PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [711370]: Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung lớn nhất ở vùng?
A, Duyên hải Nam Trung Bộ.
B, Đồng bằng sông Cửu Long.
C, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D, Đồng bằng sông Hồng.
Giải thích đúng: Vùng này có địa hình núi cao, chia cắt mạnh, nhiều sông lớn (sông Đà, sông Lô, sông Chảy…) với độ dốc lớn nên tiềm năng thủy điện tập trung lớn nhất cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Nam Trung Bộ sông ngắn, dốc, tiềm năng nhỏ hơn.
B sai vì Đồng bằng sông Cửu Long địa hình thấp, không thuận lợi cho thủy điện.
D sai vì Đồng bằng sông Hồng ít tiềm năng thủy điện. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Nam Trung Bộ sông ngắn, dốc, tiềm năng nhỏ hơn.
B sai vì Đồng bằng sông Cửu Long địa hình thấp, không thuận lợi cho thủy điện.
D sai vì Đồng bằng sông Hồng ít tiềm năng thủy điện. Đáp án: C
Câu 2 [711371]: Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng nhiều nhất khi phát triển công nghiệp dầu khí?
A, Chế biến hải sản.
B, Du lịch biển.
C, Vận tải biển.
D, Dịch vụ dầu khí.
Giải thích đúng: Phát triển công nghiệp dầu khí có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển (tràn dầu…), ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan và môi trường du lịch biển.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chế biến hải sản chịu tác động nhưng không trực tiếp bằng du lịch.
C sai vì vận tải biển có thể thích ứng tốt hơn.
D sai vì dịch vụ dầu khí là ngành hưởng lợi từ phát triển dầu khí. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chế biến hải sản chịu tác động nhưng không trực tiếp bằng du lịch.
C sai vì vận tải biển có thể thích ứng tốt hơn.
D sai vì dịch vụ dầu khí là ngành hưởng lợi từ phát triển dầu khí. Đáp án: B
Câu 3 [711372]: Độ che phủ rừng của nước ta đang tăng lên là do
A, đẩy mạnh khai thác.
B, môi trường trong lành hơn.
C, diện tích rừng tăng.
D, chất lượng rừng phục hồi.
Giải thích đúng: Độ che phủ rừng tăng chủ yếu do diện tích rừng tăng, đặc biệt là rừng trồng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì khai thác làm giảm rừng.
B sai vì môi trường trong lành hơn là hệ quả, không phải nguyên nhân.
D sai vì chất lượng rừng tự nhiên chưa phục hồi nhanh. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì khai thác làm giảm rừng.
B sai vì môi trường trong lành hơn là hệ quả, không phải nguyên nhân.
D sai vì chất lượng rừng tự nhiên chưa phục hồi nhanh. Đáp án: C
Câu 4 [711373]: Việc mở rộng tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp nhằm
A, hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
B, đa dạng hóa sản phẩm.
C, giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế Nhà nước.
D, phát huy mọi tiềm năng.
Giải thích đúng: Mở rộng các thành phần kinh tế tham gia công nghiệp nhằm huy động tối đa vốn, lao động, công nghệ, quản lí… của toàn xã hội.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì không nhằm hạn chế FDI.
B sai vì đa dạng hóa sản phẩm là hệ quả.
C sai vì không phải để giảm vai trò Nhà nước mà là phối hợp các thành phần. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai vì không nhằm hạn chế FDI.
B sai vì đa dạng hóa sản phẩm là hệ quả.
C sai vì không phải để giảm vai trò Nhà nước mà là phối hợp các thành phần. Đáp án: D
Câu 5 [711374]: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
A, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
B, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn.
C, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.
D, khuyến khích lao động đến các thành phố tìm kiếm việc làm.
Giải thích đúng: Phát triển công nghiệp, dịch vụ, làng nghề ở nông thôn tạo nhiều việc làm tại chỗ, là giải pháp chủ yếu và bền vững.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì xuất khẩu lao động chỉ giải quyết một phần.
C sai vì thâm canh không tạo nhiều việc làm mới.
D sai vì gây áp lực cho đô thị. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì xuất khẩu lao động chỉ giải quyết một phần.
C sai vì thâm canh không tạo nhiều việc làm mới.
D sai vì gây áp lực cho đô thị. Đáp án: B
Câu 6 [711375]: Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
A, cháy rừng.
B, xói mòn.
C, lở đất.
D, trượt đất.
Giải thích đúng: Hạn hán kéo dài làm thảm thực vật khô, dễ xảy ra cháy rừng nên chống hạn phải gắn với chống cháy rừng.
Giải thích đáp án sai:
B, C, D thường liên quan mưa lớn, không gắn trực tiếp với hạn hán. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B, C, D thường liên quan mưa lớn, không gắn trực tiếp với hạn hán. Đáp án: A
Câu 7 [711376]: Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khi thác hải sản ở nước ta?
A, Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
B, Môi trường ven biển bị suy thoái.
C, Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
D, Địa hình bờ biển rất phức tạp.
Giải thích đúng: Bão và gió mùa Đông Bắc làm biển động mạnh, là nguyên nhân lớn nhất gây gián đoạn thời gian khai thác hải sản.
Giải thích đáp án sai:
A, B là khó khăn lâu dài, không trực tiếp làm gián đoạn thời gian ra khơi.
D sai vì địa hình bờ biển không quyết định thời gian khai thác. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A, B là khó khăn lâu dài, không trực tiếp làm gián đoạn thời gian ra khơi.
D sai vì địa hình bờ biển không quyết định thời gian khai thác. Đáp án: C
Câu 8 [711377]: Việc đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A, Thúc đẩy sự phân công lao động.
B, Tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.
C, Giải quyết việc làm cho lao động.
D, Phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
Giải thích đúng: Đa dạng hóa sản phẩm giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của thị trường trong và ngoài nước.
Giải thích đáp án sai:
A, B, C là tác động phụ, không phải mục đích chủ yếu. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A, B, C là tác động phụ, không phải mục đích chủ yếu. Đáp án: D
Câu 9 [711378]: Phân bố đô thị ở nước ta không đều giữa các vùng chủ yếu do sự khác nhau về
A, trình độ dân trí, đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên.
B, mức độ tập trung dân cư, đặc điểm địa hình và khí hậu.
C, quá trình công nghiệp hóa, trình độ phát triển kinh tế.
D, phát triển công nghiệp và dịch vụ, đặc điểm dân cư.
Giải thích đúng: Những vùng công nghiệp hóa sớm, kinh tế phát triển mạnh thì đô thị tập trung nhiều hơn.
Giải thích đáp án sai:
A, B, D chỉ phản ánh một phần, không phải nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phân bố đô thị. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A, B, D chỉ phản ánh một phần, không phải nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phân bố đô thị. Đáp án: C
Câu 10 [711379]: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
A, có hoạt động của gió mùa và Tín Phong.
B, nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
C, giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
D, nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
Giải thích đúng: Việt Nam nằm gần các vành đai sinh khoáng lớn của thế giới, lại có lịch sử kiến tạo địa chất phức tạp nên tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì gió mùa và Tín phong chi phối khí hậu, không quyết định khoáng sản.
C sai vì giáp biển liên quan nhiều đến tài nguyên biển hơn là khoáng sản rắn.
D sai vì di cư sinh vật không liên quan đến hình thành khoáng sản. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì gió mùa và Tín phong chi phối khí hậu, không quyết định khoáng sản.
C sai vì giáp biển liên quan nhiều đến tài nguyên biển hơn là khoáng sản rắn.
D sai vì di cư sinh vật không liên quan đến hình thành khoáng sản. Đáp án: B
Câu 11 [711380]: Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
A, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
B, tạo thị trường rộng có sức mua lớn.
C, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D, tăng thu nhập cho người lao động.
Giải thích đúng: Đô thị hóa làm tăng vai trò công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế – đây là tác động lớn nhất đối với phát triển kinh tế.
Giải thích đáp án sai:
A, B, D đều là tác động tích cực nhưng chỉ là hệ quả cụ thể, không mang tính quyết định bằng chuyển dịch cơ cấu. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A, B, D đều là tác động tích cực nhưng chỉ là hệ quả cụ thể, không mang tính quyết định bằng chuyển dịch cơ cấu. Đáp án: C
Câu 12 [711381]: Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do
A, nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.
B, các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.
C, cơ cấu dân số theo tuổi có thay đổi.
D, cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn.
Giải thích đúng: Sự phát triển kinh tế – xã hội làm nhu cầu sản xuất và đời sống ngày càng đa dạng, từ đó xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì vốn đầu tư là điều kiện hỗ trợ.
C sai vì cơ cấu dân số không trực tiếp làm xuất hiện dịch vụ mới.
D sai vì hạ tầng tốt tạo điều kiện, nhưng nguyên nhân chủ yếu vẫn là nhu cầu. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai vì vốn đầu tư là điều kiện hỗ trợ.
C sai vì cơ cấu dân số không trực tiếp làm xuất hiện dịch vụ mới.
D sai vì hạ tầng tốt tạo điều kiện, nhưng nguyên nhân chủ yếu vẫn là nhu cầu. Đáp án: A
Câu 13 [711382]: Lợi thế chủ yếu để thu hút khách du lịch quốc tế của Việt Nam so với các nước trong khu vực là
A, môi trường chính trị, xã hội ổn định.
B, tài nguyên du lịch rất phong phú.
C, sản phẩm của ngành du lịch đa dạng.
D, cơ sở hạ tầng du lịch được nâng cao.
Giải thích đúng: Việt Nam có môi trường chính trị – xã hội ổn định, an ninh tốt, đây là lợi thế nổi bật và rất quan trọng trong việc thu hút khách du lịch quốc tế, nhất là trong bối cảnh nhiều khu vực trên thế giới và trong khu vực còn tiềm ẩn bất ổn.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì tài nguyên du lịch phong phú là lợi thế chung của nhiều nước Đông Nam Á (Thái Lan, In-đô-nê-xi-a…), nên không phải lợi thế nổi trội nhất của Việt Nam.
C sai vì sản phẩm du lịch của Việt Nam còn chưa thật sự đa dạng và đặc sắc so với một số nước trong khu vực.
D sai vì cơ sở hạ tầng du lịch đã được nâng cao nhưng vẫn chưa đồng bộ và hiện đại bằng các trung tâm du lịch lớn trong khu vực. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai vì tài nguyên du lịch phong phú là lợi thế chung của nhiều nước Đông Nam Á (Thái Lan, In-đô-nê-xi-a…), nên không phải lợi thế nổi trội nhất của Việt Nam.
C sai vì sản phẩm du lịch của Việt Nam còn chưa thật sự đa dạng và đặc sắc so với một số nước trong khu vực.
D sai vì cơ sở hạ tầng du lịch đã được nâng cao nhưng vẫn chưa đồng bộ và hiện đại bằng các trung tâm du lịch lớn trong khu vực. Đáp án: A
Câu 14 [711383]: Cho biểu đồ sau:

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

GDP/người và tỉ lệ hộ nghèo của nước ta qua các năm
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A, Năm 2022, GDP/người giảm, tỉ lệ hộ nghèo tăng so với năm 2010.
B, Năm 2022, GDP/người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm so với năm 2010.
C, Năm 2022, GDP/người tăng gấp 5 lần so với năm 2010.
D, Năm 2010, tỉ lệ hộ nghèo gấp 2 lần năm 2020.
Nhận xét đúng là B. Các phương án còn lại sai:
A. Sai
● Năm 2022 GDP/người không giảm mà tăng mạnh (từ 30,5 lên 91,3).
● Tỉ lệ hộ nghèo không tăng mà giảm (từ 14,2% xuống 4,2%).
→ Cả hai ý đều trái với biểu đồ.
B. Đúng
● GDP/người năm 2022 cao hơn rõ rệt so với năm 2010.
● Tỉ lệ hộ nghèo năm 2022 thấp hơn nhiều so với năm 2010.
→ Phù hợp hoàn toàn với xu hướng trên biểu đồ.
C. Sai
● GDP/người năm 2022 so với 2010: 91,3/30,5≈3,091,3/30,5≈3,0 lần, không phải gấp 5 lần.
→ Phóng đại mức tăng, không đúng số liệu.
D. Sai
● Tỉ lệ hộ nghèo năm 2010: 14,2%.
● Tỉ lệ hộ nghèo năm 2020: 4,8%.
● Tỉ lệ năm 2010 gấp gần 3 lần, không phải gấp 2 lần năm 2020.
→ Nhận xét không chính xác về tỉ lệ. Đáp án: B
A. Sai
● Năm 2022 GDP/người không giảm mà tăng mạnh (từ 30,5 lên 91,3).
● Tỉ lệ hộ nghèo không tăng mà giảm (từ 14,2% xuống 4,2%).
→ Cả hai ý đều trái với biểu đồ.
B. Đúng
● GDP/người năm 2022 cao hơn rõ rệt so với năm 2010.
● Tỉ lệ hộ nghèo năm 2022 thấp hơn nhiều so với năm 2010.
→ Phù hợp hoàn toàn với xu hướng trên biểu đồ.
C. Sai
● GDP/người năm 2022 so với 2010: 91,3/30,5≈3,091,3/30,5≈3,0 lần, không phải gấp 5 lần.
→ Phóng đại mức tăng, không đúng số liệu.
D. Sai
● Tỉ lệ hộ nghèo năm 2010: 14,2%.
● Tỉ lệ hộ nghèo năm 2020: 4,8%.
● Tỉ lệ năm 2010 gấp gần 3 lần, không phải gấp 2 lần năm 2020.
→ Nhận xét không chính xác về tỉ lệ. Đáp án: B
Câu 15 [711384]: Biện pháp quan trọng để giảm tình trạng nhập siêu ở nước ta là
A, đẩy mạnh sản xuất và không thực hiện nhập khẩu.
B, giảm nhập khẩu các nguyên liệu, tư liệu sản xuất.
C, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa.
D, tăng cường hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Giải thích đúng: Muốn giảm nhập siêu cần tăng năng lực sản xuất trong nước, nhất là nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa, từ đó thay thế hàng nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì không thể “không thực hiện nhập khẩu”, nền kinh tế vẫn cần nhập nguyên liệu, máy móc.
B sai vì giảm nhập nguyên liệu, tư liệu sản xuất sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất trong nước.
D sai vì thu hút FDI quan trọng nhưng không trực tiếp làm giảm nhập siêu nếu sản xuất trong nước chưa đủ mạnh. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì không thể “không thực hiện nhập khẩu”, nền kinh tế vẫn cần nhập nguyên liệu, máy móc.
B sai vì giảm nhập nguyên liệu, tư liệu sản xuất sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất trong nước.
D sai vì thu hút FDI quan trọng nhưng không trực tiếp làm giảm nhập siêu nếu sản xuất trong nước chưa đủ mạnh. Đáp án: C
Câu 16 [711385]: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
A, frông lạnh vào thu đông.
B, gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
C, các dãy núi lan ra bờ biển.
D, bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.
Giải thích đúng: Đầu mùa hạ, miền Trung chịu tác động mạnh của gió phơn Tây Nam khô nóng, làm thời tiết khô hạn, ít mưa → mùa mưa đến muộn hơn so với cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì frông lạnh gây mưa chủ yếu vào thu – đông, không quyết định việc mưa đến muộn.
C sai vì địa hình ảnh hưởng phân bố mưa, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu làm mùa mưa đến muộn.
D sai vì bão không phải yếu tố chính quyết định thời điểm bắt đầu mùa mưa. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì frông lạnh gây mưa chủ yếu vào thu – đông, không quyết định việc mưa đến muộn.
C sai vì địa hình ảnh hưởng phân bố mưa, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu làm mùa mưa đến muộn.
D sai vì bão không phải yếu tố chính quyết định thời điểm bắt đầu mùa mưa. Đáp án: B
Câu 17 [711386]: Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là
A, tác động của hướng các dãy núi.
B, sự phân hóa độ cao của địa hình.
C, tác động của gió mùa và sông ngòi.
D, tác động của gió mùa và địa hình.
Giải thích đúng: Lượng mưa phân hóa theo không gian chủ yếu do hoàn lưu gió mùa kết hợp với địa hình (đón gió – khuất gió), tạo sự khác biệt rõ giữa các vùng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì hướng núi chỉ là một yếu tố của địa hình.
B sai vì độ cao ảnh hưởng nhưng không quyết định bằng gió mùa + địa hình.
C sai vì sông ngòi là hệ quả của mưa, không phải nguyên nhân chính gây phân hóa mưa. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai vì hướng núi chỉ là một yếu tố của địa hình.
B sai vì độ cao ảnh hưởng nhưng không quyết định bằng gió mùa + địa hình.
C sai vì sông ngòi là hệ quả của mưa, không phải nguyên nhân chính gây phân hóa mưa. Đáp án: D
Câu 18 [1109899]: Nguyên nhân nào sau đây làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta?
A, Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, trí tuệ nhân tạo và quá trình đổi mới.
B, Do quá trình đổi mới và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
C, Xu hướng hội nhập quốc tế và xuất khẩu nguồn lao động.
D, Xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển của giáo dục, y tế.
Giải thích đúng:
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (hiện nay là cách mạng công nghiệp 4.0, trí tuệ nhân tạo) kết hợp với quá trình Đổi mới đã làm thay đổi sâu sắc phương thức sản xuất, cơ cấu ngành kinh tế và nhu cầu lao động. Nhờ đó, lao động xã hội chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ, từ lao động giản đơn sang lao động có trình độ, làm cơ cấu sử dụng lao động thay đổi rõ rệt.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì tăng trưởng kinh tế và Đổi mới là quan trọng, nhưng chưa nhấn mạnh vai trò mang tính đột phá của khoa học – kĩ thuật trong làm thay đổi cơ cấu lao động.
C sai vì hội nhập và xuất khẩu lao động chỉ tác động một phần, không phải nguyên nhân làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu lao động trong nước.
D sai vì giáo dục và y tế chủ yếu nâng cao chất lượng lao động, không trực tiếp làm thay đổi mạnh cơ cấu sử dụng lao động xã hội.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (hiện nay là cách mạng công nghiệp 4.0, trí tuệ nhân tạo) kết hợp với quá trình Đổi mới đã làm thay đổi sâu sắc phương thức sản xuất, cơ cấu ngành kinh tế và nhu cầu lao động. Nhờ đó, lao động xã hội chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ, từ lao động giản đơn sang lao động có trình độ, làm cơ cấu sử dụng lao động thay đổi rõ rệt.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì tăng trưởng kinh tế và Đổi mới là quan trọng, nhưng chưa nhấn mạnh vai trò mang tính đột phá của khoa học – kĩ thuật trong làm thay đổi cơ cấu lao động.
C sai vì hội nhập và xuất khẩu lao động chỉ tác động một phần, không phải nguyên nhân làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu lao động trong nước.
D sai vì giáo dục và y tế chủ yếu nâng cao chất lượng lao động, không trực tiếp làm thay đổi mạnh cơ cấu sử dụng lao động xã hội.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [711388]: Cho thông tin sau:
Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp quan trọng, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Kể từ những năm 1990, ngành này đã phát triển mạnh mẽ và trở thành một trong những ngành xuất khẩu chủ lực. Sự phát triển của ngành được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố như nguồn nhân lực dồi dào và các chính sách hỗ trợ của chính phủ. Các sản phẩm dệt may của Việt Nam không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn.
Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp quan trọng, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Kể từ những năm 1990, ngành này đã phát triển mạnh mẽ và trở thành một trong những ngành xuất khẩu chủ lực. Sự phát triển của ngành được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố như nguồn nhân lực dồi dào và các chính sách hỗ trợ của chính phủ. Các sản phẩm dệt may của Việt Nam không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn.
a. S, Công nghiệp dệt may là ngành truyền thống (khoảng thế kỉ XIX với các nhà máy dệt ở Nam Định, Hà Nội,...) và có đóng góp quan trọng vào kinh tế nước ta.
b. S, Công nghiệp dệt may ở nước ta phát triển trên cơ sở nguồn lao động đông đảo (chủ yếu là lao động phổ thông), thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu rộng.
c. Đ, Công nghiệp dệt may phân bố rộng rãi, phát triển mạnh ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ,...
d. Đ, Định hướng phát triển công nghiệp dệt may là nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản xuất gắn với bảo vệ môi trường, chuyển từ gia công sang các hình thức đòi hỏi năng lực cao hơn về quản lí chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, thiết kế và xây dựng thương hiệu,...
b. S, Công nghiệp dệt may ở nước ta phát triển trên cơ sở nguồn lao động đông đảo (chủ yếu là lao động phổ thông), thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu rộng.
c. Đ, Công nghiệp dệt may phân bố rộng rãi, phát triển mạnh ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ,...
d. Đ, Định hướng phát triển công nghiệp dệt may là nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản xuất gắn với bảo vệ môi trường, chuyển từ gia công sang các hình thức đòi hỏi năng lực cao hơn về quản lí chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, thiết kế và xây dựng thương hiệu,...
Câu 20 [711389]: Cho thông tin sau:
Kinh tế biển đảo là một phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, với các hoạt động chính như khai thác và nuôi trồng thủy sản, khai thác dầu khí, vận tải biển, và du lịch biển. Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo từ biển như điện gió và điện mặt trời. Ngành du lịch biển đảo phát triển mạnh mẽ nhờ vào các bãi biển đẹp và các khu du lịch nổi tiếng. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có các chiến lược bảo vệ môi trường biển và hải đảo. Việc khai thác hợp lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên là rất quan trọng.
Kinh tế biển đảo là một phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, với các hoạt động chính như khai thác và nuôi trồng thủy sản, khai thác dầu khí, vận tải biển, và du lịch biển. Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo từ biển như điện gió và điện mặt trời. Ngành du lịch biển đảo phát triển mạnh mẽ nhờ vào các bãi biển đẹp và các khu du lịch nổi tiếng. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có các chiến lược bảo vệ môi trường biển và hải đảo. Việc khai thác hợp lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên là rất quan trọng.
a) Đúng.
Việc xác định chủ quyền đối với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa lớn vì gắn với chủ quyền lãnh thổ, là cơ sở xác định các vùng biển và có giá trị chiến lược về quốc phòng – an ninh.
b) Đúng.
Về kinh tế, các đảo và quần đảo tạo điều kiện để nước ta phát triển tổng hợp các thế mạnh kinh tế biển như khai thác và nuôi trồng thủy sản, dầu khí, vận tải biển, du lịch biển đảo và năng lượng tái tạo.
c) Sai.
Giải quyết tranh chấp biển đảo không nhất thiết phải có quốc gia trung gian. Nguyên tắc chủ yếu là giải quyết bằng biện pháp hòa bình thông qua đàm phán, đối thoại và tuân thủ luật pháp quốc tế.
d) Đúng.
Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu quan trọng, góp phần bảo vệ đất liền, kiểm soát vùng biển và giữ vững an ninh, quốc phòng của nước ta.
Việc xác định chủ quyền đối với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa lớn vì gắn với chủ quyền lãnh thổ, là cơ sở xác định các vùng biển và có giá trị chiến lược về quốc phòng – an ninh.
b) Đúng.
Về kinh tế, các đảo và quần đảo tạo điều kiện để nước ta phát triển tổng hợp các thế mạnh kinh tế biển như khai thác và nuôi trồng thủy sản, dầu khí, vận tải biển, du lịch biển đảo và năng lượng tái tạo.
c) Sai.
Giải quyết tranh chấp biển đảo không nhất thiết phải có quốc gia trung gian. Nguyên tắc chủ yếu là giải quyết bằng biện pháp hòa bình thông qua đàm phán, đối thoại và tuân thủ luật pháp quốc tế.
d) Đúng.
Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu quan trọng, góp phần bảo vệ đất liền, kiểm soát vùng biển và giữ vững an ninh, quốc phòng của nước ta.
Câu 21 [1108511]: Cho đoạn thông tin:
Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 - 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế.
Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 - 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế.
a) Đúng.
Giai đoạn 1943 – 1973, chiến tranh đã tàn phá nghiêm trọng rừng (bom đạn, chất độc hóa học…), là một trong những nguyên nhân quan trọng làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.
b) Sai.
Diện tích rừng suy giảm làm mất nơi cư trú, nguồn thức ăn của nhiều loài sinh vật, dẫn đến suy giảm số lượng loài và nguồn gen, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến đa dạng sinh học.
c) Đúng.
Sự suy giảm đa dạng sinh học do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả yếu tố tự nhiên (thiên tai, biến đổi khí hậu) và yếu tố kinh tế – xã hội (khai thác quá mức, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phát triển kinh tế).
d) Đúng.
Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu (giảm phát thải, bảo vệ và phục hồi rừng, sử dụng tài nguyên bền vững) góp phần ổn định hệ sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học.
Giai đoạn 1943 – 1973, chiến tranh đã tàn phá nghiêm trọng rừng (bom đạn, chất độc hóa học…), là một trong những nguyên nhân quan trọng làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.
b) Sai.
Diện tích rừng suy giảm làm mất nơi cư trú, nguồn thức ăn của nhiều loài sinh vật, dẫn đến suy giảm số lượng loài và nguồn gen, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến đa dạng sinh học.
c) Đúng.
Sự suy giảm đa dạng sinh học do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả yếu tố tự nhiên (thiên tai, biến đổi khí hậu) và yếu tố kinh tế – xã hội (khai thác quá mức, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phát triển kinh tế).
d) Đúng.
Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu (giảm phát thải, bảo vệ và phục hồi rừng, sử dụng tài nguyên bền vững) góp phần ổn định hệ sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học.
Câu 22 [711391]: Cho bảng số liệu:

KHỐI LƯỢNG HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI NƯỚC TA NĂM 2021

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Hãy cùng phân tích các thông tin từ bảng số liệu để xác định tính đúng sai của các nhận định:
1. Đường bộ có số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển lớn nhất trong các loại hình vận tải.
o Đúng. Đường bộ có số lượt hành khách vận chuyển là 2306,4 triệu lượt người và số lượt hành khách luân chuyển là 78029,6 triệu lượt người.km, đều lớn nhất trong các loại hình vận tải.
2. Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình thấp hơn đường hàng không.
o Đúng. Cự li vận chuyển trung bình của đường sắt là 457,0 km, thấp hơn cự li vận chuyển trung bình của đường hàng không là 922,69 km.
3. Đường sông có cự li vận chuyển trung bình cao hơn đường bộ.
o Sai. Cự li vận chuyển trung bình của đường sông là 6,11 km, thấp hơn cự li vận chuyển trung bình của đường bộ là 33,83 km.
4. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình gấp gần 2 lần đường sắt.
sai. Cự li vận chuyển trung bình của đường hàng không là 922,69 km, gấp hơn 2 lần cự li vận chuyển trung bình của đường sắt là 457,0 km chứ không phải gấp 2 lần
1. Đường bộ có số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển lớn nhất trong các loại hình vận tải.
o Đúng. Đường bộ có số lượt hành khách vận chuyển là 2306,4 triệu lượt người và số lượt hành khách luân chuyển là 78029,6 triệu lượt người.km, đều lớn nhất trong các loại hình vận tải.
2. Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình thấp hơn đường hàng không.
o Đúng. Cự li vận chuyển trung bình của đường sắt là 457,0 km, thấp hơn cự li vận chuyển trung bình của đường hàng không là 922,69 km.
3. Đường sông có cự li vận chuyển trung bình cao hơn đường bộ.
o Sai. Cự li vận chuyển trung bình của đường sông là 6,11 km, thấp hơn cự li vận chuyển trung bình của đường bộ là 33,83 km.
4. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình gấp gần 2 lần đường sắt.
sai. Cự li vận chuyển trung bình của đường hàng không là 922,69 km, gấp hơn 2 lần cự li vận chuyển trung bình của đường sắt là 457,0 km chứ không phải gấp 2 lần
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [711392]: Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình các tháng của Sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn)
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng nước trung bình năm của Sông Thu Bồn tại trạm Nông Sơn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).
1. Tính tổng lưu lượng nước trong năm:
Tổng lưu lượng nước = 248 +138 +96 + 76+108+101+72+83+193+671+1039 +604
Tổng lưu lượng nước = 3429 m3/s
2. Tính lưu lượng nước trung bình năm:
Lưu lượng nước trung bình = Tổng lưu lượng nước / 12
Lưu lượng nước trung bình = 3429 / 12
Lưu lượng nước trung bình ≈ 285,75 m3/s.
3. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị:
Lưu lượng nước trung bình ≈ 286 m3/s
Tổng lưu lượng nước = 248 +138 +96 + 76+108+101+72+83+193+671+1039 +604
Tổng lưu lượng nước = 3429 m3/s
2. Tính lưu lượng nước trung bình năm:
Lưu lượng nước trung bình = Tổng lưu lượng nước / 12
Lưu lượng nước trung bình = 3429 / 12
Lưu lượng nước trung bình ≈ 285,75 m3/s.
3. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị:
Lưu lượng nước trung bình ≈ 286 m3/s
Câu 24 [1108512]: Cho bảng số liệu sau:

Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021
(Đơn vị: triệu ha)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước từ năm 1943 đến 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu ha)
Diện tích rừng năm 1943: 14,3 triệu ha
Diện tích rừng năm 2021: 14,7 triệu ha
Chênh lệch: 14,7 − 14,3 = 0,4 (triệu ha)
Diện tích rừng năm 2021: 14,7 triệu ha
Chênh lệch: 14,7 − 14,3 = 0,4 (triệu ha)
Câu 25 [711394]: Năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên nước ta là 51704,88 nghìn người, trong đó lao động ở nông thôn là 32493,29 nghìn người. Tính tỉ lệ lao động ở thành thị từ 15 tuổi trở lên nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Câu 26 [711395]: Tại thời điểm 31/12/2022, cả nước có 114723 doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của ngành chế biến, chế tạo. Phân theo trình độ công nghệ có nhóm ngành công nghệ cao, trung bình và thấp, trong đó doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghệ cao có tỉ lệ 12,42%. Hãy cho biết số doanh nghiệp không thuộc nhóm ngành công nghệ cao gấp bao nhiêu lần doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghệ cao (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Câu 27 [711396]: Năm 1995, sản lượng dầu thô khai thác được của nước ta là 7620,0 nghìn tấn; năm 2021 đạt 10970,0 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng dầu thô năm 2021 tăng bao nhiêu triệu tấn so với năm 1995 (làm tròn kết quả đến một số thập phân)?
Câu 28 [1108513]: Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị : ‰)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết tỉ lệ sinh của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu ‰ so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Tỉ lệ sinh năm 2010: 17,1 ‰
Tỉ lệ sinh năm 2022: 15,2 ‰
Mức giảm:
17,1 − 15,2 = 1,9 ‰
Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 1,9 ‰
Tỉ lệ sinh năm 2022: 15,2 ‰
Mức giảm:
17,1 − 15,2 = 1,9 ‰
Làm tròn đến 1 chữ số thập phân: 1,9 ‰