PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710055]: Diện tích đất trống, đồi trọc trong những năm gần đây giảm mạnh là do
A, mở rộng các vườn quốc gia.
B, du canh du cư.
C, chủ trương toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.
D, đóng cửa rừng đầu nguồn.
Đáp án: C. chủ trương toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.
Giải thích đúng:
Những năm gần đây diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh chủ yếu nhờ các chương trình trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, giao đất giao rừng, và nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Vì sao sai:
● A: Mở rộng vườn quốc gia có tác động nhưng không phải nguyên nhân chính và phạm vi không đủ rộng để làm giảm mạnh diện tích đất trống trên toàn quốc.
● B: Du canh du cư thường làm tăng phá rừng, đất trống đồi trọc.
● D: Đóng cửa rừng đầu nguồn chỉ là một biện pháp cụ thể, không bao quát bằng chủ trương toàn dân trồng và bảo vệ rừng.
Đáp án: C
Câu 2 [710056]: Đâu không phải biện pháp để tránh thiệt hại do bão gây ra?
A, Tàu thuyền trở về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn.
B, Chỉ đánh bắt gần bờ.
C, Sơ tán dân.
D, Củng cố đê biển.
Đáp án: B. Chỉ đánh bắt gần bờ.
Giải thích đúng:
“Chỉ đánh bắt gần bờ” là biện pháp sản xuất/khai thác, không phải biện pháp phòng tránh thiệt hại do bão. Khi bão đến, vấn đề là trú bão, sơ tán, gia cố công trình.
Vì sao sai:
● A đúng: Tàu thuyền về bờ/tìm nơi trú ẩn là biện pháp tránh thiệt hại trực tiếp.
● C đúng: Sơ tán dân giảm thiệt hại người.
● D đúng: Củng cố đê biển giảm thiệt hại do sóng, nước dâng.
Đáp án: B
Câu 3 [710057]: Phát biểu nào không chính xác về Đồng bằng sông Hồng?
A, Đã được khai phá từ lâu đời.
B, Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
C, Không có đê ngăn lũ.
D, Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
Đáp án: C. Không có đê ngăn lũ.
Giải thích đúng:
Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê điều rất phát triển (đê sông, đê biển) để chống lũ từ hệ thống sông Hồng – Thái Bình.
Vì sao sai:
● A đúng: Là đồng bằng được khai thác rất sớm, dân cư đông.
● B đúng: Có xu thế cao ở rìa tây – tây bắc, thấp dần ra biển.
● D đúng: Bề mặt bị chia cắt thành nhiều “ô” do hệ thống đê, kênh mương.
Đáp án: C
Câu 4 [710058]: Phát biểu nào không đúng về đai ôn đới gió mùa trên núi?
A, Phân bố ở cả miền Bắc và miền Nam nước ta.
B, Có độ cao từ 2600 m trở lên.
C, Khí hậu ôn đới, nhiệt độ trung bình thấp.
D, Đất mùn thô, thực vật ôn đới.
Đáp án: A. Phân bố ở cả miền Bắc và miền Nam nước ta.
Giải thích đúng:
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở nơi rất cao (≈ 2600m trở lên) mà ở Việt Nam chủ yếu tiêu biểu là Hoàng Liên Sơn (miền Bắc); miền Nam hầu như không đạt điều kiện độ cao này.
Vì sao sai:
● B đúng: Đai này thường tính từ khoảng 2600 m trở lên.
● C đúng: Khí hậu ôn đới, nhiệt độ TB thấp.
● D đúng: Có đất mùn thô, thực vật mang tính ôn đới.
Đáp án: A
Câu 5 [710059]: Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
A, cận chí tuyến bán cầu Bắc.
B, Bắc Ấn Độ Dương.
C, cận chí tuyến bán cầu Nam.
D, khối khí lạnh phương Bắc.
Giải thích đúng:
Đầu mùa hạ, Nam Bộ và cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ mưa lớn do gió mùa Tây Nam mang theo hơi ẩm từ khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương (qua biển) gây mưa mạnh.
Vì sao sai:
● A: Khối khí cận chí tuyến bán cầu Bắc thường khô nóng, không gây mưa lớn cho Nam Bộ đầu mùa hạ.
● C: Cận chí tuyến bán cầu Nam không phải nguồn ẩm chủ đạo gây mưa lớn thời kì này ở khu vực nêu.
● D: Khối khí lạnh phương Bắc chủ yếu hoạt động mùa đông, gây lạnh/mưa phùn miền Bắc hơn là mưa lớn Nam Bộ đầu mùa hạ.
Đáp án: B
Câu 6 [710060]: Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
A, người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng.
B, tàu thuyền, ngư cụ rất lạc hậu, không được nâng cấp.
C, chỉ tiến hành đánh bắt gần bờ.
D, nhu cầu về các mặt hàng thủy sản tăng mạnh trong những năm gần đây.
Đáp án: D. nhu cầu về các mặt hàng thủy sản tăng mạnh trong những năm gần đây.
Giải thích đúng:
Thủy sản phát triển mạnh do thị trường trong nước và xuất khẩu tăng, nhu cầu tiêu dùng cao, mở rộng nuôi trồng và chế biến.
Vì sao sai:
● A: Thực tế kinh nghiệm đánh bắt/nuôi trồng ngày càng tăng, nhiều vùng chuyên canh mạnh.
● B: Tàu thuyền, ngư cụ được cải tiến, hiện đại hóa dần, không “rất lạc hậu, không nâng cấp”.
● C: Không chỉ đánh bắt gần bờ; có đánh bắt xa bờ ngày càng tăng.
Đáp án: D
Câu 7 [710061]: Phát biểu nào đúng về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta?
A, Công nghiệp chế biến giảm, công nghiệp khai thác tăng.
B, Cả công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác đều giảm.
C, Cả công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác đều tăng.
D, Công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
Đáp án: D. Công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
Giải thích đúng:
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam là tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo (tạo giá trị gia tăng cao), giảm dần tỉ trọng khai thác (tài nguyên hữu hạn, hiệu quả thấp hơn).
Vì sao sai:
● A ngược xu hướng.
● B không đúng vì chế biến – chế tạo nhìn chung tăng.
● C không đúng vì khai thác không tăng tương ứng, nhiều giai đoạn giảm tỉ trọng.
Đáp án: D
Câu 8 [710062]: Nhà máy điện Uông Bí và Uông Bí mở rộng (Quảng Ninh) chạy bằng nguồn nhiên liệu nào dưới đây?
A, Khí.
B, Dầu.
C, Than.
D, Củi.
Đáp án: C. Than.
Giải thích đúng:
Uông Bí (Quảng Ninh) là khu vực gần vùng than, nhà máy nhiệt điện Uông Bí sử dụng than đá.
Vì sao sai:
● A khí: không phải nguồn chính của nhà máy này.
● B dầu: dầu thường dùng cho một số nhà máy/động cơ dự phòng, không phải nhiên liệu chính.
● D củi: không phù hợp quy mô nhà máy điện.
Đáp án: C
Câu 9 [1108499]: Trở ngại chính về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ là
A, mùa mưa kéo dài gây xói mòn đất.
B, sạt lở đất, lũ quét thường xuyên.
C, thiếu nước vào mùa khô.
D, cháy rừng, bão.
Đáp án: C. thiếu nước vào mùa khô.
Giải thích đúng:
Nam Trung Bộ có đặc điểm mùa khô kéo dài, mưa ít, nhiều nơi khô hạn → trở ngại lớn cho cây công nghiệp lâu năm (cần nước ổn định).
Vì sao sai:
● A: Mùa mưa ở Nam Trung Bộ không kéo dài như nhiều vùng khác; vấn đề nổi bật lại là khô hạn.
● B: Sạt lở, lũ quét có nhưng không phải trở ngại “chính” trên phạm vi toàn vùng cho cây CN lâu năm.
● D: Cháy rừng/bão có ảnh hưởng nhưng không thường trực và mang tính quyết định bằng thiếu nước mùa khô.
Đáp án: C
Câu 10 [710064]: Giao thông vận tải đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A, nhiều vũng, vịnh kín gió thuận lợi cho xây dựng cảng biển.
B, nằm gần trung tâm của Đông Nam Á nên có nhiều tuyến đường biển quốc tế.
C, nhu cầu du lịch tăng nên khách đến bằng đường biển ngày càng nhiều.
D, kinh tế phát triển năng động, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Đáp án: D. kinh tế phát triển năng động, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Giải thích đúng:
Đường biển phát triển chủ yếu vì ngoại thương tăng mạnh, hội nhập sâu, khối lượng hàng XNK lớn → nhu cầu vận tải biển, cảng biển, logistics tăng.
Vì sao sai:
● A đúng nhưng chỉ là điều kiện tự nhiên thuận lợi, không phải “chủ yếu” cho xu thế ngày càng phát triển.
● B vị trí gần trung tâm ĐNÁ có lợi, nhưng động lực chính vẫn là tăng trưởng kinh tế – thương mại – hội nhập.
● C du lịch đường biển có nhưng không phải nhân tố chính của vận tải biển.
Đáp án: D
Câu 11 [710065]: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
A, tạo việc làm cho người lao động, tạo ra mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
B, khai thác hiệu quả tài nguyên đất và khí hậu của nước ta, tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C, tăng hiệu quả kinh tế, sử dụng tốt tài nguyên.
D, thu ngoại tệ về cho đất nước, khai thác tiềm năng về đất feralit.
Đáp án: C
● C bao trùm nhất: đẩy mạnh nông sản xuất khẩu → nâng hiệu quả kinh tế của nông nghiệp (chuyển sang sản xuất hàng hóa, theo nhu cầu thị trường, tăng giá trị/ha) và sử dụng tài nguyên tốt hơn (đất, khí hậu, lao động). Đây là ý nghĩa “chủ yếu” theo hướng tổng quát.
Vì sao các đáp án khác bị loại:
● A: “tạo việc làm” đúng nhưng không phải ý nghĩa chủ yếu; “tạo ra mặt hàng xuất khẩu có giá trị” cũng không phải ý nghĩa cốt lõi bằng hiệu quả kinh tế chung.
● B: có ý đúng (khai thác đất – khí hậu, nguyên liệu cho chế biến) nhưng lệch trọng tâm vì câu hỏi nhấn “xuất khẩu”; hơn nữa đây giống ý nghĩa phát triển nông nghiệp/công nghiệp chế biến nói chung.
● D: “thu ngoại tệ” đúng nhưng phương án này kèm ‘khai thác tiềm năng đất feralit’ (không bao quát toàn bộ nông sản xuất khẩu, vì xuất khẩu không chỉ gắn đất feralit; còn lúa gạo, thủy sản, rau quả…).
Đáp án: C
Câu 12 [710066]: Vùng biển Quảng Ninh không phát triển mạnh ngành nào dưới đây?
A, Cảng biển.
B, Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
C, Du lịch.
D, Làm muối.
Đáp án: D. Làm muối.
Giải thích đúng: Quảng Ninh có vịnh, cảng biển, du lịch và thủy sản phát triển mạnh. Tuy nhiên, làm muối cần bãi triều phẳng rộng, nhiều nắng, ít mưa và độ bốc hơi lớn; trong khi Quảng Ninh có khí hậu ẩm, mưa nhiều nên không thuận lợi để phát triển làm muối thành thế mạnh.
Vì sao các phương án còn lại sai:
A đúng: Quảng Ninh có hệ thống cảng biển và điều kiện phát triển dịch vụ hàng hải, giao thương.
B đúng: Có điều kiện thuận lợi cho khai thác, nuôi trồng thủy sản ven biển.
C đúng: Du lịch biển đảo phát triển rất mạnh, tiêu biểu là Hạ Long.
Đáp án: D
Câu 13 [710067]: Những yếu tố nào giúp đồng bằng sông Hồng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng?
A, Nguồn nguyên liệu nhập khẩu, quá trình đô thị hóa nhanh.
B, Nguồn nguyên liệu tại chỗ, thị trường tiêu thụ, có nguồn vốn đầu tư lớn.
C, Trình độ lao động cao, được đầu tư lớn.
D, Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, nhu cầu thị trường lớn, giao thông thuận lợi.
Đáp án đúng: B. Nguồn nguyên liệu tại chỗ, thị trường tiêu thụ, có nguồn vốn đầu tư lớn.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Hồng có nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng tương đối thuận lợi (đá vôi ở khu vực lân cận, đất sét, cát sỏi…), đồng thời là vùng dân đông, đô thị hóa mạnh nên thị trường tiêu thụ rất lớn; lại tập trung nhiều vốn và cơ sở sản xuất nên công nghiệp vật liệu xây dựng phát triển.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì vật liệu xây dựng chủ yếu dựa vào nguyên liệu tại chỗ, không phải dựa vào nguyên liệu nhập khẩu.
C sai vì lao động và đầu tư quan trọng nhưng không phải yếu tố đặc thù quyết định nhất cho ngành vật liệu xây dựng bằng nguyên liệu và thị trường.
D sai vì lịch sử khai thác và giao thông chỉ là thuận lợi chung; thiếu yếu tố then chốt là nguồn nguyên liệu và vốn đầu tư.
Đáp án: B
Câu 14 [1108500]: Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A, rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
B, rừng thưa nhiệt đới và lá kim.
C, rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
D, rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.
C. rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
Giải thích đúng: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có khí hậu mát hơn, nên hệ sinh thái đặc trưng là rừng cận nhiệt đới, thường xen kẽ cây lá rộng và lá kim.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì “rừng nhiệt đới” thuộc đai thấp hơn (đai nhiệt đới gió mùa).
B sai vì “rừng thưa nhiệt đới” không đặc trưng cho đai cận nhiệt trên núi.
D sai vì “cận nhiệt đới khô” không phải kiểu phổ biến đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta.
Đáp án: C
Câu 15 [710069]: Đông Nam Bộ có thể thu hút nguồn lao động chất lượng cao vì
A, có mật độ dân số lớn nhất, giao thông thuận lợi.
B, nền kinh tế năng động, thu hút nhiều vốn đầu tư.
C, nguồn nước thuận lợi, địa hình nhiều bề mặt bằng phẳng.
D, khí hậu thuận lợi, ngành nông nghiệp phát triển.
Đáp án đúng: B. nền kinh tế năng động, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Giải thích đúng: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động, nhiều khu công nghiệp – dịch vụ, mức thu nhập và cơ hội việc làm cao, thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước, từ đó hấp dẫn lao động chất lượng cao.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Đông Nam Bộ không phải nơi có mật độ dân số lớn nhất cả nước; giao thông thuận lợi chỉ là một phần.
C sai vì nguồn nước và địa hình bằng phẳng không phải yếu tố chính thu hút lao động chất lượng cao (yếu tố chính là cơ hội việc làm, môi trường kinh tế).
D sai vì khí hậu thuận lợi và nông nghiệp phát triển không phải thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ để hút lao động chất lượng cao.
Đáp án: B
Câu 16 [710070]: Điểm vượt trội về điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng trong vai trò cung cấp lương thực - thực phẩm cho cả nước là
A, đặc điểm khí hậu.
B, sự phong phú về nguồn nước.
C, quy mô diện tích đất.
D, trình độ thâm canh.
Đáp án đúng: C. quy mô diện tích đất.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên và diện tích đất nông nghiệp lớn hơn nhiều so với Đồng bằng sông Hồng, nên vượt trội về quy mô sản xuất, giữ vai trò lớn nhất trong cung cấp lương thực – thực phẩm.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì khí hậu thuận lợi là lợi thế nhưng không phải điểm vượt trội cơ bản nhất so với Đồng bằng sông Hồng bằng yếu tố diện tích.
B sai vì cả hai đồng bằng đều có nguồn nước phong phú; Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông kênh dày đặc nhưng “vượt trội cơ bản” vẫn là diện tích đất rộng.
D sai vì Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh rất cao; đây không phải điểm vượt trội của Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án: C
Câu 17 [710071]: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho việc đánh bắt thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, ít chịu ảnh hưởng của bão, diện tích mặt nước lớn.
B, vùng biển có nhiều bãi tôm cá, ngư trường trọng điểm.
C, bờ biển có nhiều vịnh biển để xây dựng các cảng cá, tàu thuyền đang ngày càng hiện đại.
D, ngoài khơi có nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao.
Đáp án đúng: B. vùng biển có nhiều bãi tôm cá, ngư trường trọng điểm.
Giải thích đúng: Nam Trung Bộ có nhiều ngư trường lớn (đặc biệt khu vực Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu và vùng lân cận), nguồn lợi hải sản phong phú, thuận lợi nhất cho khai thác đánh bắt.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Nam Trung Bộ vẫn chịu ảnh hưởng bão; “ít bão” không phải yếu tố quyết định nhất.
C sai vì nhiều vịnh thuận lợi xây cảng cá là đúng nhưng đó là điều kiện hạ tầng – dịch vụ; yếu tố tự nhiên thuận lợi nhất cho đánh bắt là ngư trường, bãi cá.
D sai vì “nhiều loài cá giá trị cao” là đúng nhưng chưa khái quát bằng lợi thế có ngư trường trọng điểm, bãi tôm cá phong phú.
Đáp án: B
Câu 18 [710072]: Tại sao đồng bằng sông Cửu Long lại là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu ở nước ta?
A, Vị trí gần xích đạo, lượng mưa tăng cao, ảnh hưởng của bão.
B, Là vựa lúa của cả nước, nơi có sản lượng gạo xuất khẩu lớn nhất cả nước, địa hình trũng.
C, Địa hình thấp, ngành nông nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế.
D, Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn cao, nhiều cửa sông.
Đáp án đúng: C. Địa hình thấp, ngành nông nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Cửu Long địa hình rất thấp, dễ bị tác động bởi nước biển dâng, xâm nhập mặn, sạt lở, ngập lụt; đồng thời kinh tế phụ thuộc lớn vào nông nghiệp và thủy sản nên khi khí hậu biến đổi sẽ chịu thiệt hại nặng nề.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Đồng bằng sông Cửu Long không chịu tác động bão mạnh thường xuyên như miền Trung; “gần xích đạo” không phải nguyên nhân chính.
B sai vì “vựa lúa, xuất khẩu gạo” là vai trò kinh tế, không phải nguyên nhân làm vùng dễ tổn thương; yếu tố quyết định là địa hình thấp và tính dễ bị tổn thương của cơ cấu kinh tế.
D sai vì đất phèn, mặn và nhiều cửa sông đúng là làm tăng mức độ tổn thương, nhưng chưa khái quát bằng nguyên nhân nền tảng là địa hình thấp kết hợp phụ thuộc lớn vào nông – thủy sản.
Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710073]: Cho thông tin sau:
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Sai. Ba quốc gia giáp đất liền với Việt Nam là Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia, không phải Thái Lan.
b) Đúng. Việt Nam có bờ biển dài và hệ thống cảng biển, là cửa ngõ ra biển thuận lợi cho một số quốc gia lục địa trong khu vực (đặc biệt qua các hành lang kinh tế, tuyến vận tải).
c) Đúng. Vị trí nằm trên các tuyến hàng hải, hàng không quốc tế và ven Biển Đông tạo thuận lợi mở rộng giao lưu quốc tế và phát triển các ngành kinh tế biển (vận tải biển, cảng, du lịch biển, khai thác hải sản…).
d) Sai. Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, không phải ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Câu 20 [710074]: Cho thông tin sau:
Việt Nam có tiềm năng kinh tế biển rất lớn nhờ vào đường bờ biển dài hơn 3.260 km và vùng biển rộng gấp hơn ba lần diện tích đất liền. Các ngành kinh tế biển chủ yếu bao gồm khai thác và chế biến hải sản, khai thác dầu khí, vận tải biển, và du lịch biển. Đặc biệt, Việt Nam có nhiều vịnh và bãi biển đẹp nổi tiếng như Hạ Long, Nha Trang, Đà Nẵng… thu hút hàng triệu du khách mỗi năm.
a) Đúng. Biển Đông có nguồn lợi hải sản, dầu khí, tiềm năng du lịch và giao thông biển lớn, là cơ sở để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
b) Đúng. Ngoại thương phát triển làm nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tăng, từ đó thúc đẩy giao thông vận tải biển và hệ thống cảng biển phát triển.
c) Đúng. Phát triển kinh tế biển giúp khai thác hiệu quả nguồn lợi, đồng thời tăng cường hiện diện kinh tế – dân sự trên biển, góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.
d) Sai. Muốn hiệu quả kinh tế cao cần khai thác hợp lí, theo chiều sâu, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; khai thác “theo chiều rộng, tận dụng tối đa” dễ dẫn tới khai thác quá mức và suy giảm tài nguyên.

Câu 21 [710075]: Cho bảng số liệu
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BỘ NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2021

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng.
● Lượt hành khách vận chuyển: 2306,42 > 620,70 (triệu lượt người).
● Lượt hành khách luân chuyển: 78029,64 > 22375,80 (triệu lượt người.km).
Vì vậy năm 2021 đều tăng so với năm 2000.
b) Đúng. So sánh tốc độ tăng giai đoạn 2000–2021 (lấy 2021/2000):
● Vận chuyển: 2306,42 / 620,70 = 3,72 lần.
● Luân chuyển: 78029,64 / 22375,80 = 3,49 lần.
Vì 3,72 > 3,49 nên vận chuyển tăng nhanh hơn luân chuyển.
c) Đúng. Cự li vận chuyển trung bình = Luân chuyển / Vận chuyển:
● Năm 2000: 22375,80 / 620,70 = 36,05 km.
● Năm 2021: 78029,64 / 2306,42 = 33,83 km.
Năm 2021 thấp hơn năm 2000.
d) Sai. Chênh lệch lượt vận chuyển: 2306,42 − 620,70 = 1685,72 (triệu lượt người), là tăng chứ không phải giảm.
Câu 22 [710076]: Cho bảng số liệu
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG
NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ 2021
(Đơn vị: tỷ đô la Mỹ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Sai. Nhiên liệu và khoáng sản giảm từ 5,3 (năm 2015) xuống 4,2 (năm 2021), nên không phải tất cả nhóm đều tăng.
b) Đúng. Nhóm hàng còn lại năm 2021 = Tổng số − (Nhiên liệu và khoáng sản + Công nghiệp chế biến + Hàng nông sản)
= 336,2 − (4,2 + 300,5 + 18,3)
= 336,2 − 323,0
= 13,2 (tỉ USD).
c) Đúng. Công nghiệp chế biến lớn nhất ở cả hai năm: 2015 là 133,0 (lớn nhất), 2021 là 300,5 (lớn nhất).
d) Sai. Nhiên liệu và khoáng sản đều nhỏ hơn hàng nông sản:
● Năm 2015: 5,3 < 14,8
● Năm 2021: 4,2 < 18,3.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [710077]: Một trận bóng đá diễn ra ở Hàn Quốc (múi giờ +8) lúc 13 giờ ngày 11/7/2024. Hãy cho biết trận bóng sẽ được truyền hình trực tiếp tại Sydney (múi giờ +10) lúc mấy giờ ngày 11/7/2024?
Để xác định thời gian trận bóng đá sẽ được truyền hình trực tiếp tại Sydney, chúng ta cần tính chênh lệch múi giờ giữa Hàn Quốc và Sydney.
1. Chênh lệch múi giờ:
• Hàn Quốc (múi giờ +8)
• Sydney (múi giờ +10)
• Chênh lệch múi giờ = +10 - +8 = 2 giờ
2. Tính thời gian trận bóng diễn ra tại Sydney:
• Trận bóng diễn ra tại Hàn Quốc lúc 13 giờ ngày 11/7/2024.
• Thời gian tại Sydney sẽ là: 13 giờ + 2 giờ = 15 giờ ngày 11/7/2024.
Vậy, trận bóng sẽ được truyền hình trực tiếp tại Sydney lúc 15 giờ ngày 11/7/2024.
Câu 24 [1108501]: Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Chênh lệch độ cao: 2711 − 1111 = 1600 m.
Sườn khuất gió: không khí hạ xuống nóng lên trung bình 1,0 °C/100 m.
Mức tăng nhiệt: 1600 / 100 × 1,0 = 16,0 °C.
Nhiệt độ ở 1111 m: 14,5 + 16,0 = 30,5 °C.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 30,5 °C.
Câu 25 [710079]: Năm 2010, số lao động có việc làm trong nền kinh tế nước ta là 49124,4 nghìn người, trong đó lao động nữ là 23774,8 nghìn người; năm 2022, số lao động có việc làm trong nền kinh tế là 50604,7 nghìn người, trong đó lao động nữ là 23686,0 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động nam có việc làm trong tổng số lao động năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Câu 26 [710080]: Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2005 và 2022
(Đơn vị: tỉ USD)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2022 gấp bao nhiêu lần năm 2005 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 27 [710081]: Cho bảng số liệu:
Số di tích quốc gia phân theo loại di tích nước ta năm 2021

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết các loại di tích ngoài di tích lịch sử chiếm bao nhiêu % trong tổng số di tích quốc gia năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)?
Câu 28 [710082]: Tại thời điểm 31/12/2022, cả nước có 10043 doanh nghiệp có quy mô vốn từ 500 tỷ đồng trở lên đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh, trong đó Đồng bằng sông Hồng có 3604 doanh nghiệp, Đông Nam Bộ có 3851 doanh nghiệp. Tính số doanh nghiệp có quy mô vốn từ 500 tỷ đồng trở lên của các vùng còn lại năm 2022.