PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [711314]: Phát biểu nào sau đây không đúng về những đặc điểm hoạt động nội thương nước ta sau Đổi mới?
A, Mở rộng thị trường buôn bán với nhiều quốc gia.
B, Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
C, Hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng đáp hơn.
D, Đã hình thành thị trường thống nhất trong cả nước.
Giải thích đúng: Nội thương là hoạt động buôn bán trong nước, không phải với nhiều quốc gia (đó là ngoại thương).

Giải thích đáp án sai:

B đúng vì sau Đổi mới, nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia nội thương.

C đúng vì hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng hơn.

D đúng vì đã hình thành thị trường thống nhất trong cả nước. Đáp án: A
Câu 2 [711315]: So với các vùng khác, Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về
A, diện tích cà phê.
B, sản lượng thủy sản.
C, kim ngạch xuất khẩu.
D, quy mô dân số.
Giải thích đúng: Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về xuất khẩu nhờ công nghiệp phát triển mạnh, thu hút FDI lớn.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì cà phê tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên.
B sai vì sản lượng thủy sản cao nhất là Đồng bằng sông Cửu Long.
D sai vì Đồng bằng sông Hồng có quy mô dân số lớn hơn. Đáp án: C
Câu 3 [711316]: Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là
A, vùng biển rộng, nhiều ngư trường.
B, có nhiều cửa sông, vịnh, đầm phá.
C, sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc.
D, có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.
Giải thích đúng: Khai thác thủy sản nội địa phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống sông, hồ, kênh rạch.
Giải thích đáp án sai:
A, B, D đều là thuận lợi cho khai thác thủy sản biển, không phải nội địa. Đáp án: C
Câu 4 [711317]: Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A, sử dụng nhiều loại công nghệ hiện đại.
B, quy trình nghiệp vụ mang tính thủ công.
C, là ngành có tốc độ phát triển còn chậm.
D, chủ yếu sử dụng lao động trình độ thấp.
Giải thích đúng: Viễn thông nước ta phát triển nhanh, ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa mạnh.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì viễn thông không mang tính thủ công.
C sai vì đây là ngành phát triển rất nhanh.
D sai vì ngành cần lao động trình độ cao. Đáp án: A
Câu 5 [711318]: Những nơi có nguồn nước khoáng, nước nóng thuận lợi cho phát triển
A, du lịch chăm sóc sức khoẻ.
B, trồng cây lương thực.
C, du lịch mua sắm.
D, công nghiệp nặng.
Giải thích đúng: Nước khoáng, nước nóng rất thuận lợi cho du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh.
Giải thích đáp án sai:
B, C, D không gắn với đặc điểm nước khoáng, nước nóng. Đáp án: A
Câu 6 [711319]: Cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A, hình thành các vùng chuyên canh.
B, tăng tỉ trọng nhóm ngành khai thác.
C, đa dạng hóa các ngành và sản phẩm.
D, tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ.
Giải thích đúng: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp – dịch vụ, trong đó dịch vụ tăng nhanh.
Giải thích đáp án sai:
A là biểu hiện của cơ cấu nông nghiệp.
B sai vì khai thác có xu hướng giảm.
C đúng một phần nhưng không phản ánh xu hướng chính. Đáp án: D
Câu 7 [711320]: Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay
A, chủ yếu là cây nguồn gốc cận nhiệt.
B, tập trung chủ yếu ở khu vực đồi núi.
C, có diện tích nhỏ và ngày càng giảm.
D, có thị trường tiêu thụ lớn và ổn định.
Giải thích đúng: Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, chè…) tập trung nhiều ở vùng đồi núi, cao nguyên.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chủ yếu là cây nhiệt đới.
C sai vì diện tích không nhỏ và không giảm.
D sai vì thị trường có biến động, không luôn ổn định. Đáp án: B
Câu 8 [711321]: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ ở nước ta là
A, đánh bắt được nhiều loài quý hiếm.
B, bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở ven bờ.
C, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
D, tăng sản lượng, nâng cao thu nhập.
Giải thích đúng: Đánh bắt xa bờ giúp khai thác nguồn lợi lớn, tăng sản lượng và thu nhập cho ngư dân.
Giải thích đáp án sai:
A không phải mục tiêu chính.
B là ý nghĩa sinh thái.
C là ý nghĩa quốc phòng – an ninh, không phải kinh tế. Đáp án: D
Câu 9 [711322]: Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do triều cường và
A, mưa lớn.
B, mưa bão.
C, lũ quét.
D, mưa đá.
Giải thích đúng: Ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do triều cường kết hợp với mưa lớn và lũ thượng nguồn.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì vùng ít chịu bão trực tiếp.
C sai vì không có lũ quét.
D sai vì mưa đá rất hiếm, không gây ngập lụt diện rộng. Đáp án: A
Câu 10 [711323]: Hiệu quả kinh tế của việc phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng lên chủ yếu do
A, lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, ứng dụng khoa học kĩ thuật.
B, tăng sự liên kết, mở rộng thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh thâm canh.
C, sản xuất tập trung, gắn với chế biến và dịch vụ, áp dụng kĩ thuật mới.
D, đẩy mạnh chuyên môn hóa, nâng cao sản lượng, tăng cường chế biến.
Giải thích đúng: Hiệu quả kinh tế cây đặc sản tăng lên chủ yếu nhờ tổ chức sản xuất tập trung, gắn sản xuất với chế biến và dịch vụ (bảo quản, tiêu thụ), đồng thời áp dụng tiến bộ kĩ thuật làm tăng giá trị sản phẩm.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì mới nhấn mạnh năng suất, chưa làm rõ vai trò then chốt của chế biến và dịch vụ.
B sai vì mở rộng xuất khẩu không phải yếu tố chủ yếu với cây đặc sản vùng này.
D sai vì tăng sản lượng không quan trọng bằng nâng cao giá trị và chất lượng. Đáp án: C
Câu 11 [711324]: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, thu hút dân cư tham gia, đa dạng sản phẩm du lịch.
B, nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
C, nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác vùng biển mới.
D, đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Giải thích đúng: Du lịch biển đảo Nam Trung Bộ muốn phát triển bền vững cần hạ tầng đồng bộ (giao thông, lưu trú, dịch vụ) và nâng cao chất lượng, đa dạng sản phẩm du lịch.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì thu hút dân cư chỉ mang tính hỗ trợ.
B sai vì quảng bá và lao động là yếu tố phụ trợ.
C sai vì khai thác vùng biển mới không phải giải pháp chủ yếu. Đáp án: D
Câu 12 [711325]: Công nghiệp nhiệt điện nước ta hiện nay sử dụng nhiều
A, khí đốt.
B, than nâu.
C, than bùn.
D, than mỡ.
Giải thích đúng: Nhiệt điện nước ta hiện nay sử dụng nhiều khí đốt, nhất là ở Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ, nhờ nguồn khí ngoài khơi và hiệu quả cao, ít ô nhiễm hơn than.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì than nâu ít được sử dụng.
C sai vì than bùn không dùng cho nhiệt điện.
D sai vì than mỡ chủ yếu dùng luyện kim. Đáp án: A
Câu 13 [711326]: Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất để Đà Nẵng trở thành trung tâm du lịch quốc gia của cả nước?
A, Có lích sử khai thác lâu đời, đông dân.
B, Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng.
C, Tài nguyên du lịch đa dạng, dịch vụ tốt.
D, Mức sống người dân ngày càng cao.
Giải thích đúng: Đà Nẵng có tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú (biển, bán đảo Sơn Trà, Bà Nà…), hạ tầng và dịch vụ du lịch hiện đại, là yếu tố quyết định để trở thành trung tâm du lịch quốc gia.

Giải thích đáp án sai:

A sai vì lịch sử khai thác và dân số không phải nhân tố quyết định.

B sai vì công trình kiến trúc chỉ là một phần nhỏ của tài nguyên du lịch.

D sai vì mức sống cao là hệ quả, không phải nguyên nhân chủ yếu. Đáp án: C
Câu 14 [711327]: Cho biểu đồ sau:

Lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào?
A, Số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn.
B, Tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn.
C, Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn.
D, Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn.
Biểu đồ cột + đơn vị là % nhưng tổng không bằng 100% >>> thể hiện tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn.
Các đáp án sai:
A. Số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn. >>> sai, đơn vị của số lượng phải là người.
B. Tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn. >>> sai, tốc độ tăng trưởng phải là biểu đồ đường.
C. Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn. >>> sai, cơ cấu phải là tổng 100%. Đáp án: D
Câu 15 [711328]: Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ có một mùa mưa ít chủ yếu do tác động của
A, gió phơn Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, địa hình có nhiều đồi núi.
B, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
C, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam, địa hình núi vòng cung.
D, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
Giải thích đúng: Đông Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông, kèm theo các frông lạnh, gây mưa nhỏ, mưa phùn kéo dài → hình thành mùa mưa ít đặc trưng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì gió phơn Tây Nam không tác động rõ đến Đông Bắc Bộ.
B sai vì bão và áp thấp nhiệt đới gây mưa nhiều vào mùa hạ, không phải nguyên nhân tạo mùa mưa ít.
C sai vì gió mùa Tây Nam là tác nhân mưa mùa hạ, không phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [711329]: Hoạt động nội thương nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
A, sản xuất phát triển, nâng cao mức sống.
B, thu hút đầu tư, sản xuất hàng xuất khẩu.
C, dân số đông, tăng nhanh, mức sống cao.
D, kinh tế tăng trưởng, mở rộng thị trường.
Giải thích đúng: Nội thương phát triển mạnh khi sản xuất hàng hóa tăng và mức sống dân cư được nâng cao, làm nhu cầu trao đổi – tiêu dùng mở rộng.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì hàng xuất khẩu gắn với ngoại thương.
C sai vì dân số đông chưa đủ, yếu tố quyết định là mức sống và sản xuất.
D sai vì tăng trưởng kinh tế là điều kiện chung, chưa nêu rõ động lực trực tiếp của nội thương Đáp án: A
Câu 17 [711330]: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là
A, thu hút đầu tư, phát triển du lịch, tăng cường liên kết với các vùng.
B, thúc đẩy công nghiệp hóa, mở rộng các liên kết, phân bố lại dân cư.
C, đẩy nhanh đô thị hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng giao lưu.
D, đẩy mạnh giao thương, liên kết các bộ phận lãnh thổ, tạo đô thị mới.
Giải thích đúng: Phát triển giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ giúp cải thiện khả năng đi lại, lưu thông hàng hóa, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng giao lưu giữa các địa phương, đồng thời tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình đô thị hóa dọc các trục giao thông quan trọng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì thu hút đầu tư và phát triển du lịch là hệ quả quan trọng, nhưng chưa phản ánh đầy đủ ý nghĩa nổi bật gắn với đô thị hóa và giao lưu kinh tế – xã hội.
B sai vì phân bố lại dân cư không phải ý nghĩa chủ yếu và trực tiếp nhất của phát triển giao thông ở vùng này.
D sai vì “tạo đô thị mới” không phải mục tiêu chính; giao thông chủ yếu thúc đẩy đô thị hóa và giao lưu chứ không trực tiếp hình thành đô thị mới. Đáp án: C
Câu 18 [711331]: Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A, thay đổi cơ cấu kinh tế, ứng phó xâm nhập mặn.
B, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
C, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, đa dạng sản xuất.
D, phục vụ xuất khẩu, phát huy thế mạnh tự nhiên.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Cửu Long đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nhằm phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì ứng phó xâm nhập mặn là lợi ích phụ.
C sai vì đa dạng sản xuất là mục tiêu chung, không chủ yếu.
D sai vì xuất khẩu quan trọng nhưng mục đích trước hết là đáp ứng nhu cầu thị trường rộng lớn. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [711332]: Cho thông tin sau:
Điện hạt nhân là một nguồn năng lượng quan trọng và tiềm năng cho Việt Nam trong bối cảnh nhu cầu năng lượng ngày càng tăng và cam kết giảm phát thải carbon. Sau nhiều năm trì hoãn, Việt Nam đã quyết định tái khởi động chương trình điện hạt nhân để đảm bảo an ninh năng lượng và đáp ứng mục tiêu phát thải bằng 0 vào năm 2050. Các dự án nhà máy điện hạt nhân tiềm năng đang được đàm phán với các đối tác như Nga, Canada và Hàn Quốc.
a) Sai.
Giải thích: Điện hạt nhân không phải là năng lượng tái tạo vì sử dụng nhiên liệu hạt nhân (uran), là nguồn tài nguyên hữu hạn; tuy phát thải CO₂ thấp nhưng không tái tạo tự nhiên như gió, mặt trời.
b) Sai.
Giải thích: Việt Nam chưa có nhà máy điện hạt nhân nào đang hoạt động; các dự án mới chỉ ở giai đoạn nghiên cứu, đàm phán và định hướng tái khởi động.
c) Đúng.
Giải thích: Việc xây dựng điện hạt nhân xuất phát từ nhu cầu điện ngày càng tăng của thị trường, yêu cầu bảo đảm an ninh năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính.
d) Sai.
Giải thích: Việt Nam hiện nay chưa luôn đáp ứng đủ điện trong mọi thời điểm, vẫn phải nhập khẩu điện ở một số khu vực và chưa phải quốc gia xuất khẩu điện ổn định.
Câu 20 [1108509]: Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá bazan và đất feralit trên các loại đá khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngoài đất phù sa sông màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn. Ngoài ra trong miền còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ.
a) Đúng.
Giải thích: Đất feralit trên đá bazan có độ phì cao, tầng phong hóa dày, rất thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp lâu năm như cao su, cà phê, hồ tiêu ở Đông Nam Bộ và một phần Nam Trung Bộ.
b) Đúng.
Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất phèn và đất mặn lớn, việc cải tạo cần nhiều vốn và kĩ thuật nên gây khó khăn cho sản xuất và sử dụng đất tự nhiên.
c) Sai.
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu làm Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn là do địa hình thấp, bằng phẳng, nhiều cửa sông và chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều. Việc nêu “bằng phẳng, ba mặt tiếp giáp với biển” mà không nhấn mạnh địa hình thấp là chưa đầy đủ và chưa chính xác.
d) Sai.
Giải thích: Đất đai đa dạng là điều kiện thuận lợi, nhưng không phải điều kiện chủ yếu nhất giúp Nam Trung Bộ và Nam Bộ đa dạng cơ cấu cây trồng; yếu tố quyết định hơn là khí hậu nhiệt đới, nguồn nước và nhu cầu thị trường.
Câu 21 [711334]: Cho bảng số liệu
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: tỷ đô la Mỹ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về trị giá xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:

1. Trị giá xuất khẩu cà phê, gạo và dầu thô nước ta tăng trong giai đoạn 2010 - 2021:

o Sai. Trị giá xuất khẩu cà phê và dầu thô giảm từ năm 2018 đến 2021.

2. Trị giá xuất khẩu cà phê năm 2021 tăng 2,9 tỷ đô la Mỹ so với năm 2010:

o Sai. Trị giá xuất khẩu cà phê năm 2021 tăng 1,2 tỷ đô la Mỹ so với năm 2010 (3,1 - 1,9).

3. Trị giá xuất khẩu dầu thô năm 2021 giảm 3,3 tỷ đô la Mỹ so với năm 2015:

o Sai. Trị giá xuất khẩu dầu thô năm 2021 giảm 2,1 tỷ đô la Mỹ so với năm 2015 (3,8 - 1,7).

4. Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng cà phê, gạo và dầu thô nước ta giai đoạn 2010 - 2021 là biểu đồ đường: Đúng
Câu 22 [711335]: Cho bảng số liệu
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÀNH DU LỊCH

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
1. Tổng doanh thu và số lượt khách du lịch của nước ta năm 2021 đều tăng so với năm 2010.
o Sai. Tổng doanh thu năm 2021 là 23,7 + 9,0 = 32,7 nghìn tỷ đồng, giảm so với năm 2010 là 28,9 + 15,5 = 44,4 nghìn tỷ đồng. Tổng số lượt khách năm 2021 là 63,6 + 3,6 = 67,2 triệu lượt khách, giảm so với năm 2010 là 66,5 + 8,2 = 74,7 triệu lượt khách.
2. Doanh thu và số lượt khách do các cơ sở lữ hành phục vụ luôn cao hơn các cơ sở lưu trú.
o Sai. Doanh thu của các cơ sở lưu trú luôn cao hơn các cơ sở lữ hành trong cả ba năm. Số lượt khách do các cơ sở lưu trú phục vụ cũng luôn cao hơn các cơ sở lữ hành.
3. Tổng doanh thu du lịch năm 2021 gấp 7,3 lần năm 2000.
Tổng doanh thu du lịch năm 2000: 3,3 + 1,2 = 4,5 nghìn tỷ đồng.
Tổng doanh thu du lịch năm 2021: 23,7 + 9,0 = 32,7 nghìn tỷ đồng.
Tỷ lệ tổng doanh thu năm 2021 so với năm 2000: 32,7 / 4,5 ≈ 7,27 lần.
Vậy, nhận định "Tổng doanh thu du lịch năm 2021 gấp 7,3 lần năm 2000" là đúng.
4. Tổng lượt khách năm 2010 gấp 5,9 lần năm 2000.
Đúng, tổng lượt khách năm 2010 là 74,7, gấp khoảng 5,9 lần so với 2000 là 12,7 triệu lượt khách
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [711336]: Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Nam Định năm 2023
(Đơn vị: giờ)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng số giờ nắng trong năm của trạm Nam Định năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số giờ).
Để tính tổng số giờ nắng trong năm của trạm Nam Định năm 2023, chúng ta sẽ cộng tất cả các giá trị số giờ nắng của từng tháng lại với nhau. Sau đó, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số giờ.
1. Tính tổng số giờ nắng:
Tổng số giờ nắng = 76,6 + 37,6 + 62,2 + 44,5 + 188,9 + 154,3 + 230,8 + 95,7 + 96,9 + 133,8 + 136,2 + 80,2
Tổng số giờ nắng = 1337,7 giờ
2. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị:
Tổng số giờ nắng ≈ 1338 giờ
Vậy, tổng số giờ nắng trong năm của trạm Nam Định năm 2023 là khoảng 1338 giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24 [711337]: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm Tuyên Quang năm 2022
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022 Tuyên Quang có bao nhiêu tháng có lượng mưa lớn hơn lượng mưa trung bình năm?
Câu 25 [711338]: Năm 2010, số lao động có việc làm trong nền kinh tế nước ta là 49124,4 nghìn người, trong đó lao động nữ là 23774,8 nghìn người; năm 2022, số lao động có việc làm trong nền kinh tế là 50604,7 nghìn người, trong đó lao động nữ là 23686,0 nghìn người. Hãy cho biết số lao động nam có việc làm năm 2022 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Câu 26 [711339]: Biết GDP (giá hiện hành) nước ta năm 2022 là 9548737,7 tỷ đồng, khu vực dịch vụ đóng góp 41,3% vào GDP; cho biết giá trị của các khu vực kinh tế còn lại là bao nhiêu nghìn tỷ đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).



Câu 27 [711340]: Năm 1995, sản lượng dầu thô khai thác được của nước ta là 7620,0 nghìn tấn; năm 2021 đạt 10970,0 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 1995 (làm tròn kết quả đến một số thập phân)?
Câu 28 [1108510]: Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Cho biết diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của nước ta? (làm tròn đến một chữ số thập phân của %)
- Diện tích rừng trồng: 14,7 - 10,1 = 4,6 triệu ha
Đáp án: (4,6 : 14,7) x 100 ≈ 31,3