PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [711286]: Hậu quả của lũ lụt ở đồng bằng nước ta là
A, gió mạnh.
B, ngập úng.
C, sạt lở sông.
D, hạ thấp mặt đất.
Giải thích đúng: Lũ lụt ở đồng bằng làm nước dâng cao, tràn ngập ruộng đồng, khu dân cư, gây ngập úng trên diện rộng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì gió mạnh là hậu quả của bão, không phải lũ lụt.
C sai vì sạt lở sông thường xảy ra ở miền núi, ven sông dốc.
D sai vì lũ không làm hạ thấp mặt đất. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì gió mạnh là hậu quả của bão, không phải lũ lụt.
C sai vì sạt lở sông thường xảy ra ở miền núi, ven sông dốc.
D sai vì lũ không làm hạ thấp mặt đất. Đáp án: B
Câu 2 [711287]: Những nơi có địa hình cao, khí hậu mát mẻ thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch nào sau đây?
A, Du lịch tâm linh.
B, Du lịch mua sắm.
C, Du lịch hội thảo.
D, Du lịch nghỉ dưỡng.
Giải thích đúng: Địa hình cao, khí hậu mát mẻ rất thuận lợi cho du lịch nghỉ dưỡng (Sa Pa, Đà Lạt…).
Giải thích đáp án sai:
A sai vì du lịch tâm linh không phụ thuộc nhiều vào khí hậu mát mẻ.
B sai vì du lịch mua sắm gắn với đô thị.
C sai vì du lịch hội thảo chủ yếu gắn với trung tâm kinh tế – dịch vụ.
Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai vì du lịch tâm linh không phụ thuộc nhiều vào khí hậu mát mẻ.
B sai vì du lịch mua sắm gắn với đô thị.
C sai vì du lịch hội thảo chủ yếu gắn với trung tâm kinh tế – dịch vụ.
Đáp án: D
Câu 3 [711288]: Một trong những nguồn năng lượng có giá trị ở nước ta là
A, quặng đồng.
B, quặng sắt.
C, mangan.
D, dầu khí.
Giải thích đúng: Dầu khí là nguồn năng lượng quan trọng và có giá trị kinh tế lớn của nước ta.
Giải thích đáp án sai:
A, B, C sai vì đồng, sắt, mangan là khoáng sản kim loại, không phải nguồn năng lượng. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A, B, C sai vì đồng, sắt, mangan là khoáng sản kim loại, không phải nguồn năng lượng. Đáp án: D
Câu 4 [711289]: Tài nguyên nước ngọt ở nước ta bị ô nhiễm nhiều nơi do
A, xả chất thải bừa bãi.
B, khai thác nước ngầm.
C, xâm nhập mặn.
D, hạn hán.
Giải thích đúng: Nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp xả trực tiếp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước ngọt.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì khai thác nước ngầm gây suy giảm mực nước, không phải nguyên nhân chính gây ô nhiễm.
C sai vì xâm nhập mặn làm mặn hóa chứ không phải ô nhiễm chủ yếu.
D sai vì hạn hán làm thiếu nước, không trực tiếp gây ô nhiễm. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai vì khai thác nước ngầm gây suy giảm mực nước, không phải nguyên nhân chính gây ô nhiễm.
C sai vì xâm nhập mặn làm mặn hóa chứ không phải ô nhiễm chủ yếu.
D sai vì hạn hán làm thiếu nước, không trực tiếp gây ô nhiễm. Đáp án: A
Câu 5 [711290]: Công nghiệp nước ta hiện nay
A, có cơ cấu không đổi.
B, trình độ rất hiện đại.
C, tập trung xuất khẩu.
D, phát triển đa ngành.
Giải thích đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay có cơ cấu đa ngành, từ khai thác đến chế biến, sản xuất năng lượng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì cơ cấu công nghiệp đang chuyển dịch.
B sai vì trình độ chưa đồng đều, chưa “rất hiện đại”.
C sai vì công nghiệp không chỉ tập trung xuất khẩu mà còn phục vụ trong nước. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai vì cơ cấu công nghiệp đang chuyển dịch.
B sai vì trình độ chưa đồng đều, chưa “rất hiện đại”.
C sai vì công nghiệp không chỉ tập trung xuất khẩu mà còn phục vụ trong nước. Đáp án: D
Câu 6 [711291]: Ngành trồng lúa của nước ta hiện nay
A, đóng vai trò lớn nhất về lương thực.
B, đã tự động hóa hoàn toàn các khâu.
C, có diện tích ngày càng tăng nhanh.
D, hầu hết chỉ tập trung cho xuất khẩu.
Giải thích đúng: Lúa là cây lương thực quan trọng nhất, giữ vai trò chủ đạo trong an ninh lương thực.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì sản xuất lúa chưa tự động hóa hoàn toàn.
C sai vì diện tích lúa có xu hướng ổn định hoặc giảm.
D sai vì lúa chủ yếu phục vụ trong nước, xuất khẩu chỉ là một phần. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai vì sản xuất lúa chưa tự động hóa hoàn toàn.
C sai vì diện tích lúa có xu hướng ổn định hoặc giảm.
D sai vì lúa chủ yếu phục vụ trong nước, xuất khẩu chỉ là một phần. Đáp án: A
Câu 7 [711292]: Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là
A, tăng cường chất lượng, góp phần bảo quản.
B, đảm bảo hàng xuất nhập khẩu, tạo nhiều việc làm.
C, nâng cao giá trị, phát triển mạnh hàng hóa.
D, phát triển chuyên môn hóa, tăng sản lượng.
Giải thích đúng: Đẩy mạnh chế biến giúp tăng giá trị sản phẩm cây công nghiệp, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì bảo quản chỉ là một khía cạnh nhỏ.
B sai vì xuất nhập khẩu không phải mục đích chủ yếu.
D sai vì chuyên môn hóa không đồng nghĩa với tăng giá trị sản phẩm. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì bảo quản chỉ là một khía cạnh nhỏ.
B sai vì xuất nhập khẩu không phải mục đích chủ yếu.
D sai vì chuyên môn hóa không đồng nghĩa với tăng giá trị sản phẩm. Đáp án: C
Câu 8 [711293]: Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản chủ yếu do
A, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
B, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, đa dạng sản xuất.
C, nhu cầu tăng cao, phát huy thế mạnh tự nhiên.
D, thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Hồng là vùng dân cư đông, mức sống cao, nhu cầu tiêu thụ thủy sản lớn. Việc phát triển nuôi trồng thủy sản nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa, cung cấp thực phẩm cho thị trường trong vùng và các đô thị lớn, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế hàng hóa.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì “tăng trưởng kinh tế, đa dạng sản xuất” là mục tiêu chung, chưa nêu đúng động lực trực tiếp khiến nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh.
C sai vì Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh tự nhiên nổi trội về nuôi trồng thủy sản như Đồng bằng sông Cửu Long; yếu tố quyết định hơn là thị trường tiêu thụ.
D sai vì tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là hệ quả của việc phát triển nuôi trồng thủy sản, không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai vì “tăng trưởng kinh tế, đa dạng sản xuất” là mục tiêu chung, chưa nêu đúng động lực trực tiếp khiến nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh.
C sai vì Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh tự nhiên nổi trội về nuôi trồng thủy sản như Đồng bằng sông Cửu Long; yếu tố quyết định hơn là thị trường tiêu thụ.
D sai vì tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là hệ quả của việc phát triển nuôi trồng thủy sản, không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: A
Câu 9 [711294]: Sự phân công lao động theo lãnh thổ của Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay có nhiều đổi mới chủ yếu do tác động của
A, hội nhập thế giới rộng, thúc đẩy nhập khẩu.
B, xây cảng nước sâu, phát triển khu kinh tế.
C, phát huy các thế mạnh, thúc đẩy xuất khẩu.
D, tăng trưởng kinh tế, phát triển giao thông.
Giải thích đúng: Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều thế mạnh về khoáng sản, thủy điện, cây công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch. Việc phát huy các thế mạnh này gắn với sản xuất hàng hóa và mở rộng xuất khẩu đã làm thay đổi hướng chuyên môn hóa sản xuất giữa các tiểu vùng, từ đó thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ có nhiều đổi mới.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì hội nhập thế giới và nhập khẩu không phải tác động trực tiếp, chủ yếu đối với sự phân công lao động nội vùng.
B sai vì vùng này không có cảng nước sâu và khu kinh tế ven biển như các vùng duyên hải.
D sai vì tăng trưởng kinh tế và phát triển giao thông là điều kiện hỗ trợ quan trọng, nhưng nguyên nhân chủ yếu của đổi mới phân công lao động vẫn là khai thác và phát huy các thế mạnh của vùng gắn với xuất khẩu. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì hội nhập thế giới và nhập khẩu không phải tác động trực tiếp, chủ yếu đối với sự phân công lao động nội vùng.
B sai vì vùng này không có cảng nước sâu và khu kinh tế ven biển như các vùng duyên hải.
D sai vì tăng trưởng kinh tế và phát triển giao thông là điều kiện hỗ trợ quan trọng, nhưng nguyên nhân chủ yếu của đổi mới phân công lao động vẫn là khai thác và phát huy các thế mạnh của vùng gắn với xuất khẩu. Đáp án: C
Câu 10 [711295]: Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển du lịch biển?
A, Đồng bằng sông Hồng.
B, Bắc Trung Bộ.
C, Nam Trung Bộ.
D, Đông Nam Bộ.
Giải thích đúng: Nam Trung Bộ có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh đẹp (Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong…), khí hậu nhiều nắng, ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc nên rất thuận lợi cho du lịch biển quanh năm.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Đồng bằng sông Hồng có bờ biển ngắn, mùa đông lạnh, ít thuận lợi cho du lịch biển.
B sai vì Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu bão, mưa lớn, thời tiết thất thường.
D sai vì Đông Nam Bộ có tiềm năng nhưng bờ biển không dài và đa dạng bằng Nam Trung Bộ. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Đồng bằng sông Hồng có bờ biển ngắn, mùa đông lạnh, ít thuận lợi cho du lịch biển.
B sai vì Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu bão, mưa lớn, thời tiết thất thường.
D sai vì Đông Nam Bộ có tiềm năng nhưng bờ biển không dài và đa dạng bằng Nam Trung Bộ. Đáp án: C
Câu 11 [711296]: Nghề cá ở nước ta hiện nay
A, có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện.
B, có năng suất lao động đánh bắt rất cao.
C, khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ.
D, gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo.
Giải thích đúng: Phát triển nghề cá không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta thông qua hoạt động thường xuyên của ngư dân trên biển.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì hệ thống cảng cá chưa đồng bộ, chưa phải tất cả đều hiện đại.
B sai vì năng suất lao động đánh bắt chưa thật cao do trình độ, phương tiện còn hạn chế.
C sai vì hiện nay Nhà nước khuyến khích đánh bắt xa bờ, không phải ven bờ. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai vì hệ thống cảng cá chưa đồng bộ, chưa phải tất cả đều hiện đại.
B sai vì năng suất lao động đánh bắt chưa thật cao do trình độ, phương tiện còn hạn chế.
C sai vì hiện nay Nhà nước khuyến khích đánh bắt xa bờ, không phải ven bờ. Đáp án: D
Câu 12 [711297]: Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A, chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.
B, chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.
C, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.
D, đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh.
Giải thích đúng: Để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn, cần chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang hàng hóa, áp dụng khoa học kĩ thuật và phát triển mô hình trang trại.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì cải tạo đồng cỏ, giống tốt là cần thiết nhưng chưa đủ để nâng hiệu quả kinh tế cao.
B sai vì chăn nuôi tập trung là một biện pháp, nhưng thiếu yếu tố then chốt là khoa học kĩ thuật và hàng hóa.
D sai vì lai tạo giống và phòng dịch quan trọng nhưng không phản ánh đầy đủ hướng nâng cao hiệu quả kinh tế hiện nay.
Đáp án: C
Câu 13 [711298]: Xu hướng tích cực của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực I nước ta hiện nay là
A, tăng cây ăn quả, giảm thủy sản.
B, giảm nông nghiệp, tăng thủy sản.
C, tăng chăn nuôi, giảm thủy sản.
D, tăng trồng trọt, giảm chăn nuôi.
Giải thích đúng: Trong khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp), xu hướng tích cực là giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản (và chăn nuôi) nhằm nâng cao hiệu quả và giá trị sản xuất.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì cây ăn quả thuộc nông nghiệp, không thể hiện xu hướng giảm nông nghiệp.
C sai vì thủy sản đang tăng chứ không giảm.
D sai vì xu hướng chung là tăng chăn nuôi, không phải giảm. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì cây ăn quả thuộc nông nghiệp, không thể hiện xu hướng giảm nông nghiệp.
C sai vì thủy sản đang tăng chứ không giảm.
D sai vì xu hướng chung là tăng chăn nuôi, không phải giảm. Đáp án: B
Câu 14 [711299]: Số doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp và xây dựng nước ta năm 2017 và 2022

(Đơn vị: doanh nghiệp)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với bảng số liệu trên? A, Năm 2022, số doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp tăng 40595 doanh nghiệp so với năm 2017.
B, Số doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất và phân phối điện, nước tăng nhanh nhất trong 3 ngành công nghiệp.
C, Số doanh nghiệp trong công nghiệp chế biến, chế tạo tăng nhiều nhất trong 3 ngành công nghiệp.
D, Số doanh nghiệp trong xây dựng luôn nhiều hơn trong công nghiệp năm 2017 và 2022.
Để xác định nhận xét nào không đúng, chúng ta cần phân tích số liệu trong bảng:
1. Nhận xét A:
○ Năm 2017, số doanh nghiệp trong ngành công nghiệp là 110 497 (5157 + 100526 + 4814).
○ Năm 2022, số doanh nghiệp trong ngành công nghiệp là 151 092(5483 + 134132 + 11477).
○ Sự tăng trưởng: 151 092- 110 497 = 40 595 doanh nghiệp.
○ Nhận xét này đúng vì số doanh nghiệp tăng 40895 doanh nghiệp.
2. Nhận xét B:
So sánh các tỷ lệ tăng trưởng:
● Khai khoáng: 6.32%
● Công nghiệp chế biến, chế tạo: 33.43%
● Sản xuất và phân phối điện, nước: 138.41%
Như vậy, nhận xét B là đúng vì số doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất và phân phối điện, nước tăng nhanh nhất trong 3 ngành công nghiệp.
3. Nhận xét C:
○ Như đã tính ở trên, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 33606 doanh nghiệp, là mức tăng lớn nhất trong 3 ngành công nghiệp.
○ Nhận xét này đúng.
4. Nhận xét D:
○ Năm 2017, số doanh nghiệp trong xây dựng là 101673, nhiều hơn số doanh nghiệp trong công nghiệp (110497).
○ Năm 2022, số doanh nghiệp trong xây dựng là 125812, ít hơn số doanh nghiệp trong công nghiệp (151392).
○ Nhận xét này không đúng vì năm 2022, số doanh nghiệp trong xây dựng ít hơn trong công nghiệp.
Vậy, nhận xét D là những nhận xét không đúng với bảng số liệu trên. Đáp án: D
1. Nhận xét A:
○ Năm 2017, số doanh nghiệp trong ngành công nghiệp là 110 497 (5157 + 100526 + 4814).
○ Năm 2022, số doanh nghiệp trong ngành công nghiệp là 151 092(5483 + 134132 + 11477).
○ Sự tăng trưởng: 151 092- 110 497 = 40 595 doanh nghiệp.
○ Nhận xét này đúng vì số doanh nghiệp tăng 40895 doanh nghiệp.
2. Nhận xét B:
So sánh các tỷ lệ tăng trưởng:
● Khai khoáng: 6.32%
● Công nghiệp chế biến, chế tạo: 33.43%
● Sản xuất và phân phối điện, nước: 138.41%
Như vậy, nhận xét B là đúng vì số doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất và phân phối điện, nước tăng nhanh nhất trong 3 ngành công nghiệp.
3. Nhận xét C:
○ Như đã tính ở trên, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 33606 doanh nghiệp, là mức tăng lớn nhất trong 3 ngành công nghiệp.
○ Nhận xét này đúng.
4. Nhận xét D:
○ Năm 2017, số doanh nghiệp trong xây dựng là 101673, nhiều hơn số doanh nghiệp trong công nghiệp (110497).
○ Năm 2022, số doanh nghiệp trong xây dựng là 125812, ít hơn số doanh nghiệp trong công nghiệp (151392).
○ Nhận xét này không đúng vì năm 2022, số doanh nghiệp trong xây dựng ít hơn trong công nghiệp.
Vậy, nhận xét D là những nhận xét không đúng với bảng số liệu trên. Đáp án: D
Câu 15 [711300]: Du lịch biển nước ta hiện nay
A, chỉ tổ chức hoạt động ở các đảo ven bờ.
B, có nhiều điểm và trung tâm hoạt động.
C, chỉ đầu tư loại hình thể thao dưới nước.
D, hoạt động liên tục suốt năm ở phía bắc.
Giải thích đúng: Du lịch biển nước ta hiện nay phát triển mạnh với nhiều điểm và trung tâm nổi tiếng như Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc, Vũng Tàu… phân bố dọc bờ biển.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì du lịch biển không chỉ ở các đảo ven bờ mà còn ở ven biển đất liền.
C sai vì du lịch biển rất đa dạng (nghỉ dưỡng, tham quan, sinh thái, thể thao…), không chỉ thể thao dưới nước.
D sai vì phía Bắc chịu ảnh hưởng mùa đông lạnh nên du lịch biển không hoạt động liên tục quanh năm. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì du lịch biển không chỉ ở các đảo ven bờ mà còn ở ven biển đất liền.
C sai vì du lịch biển rất đa dạng (nghỉ dưỡng, tham quan, sinh thái, thể thao…), không chỉ thể thao dưới nước.
D sai vì phía Bắc chịu ảnh hưởng mùa đông lạnh nên du lịch biển không hoạt động liên tục quanh năm. Đáp án: B
Câu 16 [711301]: Nhiệt độ nước ta có sự phân hóa theo hướng bắc – nam chủ yếu do tác động của
A, vĩ độ địa lí, gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, hướng địa hình.
B, vị trí địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, bão và gió mùa Đông Bắc.
C, vị trí địa lí, gió phơn Tây Nam và gió mùa Tây Nam, địa hình.
D, vĩ độ địa lí, địa hình, vị trí địa lí, bão, Tín phong bán cầu Bắc.
Giải thích đúng: Sự phân hóa nhiệt độ Bắc – Nam chủ yếu do khác biệt về vĩ độ (miền Bắc gần chí tuyến hơn), kết hợp với tác động của gió mùa Đông Bắc, Tín phong và hướng địa hình.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì bão không phải nhân tố quyết định sự phân hóa nhiệt độ lâu dài.
C sai vì gió phơn ảnh hưởng ở phạm vi nhỏ, không quyết định phân hóa Bắc – Nam.
D sai vì liệt kê nhiều yếu tố nhưng thiếu vai trò trực tiếp của gió mùa Đông Bắc. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai vì bão không phải nhân tố quyết định sự phân hóa nhiệt độ lâu dài.
C sai vì gió phơn ảnh hưởng ở phạm vi nhỏ, không quyết định phân hóa Bắc – Nam.
D sai vì liệt kê nhiều yếu tố nhưng thiếu vai trò trực tiếp của gió mùa Đông Bắc. Đáp án: A
Câu 17 [711302]: Cơ cấu kinh tế Đồng bằng sông Hồng hiện nay có sự dịch chuyển quan trọng chủ yếu do tác động của
A, phát triển cơ sở hạ tầng, tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh đô thị hóa.
B, mở rộng hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát huy các thế mạnh.
C, thu hút đầu tư, hội nhập toàn cầu sâu rộng, nâng trình độ lao động.
D, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, khai thác thế mạnh, nâng dân trí.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Hồng là vùng thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước, hội nhập quốc tế sâu rộng, đồng thời có nguồn lao động trình độ cao. Những yếu tố này thúc đẩy phát triển công nghiệp – dịch vụ, làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ rệt theo hướng hiện đại.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì phát triển hạ tầng và đô thị hóa là điều kiện quan trọng, nhưng chưa phản ánh đúng động lực then chốt hiện nay là đầu tư và hội nhập.
B sai vì hợp tác quốc tế và đào tạo nhân lực chỉ là yếu tố hỗ trợ, không phải tác động chủ yếu.
D sai vì dân trí cao là lợi thế chung, nhưng không phải nguyên nhân chính quyết định sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì phát triển hạ tầng và đô thị hóa là điều kiện quan trọng, nhưng chưa phản ánh đúng động lực then chốt hiện nay là đầu tư và hội nhập.
B sai vì hợp tác quốc tế và đào tạo nhân lực chỉ là yếu tố hỗ trợ, không phải tác động chủ yếu.
D sai vì dân trí cao là lợi thế chung, nhưng không phải nguyên nhân chính quyết định sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đáp án: C
Câu 18 [711303]: Nước ta hiện nay có thị trường nhập khẩu mở rộng do
A, chính trị ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch.
B, hội nhập thế giới rộng, nhiều dịch vụ đổi mới.
C, toàn cầu hóa, quan hệ với các nước phát triển.
D, thúc đẩy công nghiệp hóa, quan hệ nhiều nước.
Giải thích đúng: Quá trình công nghiệp hóa làm nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu tăng mạnh; đồng thời việc mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều quốc gia giúp thị trường nhập khẩu của nước ta ngày càng mở rộng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì ổn định chính trị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ tạo nền tảng, không phải nguyên nhân trực tiếp mở rộng thị trường nhập khẩu.
B sai vì đổi mới dịch vụ không phải yếu tố quyết định quy mô thị trường nhập khẩu.
C sai vì toàn cầu hóa là xu thế chung, nhưng động lực trực tiếp của nước ta là công nghiệp hóa gắn với mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều nước. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai vì ổn định chính trị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ tạo nền tảng, không phải nguyên nhân trực tiếp mở rộng thị trường nhập khẩu.
B sai vì đổi mới dịch vụ không phải yếu tố quyết định quy mô thị trường nhập khẩu.
C sai vì toàn cầu hóa là xu thế chung, nhưng động lực trực tiếp của nước ta là công nghiệp hóa gắn với mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều nước. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108506]: Cho thông tin sau:
Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chúng thường mang lá quanh năm ). Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hàng năm 20 - 250C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15 - 200C, lượng mưa hàng năm 1 200 - 3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%.
Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chúng thường mang lá quanh năm ). Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hàng năm 20 - 250C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15 - 200C, lượng mưa hàng năm 1 200 - 3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%.
a) Đúng.
Giải thích: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chiếm diện tích lớn và phân bố rộng, trong đó phần lãnh thổ phía Bắc (đặc biệt là vùng núi, trung du) còn giữ được diện tích tương đối đáng kể so với nhiều nơi khác.
b) Đúng.
Giải thích: Do khai thác quá mức và sử dụng không hợp lí trong thời gian dài, rừng kín thường xanh hiện nay chỉ còn lại chủ yếu ở các khu vực có điều kiện bảo tồn tốt như vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
c) Sai.
Giải thích: Việc tăng diện tích rừng nguyên sinh không thể đạt được chủ yếu bằng trồng rừng mới, vì rừng nguyên sinh cần thời gian rất dài để hình thành; biện pháp quan trọng nhất là bảo vệ nghiêm ngặt rừng hiện có và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, không phải khai thác rồi trồng mới.
d) Sai.
Giải thích: Khi rừng nguyên sinh bị tàn phá, cảnh quan thường chuyển thành rừng thưa, cây bụi, savan, chứ không hình thành hoang mạc trong điều kiện khí hậu ẩm của Việt Nam.
Giải thích: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chiếm diện tích lớn và phân bố rộng, trong đó phần lãnh thổ phía Bắc (đặc biệt là vùng núi, trung du) còn giữ được diện tích tương đối đáng kể so với nhiều nơi khác.
b) Đúng.
Giải thích: Do khai thác quá mức và sử dụng không hợp lí trong thời gian dài, rừng kín thường xanh hiện nay chỉ còn lại chủ yếu ở các khu vực có điều kiện bảo tồn tốt như vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
c) Sai.
Giải thích: Việc tăng diện tích rừng nguyên sinh không thể đạt được chủ yếu bằng trồng rừng mới, vì rừng nguyên sinh cần thời gian rất dài để hình thành; biện pháp quan trọng nhất là bảo vệ nghiêm ngặt rừng hiện có và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, không phải khai thác rồi trồng mới.
d) Sai.
Giải thích: Khi rừng nguyên sinh bị tàn phá, cảnh quan thường chuyển thành rừng thưa, cây bụi, savan, chứ không hình thành hoang mạc trong điều kiện khí hậu ẩm của Việt Nam.
Câu 20 [711305]: Cho thông tin sau:
Ngành bưu chính Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Từ năm 2010 đến 2023, số lượng doanh nghiệp bưu chính đã tăng từ 40 lên hơn 700, và doanh thu dịch vụ bưu chính tăng từ 4.000 tỷ đồng lên 59.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Ngành bưu chính Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Từ năm 2010 đến 2023, số lượng doanh nghiệp bưu chính đã tăng từ 40 lên hơn 700, và doanh thu dịch vụ bưu chính tăng từ 4.000 tỷ đồng lên 59.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ.
a. Đ, - Chiến lược phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 xác định một trong các quan điểm, phát triển bưu chính thành một trong các hạ tầng quan trọng, thiết yếu của quốc gia. Hạ tầng bưu chính được sử dụng để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ bưu chính và các sản phẩm, dịch vụ khác; tham gia phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp, trong đó lấy mạng bưu chính công cộng làm nòng cốt.
b. S, Mạng bưu chính nước ta được xây dựng, phát triển và phân bố rộng khắp cả nước. Năm 2021, cả nước có hơn 60 bưu cục cấp 1, hơn 700 bưu cục cấp 2, hơn 8000 bưu điện – văn hóa xã,...
c. Đ, Trong tổng số 58,9 nghìn tỷ đồng doanh thu của thị trường bưu chính Việt Nam năm 2023, ước tính doanh thu dịch vụ gói, kiện hàng thương mại điện tử đạt hơn 38.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 64%; sản lượng gói, kiện thương mại điện tử là 1,84 tỷ trên tổng số 2,5 tỷ kiện hàng, chiếm khoảng 75%.
d. Đ, Ngành bưu chính nước ta hiện nay phát triển theo hướng chuyển đổi số, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác.
b. S, Mạng bưu chính nước ta được xây dựng, phát triển và phân bố rộng khắp cả nước. Năm 2021, cả nước có hơn 60 bưu cục cấp 1, hơn 700 bưu cục cấp 2, hơn 8000 bưu điện – văn hóa xã,...
c. Đ, Trong tổng số 58,9 nghìn tỷ đồng doanh thu của thị trường bưu chính Việt Nam năm 2023, ước tính doanh thu dịch vụ gói, kiện hàng thương mại điện tử đạt hơn 38.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 64%; sản lượng gói, kiện thương mại điện tử là 1,84 tỷ trên tổng số 2,5 tỷ kiện hàng, chiếm khoảng 75%.
d. Đ, Ngành bưu chính nước ta hiện nay phát triển theo hướng chuyển đổi số, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác.
Câu 21 [711306]: Cho bảng số liệu

TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 - 2021
(tỷ đô la Mỹ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990 - 2021, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2021 gấp 130 lần năm 1990:
Sai. Tỷ lệ thực tế là khoảng 128,7 lần (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2021 là 669,2 tỷ đô la Mỹ và năm 1990 là 5,2 tỷ đô la Mỹ).
2. So với năm 1990, trị giá nhập khẩu năm 2021 tăng nhiều hơn xuất khẩu:
o Sai. Trị giá nhập khẩu tăng 330,2 tỷ đô la Mỹ (333,0 - 2,8), trong khi trị giá xuất khẩu tăng 333,8 tỷ đô la Mỹ (336,2 - 2,4).
3. Nước ta nhập siêu năm 1990 và 2000:
o Đúng. Năm 1990, nước ta nhập siêu 0,4 tỷ đô la Mỹ (2,8 - 2,4). Năm 2000, nước ta nhập siêu 1,1 tỷ đô la Mỹ (15,6 - 14,5).
4. Nước ta xuất siêu năm 2010 và 2021:
o Sai. Năm 2010, nước ta nhập siêu 12,6 tỷ đô la Mỹ (84,8 - 72,2). Năm 2021, nước ta xuất siêu 3,2 tỷ đô la Mỹ (336,2 - 333,0).
1. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2021 gấp 130 lần năm 1990:
Sai. Tỷ lệ thực tế là khoảng 128,7 lần (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2021 là 669,2 tỷ đô la Mỹ và năm 1990 là 5,2 tỷ đô la Mỹ).
2. So với năm 1990, trị giá nhập khẩu năm 2021 tăng nhiều hơn xuất khẩu:
o Sai. Trị giá nhập khẩu tăng 330,2 tỷ đô la Mỹ (333,0 - 2,8), trong khi trị giá xuất khẩu tăng 333,8 tỷ đô la Mỹ (336,2 - 2,4).
3. Nước ta nhập siêu năm 1990 và 2000:
o Đúng. Năm 1990, nước ta nhập siêu 0,4 tỷ đô la Mỹ (2,8 - 2,4). Năm 2000, nước ta nhập siêu 1,1 tỷ đô la Mỹ (15,6 - 14,5).
4. Nước ta xuất siêu năm 2010 và 2021:
o Sai. Năm 2010, nước ta nhập siêu 12,6 tỷ đô la Mỹ (84,8 - 72,2). Năm 2021, nước ta xuất siêu 3,2 tỷ đô la Mỹ (336,2 - 333,0).
Câu 22 [711307]: Cho bảng số liệu

DOANH THU BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT VÀ VIỄN THÔNG
NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn tỷ đồng)
NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn tỷ đồng)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
1. Doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông nước ta năm 2021 đều tăng so với năm 2018.
o Sai. Doanh thu bưu chính, chuyển phát tăng từ 21,9 nghìn tỷ đồng (2018) lên 26,8 nghìn tỷ đồng (2021), nhưng doanh thu viễn thông giảm từ 355,4 nghìn tỷ đồng (2018) xuống 316,4 nghìn tỷ đồng (2021).
2. Tổng doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông nước ta năm 2021 gấp 1,9 lần năm 2010. o ĐÚNG. Tổng doanh thu năm 2021 là 26,8 + 316,4 = 343,2 nghìn tỷ đồng, gấp khoảng 1,87 lần so với năm 2010 là 6,0 + 177,8 = 183,8 nghìn tỷ đồng.
3. Doanh thu viễn thông tăng nhanh hơn bưu chính, chuyển phát trong giai đoạn 2010 - 2021. >>> Sai Bưu chính tăng 4,5 lần, viễn thông tăng 1.78 lần
4. Doanh thu bưu chính, chuyển phát luôn cao hơn viễn thông trong giai đoạn 2010 - 2021. o Sai. Doanh thu viễn thông luôn cao hơn doanh thu bưu chính, chuyển phát trong giai đoạn này.
2. Tổng doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông nước ta năm 2021 gấp 1,9 lần năm 2010. o ĐÚNG. Tổng doanh thu năm 2021 là 26,8 + 316,4 = 343,2 nghìn tỷ đồng, gấp khoảng 1,87 lần so với năm 2010 là 6,0 + 177,8 = 183,8 nghìn tỷ đồng.
3. Doanh thu viễn thông tăng nhanh hơn bưu chính, chuyển phát trong giai đoạn 2010 - 2021. >>> Sai Bưu chính tăng 4,5 lần, viễn thông tăng 1.78 lần
4. Doanh thu bưu chính, chuyển phát luôn cao hơn viễn thông trong giai đoạn 2010 - 2021. o Sai. Doanh thu viễn thông luôn cao hơn doanh thu bưu chính, chuyển phát trong giai đoạn này.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [711308]: Theo thống kê, năm 2022 Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 770,5 nghìn ha, quy mô dân số là 23454,2 nghìn người; Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 2572,7 nghìn ha, quy mô dân số là 17432,1 nghìn người. Hãy cho biết chênh lệch diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người giữa hai vùng năm 2022 là bao nhiêu ha/người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 24 [711309]: Cho bảng số liệu:

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại một số trạm quan trắc năm 2023
(Đơn vị: %)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trạm có chênh lệch lớn nhất giữa tháng có độ ẩm không khí cao nhất và thấp nhất năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 25 [1108507]: Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021
(Đơn vị: triệu ha)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng thêm là
(Diện tích rừng năm 2021 - Diện tích rừng năm 1943) / Diện tích rừng năm 1943 x 100
(14,7 - 14,3) : 14,3 x 100 ≈ 2,8 (%)
(Diện tích rừng năm 2021 - Diện tích rừng năm 1943) / Diện tích rừng năm 1943 x 100
(14,7 - 14,3) : 14,3 x 100 ≈ 2,8 (%)
Câu 26 [711311]: Năm 2022, Xin-ga-po có GDP (giá hiện hành) là 466709,6 triệu USD, dân số trung bình là 5637,0 nghìn người; Cam-pu-chia có GDP là 29610,9 triệu USD, dân số trung bình là 16843,3 nghìn người. Cho biết GDP/người của Xin-ga-po nhiều hơn GDP/người của Cam-pu-chia bao nhiêu nghìn USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Câu 27 [711312]: Cho bảng số liệu

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết sản phẩm có sản lượng tăng nhanh nhất trong giai đoạn 2000 - 2021 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một số thập phân)?
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CHỦ YẾU
CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2021
CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2021
(triệu lít)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết sản phẩm có sản lượng tăng nhanh nhất trong giai đoạn 2000 - 2021 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một số thập phân)?

Câu 28 [1108508]: Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021
(Đơn vị: triệu ha)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích rừng trồng tăng được bao nhiêu nghìn ha?
4,6 - 3,1 = 1,5 triệu ha = 1500 nghìn ha