PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710083]: Ở vùng đồi núi, sự phân hóa theo chiều đông - tây chủ yếu do
A, tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
B, độ cao của các dãy núi.
C, gió mùa và lớp phủ thực vật.
D, gió mùa và tác động của con người.
Đáp án đúng: A. tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
Giải thích đúng: Ở vùng đồi núi, gió mùa gặp các dãy núi sẽ tạo sườn đón gió – khuất gió, làm mưa và ẩm khác nhau rõ theo hướng Đông – Tây; vì vậy gió mùa kết hợp hướng núi là nguyên nhân chủ yếu.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì độ cao gây phân hóa theo đai cao là chính, không phải Đông – Tây.
C sai vì lớp phủ thực vật chịu tác động của khí hậu, không phải nguyên nhân chủ yếu tạo phân hóa Đông – Tây.
D sai vì tác động con người không phải yếu tố tự nhiên chủ yếu gây phân hóa Đông – Tây.
Đáp án: A
Giải thích đúng: Ở vùng đồi núi, gió mùa gặp các dãy núi sẽ tạo sườn đón gió – khuất gió, làm mưa và ẩm khác nhau rõ theo hướng Đông – Tây; vì vậy gió mùa kết hợp hướng núi là nguyên nhân chủ yếu.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì độ cao gây phân hóa theo đai cao là chính, không phải Đông – Tây.
C sai vì lớp phủ thực vật chịu tác động của khí hậu, không phải nguyên nhân chủ yếu tạo phân hóa Đông – Tây.
D sai vì tác động con người không phải yếu tố tự nhiên chủ yếu gây phân hóa Đông – Tây.
Đáp án: A
Câu 2 [710084]: Phát biểu nào sau đây đúng về diện tích rừng của nước ta hiện nay?
A, Cả rừng trồng và rừng tự nhiên đều giảm.
B, Diện tích rừng trồng tăng.
C, Cả rừng trồng và rừng tự nhiên đều tăng nhanh.
D, Diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh.
Đáp án đúng: B. Diện tích rừng trồng tăng.
Giải thích đúng: Những năm gần đây rừng trồng tăng do đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc; trong khi rừng tự nhiên nhìn chung khó tăng nhanh.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì rừng trồng không giảm, mà tăng.
C sai vì không thể kết luận cả rừng trồng và rừng tự nhiên “đều tăng nhanh”; rừng tự nhiên không tăng nhanh.
D sai vì rừng tự nhiên không tăng nhanh.
Đáp án: B
Giải thích đúng: Những năm gần đây rừng trồng tăng do đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc; trong khi rừng tự nhiên nhìn chung khó tăng nhanh.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì rừng trồng không giảm, mà tăng.
C sai vì không thể kết luận cả rừng trồng và rừng tự nhiên “đều tăng nhanh”; rừng tự nhiên không tăng nhanh.
D sai vì rừng tự nhiên không tăng nhanh.
Đáp án: B
Câu 3 [710085]: Mức gia tăng dân số giảm trong những năm qua là kết quả của
A, chính sách di dân.
B, chính sách công nghiệp hóa.
C, chính sách đô thị hóa.
D, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Đáp án đúng: D. chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Giải thích đúng: Mức gia tăng dân số giảm chủ yếu do giảm tỉ suất sinh nhờ thực hiện chính sách dân số – KHHGĐ.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì di dân không làm giảm mức gia tăng dân số tự nhiên.
B, C sai vì công nghiệp hóa/đô thị hóa có thể tác động gián tiếp đến mức sinh, nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu như chính sách dân số.
Đáp án: D
Giải thích đúng: Mức gia tăng dân số giảm chủ yếu do giảm tỉ suất sinh nhờ thực hiện chính sách dân số – KHHGĐ.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì di dân không làm giảm mức gia tăng dân số tự nhiên.
B, C sai vì công nghiệp hóa/đô thị hóa có thể tác động gián tiếp đến mức sinh, nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu như chính sách dân số.
Đáp án: D
Câu 4 [710086]: Đường bờ biển nước ta kéo dài từ
A, Móng Cái đến Hà Tiên.
B, Móng Cái đến Bình Thuận.
C, Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh.
D, Hải Phòng đến Hà Tiên.
Đáp án đúng: A. Móng Cái đến Hà Tiên.
Giải thích đúng: Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (An Giang).
Giải thích đáp án sai:
B sai vì Bình Thuận không phải điểm cuối phía nam.
C sai vì Hà Nội không giáp biển.
D sai vì Hải Phòng không phải điểm đầu phía bắc.
Đáp án: A
Giải thích đúng: Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (An Giang).
Giải thích đáp án sai:
B sai vì Bình Thuận không phải điểm cuối phía nam.
C sai vì Hà Nội không giáp biển.
D sai vì Hải Phòng không phải điểm đầu phía bắc.
Đáp án: A
Câu 5 [710087]: Đặc điểm nào sau đây về vị trí địa lí ảnh hưởng quyết định đến sự cung ứng dịch vụ logistics và kết nối giao thông giữa nước ta với thế giới?
A, Nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
B, Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế.
C, Nước ta nằm gần vành đai sinh khoáng.
D, Nước ta nằm ở nơi giao thoa của các nền văn hoá trên thế giới.
Đáp án đúng: B. Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế.
Giải thích đúng: Vị trí trên các tuyến giao thông quốc tế giúp kết nối vận tải biển – hàng không thuận lợi, là yếu tố quyết định để phát triển logistics và liên kết với thế giới.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì nội chí tuyến quyết định khí hậu, không quyết định trực tiếp logistics.
C sai vì vành đai sinh khoáng liên quan khoáng sản, không phải cung ứng logistics.
D sai vì giao thoa văn hóa không phải yếu tố quyết định kết nối giao thông – logistics.
Đáp án: B
Giải thích đúng: Vị trí trên các tuyến giao thông quốc tế giúp kết nối vận tải biển – hàng không thuận lợi, là yếu tố quyết định để phát triển logistics và liên kết với thế giới.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì nội chí tuyến quyết định khí hậu, không quyết định trực tiếp logistics.
C sai vì vành đai sinh khoáng liên quan khoáng sản, không phải cung ứng logistics.
D sai vì giao thoa văn hóa không phải yếu tố quyết định kết nối giao thông – logistics.
Đáp án: B
Câu 6 [710088]: Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên chủ yếu là nhờ
A, thành tựu trong phát triển giáo dục, văn hóa, y tế.
B, sức ép cạnh tranh trong thị trường lao động.
C, do Internet được phổ biến tại nước ta.
D, tiến bộ của giáo dục, tỉ lệ học sinh được đến trường nhiều hơn.
Đáp án đúng: A. thành tựu trong phát triển giáo dục, văn hóa, y tế.
Giải thích đúng: Chất lượng lao động tăng chủ yếu nhờ nâng mặt bằng dân trí, đào tạo, chăm sóc sức khỏe, cải thiện thể lực và kĩ năng thông qua giáo dục – y tế – văn hóa.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì cạnh tranh có tác động nhưng không phải chủ yếu và nền tảng như giáo dục – y tế.
C sai vì Internet hỗ trợ học tập nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
D sai vì nêu hẹp hơn A (chỉ giáo dục), thiếu yếu tố y tế và văn hóa; A đầy đủ và đúng bản chất hơn.
Đáp án: A
Giải thích đúng: Chất lượng lao động tăng chủ yếu nhờ nâng mặt bằng dân trí, đào tạo, chăm sóc sức khỏe, cải thiện thể lực và kĩ năng thông qua giáo dục – y tế – văn hóa.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì cạnh tranh có tác động nhưng không phải chủ yếu và nền tảng như giáo dục – y tế.
C sai vì Internet hỗ trợ học tập nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
D sai vì nêu hẹp hơn A (chỉ giáo dục), thiếu yếu tố y tế và văn hóa; A đầy đủ và đúng bản chất hơn.
Đáp án: A
Câu 7 [710089]: Gió mùa Đông Bắc hầu như chấm dứt ảnh hưởng và bị chặn lại bởi dãy núi nào?
A, Tam Đảo.
B, Trường Sơn Bắc.
C, Hoàng Liên Sơn.
D, Bạch Mã.
Đáp án đúng: D. Bạch Mã.
Giải thích đúng: Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu Bắc – Nam và là nơi gió mùa Đông Bắc hầu như chấm dứt ảnh hưởng rõ rệt về phía nam.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Tam Đảo không phải “bức chắn” làm gió mùa chấm dứt.
B sai vì Trường Sơn Bắc không phải ranh giới chấm dứt rõ nhất của gió mùa Đông Bắc.
C sai vì Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Tây Nam gây phơn ở Bắc Trung Bộ và phân hóa Tây Bắc, không phải nơi gió mùa Đông Bắc chấm dứt.
Đáp án: D
Giải thích đúng: Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu Bắc – Nam và là nơi gió mùa Đông Bắc hầu như chấm dứt ảnh hưởng rõ rệt về phía nam.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Tam Đảo không phải “bức chắn” làm gió mùa chấm dứt.
B sai vì Trường Sơn Bắc không phải ranh giới chấm dứt rõ nhất của gió mùa Đông Bắc.
C sai vì Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Tây Nam gây phơn ở Bắc Trung Bộ và phân hóa Tây Bắc, không phải nơi gió mùa Đông Bắc chấm dứt.
Đáp án: D
Câu 8 [710090]: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với sản xuất lương thực nước ta là
A, thị trường tiêu thụ bấp bênh.
B, thiên tai và sâu bệnh.
C, giống và phân bón chưa đảm bảo chất lượng.
D, sự thất thường của thời tiết.
Đáp án đúng: B. thiên tai và sâu bệnh.
Giải thích đúng: Thiên tai (bão, lũ, hạn, rét, xâm nhập mặn…) và sâu bệnh gây thiệt hại trực tiếp, thường xuyên và lớn nhất đối với sản xuất lương thực.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì thị trường không phải khó khăn tự nhiên.
C sai vì giống, phân bón là yếu tố kĩ thuật – kinh tế, không phải tự nhiên.
D sai vì “thất thường thời tiết” là một phần của thiên tai, nhưng đáp án B bao quát đầy đủ hơn (cả thiên tai và sâu bệnh).
Đáp án: B
Giải thích đúng: Thiên tai (bão, lũ, hạn, rét, xâm nhập mặn…) và sâu bệnh gây thiệt hại trực tiếp, thường xuyên và lớn nhất đối với sản xuất lương thực.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì thị trường không phải khó khăn tự nhiên.
C sai vì giống, phân bón là yếu tố kĩ thuật – kinh tế, không phải tự nhiên.
D sai vì “thất thường thời tiết” là một phần của thiên tai, nhưng đáp án B bao quát đầy đủ hơn (cả thiên tai và sâu bệnh).
Đáp án: B
Câu 9 [710091]: Trong cơ cấu công nghiệp theo ngành, ngành nào được định hướng là cần đi trước một bước so với các ngành công nghiệp khác?
A, Ngành chế biến nông lâm thủy sản.
B, Ngành điện lực.
C, Ngành khai thác và chế biến dầu khí.
D, Ngành dệt may.
Đáp án đúng: B. Ngành điện lực.
Giải thích đúng: Điện lực là ngành hạ tầng năng lượng, cần đi trước để cung cấp điện ổn định cho mọi ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chế biến nông – lâm – thủy sản quan trọng nhưng không phải ngành “đi trước một bước” cho toàn bộ công nghiệp.
C sai vì dầu khí là ngành quan trọng, nhưng không phải ngành nền tảng bắt buộc cho mọi ngành như điện lực.
D sai vì dệt may là ngành sử dụng nhiều lao động, không phải ngành hạ tầng đi trước.
Đáp án: B
Giải thích đúng: Điện lực là ngành hạ tầng năng lượng, cần đi trước để cung cấp điện ổn định cho mọi ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chế biến nông – lâm – thủy sản quan trọng nhưng không phải ngành “đi trước một bước” cho toàn bộ công nghiệp.
C sai vì dầu khí là ngành quan trọng, nhưng không phải ngành nền tảng bắt buộc cho mọi ngành như điện lực.
D sai vì dệt may là ngành sử dụng nhiều lao động, không phải ngành hạ tầng đi trước.
Đáp án: B
Câu 10 [710092]: Điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam là
A, các nhà máy miền Bắc thường có quy mô lớn hơn.
B, miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
C, miền Bắc thường có các nhà máy nhiệt điện được quy hoạch gần nhau hơn.
D, các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.
Đáp án đúng: B. miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
Giải thích đúng: Miền Bắc gần vùng than Quảng Ninh nên nhiều nhà máy nhiệt điện dùng than; miền Nam (và Đông Nam Bộ) phát triển mạnh nhiệt điện khí (và một phần dầu) do gần nguồn khí ngoài khơi và hệ thống khí – điện.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì quy mô lớn/nhỏ không phải điểm khác nhau cơ bản và không luôn đúng cho mọi nhà máy.
C sai vì “quy hoạch gần nhau hơn” không phải đặc điểm phân biệt chủ yếu, cả hai miền đều có cụm nhà máy theo vùng nhiên liệu – phụ tải.
D sai vì lịch sử xây dựng có khác nhau theo giai đoạn, nhưng không phải điểm khác nhau rõ và khái quát nhất bằng khác biệt về nhiên liệu.
Đáp án: B
Giải thích đúng: Miền Bắc gần vùng than Quảng Ninh nên nhiều nhà máy nhiệt điện dùng than; miền Nam (và Đông Nam Bộ) phát triển mạnh nhiệt điện khí (và một phần dầu) do gần nguồn khí ngoài khơi và hệ thống khí – điện.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì quy mô lớn/nhỏ không phải điểm khác nhau cơ bản và không luôn đúng cho mọi nhà máy.
C sai vì “quy hoạch gần nhau hơn” không phải đặc điểm phân biệt chủ yếu, cả hai miền đều có cụm nhà máy theo vùng nhiên liệu – phụ tải.
D sai vì lịch sử xây dựng có khác nhau theo giai đoạn, nhưng không phải điểm khác nhau rõ và khái quát nhất bằng khác biệt về nhiên liệu.
Đáp án: B
Câu 11 [710093]: Phát biểu nào không chính xác với ngành viễn thông nước ta?
A, Có tốc độ phát triển nhanh.
B, Đón đầu được các thành tựu hiện đại.
C, Được chú trọng đầu tư.
D, Chỉ phát triển ở vùng thành thị.
Đáp án đúng: D. Chỉ phát triển ở vùng thành thị.
Giải thích đúng: Viễn thông phát triển trên phạm vi cả nước, vươn tới nông thôn, miền núi, hải đảo; nên nói “chỉ ở vùng thành thị” là không chính xác.
Giải thích đáp án sai:
A đúng vì viễn thông nước ta phát triển nhanh.
B đúng vì ứng dụng sớm công nghệ mới (mạng di động, Internet băng rộng…).
C đúng vì Nhà nước và doanh nghiệp chú trọng đầu tư hạ tầng viễn thông.
Đáp án: D
Giải thích đúng: Viễn thông phát triển trên phạm vi cả nước, vươn tới nông thôn, miền núi, hải đảo; nên nói “chỉ ở vùng thành thị” là không chính xác.
Giải thích đáp án sai:
A đúng vì viễn thông nước ta phát triển nhanh.
B đúng vì ứng dụng sớm công nghệ mới (mạng di động, Internet băng rộng…).
C đúng vì Nhà nước và doanh nghiệp chú trọng đầu tư hạ tầng viễn thông.
Đáp án: D
Câu 12 [1108502]: Việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi ở Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A, Tạo thêm việc làm cho người lao động, bảo vệ nguồn gen quý giá.
B, Hạn chế khô hạn, giữ được mực nước ngầm, đảm bảo nước tưới cho cây công nghiệp.
C, Giảm xói mòn đất trong mùa mưa lũ, đảm bảo nước tưới cho những vùng trồng lúa.
D, Giữ nguồn gen quý hiếm, tăng sản lượng gỗ xuất khẩu.
Đáp án đúng: B. Hạn chế khô hạn, giữ được mực nước ngầm, đảm bảo nước tưới cho cây công nghiệp.
Giải thích đúng: Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, thiếu nước gay gắt; bảo vệ rừng giúp giữ nước, hạn chế thoái hóa đất, thủy lợi giúp trữ và cấp nước tưới, nên ý nghĩa chủ yếu là hạn chế khô hạn và đảm bảo nước sản xuất (đặc biệt cho cây công nghiệp, cây trồng cạn).
Giải thích đáp án sai:
A sai vì tạo việc làm và bảo vệ nguồn gen là ý nghĩa có, nhưng không “chủ yếu” so với vấn đề thiếu nước, khô hạn của vùng.
C sai vì giảm xói mòn và tưới lúa đúng nhưng không phải trọng tâm chủ yếu bằng bài toán khô hạn kéo dài và nhu cầu nước cho cây trồng cạn/cây công nghiệp.
D sai vì tăng sản lượng gỗ xuất khẩu không phải mục tiêu chính của bảo vệ rừng; lại không gắn trực tiếp với thủy lợi.
Đáp án: B
Giải thích đúng: Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, thiếu nước gay gắt; bảo vệ rừng giúp giữ nước, hạn chế thoái hóa đất, thủy lợi giúp trữ và cấp nước tưới, nên ý nghĩa chủ yếu là hạn chế khô hạn và đảm bảo nước sản xuất (đặc biệt cho cây công nghiệp, cây trồng cạn).
Giải thích đáp án sai:
A sai vì tạo việc làm và bảo vệ nguồn gen là ý nghĩa có, nhưng không “chủ yếu” so với vấn đề thiếu nước, khô hạn của vùng.
C sai vì giảm xói mòn và tưới lúa đúng nhưng không phải trọng tâm chủ yếu bằng bài toán khô hạn kéo dài và nhu cầu nước cho cây trồng cạn/cây công nghiệp.
D sai vì tăng sản lượng gỗ xuất khẩu không phải mục tiêu chính của bảo vệ rừng; lại không gắn trực tiếp với thủy lợi.
Đáp án: B
Câu 13 [710095]: Tỉ lệ dân thành thị ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long do
A, hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng phát triển hơn.
B, số lượng đô thị ở Đồng bằng sông Hồng nhiều hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
C, Đồng bằng sông Hồng được khai thác sớm hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
D, diện tích đất ở Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án đúng: A. hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng phát triển hơn.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Hồng có trung tâm Hà Nội và nhiều đô thị – khu công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh, tạo nhiều việc làm phi nông nghiệp, thu hút dân cư tập trung vào đô thị nên tỉ lệ dân thành thị cao hơn.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì số lượng đô thị nhiều không phải nguyên nhân cốt lõi; quan trọng là mức độ phát triển công nghiệp – dịch vụ và chức năng đô thị.
C sai vì khai thác sớm là yếu tố lịch sử nhưng không quyết định trực tiếp bằng động lực công nghiệp – dịch vụ hiện nay.
D sai vì diện tích Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn Đồng bằng sông Cửu Long, nên lập luận này sai cả về thực tế.
Đáp án: A
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Hồng có trung tâm Hà Nội và nhiều đô thị – khu công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh, tạo nhiều việc làm phi nông nghiệp, thu hút dân cư tập trung vào đô thị nên tỉ lệ dân thành thị cao hơn.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì số lượng đô thị nhiều không phải nguyên nhân cốt lõi; quan trọng là mức độ phát triển công nghiệp – dịch vụ và chức năng đô thị.
C sai vì khai thác sớm là yếu tố lịch sử nhưng không quyết định trực tiếp bằng động lực công nghiệp – dịch vụ hiện nay.
D sai vì diện tích Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn Đồng bằng sông Cửu Long, nên lập luận này sai cả về thực tế.
Đáp án: A
Câu 14 [710096]: Cho biểu đồ sau:


Doanh thu du lịch lữ hành nước ta năm 2010 và 2021
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào? A, Quy mô và cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo ngành kinh tế nước ta năm 2010 và 2021.
B, Quy mô và cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2010 và 2021.
C, Quy mô và cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo vùng kinh tế nước ta năm 2010 và 2021.
D, Quy mô doanh thu du lịch lữ hành phân theo quốc gia và vùng lãnh thổ đến nước ta năm 2010 và 2021.
Biểu đồ tròn >>> thể hiện quy mô và cơ cấu, chú giải là phân theo thành phần >>> đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [710097]: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là
A, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư, tăng năng lực vận chuyển.
B, giải quyết việc vận chuyển hàng hóa nội vùng, tiền đề hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.
C, tạo việc làm cho người lao động, gia tăng hàm lượng kinh tế tri thức.
D, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành công nghiệp, tăng nhập khẩu.
Đáp án đúng: A. tăng khả năng thu hút vốn đầu tư, tăng năng lực vận chuyển.
Giải thích đúng: Cảng nước sâu giúp tiếp nhận tàu trọng tải lớn, giảm chi phí vận tải, tăng năng lực xuất nhập khẩu và logistics; từ đó nâng sức hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế vùng.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì cảng nước sâu không chỉ phục vụ nội vùng; ý nghĩa chính là vận tải biển quy mô lớn và liên kết ngoài vùng/quốc tế (dù cũng tạo tiền đề KCN).
C sai vì có tạo việc làm, nhưng “hàm lượng kinh tế tri thức” không phải ý nghĩa chủ yếu của cảng biển.
D sai vì cảng nước sâu không nhằm “chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, tăng nhập khẩu”; tác động là tăng năng lực giao thương nói chung, không riêng nhập khẩu.
Đáp án: A
Giải thích đúng: Cảng nước sâu giúp tiếp nhận tàu trọng tải lớn, giảm chi phí vận tải, tăng năng lực xuất nhập khẩu và logistics; từ đó nâng sức hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế vùng.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì cảng nước sâu không chỉ phục vụ nội vùng; ý nghĩa chính là vận tải biển quy mô lớn và liên kết ngoài vùng/quốc tế (dù cũng tạo tiền đề KCN).
C sai vì có tạo việc làm, nhưng “hàm lượng kinh tế tri thức” không phải ý nghĩa chủ yếu của cảng biển.
D sai vì cảng nước sâu không nhằm “chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, tăng nhập khẩu”; tác động là tăng năng lực giao thương nói chung, không riêng nhập khẩu.
Đáp án: A
Câu 16 [710098]: Việt Nam gia nhập WTO tạo thuận lợi lớn nhất cho thành phần kinh tế nào sau đây tham gia hoạt động ngoại thương?
A, Kinh tế cá thể.
B, Kinh tế tập thể.
C, Kinh tế tư nhân.
D, Có vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng: D. Có vốn đầu tư nước ngoài.
Giải thích đúng: Gia nhập WTO giúp mở rộng thị trường, giảm rào cản thương mại, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và ổn định hơn. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có lợi thế rõ về vốn, công nghệ, quản trị, mạng lưới thị trường và chuỗi cung ứng toàn cầu nên tận dụng các cam kết WTO nhanh và mạnh nhất để mở rộng xuất – nhập khẩu.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì kinh tế cá thể quy mô nhỏ, năng lực vốn – công nghệ hạn chế nên khó tham gia ngoại thương trực tiếp với quy mô lớn.
B sai vì kinh tế tập thể không phải lực lượng chủ yếu trong hoạt động ngoại thương hiện nay.
C sai vì kinh tế tư nhân được tạo điều kiện tham gia ngoại thương nhiều hơn, nhưng nhìn chung khả năng tận dụng cơ hội WTO về vốn, công nghệ và mạng lưới thị trường vẫn kém hơn khu vực FDI, nên mức thuận lợi “lớn nhất” thường nghiêng về khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án: D
Giải thích đúng: Gia nhập WTO giúp mở rộng thị trường, giảm rào cản thương mại, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và ổn định hơn. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có lợi thế rõ về vốn, công nghệ, quản trị, mạng lưới thị trường và chuỗi cung ứng toàn cầu nên tận dụng các cam kết WTO nhanh và mạnh nhất để mở rộng xuất – nhập khẩu.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì kinh tế cá thể quy mô nhỏ, năng lực vốn – công nghệ hạn chế nên khó tham gia ngoại thương trực tiếp với quy mô lớn.
B sai vì kinh tế tập thể không phải lực lượng chủ yếu trong hoạt động ngoại thương hiện nay.
C sai vì kinh tế tư nhân được tạo điều kiện tham gia ngoại thương nhiều hơn, nhưng nhìn chung khả năng tận dụng cơ hội WTO về vốn, công nghệ và mạng lưới thị trường vẫn kém hơn khu vực FDI, nên mức thuận lợi “lớn nhất” thường nghiêng về khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án: D
Câu 17 [1108503]: Việc hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của
A, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều nông sản hàng hóa có giá trị.
B, đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm.
C, công nghiệp chế biến phát triển, biến đổi khí hậu.
D, đa dạng hóa nông nghiệp, nhu cầu nâng cao đời sống của nhân dân.
Đáp án đúng: B. đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm
- Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm: + Đa dạng hóa cơ cấu sản xuất nông nghiệp
tạo: Vùng chuyên canh làm tăng tính chuyên môn hóa trong từng vùng, nhưng trên phạm vi cả nước lại góp phần đa dạng hóa cơ cấu sản xuất nông nghiệp do phát triển nhiều loại cây hàng hóa khác nhau phù hợp với từng vùng.
+ Đẩy mạnh xuất khẩu: tạo ra nguồn nông sản hàng hóa lớn, tập trung, chất lượng cao và ổn định; đồng thời gắn với công nghiệp chế biến nên nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế.
+ Giải quyết việc làm: lao động làm việc trong vùng chuyên canh.
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tạo nhiều nông sản hàng hóa có giá trị
Đây chủ yếu là: kết quả ý nghĩa của việc phát triển vùng chuyên canh. “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế” không phải nguyên nhân trực tiếp hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ. “Tạo nhiều nông sản hàng hóa có giá trị” cũng là mục tiêu/kết quả sau khi hình thành vùng chuyên canh. → đáp án chưa phản ánh đúng nguyên nhân chủ yếu.
C sai vì công nghiệp chế biến có tác động, nhưng “biến đổi khí hậu” không phải nguyên nhân chủ yếu làm hình thành vùng chuyên canh (thậm chí còn gây khó khăn).
D sai vì nhu cầu nâng cao đời sống là mục tiêu chung, nhưng không phải tác động chủ yếu trực tiếp bằng định hướng đa dạng hóa nông nghiệp gắn với xuất khẩu và giải quyết việc làm.
Đáp án: B
- Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm: + Đa dạng hóa cơ cấu sản xuất nông nghiệp
tạo: Vùng chuyên canh làm tăng tính chuyên môn hóa trong từng vùng, nhưng trên phạm vi cả nước lại góp phần đa dạng hóa cơ cấu sản xuất nông nghiệp do phát triển nhiều loại cây hàng hóa khác nhau phù hợp với từng vùng.
+ Đẩy mạnh xuất khẩu: tạo ra nguồn nông sản hàng hóa lớn, tập trung, chất lượng cao và ổn định; đồng thời gắn với công nghiệp chế biến nên nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế.
+ Giải quyết việc làm: lao động làm việc trong vùng chuyên canh.
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tạo nhiều nông sản hàng hóa có giá trị
Đây chủ yếu là: kết quả ý nghĩa của việc phát triển vùng chuyên canh. “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế” không phải nguyên nhân trực tiếp hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Nam Trung Bộ. “Tạo nhiều nông sản hàng hóa có giá trị” cũng là mục tiêu/kết quả sau khi hình thành vùng chuyên canh. → đáp án chưa phản ánh đúng nguyên nhân chủ yếu.
C sai vì công nghiệp chế biến có tác động, nhưng “biến đổi khí hậu” không phải nguyên nhân chủ yếu làm hình thành vùng chuyên canh (thậm chí còn gây khó khăn).
D sai vì nhu cầu nâng cao đời sống là mục tiêu chung, nhưng không phải tác động chủ yếu trực tiếp bằng định hướng đa dạng hóa nông nghiệp gắn với xuất khẩu và giải quyết việc làm.
Đáp án: B
Câu 18 [710100]: Giới hạn dưới của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam cao hơn so với miền Bắc nước ta chủ yếu do
A, nằm ở những vĩ độ thấp hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
B, nền nhiệt độ thấp hơn, chủ yếu địa hình là đồng bằng.
C, nằm ở những vĩ độ cao hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D, ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới mạnh hơn.
Đáp án đúng: A. nằm ở những vĩ độ thấp hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Giải thích đúng: Miền Nam nằm ở vĩ độ thấp nên nền nhiệt cao hơn; lại ít chịu tác động của gió mùa Đông Bắc lạnh. Vì vậy muốn đạt điều kiện khí hậu mát hơn (đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi) thì phải lên độ cao lớn hơn, nên giới hạn dưới của đai này ở miền Nam cao hơn miền Bắc.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì miền Nam không có nền nhiệt thấp hơn; đồng thời “chủ yếu địa hình là đồng bằng” không liên quan đến việc xác định giới hạn đai cao trên núi.
C sai vì miền Nam không nằm ở vĩ độ cao hơn miền Bắc.
D sai vì tín phong và dải hội tụ nhiệt đới chủ yếu chi phối mưa và thời tiết theo mùa, không phải nguyên nhân chủ yếu làm giới hạn dưới của các đai cao khác nhau; yếu tố quyết định là vĩ độ và mức độ chịu gió mùa Đông Bắc.
Đáp án: A
Giải thích đúng: Miền Nam nằm ở vĩ độ thấp nên nền nhiệt cao hơn; lại ít chịu tác động của gió mùa Đông Bắc lạnh. Vì vậy muốn đạt điều kiện khí hậu mát hơn (đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi) thì phải lên độ cao lớn hơn, nên giới hạn dưới của đai này ở miền Nam cao hơn miền Bắc.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì miền Nam không có nền nhiệt thấp hơn; đồng thời “chủ yếu địa hình là đồng bằng” không liên quan đến việc xác định giới hạn đai cao trên núi.
C sai vì miền Nam không nằm ở vĩ độ cao hơn miền Bắc.
D sai vì tín phong và dải hội tụ nhiệt đới chủ yếu chi phối mưa và thời tiết theo mùa, không phải nguyên nhân chủ yếu làm giới hạn dưới của các đai cao khác nhau; yếu tố quyết định là vĩ độ và mức độ chịu gió mùa Đông Bắc.
Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710101]: Cho thông tin sau:
Gió mùa Đông Bắc là một hiện tượng thời tiết đặc trưng ở miền Bắc Việt Nam, thường xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Khối khí lạnh này có nguồn gốc từ trung tâm áp cao ở Siberia và Trung Á, di chuyển xuống phía nam và qua Việt Nam, gây ra thời tiết lạnh, gió mạnh và mưa
Gió mùa Đông Bắc là một hiện tượng thời tiết đặc trưng ở miền Bắc Việt Nam, thường xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Khối khí lạnh này có nguồn gốc từ trung tâm áp cao ở Siberia và Trung Á, di chuyển xuống phía nam và qua Việt Nam, gây ra thời tiết lạnh, gió mạnh và mưa
a) Đúng. Gió mùa mùa đông ở nước ta chủ yếu xuất phát từ áp cao Xi-bia, ban đầu mang tính chất khối khí cực lục địa(lạnh, khô).
b) Sai. Không phải suốt mùa đông gió mùa Đông Bắc luôn lạnh và khô; về cuối mùa đông, khối khí qua biển bị ẩm hóa, thường gây lạnh ẩm, mưa phùn ở miền Bắc.
c) Đúng. Khi đi qua lãnh thổ và địa hình nước ta (qua biển, qua các dãy núi, sườn đón/khuất gió), gió mùa Đông Bắc bị biến tính rõ rệt.
d) Sai. Gió mùa mùa đông hoạt động chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, không phải từ tháng 4 đến tháng 11.
b) Sai. Không phải suốt mùa đông gió mùa Đông Bắc luôn lạnh và khô; về cuối mùa đông, khối khí qua biển bị ẩm hóa, thường gây lạnh ẩm, mưa phùn ở miền Bắc.
c) Đúng. Khi đi qua lãnh thổ và địa hình nước ta (qua biển, qua các dãy núi, sườn đón/khuất gió), gió mùa Đông Bắc bị biến tính rõ rệt.
d) Sai. Gió mùa mùa đông hoạt động chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, không phải từ tháng 4 đến tháng 11.
Câu 20 [1108504]: Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sở dĩ có hiện tượng này do có sự tăng nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cán cân bức xạ có chiều hướng giảm đi mỗi khi lên cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm đi.
a) Đúng. Theo độ cao, thiên nhiên nước ta thường được chia thành 3 đai: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.
b) Đúng. Sự phân hóa theo độ cao thể hiện rõ qua khí hậu (nhiệt, ẩm), kéo theo sự thay đổi của đất và sinh vật theo các đai cao.
c) Sai. Miền Nam vẫn có đai cận nhiệt và có thể có điều kiện ôn đới trên núi rất cao; điểm khác là do vĩ độ thấp và ít chịu gió mùa Đông Bắc nên giới hạn các đai cao ở miền Nam thường nằm cao hơn miền Bắc, không phải “không có” vì gần xích đạo.
d) Sai. Phân hóa theo độ cao lại tạo ra nhiều cảnh quan và khí hậu mát mẻ ở vùng núi cao, rất thuận lợi để phát triển du lịch (nghỉ dưỡng, sinh thái, khám phá…).
b) Đúng. Sự phân hóa theo độ cao thể hiện rõ qua khí hậu (nhiệt, ẩm), kéo theo sự thay đổi của đất và sinh vật theo các đai cao.
c) Sai. Miền Nam vẫn có đai cận nhiệt và có thể có điều kiện ôn đới trên núi rất cao; điểm khác là do vĩ độ thấp và ít chịu gió mùa Đông Bắc nên giới hạn các đai cao ở miền Nam thường nằm cao hơn miền Bắc, không phải “không có” vì gần xích đạo.
d) Sai. Phân hóa theo độ cao lại tạo ra nhiều cảnh quan và khí hậu mát mẻ ở vùng núi cao, rất thuận lợi để phát triển du lịch (nghỉ dưỡng, sinh thái, khám phá…).
Câu 21 [1108505]: Đến năm 2035, công nghiệp Việt Nam được phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập quốc tế.
a) Đúng. Cơ cấu công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực chịu tác động lớn từ đường lối, chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp của Đảng và Nhà nước (định hướng ngành ưu tiên, thu hút đầu tư, thúc đẩy đổi mới công nghệ, hội nhập).
b) Đúng. Đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp và chú trọng sản phẩm có hàm lượng khoa học cao nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường (nhất là thị trường chất lượng cao), từ đó nâng sức cạnh tranh và mở rộng tiêu thụ trong và ngoài nước.
c) Đúng. Giải quyết cơ sở năng lượng theo hướng bền vững là vấn đề quan trọng vì công nghiệp phát triển cần năng lượng ổn định, trong khi phải tiết kiệm năng lượng, nâng hiệu quả sử dụng và giảm tác động môi trường.
d) Sai. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp không nhằm “khai thác triệt để tài nguyên”; mục tiêu chủ yếu là phát triển theo chiều sâu, tăng giá trị gia tăng, nâng năng lực cạnh tranh, sử dụng tài nguyên – năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Đúng. Đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp và chú trọng sản phẩm có hàm lượng khoa học cao nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường (nhất là thị trường chất lượng cao), từ đó nâng sức cạnh tranh và mở rộng tiêu thụ trong và ngoài nước.
c) Đúng. Giải quyết cơ sở năng lượng theo hướng bền vững là vấn đề quan trọng vì công nghiệp phát triển cần năng lượng ổn định, trong khi phải tiết kiệm năng lượng, nâng hiệu quả sử dụng và giảm tác động môi trường.
d) Sai. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp không nhằm “khai thác triệt để tài nguyên”; mục tiêu chủ yếu là phát triển theo chiều sâu, tăng giá trị gia tăng, nâng năng lực cạnh tranh, sử dụng tài nguyên – năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Câu 22 [710104]: Cho bảng số liệu
KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI NƯỚC TA NĂM 2021
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Hãy cùng phân tích các thông tin từ bảng số liệu để xác định tính đúng sai của các nhận định:
1. Đường bộ có khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển lớn nhất trong các ngành vận tải.
o Đúng. Đường bộ có khối lượng hàng hoá vận chuyển là 1303,3 triệu tấn và khối lượng hàng hoá luân chuyển là 75272,8 triệu tấn.km, đều lớn nhất trong các ngành vận tải.
2. Cự li vận chuyển trung bình của đường hàng không lớn nhất trong các loại hình vận tải.
o Đúng. Cự li vận chuyển trung bình của đường hàng không là 70255,5 km, lớn nhất trong các loại hình vận tải.
3. Cự li vận chuyển trung bình của đường biển nhỏ hơn đường sắt.
o Sai. Cự li vận chuyển trung bình của đường biển là 1001,86 km, lớn hơn cự li vận chuyển trung bình của đường sắt là 719,28 km.
4. Cự li vận chuyển trung bình của đường sông nhỏ nhất trong các loại hình vận tải.
o Sai. Cự li vận chuyển trung bình của đường sông là 102,18 km, không phải nhỏ nhất. Cự li vận chuyển trung bình của đường bộ là nhỏ nhất với 57,76 km.
1. Đường bộ có khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển lớn nhất trong các ngành vận tải.
o Đúng. Đường bộ có khối lượng hàng hoá vận chuyển là 1303,3 triệu tấn và khối lượng hàng hoá luân chuyển là 75272,8 triệu tấn.km, đều lớn nhất trong các ngành vận tải.
2. Cự li vận chuyển trung bình của đường hàng không lớn nhất trong các loại hình vận tải.
o Đúng. Cự li vận chuyển trung bình của đường hàng không là 70255,5 km, lớn nhất trong các loại hình vận tải.
3. Cự li vận chuyển trung bình của đường biển nhỏ hơn đường sắt.
o Sai. Cự li vận chuyển trung bình của đường biển là 1001,86 km, lớn hơn cự li vận chuyển trung bình của đường sắt là 719,28 km.
4. Cự li vận chuyển trung bình của đường sông nhỏ nhất trong các loại hình vận tải.
o Sai. Cự li vận chuyển trung bình của đường sông là 102,18 km, không phải nhỏ nhất. Cự li vận chuyển trung bình của đường bộ là nhỏ nhất với 57,76 km.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [710105]: Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình các tháng của Sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn)
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mùa lũ trên sông Thu Bồn kéo dài mấy tháng?
Câu 24 [710106]: Cho bảng số liệu:

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại một số trạm quan trắc năm 2023
(Đơn vị: %)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa độ ẩm không khí cao nhất và thấp nhất của trạm Huế với chênh lệch độ ẩm không khí cao nhất và thấp nhất của trạm Vũng Tàu là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 25 [710107]: Năm 2022, Xin-ga-po có GDP (giá hiện hành) là 466709,6 triệu USD, dân số trung bình là 5637,0 nghìn người; Ma-lai-xi-a có GDP là 407027,4 triệu USD, dân số trung bình là 32698,1 nghìn người. Cho biết GDP/người của Xin-ga-po gấp bao nhiêu lần GDP/người của Ma-lai-xi-a (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 26 [710108]: Cho bảng số liệu

Doanh thu của ngành du lịch năm 2000 và 2021
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu du lịch tại các cơ sở lưu trú và lữ hành năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2000 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 27 [710109]: Cho bảng số liệu

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhóm hàng có tỉ lệ % trị giá xuất khẩu trong tổng số tăng nhiều nhất giai đoạn 2015 - 2021 là tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG
NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ 2021 (Đơn vị: tỷ đô la Mỹ)
NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ 2021 (Đơn vị: tỷ đô la Mỹ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhóm hàng có tỉ lệ % trị giá xuất khẩu trong tổng số tăng nhiều nhất giai đoạn 2015 - 2021 là tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Câu 28 [710110]: Tại thời điểm 31/12/2022, cả nước có 10043 doanh nghiệp có quy mô vốn từ 500 tỷ đồng trở lên đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh, trong đó Đồng bằng sông Hồng có 3604 doanh nghiệp, Đông Nam Bộ có 3851 doanh nghiệp. Tính tỉ lệ doanh nghiệp có quy mô vốn từ 500 tỷ đồng trở lên của các vùng còn lại năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).