động.
Đáp án: A
Câu 4 [709962]: Phát biểu nào không đúng về sông ngòi nước ta?
A, Sông ngòi nước ta dày đặc.
B, Sông ngòi nhiều nước.
C, Sông ngòi nhiều phù sa.
D, Sông ngòi nước ta chủ yếu là sông lớn.
Phát biểu không đúng: D. Sông ngòi nước ta chủ yếu là sông lớn.
Giải thích đúng: Sông ngòi Việt Nam phần lớn là sông nhỏ và vừa, ngắn và dốc; chỉ có một số hệ thống sông lớn như sông Hồng, sông Mê Công.
Giải thích các đáp án còn lại (vì sao không sai):
A đúng vì mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B đúng vì tổng lượng nước khá lớn do mưa nhiều.
C đúng vì nhiều phù sa, nhất là ở các hệ thống sông lớn.
Đáp án: D
Câu 5 [709963]: Do lãnh thổ kéo dài, cùng với vị trí trung tâm gió mùa châu Á đã làm cho
A, thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao.
B, thiên nhiên phân hóa đa dạng bắc - nam.
C, thiên nhiên phân hóa đông - tây.
D, thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Đáp án đúng: B. thiên nhiên phân hóa đa dạng bắc - nam.
Giải thích đúng: Lãnh thổ kéo dài theo vĩ độ và nằm trong khu vực gió mùa châu Á làm cho khí hậu, cảnh quan thay đổi rõ từ Bắc vào Nam (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm…).
Giải thích đáp án sai:
A sai vì phân hóa theo độ cao chủ yếu do địa hình (độ cao) chứ không phải do lãnh thổ kéo dài và vị trí trung tâm gió mùa.
C sai vì phân hóa đông – tây chủ yếu do địa hình (Trường Sơn) và tác động của biển – lục địa.
D sai vì ảnh hưởng sâu sắc của biển chủ yếu do tiếp giáp Biển Đông, bờ biển dài… không phải do lãnh thổ kéo dài và trung tâm gió mùa.
Đáp án: B
Câu 6 [709964]: Đâu không phải là một hướng giải quyết việc làm cho người lao động của nước ta hiện nay?
A, Khai hoang mở rộng diện tích đất ở.
B, Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
C, Thực hiện tốt chính sách dân số.
D, Xuất khẩu lao động.
Đáp án đúng: A. Khai hoang mở rộng diện tích đất ở.
Giải thích đúng: Hướng giải quyết việc làm là tạo việc làm trong các ngành kinh tế, phân bố lại lao động, xuất khẩu lao động, chính sách dân số… “khai hoang mở rộng đất ở” không phải giải pháp tạo việc làm chủ yếu.
Giải thích đáp án sai:
B đúng vì phân bố lại dân cư và lao động giúp giảm sức ép việc làm ở nơi đông dân.
C đúng vì chính sách dân số góp phần giảm gia tăng lao động trong dài hạn.
D đúng vì xuất khẩu lao động tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm áp lực thất nghiệp trong nước.
Đáp án: A
Câu 7 [709965]: Từ năm 1975 đến nay, đô thị hóa nước ta
A, có tốc độ phát triển rất nhanh, bắt kịp các quốc gia Đông Nam Á.
B, có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp.
C, mở rộng các đô thị lớn đều trên khắp cả nước.
D, chỉ phát triển ở miền Bắc.
Đáp án đúng: B. có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp.
Giải thích đúng: Từ 1975 đến nay đô thị hóa diễn ra mạnh hơn trước, hệ thống đô thị mở rộng và số dân đô thị tăng, nhưng hạ tầng và chất lượng đô thị ở nhiều nơi còn hạn chế, chưa đồng bộ.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì đô thị hóa tăng nhưng chưa “bắt kịp” nhiều nước trong khu vực.
C sai vì đô thị lớn không “mở rộng đều” khắp cả nước; tập trung mạnh ở các vùng kinh tế trọng điểm.
D sai vì đô thị hóa không chỉ phát triển ở miền Bắc mà diễn ra trên phạm vi cả nước.
Đáp án: B
Câu 8 [1108493]: Công nghiệp chế biến cà phê ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A, Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
B, Trung du miền núi phía Bắc và Đông Nam Bộ.
C, các vùng đô thị đông dân cư.
D, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Đáp án đúng: A. Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Giải thích đúng: Chế biến cà phê gắn với vùng nguyên liệu và các trung tâm công nghiệp – dịch vụ; trong đó Đông Nam Bộ (đặc biệt gần vùng nguyên liệu Tây Nguyên, có công nghiệp chế biến phát triển) và Nam Trung Bộ có nhiều cơ sở chế biến, xuất khẩu.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì Trung du miền núi phía Bắc không phải vùng nguyên liệu cà phê chủ yếu.
C sai vì phân bố chủ yếu không phải do “đô thị đông dân cư” mà do gắn vùng nguyên liệu và cơ sở chế biến – xuất khẩu.
D sai vì Hà Nội và TP.HCM là đầu mối tiêu thụ/xuất khẩu nhưng không phải nơi phân bố chủ yếu nhà máy chế biến cà phê.
Câu 9 [709967]: Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
A, Mở rộng thị trường xuất khẩu.
B, Xây dựng mới nhiều nhà máy lọc hóa dầu.
C, Nâng cao trình độ người lao động.
D, Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Đáp án đúng: D. Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Giải thích đúng: Khai thác dầu khí đòi hỏi vốn lớn, công nghệ cao và kinh nghiệm; liên doanh với nước ngoài giúp bổ sung vốn, công nghệ, kĩ thuật khai thác và quản lí, nên tác động chủ yếu đến phát triển khai thác dầu khí.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì mở rộng thị trường xuất khẩu ảnh hưởng tiêu thụ, không quyết định khả năng khai thác (vốn – công nghệ mới là then chốt).
B sai vì xây nhà máy lọc hóa dầu chủ yếu thuộc khâu chế biến sau khai thác; không phải giải pháp chủ yếu cho khai thác.
C sai vì nâng trình độ lao động quan trọng nhưng không đủ quyết định bằng yếu tố vốn và công nghệ thông qua liên doanh.
Đáp án: D
Câu 10 [709968]: Ngành giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay
A, là ngành non trẻ, phát triển rất nhanh.
B, chỉ phát triển ở các đô thị lớn.
C, đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
D, tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.
Đáp án đúng: C. đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
Giải thích đúng: Giao thông đường bộ nước ta hiện nay được mở rộng, nâng cấp và tăng cường liên kết với mạng lưới khu vực thông qua các tuyến đường xuyên Á, các hành lang kinh tế, cửa khẩu quốc tế.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì giao thông đường bộ không phải “ngành non trẻ”; đây là loại hình có lịch sử phát triển lâu dài, chỉ là hiện nay được hiện đại hóa nhanh.
B sai vì đường bộ phát triển trên phạm vi cả nước, không chỉ ở đô thị lớn.
D sai vì mạng lưới đường bộ không “tập trung chủ yếu” ven biển, mà phủ rộng cả đồng bằng, miền núi, trung du.
Đáp án: C
Câu 11 [709969]: Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển thuận lợi quanh năm ở các vùng
A, Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
B, Bắc Bộ và Nam Bộ.
C, Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ.
D, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Đáp án đúng: D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Giải thích đúng: Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nền nhiệt cao ổn định, ít chịu rét, mùa du lịch biển kéo dài; Nam Trung Bộ có nhiều ngày nắng, ít mưa hơn Bắc Trung Bộ, còn Nam Bộ ít chịu mùa đông lạnh nên thuận lợi hoạt động biển quanh năm.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng có mùa đông lạnh, mưa bão và thời tiết bất lợi theo mùa.
B sai vì Bắc Bộ có mùa đông lạnh, không thuận lợi quanh năm.
C sai vì Bắc Trung Bộ mưa bão nhiều, mùa đông lạnh hơn Nam Trung Bộ nên không thuận lợi quanh năm.
Đáp án: D
Câu 12 [709970]: Hàng tiêu dùng ngày càng chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu hàng nhập khẩu chủ yếu là do
A, thuế đối với hàng nhập khẩu cao.
B, nguồn hàng nhập khẩu khan hiếm.
C, sản xuất trong nước đáp ứng được nhu cầu.
D, ít cửa khẩu nên nhập khẩu hàng hóa khó khăn.
Đáp án đúng: C. sản xuất trong nước đáp ứng được nhu cầu.
Giải thích đúng: Khi sản xuất trong nước phát triển, nhiều hàng tiêu dùng tự sản xuất được, nên tỉ trọng hàng tiêu dùng trong nhập khẩu giảm (nhập khẩu chuyển mạnh sang máy móc, nguyên liệu, linh kiện).
Giải thích đáp án sai:
A sai vì thuế có ảnh hưởng nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu, và nhiều mặt hàng còn theo cam kết hội nhập.
B sai vì không phải do nguồn hàng khan hiếm mà do cơ cấu nhập khẩu thay đổi theo hướng phục vụ sản xuất.
D sai vì cửa khẩu không phải yếu tố quyết định, hệ thống cửa khẩu và logistics ngày càng phát triển.
Đáp án: C
Câu 13 [709971]: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
A, Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
B, gió mùa Đông Bắc, vị trí địa lí, địa hình.
C, gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và sự phân bố địa hình.
D, độ cao, hướng núi và lớp phủ thực vật.
Đáp án đúng: A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
Giải thích đúng: Chế độ mưa các vùng khác nhau chủ yếu do hoàn lưu khí quyển (gió mùa, tín phong), kết hợp vị trí địa lí theo vĩ độ và tác động địa hình (đón gió/khuất gió, sườn đông – tây).
Giải thích đáp án sai:
B sai vì chỉ nêu gió mùa Đông Bắc là chưa đủ, còn gió mùa mùa hạ, tín phong, dải hội tụ… cũng rất quan trọng.
C sai vì thiếu vai trò của gió mùa mùa hạ và không khái quát bằng phương án A.
D sai vì độ cao, hướng núi, thực vật có tác động nhưng không phải yếu tố chủ yếu bằng hoàn lưu gió mùa và vị trí địa lí.
Đáp án: A
Câu 14 [1108494]: Cán cân ngoại thương của nước ta trong những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do
A, thu hút vốn đầu tư, có năng lực sản xuất tốt, xuất khẩu tăng nhanh.
B, nhu cầu nhập khẩu giảm, thị trường mở rộng, giao thông cải thiện.
C, chống dịch Covid-19 tốt, nhu cầu nhập khẩu giảm, vốn đầu tư tăng.
D, thị trường nhập khẩu thu hẹp, xuất khẩu tăng, giao thông cải thiện.
Đáp án đúng: A. thu hút vốn đầu tư, có năng lực sản xuất tốt, xuất khẩu tăng nhanh.
Giải thích đúng: Những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do năng lực sản xuất và xuất khẩu tăng mạnh (đặc biệt khu vực FDI), thu hút đầu tư làm tăng sản lượng hàng xuất, nhất là nhóm công nghiệp chế biến.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì xuất siêu không chủ yếu do nhập khẩu giảm; nhập khẩu vẫn lớn để phục vụ sản xuất.
C sai vì “chống dịch tốt” không phải nguyên nhân chủ yếu và không đúng cho mọi năm; xuất siêu chủ yếu do năng lực xuất khẩu tăng.
D sai vì thị trường nhập khẩu không “thu hẹp” là nguyên nhân chính; giao thông cải thiện chỉ hỗ trợ.
Đáp án: A
Câu 15 [709973]: Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
A, thị trường tiêu thụ rộng lớn, ngành công nghiệp tăng trưởng nhanh.
B, đô thị hóa mở rộng, nền kinh tế hàng hóa phát triển.
C, cơ sở hạ tầng tốt, được đầu tư lớn.
D, lao động có trình độ cao, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Đáp án: B. đô thị hóa mở rộng, nền kinh tế hàng hóa phát triển.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Hồng có mức độ đô thị hóa cao (hạt nhân là Hà Nội và các đô thị vệ tinh), hoạt động sản xuất – trao đổi hàng hóa diễn ra sôi động, nhu cầu về thương mại, vận tải, tài chính, viễn thông, du lịch, dịch vụ công… tăng mạnh, vì vậy đây là thuận lợi chủ yếu thúc đẩy dịch vụ phát triển.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì tuy thị trường lớn và công nghiệp phát triển là thuận lợi quan trọng, nhưng nội dung “chủ yếu” của dịch vụ vùng này gắn trực tiếp nhất với quá trình đô thị hóa và kinh tế hàng hóa (tập trung dân cư – đô thị – hoạt động giao lưu).
C sai vì cơ sở hạ tầng tốt hỗ trợ dịch vụ, nhưng là điều kiện đi kèm; bản thân dịch vụ phát triển mạnh nhất khi đô thị hóa và kinh tế hàng hóa phát triển.
D sai vì lao động trình độ cao và lịch sử khai thác lâu đời là lợi thế, nhưng không phải yếu tố chủ yếu bằng đô thị hóa mở rộng và nền kinh tế hàng hóa phát triển trong việc kéo dịch vụ tăng nhanh.
Đáp án: B
Câu 16 [709974]: Thế mạnh nổi bật của Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
A, vùng biển Nam Trung Bộ ít bão hơn.
B, tàu thuyền và ngư cụ ở Nam Trung Bộ được đầu tư phát triển hơn.
C, Nam Trung Bộ có số giờ nắng nhiều hơn, nhiệt độ trung bình cao hơn.
D, nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.
Đáp án đúng: D. nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.
Giải thích đúng: Nam Trung Bộ có nhiều vũng, vịnh rộng và sâu (thuận lợi xây dựng cảng nước sâu) và nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, nên thế mạnh giao thông vận tải biển nổi bật hơn Bắc Trung Bộ.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Nam Trung Bộ vẫn chịu ảnh hưởng bão; “ít bão hơn” không phải thế mạnh nổi bật và không quyết định bằng điều kiện vũng vịnh nước sâu.
B sai vì tàu thuyền, ngư cụ liên quan nhiều đến khai thác thủy sản, không phải thế mạnh tự nhiên – vị trí cho vận tải biển.
C sai vì số giờ nắng, nhiệt độ không phải yếu tố then chốt quyết định lợi thế vận tải biển.
Đáp án: D
Câu 17 [709975]: Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do
A, nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
B, địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C, có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
D, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
Đáp án: B. địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng, lại giáp biển rộng, khi vào mùa khô lượng nước sông giảm làm khả năng đẩy mặn yếu; đồng thời mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc tạo “đường dẫn” để nước mặn theo thủy triều xâm nhập sâu vào nội đồng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì “nhiều vùng trũng rộng lớn” không phải nguyên nhân chủ yếu; yếu tố quyết định hơn là địa hình thấp, giáp biển và mạng kênh rạch.
C sai vì “địa hình đa dạng” không phù hợp với tính chất địa hình đồng bằng, và cũng không phải nguyên nhân chính gây xâm nhập mặn.
D sai vì nêu “nhiều cửa sông” là đúng nhưng thiếu yếu tố rất quan trọng là địa hình thấp; trong khi xâm nhập mặn ở đồng bằng này diễn ra mạnh do địa hình thấp kết hợp kênh rạch chằng chịt và giáp biển.
Đáp án: B
Câu 18 [1108495]: Vì sao ở miền Bắc của nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?
A, Tín phong Bắc bán cầu hoạt động xen kẽ gió mùa Đông Bắc.
B, Địa hình núi cao nên khối khí lạnh phương Bắc khó xâm nhập.
C, Gần chí tuyến Bắc nên gió mùa Đông Bắc thổi đến sẽ yếu dần.
D, Áp cao Xi-bia hình thành không liên tục và có sự dịch chuyển.
Đáp án đúng: D. Áp cao Xi-bia hình thành không liên tục và có sự dịch chuyển.
Giải thích đúng: Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ các đợt không khí lạnh tăng cường từ lục địa châu Á. Do khối áp cao Xi-bia (nguồn phát sinh không khí lạnh) biến động theo thời gian, lúc mạnh lúc yếu và có sự dịch chuyển, nên không khí lạnh tràn xuống theo từng đợt, làm gió mùa Đông Bắc không thổi liên tục.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì tín phong Bắc bán cầu không phải nguyên nhân chính làm gió mùa Đông Bắc “từng đợt”; tín phong chủ yếu ổn định hơn, không tạo các đợt rét rõ như không khí lạnh.
B sai vì địa hình núi cao không ngăn được hoàn toàn khối khí lạnh; thực tế không khí lạnh vẫn tràn vào miền Bắc qua các hướng và cửa ngõ địa hình, nên không phải nguyên nhân gây “không liên tục”.
C sai vì gần chí tuyến chỉ làm gió mùa suy yếu dần về phía nam, không giải thích được tính chất “thổi từng đợt” ở miền Bắc.
Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709977]: Cho thông tin sau:
Ô nhiễm môi trường ở Việt Nam đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, và sinh hoạt đô thị. Ô nhiễm không khí, nước và đất đều đang ở mức báo động, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị lớn. Tình trạng này dẫn đến nhiều hệ lụy như suy giảm chất lượng không khí, nguồn nước bị ô nhiễm, và đất đai bị thoái hóa.
a) Đúng. Thông tin cho biết ô nhiễm không khí “ở mức báo động, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị lớn”, nên nhận định ô nhiễm không khí nghiêm trọng ở thành phố và khu công nghiệp là phù hợp.
b) Đúng. Nguồn gây ô nhiễm chính được nêu gồm công nghiệp và sinh hoạt đô thị; trong thực tế, nước sông thường bị tác động mạnh bởi nước thải công nghiệp, đô thị và cả hoạt động làng nghề, nên nhận định này phù hợp với bối cảnh ô nhiễm nước.
c) Sai. Ở nhiều đô thị Việt Nam, ô nhiễm không khí thường nghiêm trọng hơn vào mùa đông do nghịch nhiệt, không khí ít đối lưu, bụi mịn tích tụ; vì vậy nói mùa hè thường cao hơn mùa đông là không đúng.
d) Sai. Chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm (xả thải, hóa chất nông nghiệp…), không phải nguyên nhân gián tiếp. Nguyên nhân gián tiếp thường là đô thị hóa nhanh, quản lí môi trường chưa hiệu quả, ý thức cộng đồng…
Câu 20 [709978]: Cho thông tin sau:
Tình trạng lao động và việc làm ở Việt Nam hiện nay có nhiều dấu hiệu tích cực. Trong năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 52,4 triệu người, tăng 666,5 nghìn người so với năm trước. Số lao động có việc làm cũng tăng, đạt 51,3 triệu người, tăng 683 nghìn người so với năm 2022. Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động đều giảm.
a) Đúng. Đào tạo lao động (nâng trình độ, kĩ năng nghề) giúp người lao động đáp ứng yêu cầu tuyển dụng, tăng khả năng có việc làm và góp phần giảm thất nghiệp, thiếu việc làm.
b) Đúng. Hội nhập kinh tế thúc đẩy thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất và dịch vụ, từ đó làm lao động chuyển dịch giữa các thành phần kinh tế (Nhà nước, ngoài Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài) theo hướng phù hợp hơn với nhu cầu thị trường.
c) Đúng. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường tạo môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển khu vực FDI; khi doanh nghiệp FDI mở rộng hoạt động sản xuất – kinh doanh thì nhu cầu tuyển dụng tăng, nên lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng.
d) Sai. Xuất khẩu lao động là một biện pháp hỗ trợ giải quyết việc làm, nhưng không phải biện pháp quan trọng nhất để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong bối cảnh mới; quan trọng hơn là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo kĩ năng, chuyển dịch cơ cấu lao động và tạo việc làm trong nước.
Câu 21 [1108496]: Cho đoạn thông tin:
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là hệ sinh thái đặc trưng bởi lượng nhiệt và ẩm cao, sự phân hóa rõ rệt thành hai mùa mưa và mùa khô do ảnh hưởng của gió mùa.
a) Đúng. Nền nhiệt và ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú là thuận lợi rõ của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; nhiều nơi có điều kiện tốt cho sinh trưởng cây trồng, vật nuôi (đất đai nhìn chung thuận lợi cho nông nghiệp, nhất là ở đồng bằng).
b) Đúng. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nhìn chung cho phép sản xuất nông nghiệp quanh năm trên phạm vi cả nước.
c) Sai. Tính nhiệt đới ẩm gió mùa làm nông nghiệp phát triển mạnh nhưng cũng đi kèm nhiều rủi ro (bão, lũ, hạn, rét, sâu bệnh phát triển), nên năng suất không phải lúc nào cũng ổn định và không thể nói “ít rủi ro”.
d) Đúng. Điều kiện nóng ẩm tạo khả năng sản xuất nhiều nông sản đặc trưng nhiệt đới (lúa nước, cây ăn quả nhiệt đới, cây công nghiệp nhiệt đới như cao su, cà phê, hồ tiêu, dừa…).
Câu 22 [709980]: Cho bảng số liệu
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2022, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Công nghiệp chế biến, chế tạo có số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài lớn nhất trong 3 ngành năm 2022:
o Sai. Mặc dù Công nghiệp chế biến, chế tạo có tổng vốn đăng ký lớn nhất (17836,0 triệu đô la Mỹ), nhưng số dự án (533) lại ít hơn ngành Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác (643 dự án).
2. Số dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào các ngành kinh tế còn lại năm 2022 là 635:
o Đúng. Tổng số dự án của các ngành kinh tế còn lại là 635 (2169 - 533 - 643 - 358).
3. Tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào các ngành kinh tế còn lại năm 2022 là 8845,7 triệu đô la Mỹ:
o Đúng. Tổng vốn đăng ký của các ngành kinh tế còn lại là 8845,7 triệu đô la Mỹ (29288,2 - 17836,0 - 1120,2 - 1486,3).
4. Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép vào nước ta phân theo ngành kinh tế năm 2022 là biểu đồ cột: Đúng
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [709981]: Một tàu chở dầu đang ở ngoài khơi, có vị trí cách biên giới quốc gia trên biển 195,8 km. Hãy cho biết con tàu đó cách đường cơ sở bao nhiêu hải lí (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Cách đường biên giới quốc gia trên biển tức là cách ranh giới lãnh hải 195,8 km >>> đổi ra hải lý là 105,7 hải lí. 105,7 + 12 hải lý = 117,7
Câu 24 [709982]: Cho bảng số liệu:
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp và quy mô dân số của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy hãy cho biết chênh lệch giữa diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người giữa hai vùng đồng bằng năm 2022 là bao nhiêu m2/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?


Câu 25 [709983]: Năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên nước ta là 51704,88 nghìn người, trong đó lao động nam là 27527,09 nghìn người. Tính tỉ lệ lao động nữ từ 15 tuổi trở lên nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Để tính tỉ lệ lao động nữ từ 15 tuổi trở lên năm 2022, chúng ta cần biết tổng lực lượng lao động, số lượng lao động nam và sau đó xác định số lượng lao động nữ. Cuối cùng, tính tỉ lệ phần trăm của lao động nữ.
1. Xác định số lượng lao động nữ:
Số lượng lao động nữ = Tổng lực lượng lao động – Số lượng lao động nam
Số lượng lao động nữ = 51704,88 nghìn người – 27527,09 nghìn người = 24177, 79 nghìn người
2. Tính tỉ lệ lao động nữ:
Tỉ lệ lao động nữ = ( Số lượng lao động nữ / Tổng lực lượng lao động) × 100
Tỉ lệ lao động nữ = (24177,79 / 51704, 88) x 100 ≈ 46,8%
Vậy, tỉ lệ lao động nữ từ 15 tuổi trở lên ở nước ta năm 2022 là khoảng 46,8% (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Câu 26 [709984]: Theo thống kê, năm 2023, số dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta là 3314, trong đó khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 19 dự án, công nghiệp và xây dựng 1174 dự án, còn lại là của khu vực dịch vụ. Hỏi khu vực kinh tế có số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài cao nhất chiếm bao nhiêu % trong tổng số dự án (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Số dự án khu vực DV = 3314 – (19 +1174) = 3314 – 1193 = 2121
2. Xác định khu vực có số dự án cao nhất:
NN: 19 dự án
CN: 1174 dự án
DV: 2121 dự án
Khu vực DV có số dự án cao nhất.
3. Tính tỉ lệ phần trăm của khu vực DV:
Tỉ lệ phần trăm khu vực DV = (Số dự án khu vực DV / Tổng số dự án) × 100
Tỉ lệ phần trăm khu vực DV = (2121 / 3314) × 100 ≈ 64,0%
Câu 27 [709985]: Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết khối lượng hàng hoá vận chuyển của các thành phần kinh tế còn lại chiếm bao nhiêu % trong tổng số năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 28 [1108497]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh
(Đơn vị: mm)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2022 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2022 là tháng 9: 1166,7 mm.
Tháng mưa ít nhất là tháng 1: 27,4 mm.
Số lần gấp = 1166,7 / 27,4 = 42,580… lần.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 42,6 lần.