PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709987]: Đâu không phải đặc điểm của vùng núi Tây Bắc?
A, Núi có hình cánh cung.
B, Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
C, Là vùng núi cao nhất nước ta.
D, Có dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ.
Đáp án đúng: A. Núi có hình cánh cung.
Giải thích đúng: Vùng núi Tây Bắc có hướng núi chủ yếu tây bắc – đông nam, không phải dạng cánh cung (dạng cánh cung là đặc trưng của vùng núi Đông Bắc).
Giải thích đáp án sai:
B sai vì Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả là đúng.
C sai vì Tây Bắc là vùng núi cao nhất nước ta là đúng.
D sai vì có dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ là đúng.
Đáp án: A
Câu 2 [709988]: Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
A, lực lượng lao động đông, chất lượng cao.
B, lực lượng lao động trẻ, chất lượng cao.
C, phân bố lao động đều cả nước.
D, lực lượng lao động dồi dào, trẻ.
Đáp án đúng: D. lực lượng lao động dồi dào, trẻ.
Giải thích đúng: Thời kì cơ cấu dân số vàng nghĩa là tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao, tạo thế mạnh nổi bật là nguồn lao động dồi dào và tương đối trẻ.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì “chất lượng cao” không phản ánh đúng thực tế chung (chất lượng đang cải thiện nhưng chưa thể coi là cao).
B sai vì vẫn nhấn mạnh “chất lượng cao” không phải thế mạnh nổi bật nhất.
C sai vì lao động phân bố không đều giữa đồng bằng – đô thị và miền núi, nên không phải thế mạnh.
Đáp án: D
Câu 3 [709989]: Chế độ khí hậu miền Nam phân chia thành hai mùa là
A, mùa xuân và mùa thu.
B, mùa đông và mùa hạ.
C, không phân mùa.
D, mùa khô và mùa mưa.
Đáp án đúng: D. mùa khô và mùa mưa.
Giải thích đúng: Khí hậu miền Nam mang tính cận xích đạo gió mùa, phân hóa rõ hai mùa mưa – khô.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì không chia theo xuân – thu.
B sai vì miền Nam không có mùa đông – mùa hạ rõ như miền Bắc.
C sai vì vẫn có phân mùa rõ rệt (mưa – khô).
Đáp án: D
Câu 4 [709990]: Do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên Việt Nam chịu ảnh hưởng của loại gió nào quanh năm?
A, Tín phong bán cầu Bắc.
B, Gió mùa Đông Bắc.
C, Gió Lào.
D, Gió mùa Tây Nam.
Đáp án đúng: A. Tín phong bán cầu Bắc.
Giải thích đúng: Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên Việt Nam chịu tác động của hoàn lưu tín phong (đặc biệt trong thời kì chuyển tiếp và ở miền Nam), được xem là loại gió hoạt động quanh năm trong hệ thống hoàn lưu nhiệt đới.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động chủ yếu vào mùa đông.
C sai vì gió Lào là gió phơn khu vực, không thổi quanh năm.
D sai vì gió mùa Tây Nam chủ yếu hoạt động vào mùa hạ.
Đáp án: A
Câu 5 [709991]: Đâu là phát biểu không chính xác với vị trí địa lí của Việt Nam?
A, Nằm ở bán cầu Bắc.
B, Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới.
C, Tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc.
D, Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Đáp án đúng: D. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Giải thích đúng: Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, không phải “trung tâm” Đông Nam Á.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Việt Nam thuộc bán cầu Bắc là đúng.
B sai vì Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới là đúng.
C sai vì phía bắc giáp Trung Quốc là đúng.
Đáp án: D
Câu 6 [709992]: Phát biểu nào không chính xác về khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A, Nền nhiệt thấp.
B, Biên độ nhiệt năm nhỏ.
C, Chịu ảnh hưởng của gió mùa.
D, Phân chia mùa mưa, mùa khô rõ rệt.
Đáp án đúng: A. Nền nhiệt thấp.
Giải thích đúng: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nền nhiệt cao quanh năm, không phải nền nhiệt thấp.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì biên độ nhiệt năm nhỏ là đúng.
C sai vì chịu ảnh hưởng gió mùa là đúng.
D sai vì phân chia mùa mưa – khô rõ rệt là đúng.
Đáp án: A
Câu 7 [709993]: Việc phân bố dân cư chưa hợp lý sẽ gây ra hậu quả gì?
A, Ảnh hưởng đến sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.
B, Làm cho đô thị được mở rộng và nâng cao chất lượng.
C, Tạo sức cạnh tranh nâng cao chất lượng lao động.
D, Lựa chọn được những lao động chất lượng.
Đáp án đúng: A. Ảnh hưởng đến sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.
Giải thích đúng: Phân bố dân cư không hợp lí gây thiếu lao động ở nơi cần khai thác, thừa lao động nơi khác, làm giảm hiệu quả sử dụng lao động và tài nguyên.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì phân bố chưa hợp lí thường gây quá tải đô thị, không làm đô thị “nâng cao chất lượng”.
C sai vì không tự tạo sức cạnh tranh hay nâng chất lượng lao động; ngược lại còn gây nhiều sức ép xã hội.
D sai vì không giúp “lựa chọn lao động chất lượng”, mà làm mất cân đối nguồn nhân lực.
Đáp án: A
Câu 8 [709994]: Thảm thực vật nước ta xanh tốt quanh năm, khác hẳn các quốc gia cùng vĩ độ ở châu Phi là do
A, nước ta nằm ở nơi giao nhau giữa các luồng sinh vật.
B, đất của nước ta rất màu mỡ.
C, thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
D, do nước ta có nhiều sông ngòi.
Đáp án đúng: C. thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Giải thích đúng: Việt Nam gần biển, chịu ảnh hưởng gió mùa và ẩm từ biển, mưa nhiều hơn các vùng cùng vĩ độ ở châu Phi (nhiều nơi khô hạn), nên thảm thực vật xanh tốt quanh năm.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì giao nhau luồng sinh vật chủ yếu làm đa dạng sinh vật, không phải nguyên nhân chính làm “xanh tốt quanh năm”.
B sai vì đất màu mỡ không quyết định xanh tốt quanh năm bằng chế độ nhiệt ẩm.
D sai vì nhiều sông ngòi là hệ quả của mưa nhiều; nguyên nhân gốc là khí hậu ẩm và ảnh hưởng biển.
Đáp án: C
Câu 9 [709995]: Thành phần kinh tế nào sau đây của nước ta đang giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?
A, Kinh tế Nhà nước.
B, Kinh tế ngoài Nhà nước.
C, Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D, Kinh tế tập thể.
Đáp án đúng: A. Kinh tế Nhà nước.
Giải thích đúng: Trong cơ cấu thành phần kinh tế, kinh tế Nhà nước được xác định giữ vai trò chủ đạo, nắm các ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì kinh tế ngoài Nhà nước rất quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn nhưng không được xác định là “chủ đạo”.
C sai vì khu vực FDI tăng nhanh nhưng không giữ vai trò chủ đạo.
D sai vì kinh tế tập thể có vai trò nhất định nhưng không phải chủ đạo.
Đáp án: A
Câu 10 [709996]: Phát biểu nào sau đây chính xác đối với ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?
A, Không phải là ngành công nghiệp trọng điểm.
B, Hàng hóa còn đơn điệu, ít sản phẩm.
C, Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
D, Chỉ phục vụ xuất khẩu.
Đáp án đúng: C. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Giải thích đúng: Công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm gắn chặt với vùng nguyên liệu nông – lâm – thủy sản tại chỗ và phục vụ nhu cầu tiêu dùng rất lớn trong nước, đồng thời một phần cho xuất khẩu, nên có nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường rộng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì không chỉ phát triển ở đồng bằng; nhiều cơ sở chế biến phân bố cả ở trung du, miền núi, ven biển (gần vùng nguyên liệu).
B sai vì sản phẩm ngày càng đa dạng, không “đơn điệu, ít sản phẩm”.
D sai vì ngành này vừa phục vụ thị trường trong nước vừa xuất khẩu, không “chỉ” phục vụ xuất khẩu.
Đáp án: C
Câu 11 [1108498]: Công nghiệp sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố chủ yếu ở
A, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
B, Bắc Trung Bộ và các đô thị lớn.
C, Trung du miền núi phía Bắc.
D, các đô thị lớn và các địa phương chăn nuôi bò.
Đáp án đúng: D. các đô thị lớn và các địa phương chăn nuôi bò.
Giải thích đúng: Công nghiệp sữa cần gần thị trường tiêu thụ lớn (đô thị) và gần vùng nguyên liệu sữa tươi (các vùng, địa phương chăn nuôi bò sữa) để giảm chi phí vận chuyển, bảo quản.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Hà Nội và TP.HCM là trung tâm lớn nhưng không phải nơi “chủ yếu” duy nhất; ngành còn phát triển mạnh ở nhiều địa phương chăn nuôi bò sữa.
B sai vì Bắc Trung Bộ không phải vùng phân bố chủ yếu của công nghiệp sữa so với các vùng có bò sữa và đô thị lớn.
C sai vì Trung du miền núi phía Bắc không phải nơi tập trung chủ yếu công nghiệp sữa của cả nước.
Đáp án: D
Câu 12 [709998]: Nước ta có cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng, chủ yếu do có
A, tài nguyên khoáng sản phong phú.
B, nguồn lao động dồi dào.
C, thị trường tiêu thụ rộng.
D, ngành nông nghiệp phát triển.
Đáp án đúng: A. tài nguyên khoáng sản phong phú.
Giải thích đúng: Khoáng sản phong phú, đa dạng (năng lượng, kim loại, phi kim) là cơ sở quan trọng hình thành và phát triển nhiều ngành công nghiệp khác nhau, tạo cơ cấu công nghiệp đa dạng.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì lao động dồi dào là lợi thế phát triển công nghiệp nói chung, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu làm cơ cấu ngành “đa dạng”.
C sai vì thị trường rộng thúc đẩy sản xuất, nhưng không quyết định sự đa dạng ngành bằng cơ sở tài nguyên – nguyên liệu.
D sai vì nông nghiệp phát triển hỗ trợ công nghiệp chế biến, nhưng không làm cơ cấu toàn ngành công nghiệp đa dạng bằng khoáng sản.
Đáp án: A
Câu 13 [709999]: Phát biểu nào sau đây không chính xác về sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay?
A, Năng suất tăng.
B, Diện tích trồng hiện nay vẫn đang tăng mạnh.
C, Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
D, Sản lượng lương thực tăng trong những năm gần đây.
Phát biểu không chính xác: B. Diện tích trồng hiện nay vẫn đang tăng mạnh.
Giải thích: Diện tích trồng lúa/lương thực ở nước ta có xu hướng không tăng mạnh, nhiều nơi còn giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đô thị hóa, công nghiệp hóa; tăng chủ yếu về năng suất nên sản lượng vẫn tăng.
Giải thích các phương án còn lại (vì sao đúng):
A đúng vì năng suất lương thực (đặc biệt lúa) tăng nhờ giống mới, thâm canh, thủy lợi, kĩ thuật.
C đúng vì Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
D đúng vì sản lượng lương thực tăng trong những năm gần đây chủ yếu nhờ năng suất tăng.
Đáp án: B
Câu 14 [710000]: Cho biểu đồ sau:
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta giai đoạn 2000 - 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào dưới đây:
A, Tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2000 - 2022.
B, Cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2000 - 2022.
C, Cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2022.
D, Cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 - 2022.
Giải thích: Biểu đồ cột chồng, tổng là 100% >>> thể hiện cơ cấu. Chú giải thành thị và nông thôn >>> đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [710001]: Loại cây công nghiệp chủ yếu ở nước ta là
A, cây công nghiệp ôn đới.
B, cây công nghiệp nhiệt đới.
C, cây công nghiệp hàng năm.
D, cây công nghiệp cận nhiệt.
Đáp án đúng: B. cây công nghiệp nhiệt đới.
Giải thích đúng: Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên cây công nghiệp chủ yếu là cây nhiệt đới (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, dừa, mía…).
Giải thích đáp án sai:
A sai vì cây công nghiệp ôn đới chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ (chỉ trồng được ở vùng núi cao).
C sai vì nước ta có cả cây công nghiệp hằng năm và lâu năm; “chủ yếu” xét theo tính chất khí hậu và cơ cấu chung vẫn là cây công nghiệp nhiệt đới.
D sai vì cây cận nhiệt có nhưng không phải chủ yếu.
Đáp án: B
Câu 16 [710002]: Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do
A, phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít.
B, do vùng có tiềm năng phát triển các nhà máy điện khác.
C, do nhu cầu tiêu thụ điện nội vùng ít.
D, do nền đất yếu nên không xây dựng được nhà máy thủy điện công suất lớn.
Đáp án đúng: A. phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít.
Giải thích đúng: Bắc Trung Bộ có nhiều sông ngắn, dốc, lưu vực nhỏ, lượng nước theo mùa thất thường nên trữ năng thủy điện nhìn chung không lớn; vì vậy đa số nhà máy thủy điện công suất nhỏ và vừa.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì có thể phát triển nguồn điện khác không phải nguyên nhân làm thủy điện “chủ yếu nhỏ”.
C sai vì nhà máy thủy điện hòa lưới điện quốc gia, không phụ thuộc “nhu cầu nội vùng ít” để quyết định công suất.
D sai vì “nền đất yếu” không phải đặc điểm khái quát của cả vùng và không phải nguyên nhân chủ yếu.
Đáp án: A
Câu 17 [710003]: Nguồn lao động nhập cư lớn ở Đông Nam Bộ mang lại tác động chủ yếu nào cho vùng
A, phát triển ngành kĩ thuật cao và ngành cần nhiều nhân lực.
B, mở rộng thị trường, phát triển đô thị nhanh.
C, giảm sự chênh lệch giới tính, tăng tuổi thọ trung bình.
D, thu hút đầu tư nước ngoài và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa.
Đáp án đúng: A. phát triển ngành kĩ thuật cao và ngành cần nhiều nhân lực.
Giải thích đúng: Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp – dịch vụ phát triển mạnh, nhu cầu lao động rất lớn. Dòng lao động nhập cư giúp bổ sung nhanh lực lượng lao động cho các ngành sử dụng nhiều nhân công (dệt may, da giày, lắp ráp, xây dựng, dịch vụ…) và đồng thời cung cấp thêm nguồn nhân lực cho các ngành yêu cầu kĩ thuật, công nghệ cao khi vùng thu hút đầu tư và mở rộng sản xuất.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì mở rộng thị trường và đô thị hóa là tác động có xảy ra, nhưng không phải tác động chủ yếu nhất được nhấn mạnh khi nói về “nguồn lao động nhập cư lớn” (trọng tâm là bổ sung lao động cho phát triển sản xuất).
C sai vì nhập cư không làm thay đổi trực tiếp và chủ yếu các chỉ tiêu như chênh lệch giới tính hay tuổi thọ trung bình.
D sai vì thu hút FDI chủ yếu do vị trí, hạ tầng, chính sách và môi trường đầu tư; lao động nhập cư chỉ góp phần hỗ trợ chứ không phải tác động chủ yếu.
Đáp án: A
Câu 18 [710004]: Điểm vượt trội cơ bản của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng trong vai trò cung cấp lương thực - thực phẩm cho cả nước là
A, người dân có kinh nghiệm thâm canh hơn.
B, nguồn nước ngầm phong phú.
C, khí hậu thuận lợi.
D, quy mô diện tích canh tác.
Đáp án đúng: D. quy mô diện tích canh tác.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đồng bằng và diện tích đất nông nghiệp lớn hơn nhiều so với Đồng bằng sông Hồng, nên có lợi thế vượt trội về quy mô sản xuất, giữ vai trò lớn nhất trong cung cấp lương thực – thực phẩm cho cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Đồng bằng sông Hồng cũng có truyền thống thâm canh cao; đây không phải điểm vượt trội của Đồng bằng sông Cửu Long.
B sai vì nguồn nước ngầm không phải lợi thế cơ bản nhất; vùng chủ yếu dựa vào hệ thống sông và kênh rạch mặt.
C sai vì khí hậu thuận lợi là lợi thế nhưng không “vượt trội cơ bản” bằng diện tích canh tác rất lớn.
Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710005]: Cho thông tin sau:
Địa hình chủ yếu là các dãy núi thấp và trung bình, với độ cao trung bình từ 200 đến 500 mét. Miền có bốn cánh cung núi lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều, tất cả hội tụ tại Tam Đảo và mở rộng ra phía bắc và đông.
Hướng nghiêng chung từ phía tây bắc xuống đông nam, tạo nên một mạng lưới các thung lũng sâu, suối rãnh và thác nước.
a) Sai. Mô tả “bốn cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều hội tụ ở Tam Đảo” là đặc trưng của vùng núi Đông Bắc, không phải miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b) Đúng. Vùng núi Đông Bắc nằm ở phía đông bắc lãnh thổ, hướng mở ra biển và phía bắc nên thường là khu vực đón gió mùa Đông Bắc sớm/đầu tiên.
c) Đúng. Địa hình Đông Bắc chủ yếu là núi thấp – trung bình, các dãy núi dạng cánh cung và hướng mở về phía bắc – đông làm cho khối khí lạnh/gió mùa Đông Bắc dễ xâm nhập sâu vào miền Bắc nước ta.
d) Sai. Mùa đông ở miền Bắc (đặc biệt Đông Bắc) thường lạnh và có mưa phùn ẩm, không phải khô hạn kéo dài do “bức chắn cánh cung”; hiện tượng khô nóng khuất gió điển hình hơn là gió phơn (gió Lào) vào mùa hạ ở sườn khuất gió Trường Sơn.
Câu 20 [710006]: Cho thông tin sau:
Việt Nam nằm trong múi giờ GMT+7. Múi giờ này trùng với các nước láng giềng như Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và một phần của In-đô-nê-xi-a. Việt Nam không áp dụng giờ mùa hè và mùa đông, vì vậy giờ giấc không thay đổi trong suốt cả năm.
a) Sai. Việt Nam có một múi giờ không phải vì kéo dài Bắc – Nam, mà do bề rộng Đông – Tây không lớn nên không cần chia nhiều múi giờ.
b) Sai. “Vĩ tuyến 105°Đ” là sai về thuật ngữ; 105°Đ là kinh tuyến. (Nếu viết đúng phải là “kinh tuyến 105°Đ chạy qua lãnh thổ nước ta”.)
c) Đúng. Việt Nam cùng múi giờ GMT+7 với Thái Lan.
d) Sai. Giờ Việt Nam (GMT+7) nhanh hơn giờ Luân Đôn (GMT+0) 7 giờ, không phải chậm hơn.
Câu 21 [710007]: Cho bảng số liệu
SỐ DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG NƯỚC TA NĂM 2017 VÀ 2022
(Đơn vị: doanh nghiệp)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về số doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp và xây dựng nước ta năm 2017 và 2022, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:

1. Năm 2022, số doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp tăng 40595 so với năm 2017:

o Đúng. Số doanh nghiệp trong ngành công nghiệp tăng từ 110497 (2017) lên 151092 (2022), tăng 40595 doanh nghiệp.

2. Số doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất và phân phối điện, nước tăng nhanh nhất trong 3 ngành công nghiệp:

o Đúng. Tỷ lệ tăng trưởng của ngành sản xuất và phân phối điện, nước là khoảng 138,3%, cao hơn so với khai khoáng (6,3%) và công nghiệp chế biến, chế tạo (33,4%).

3. Số doanh nghiệp trong công nghiệp chế biến, chế tạo tăng nhiều nhất trong 3 ngành công nghiệp:

o Đúng. Số doanh nghiệp trong công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 33606 (134132 - 100526), nhiều hơn so với khai khoáng (326) và sản xuất và phân phối điện, nước (6663).

4. Số doanh nghiệp trong xây dựng luôn nhiều hơn trong công nghiệp năm 2017 và 2022:

o Sai. Số doanh nghiệp trong xây dựng (101673 năm 2017 và 125812 năm 2022) thấp hơn tổng số doanh nghiệp trong công nghiệp (110497 năm 2017 và 151092 năm 2022).
Câu 22 [710008]: Cho biểu đồ sau: SỐ THUÊ BAO ĐIỆN THOẠI NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 2021 ( Đơn vị: triệu thuê bao)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Hãy cùng phân tích các thông tin từ bảng số liệu để xác định tính đúng sai của các nhận định:
1. Tổng số thuê bao điện thoại và số thuê bao di động của nước ta năm 2021 đều tăng so với năm 2005.
o Đúng. Tổng số thuê bao điện thoại tăng từ 15,8 triệu (2005) lên 125,8 triệu (2021). Số thuê bao di động tăng từ 8,7 triệu (2005) lên 122,7 triệu (2021).
2. Tổng số thuê bao điện thoại tăng nhiều hơn số thuê bao di động.
o Sai. Tổng số thuê bao điện thoại tăng 110 triệu (125,8 - 15,8), trong khi số thuê bao di động tăng 114 triệu (122,7 - 8,7).
3. Số thuê bao di động tăng nhanh hơn tổng số thuê bao điện thoại.
o Đúng. Tỷ lệ tăng trưởng số thuê bao di động từ 2005 đến 2021 là khoảng 1310,34%, trong khi tỷ lệ tăng trưởng tổng số thuê bao điện thoại là khoảng 696,20%.
4. Số thuê bao di động chiếm trên 95% trong tổng số thuê bao điện thoại năm 2021.
o Đúng. Số thuê bao di động chiếm khoảng 97,54% trong tổng số thuê bao điện thoại năm 2021.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [710009]: Một trận bóng đá diễn ra ở Hàn Quốc (múi giờ +8) lúc 13 giờ ngày 11/7/2024. Hãy cho biết trận bóng sẽ được truyền hình trực tiếp tại Xao Paolo (múi giờ -3) lúc mấy giờ ngày 11/7/2024?
Để xác định thời gian trận bóng đá sẽ được truyền hình trực tiếp tại São Paulo (múi giờ -3), chúng ta cần tính chênh lệch múi giờ giữa Hàn Quốc và São Paulo.
1. Chênh lệch múi giờ:
• Hàn Quốc (múi giờ +8)
• São Paulo (múi gið -3)
Chênh lệch múi giờ = 8 - (-3) = 8 + 3 = 11 giờ
2. Tính thời gian trận bóng diễn ra tại São Paulo:
• Trận bóng diễn ra tại Hàn Quốc lúc 13 giờ ngày 11/7/2024.
• Thời gian tại São Paulo sẽ là: 13 giờ – 11 giờ = 2 giờ sáng ngày 11/7/2024.
Vậy, trận bóng sẽ được truyền hình trực tiếp tại São Paulo lúc 2 giờ sáng ngày 11/7/2024.
Câu 24 [710010]: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Hà Nội và Cà Mau năm 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ thấp nhất của Cà Mau và tháng có nhiệt độ thấp nhất của Hà Nội là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Tính chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ thấp nhất:
• Nhiệt độ thấp nhất của Hà Nội: 18,2°C (tháng 1)
• Nhiệt độ thấp nhất của Cà Mau: 26,5°C (tháng 1)
Công thức:
Chênh lệch nhiệt độ = Nhiệt độ thấp nhất của Cà Mau – Nhiệt độ thấp nhất của Hà Nội
Chênh lệch nhiệt độ = 26, 5°C − 18, 2°C = 8,3°C
Vậy, chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ thấp nhất của Cà Mau và tháng có nhiệt độ thấp nhất của Hà Nội là 8,3°C (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 25 [710011]: Năm 2005, năng suất lao động xã hội của ngành khai khoáng là 346,6 triệu đồng/lao động, năm 2022 là 1427,7 triệu đồng/lao động; ngành thông tin và truyền thông có năng suất lao động xã hội năm 2005 và 2022 lần lượt là 66,0 và 1060,4 triệu đồng/lao động. Hãy cho biết sự chênh lệch năng suất lao động xã hội năm 2005 và 2022 của ngành khai khoáng so với sự chênh lệch năng suất lao động xã hội năm 2005 và 2022 của ngành thông tin và truyền thông là bao nhiêu triệu đồng/lao động (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 26 [710012]: Biết GDP (giá hiện hành) nước ta năm 2022 là 9548737,7 tỷ đồng, khu vực dịch vụ là 3945763,2 tỷ đồng, tính tỉ lệ % đóng góp vào GDP của các khu vực kinh tế còn lại (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 27 [710013]: Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2005 và 2022
(Đơn vị: tỉ USD)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2022 tăng bao nhiêu tỉ USD so với năm 2005 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 28 [710014]: Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồngcủa Đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 và 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 gấp bao nhiêu lần năm 2000 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?