PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [711342]: Tác động chủ yếu của nguồn lao động nhập cư lớn ở Đông Nam Bộ là
A, tăng tốc độ già hóa dân số và giảm nhanh tỉ số giới tính.
B, mở rộng thị trường và hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
C, phát triển ngành kĩ thuật cao và ngành cần nhiều nhân lực.
D, thu hút đầu tư nước ngoài và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa.
Giải thích đúng:
Đông Nam Bộ có lượng lao động nhập cư rất lớn, chủ yếu là lao động trẻ, năng động. Nguồn lao động này đáp ứng tốt nhu cầu của các ngành sử dụng nhiều lao động (dệt may, da giày, lắp ráp…) và đồng thời tạo điều kiện để phát triển một số ngành kĩ thuật cao khi kết hợp với vốn và công nghệ từ bên ngoài.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì lao động nhập cư làm trẻ hóa cơ cấu dân số, không làm tăng già hóa dân số hay giảm nhanh tỉ số giới tính.
B sai vì mở rộng thị trường và hiện đại hóa cơ sở vật chất là hệ quả gián tiếp của phát triển kinh tế, không phải tác động chủ yếu trực tiếp từ lao động nhập cư.
D sai vì thu hút đầu tư nước ngoài và đô thị hóa nhanh là kết quả của nhiều yếu tố (vị trí, hạ tầng, chính sách…), không chỉ do lao động nhập cư; tác động trực tiếp và rõ nhất của lao động nhập cư là phục vụ phát triển các ngành sản xuất cần nhiều nhân lực. Đáp án: C
Đông Nam Bộ có lượng lao động nhập cư rất lớn, chủ yếu là lao động trẻ, năng động. Nguồn lao động này đáp ứng tốt nhu cầu của các ngành sử dụng nhiều lao động (dệt may, da giày, lắp ráp…) và đồng thời tạo điều kiện để phát triển một số ngành kĩ thuật cao khi kết hợp với vốn và công nghệ từ bên ngoài.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì lao động nhập cư làm trẻ hóa cơ cấu dân số, không làm tăng già hóa dân số hay giảm nhanh tỉ số giới tính.
B sai vì mở rộng thị trường và hiện đại hóa cơ sở vật chất là hệ quả gián tiếp của phát triển kinh tế, không phải tác động chủ yếu trực tiếp từ lao động nhập cư.
D sai vì thu hút đầu tư nước ngoài và đô thị hóa nhanh là kết quả của nhiều yếu tố (vị trí, hạ tầng, chính sách…), không chỉ do lao động nhập cư; tác động trực tiếp và rõ nhất của lao động nhập cư là phục vụ phát triển các ngành sản xuất cần nhiều nhân lực. Đáp án: C
Câu 2 [711343]: Đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta hiện nay
A, nguy cơ bị xói mòn mạnh.
B, cần được canh tác hợp lí.
C, được bồi tụ thường xuyên.
D, có khả năng mở rộng nhiều.
Giải thích đúng: Đất nông nghiệp ở đồng bằng đang chịu áp lực lớn do dân số đông, thâm canh cao nên cần sử dụng hợp lí để tránh suy thoái.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì xói mòn mạnh chủ yếu ở miền núi.
C sai vì không phải toàn bộ đồng bằng đều được bồi tụ thường xuyên.
D sai vì quỹ đất nông nghiệp ở đồng bằng rất hạn chế, khó mở rộng. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì xói mòn mạnh chủ yếu ở miền núi.
C sai vì không phải toàn bộ đồng bằng đều được bồi tụ thường xuyên.
D sai vì quỹ đất nông nghiệp ở đồng bằng rất hạn chế, khó mở rộng. Đáp án: B
Câu 3 [1109900]: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
A, chất thải, nước thải không được xử lí.
B, sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
C, sự phát triển nhanh của công nghiệp.
D, dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Giải thích đúng: Đây là nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nước ở nước ta hiện nay.
Giải thích đáp án sai:
B, C, D đều góp phần gây ô nhiễm nhưng thông qua việc xả chất thải, không phải nguyên nhân trực tiếp nhất. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B, C, D đều góp phần gây ô nhiễm nhưng thông qua việc xả chất thải, không phải nguyên nhân trực tiếp nhất. Đáp án: A
Câu 4 [711345]: Thiên tai nào sau đây ở nước ta thường xảy ra cùng hiện tượng cháy rừng?
A, Hạn hán.
B, Ngập mặn.
C, Ngập úng.
D, Lũ quét.
Giải thích đúng: Hạn hán làm thời tiết khô nóng kéo dài, thảm thực vật dễ cháy, thường đi kèm hiện tượng cháy rừng.
Giải thích đáp án sai:
B, C, D đều gắn với thừa nước, không thuận lợi cho cháy rừng. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B, C, D đều gắn với thừa nước, không thuận lợi cho cháy rừng. Đáp án: A
Câu 5 [711346]: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất tới việc thi công và hoạt động của các tuyến đường bộ ở nước ta?
A, Dân cư.
B, Thị trường.
C, Khí hậu.
D, Địa hình.
Giải thích đúng:
Địa hình nước ta phần lớn là đồi núi, bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, đèo dốc, đất yếu… gây khó khăn lớn cho việc thi công và khai thác các tuyến đường bộ. Đây là nhân tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất đến xây dựng hệ thống giao thông đường bộ.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì dân cư ảnh hưởng đến nhu cầu giao thông, không tác động lớn nhất đến thi công và hoạt động tuyến đường.
B sai vì thị trường là yếu tố kinh tế – xã hội, không quyết định điều kiện xây dựng đường.
C sai vì khí hậu (mưa bão) gây trở ngại, nhưng yếu tố nền tảng quyết định vị trí, độ khó xây dựng đường vẫn là địa hình. Đáp án: D
Địa hình nước ta phần lớn là đồi núi, bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, đèo dốc, đất yếu… gây khó khăn lớn cho việc thi công và khai thác các tuyến đường bộ. Đây là nhân tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất đến xây dựng hệ thống giao thông đường bộ.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì dân cư ảnh hưởng đến nhu cầu giao thông, không tác động lớn nhất đến thi công và hoạt động tuyến đường.
B sai vì thị trường là yếu tố kinh tế – xã hội, không quyết định điều kiện xây dựng đường.
C sai vì khí hậu (mưa bão) gây trở ngại, nhưng yếu tố nền tảng quyết định vị trí, độ khó xây dựng đường vẫn là địa hình. Đáp án: D
Câu 6 [711347]: Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
A, phát triển nhiều ngành nghề.
B, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
C, chất lượng lao động tăng.
D, trình độ thâm canh cao.
Giải thích đúng: Đa dạng hóa ngành nghề nông thôn giúp tạo thêm việc làm tại chỗ, làm tăng tỉ lệ thời gian sử dụng lao động.
Giải thích đáp án sai:
B chủ yếu tác động khu vực đô thị.
C nâng chất lượng lao động, không trực tiếp tăng thời gian sử dụng.
D thâm canh cao không tạo nhiều việc làm mới. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B chủ yếu tác động khu vực đô thị.
C nâng chất lượng lao động, không trực tiếp tăng thời gian sử dụng.
D thâm canh cao không tạo nhiều việc làm mới. Đáp án: A
Câu 7 [711348]: Mạng lưới viễn thông của nước ta hiện nay
A, đang hội nhập thế giới và sử dụng kĩ thuật analog.
B, tương đối đa dạng và có tốc độ phát triển vượt bậc.
C, phân bố rộng khắp và quy trình nghiệp vụ thủ công.
D, có cơ cấu gồm mạng phi thoại và mạng truyền dẫn.
Giải thích đúng: Viễn thông nước ta phát triển nhanh, mạng lưới đa dạng, ứng dụng công nghệ hiện đại.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì không còn sử dụng chủ yếu kĩ thuật analog.
C sai vì nghiệp vụ không mang tính thủ công.
D sai vì mô tả không đầy đủ đặc điểm nổi bật nhất. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì không còn sử dụng chủ yếu kĩ thuật analog.
C sai vì nghiệp vụ không mang tính thủ công.
D sai vì mô tả không đầy đủ đặc điểm nổi bật nhất. Đáp án: B
Câu 8 [711349]: Cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
A, chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao.
B, cơ cấu cây trồng kém đa dạng.
C, có tốc độ chuyển dịch nhanh.
D, có sự phân hóa theo lãnh thổ.
Giải thích đúng: Nông nghiệp nước ta phân hóa rõ giữa các vùng theo điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chăn nuôi chưa chiếm tỉ trọng cao nhất.
B sai vì cơ cấu cây trồng khá đa dạng.
C sai vì chuyển dịch còn chậm. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chăn nuôi chưa chiếm tỉ trọng cao nhất.
B sai vì cơ cấu cây trồng khá đa dạng.
C sai vì chuyển dịch còn chậm. Đáp án: D
Câu 9 [711350]: Vị trí địa lí nước ta
A, thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
B, là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
C, trong vùng hoạt động gió mậu dịch.
D, nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Giải thích đúng: Việt Nam nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch (Tín phong) bán cầu Bắc.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Việt Nam thuộc Đông Nam Á lục địa.
B sai vì không thuộc bán đảo Tiểu Á.
D sai vì Việt Nam nằm ven Biển Đông, không phải phía đông Thái Bình Dương. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì Việt Nam thuộc Đông Nam Á lục địa.
B sai vì không thuộc bán đảo Tiểu Á.
D sai vì Việt Nam nằm ven Biển Đông, không phải phía đông Thái Bình Dương. Đáp án: C
Câu 10 [711351]: Tài nguyên biển của nước ta hiện nay
A, đã đạt mục tiêu phát triển bền vững.
B, chưa được khai thác ở các quần đảo.
C, phân bố tập trung tại vùng nội thủy.
D, được định hướng khai thác tổng hợp.
Giải thích đúng: Tài nguyên biển nước ta rất phong phú và hiện nay được định hướng khai thác tổng hợp nhiều ngành như thủy sản, dầu khí, vận tải biển, du lịch, năng lượng tái tạo gắn với bảo vệ môi trường.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chưa đạt mục tiêu phát triển bền vững, còn nhiều vấn đề ô nhiễm và khai thác quá mức.
B sai vì tài nguyên biển vẫn được khai thác ở các quần đảo (Hoàng Sa, Trường Sa).
C sai vì tài nguyên biển không tập trung ở nội thủy mà phân bố rộng ở vùng biển và thềm lục địa. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai vì chưa đạt mục tiêu phát triển bền vững, còn nhiều vấn đề ô nhiễm và khai thác quá mức.
B sai vì tài nguyên biển vẫn được khai thác ở các quần đảo (Hoàng Sa, Trường Sa).
C sai vì tài nguyên biển không tập trung ở nội thủy mà phân bố rộng ở vùng biển và thềm lục địa. Đáp án: D
Câu 11 [711352]: Lao động thành thị nước ta hiện nay
A, mức sống phân hóa không rõ.
B, đều sản xuất phi nông nghiệp.
C, có xu hướng tăng lên liên tục.
D, tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh.
Giải thích đúng: Quá trình đô thị hóa làm lao động thành thị ngày càng tăng do dân cư chuyển từ nông thôn ra thành phố.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì mức sống ở thành thị phân hóa rất rõ.
B sai vì vẫn có lao động nông nghiệp ở ven đô.
D sai vì thất nghiệp thành thị vẫn còn khá cao, không giảm nhanh. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì mức sống ở thành thị phân hóa rất rõ.
B sai vì vẫn có lao động nông nghiệp ở ven đô.
D sai vì thất nghiệp thành thị vẫn còn khá cao, không giảm nhanh. Đáp án: C
Câu 12 [711353]: Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay
A, có vai trò quan trọng giúp bảo vệ đa dạng sinh học.
B, được trồng tập trung thành các vùng chuyên canh.
C, là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất hàng tiêu dùng.
D, đang được phát triển mạnh ở các vùng đồng bằng.
Giải thích đúng: Cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu… được phát triển tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du miền núi phía Bắc thành các vùng chuyên canh lớn.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì mở rộng cây công nghiệp đôi khi còn làm giảm đa dạng sinh học do phá rừng.
C sai vì nguyên liệu chủ yếu là cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu, không phải hàng tiêu dùng.
D sai vì cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở vùng đồi núi và cao nguyên, không phải đồng bằng. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì mở rộng cây công nghiệp đôi khi còn làm giảm đa dạng sinh học do phá rừng.
C sai vì nguyên liệu chủ yếu là cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu, không phải hàng tiêu dùng.
D sai vì cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở vùng đồi núi và cao nguyên, không phải đồng bằng. Đáp án: B
Câu 13 [711354]: Nguyên nhân chủ yếu gây suy giảm chất lượng rừng ở nước ta là
A, mất rừng nguyên sinh.
B, diện tích giảm mạnh.
C, có ít rừng phòng hộ.
D, rừng trồng tăng chậm.
Giải thích đúng: Chất lượng rừng suy giảm chủ yếu do mất rừng nguyên sinh và rừng tự nhiên bị khai thác, thay thế bằng rừng trồng chất lượng thấp hơn.
Giải thích đáp án sai:
B sai vì diện tích rừng gần đây có tăng, nhưng chất lượng vẫn suy giảm.
C sai vì rừng phòng hộ không phải nguyên nhân chính.
D sai vì rừng trồng tăng nhanh chứ không chậm. Đáp án: A
Giải thích đáp án sai:
B sai vì diện tích rừng gần đây có tăng, nhưng chất lượng vẫn suy giảm.
C sai vì rừng phòng hộ không phải nguyên nhân chính.
D sai vì rừng trồng tăng nhanh chứ không chậm. Đáp án: A
Câu 14 [711355]: Cho biểu đồ sau:

Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên?

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân của Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ qua các năm
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với biểu đồ trên?
A, Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân của 2 vùng từ 2017 đến 2023 đều tăng.
B, Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân của Đồng bằng sông Hồng luôn cao hơn Đông Nam Bộ.
C, Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân của Đồng bằng sông Hồng luôn thấp hơn Đông Nam Bộ.
D, Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân của Đông Nam Bộ năm 2023 là 19.
Nhận xét KHÔNG đúng là: B.
Giải thích cụ thể:
Quan sát biểu đồ:
● Đồng bằng sông Hồng: 2017 = 9 ; 2018 = 10 ; 2020 = 11 ; 2023 = 12
● Đông Nam Bộ: 2017 = 15 ; 2018 = 17 ; 2020 = 18 ; 2023 = 19
Ta thấy trong tất cả các năm, Đông Nam Bộ luôn cao hơn Đồng bằng sông Hồng, nên:
A đúng: Cả hai vùng đều tăng từ 2017 đến 2023.
B sai: Đồng bằng sông Hồng không cao hơn, mà luôn thấp hơn Đông Nam Bộ.
C đúng: Đồng bằng sông Hồng luôn thấp hơn Đông Nam Bộ.
D đúng: Đông Nam Bộ năm 2023 đúng là 19 doanh nghiệp/1000 dân. Đáp án: B
Giải thích cụ thể:
Quan sát biểu đồ:
● Đồng bằng sông Hồng: 2017 = 9 ; 2018 = 10 ; 2020 = 11 ; 2023 = 12
● Đông Nam Bộ: 2017 = 15 ; 2018 = 17 ; 2020 = 18 ; 2023 = 19
Ta thấy trong tất cả các năm, Đông Nam Bộ luôn cao hơn Đồng bằng sông Hồng, nên:
A đúng: Cả hai vùng đều tăng từ 2017 đến 2023.
B sai: Đồng bằng sông Hồng không cao hơn, mà luôn thấp hơn Đông Nam Bộ.
C đúng: Đồng bằng sông Hồng luôn thấp hơn Đông Nam Bộ.
D đúng: Đông Nam Bộ năm 2023 đúng là 19 doanh nghiệp/1000 dân. Đáp án: B
Câu 15 [711356]: Khó khăn chủ yếu trong phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A, mô hình sản xuất cũ, tác động của biến đổi khí hậu, tài nguyên cạn kiệt.
B, thiếu lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng hạn chế, hiệu quả đầu tư thấp.
C, năng lực cạnh tranh thấp, cơ sở vật chất lạc hậu, thị trường biến động.
D, môi trường suy thoái, liên kết vùng ngành rời rạc, vốn đầu tư hạn chế.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Cửu Long phát triển kinh tế biển gặp khó khăn lớn do môi trường biển suy thoái, biến đổi khí hậu, thiếu vốn đầu tư và sự liên kết các ngành kinh tế biển còn yếu.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì mô hình sản xuất cũ không phải khó khăn chủ yếu của kinh tế biển.
B sai vì vùng không thiếu lao động nghiêm trọng như các vùng khác.
C sai vì năng lực cạnh tranh và thị trường biến động không phải trở ngại lớn nhất. Đáp án: D
Giải thích đáp án sai:
A sai vì mô hình sản xuất cũ không phải khó khăn chủ yếu của kinh tế biển.
B sai vì vùng không thiếu lao động nghiêm trọng như các vùng khác.
C sai vì năng lực cạnh tranh và thị trường biến động không phải trở ngại lớn nhất. Đáp án: D
Câu 16 [711357]: Nhân tố chủ yếu giúp Đồng bằng sông Hồng hiện nay có thể phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa là
A, đa dạng hóa nguồn thức ăn, mở rộng thị trường xuất khẩu.
B, cải tạo giống vật nuôi, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
C, ứng dụng khoa học công nghệ, hình thành chuỗi sản xuất.
D, thu hút các nguồn đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Giải thích đúng: Đồng bằng sông Hồng có trình độ sản xuất cao, dễ áp dụng khoa học kĩ thuật và tổ chức chăn nuôi theo chuỗi hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường lớn.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì thị trường xuất khẩu không phải yếu tố chủ yếu.
B sai vì cải tạo giống quan trọng nhưng chưa đủ để tạo hướng hàng hóa rõ.
D sai vì đầu tư và chế biến là hỗ trợ, không quyết định bằng khoa học công nghệ và chuỗi sản xuất. Đáp án: C
Giải thích đáp án sai:
A sai vì thị trường xuất khẩu không phải yếu tố chủ yếu.
B sai vì cải tạo giống quan trọng nhưng chưa đủ để tạo hướng hàng hóa rõ.
D sai vì đầu tư và chế biến là hỗ trợ, không quyết định bằng khoa học công nghệ và chuỗi sản xuất. Đáp án: C
Câu 17 [711358]: Nhân tố chủ yếu tạo ra sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta là
A, tuyến điểm du lịch, các đô thị lớn.
B, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng.
C, di sản thế giới, chính sách phát triển.
D, cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn đầu tư.
Giải thích đúng: Sự phân hóa lãnh thổ du lịch chủ yếu do sự khác nhau về tài nguyên du lịch và mức độ phát triển cơ sở hạ tầng giữa các vùng.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì tuyến điểm du lịch là kết quả của tài nguyên.
C sai vì di sản thế giới chỉ tập trung ở một số nơi.
D sai vì vốn đầu tư quan trọng nhưng phụ thuộc vào tài nguyên và hạ tầng. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì tuyến điểm du lịch là kết quả của tài nguyên.
C sai vì di sản thế giới chỉ tập trung ở một số nơi.
D sai vì vốn đầu tư quan trọng nhưng phụ thuộc vào tài nguyên và hạ tầng. Đáp án: B
Câu 18 [711359]: Chế độ mưa nước ta có sự phân hóa theo không gian chủ yếu do
A, dải hội tụ và frông cực, hướng của các dãy núi, vị trí địa lí.
B, hoàn lưu khí quyển, hướng và độ cao địa hình, dòng biển.
C, bề mặt đệm, các loại gió và bão, hướng nghiêng địa hình.
D, khí áp thấp, thảm thực vật, Tín phong và gió mùa châu Á.
Giải thích đúng: Mưa phân hóa theo không gian chủ yếu do hoàn lưu gió mùa kết hợp địa hình đón gió – khuất gió và tác động của dòng biển.
Giải thích đáp án sai:
A sai vì frông không phải nhân tố chủ yếu.
C sai vì bề mặt đệm chỉ tác động nhỏ.
D sai vì thảm thực vật không phải nguyên nhân chính gây phân hóa mưa. Đáp án: B
Giải thích đáp án sai:
A sai vì frông không phải nhân tố chủ yếu.
C sai vì bề mặt đệm chỉ tác động nhỏ.
D sai vì thảm thực vật không phải nguyên nhân chính gây phân hóa mưa. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1108514]: Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn về khai thác bô xít, với trữ lượng quặng bô xít đứng thứ hai thế giới, khoảng 5,8 triệu tấn. Khu vực này có chất lượng quặng bô xít cao, là lợi thế lớn cho ngành công nghiệp khai thác và chế biến bô xít của Việt Nam. Các dự án khai thác bô xít tại Nam Trung Bộ như Tân Rai và Nhân Cơ, đã đạt được nhiều kết quả tích cực, đóng góp vào ngân sách nhà nước và phát triển kinh tế địa phương.
Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn về khai thác bô xít, với trữ lượng quặng bô xít đứng thứ hai thế giới, khoảng 5,8 triệu tấn. Khu vực này có chất lượng quặng bô xít cao, là lợi thế lớn cho ngành công nghiệp khai thác và chế biến bô xít của Việt Nam. Các dự án khai thác bô xít tại Nam Trung Bộ như Tân Rai và Nhân Cơ, đã đạt được nhiều kết quả tích cực, đóng góp vào ngân sách nhà nước và phát triển kinh tế địa phương.
a) Đúng.
Nam Trung Bộ có trữ lượng bô xít rất lớn, đứng thứ hai thế giới, vì vậy được xem là khu vực có tiềm năng và sản lượng khai thác bô xít lớn, có vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp bô xít của Việt Nam.
b) Đúng.
Khai thác và chế biến bô xít, đặc biệt là luyện nhôm, tiêu tốn rất nhiều điện năng nên đảm bảo cơ sở năng lượng là vấn đề quan trọng hàng đầu.
c) Đúng.
Để khai thác và sử dụng bền vững khoáng sản bô xít cần áp dụng công nghệ tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm, gắn khai thác với bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Sai.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh khai thác và chế biến bô xít là phát triển công nghiệp, tăng giá trị kinh tế và đóng góp cho xuất khẩu. Việc chuyển dịch phân bố dân cư không phải ý nghĩa chính và trực tiếp nhất.
Nam Trung Bộ có trữ lượng bô xít rất lớn, đứng thứ hai thế giới, vì vậy được xem là khu vực có tiềm năng và sản lượng khai thác bô xít lớn, có vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp bô xít của Việt Nam.
b) Đúng.
Khai thác và chế biến bô xít, đặc biệt là luyện nhôm, tiêu tốn rất nhiều điện năng nên đảm bảo cơ sở năng lượng là vấn đề quan trọng hàng đầu.
c) Đúng.
Để khai thác và sử dụng bền vững khoáng sản bô xít cần áp dụng công nghệ tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm, gắn khai thác với bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Sai.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh khai thác và chế biến bô xít là phát triển công nghiệp, tăng giá trị kinh tế và đóng góp cho xuất khẩu. Việc chuyển dịch phân bố dân cư không phải ý nghĩa chính và trực tiếp nhất.
Câu 20 [711361]: Cho thông tin sau:
Ngành sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi. Các địa phương nổi tiếng với nghề làm muối bao gồm Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) và Cà Ná (Ninh Thuận - trước sáp nhập). Nghề làm muối không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn gắn liền với văn hóa và truyền thống của người dân địa phương.
Ngành sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi. Các địa phương nổi tiếng với nghề làm muối bao gồm Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) và Cà Ná (Ninh Thuận - trước sáp nhập). Nghề làm muối không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn gắn liền với văn hóa và truyền thống của người dân địa phương.
a) Đúng.
Hai cánh đồng muối nổi tiếng và lớn ở duyên hải Nam Trung Bộ là Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) và Cà Ná (Khánh Hòa - sau sáp nhập).
b) Sai.
Du lịch biển phát triển chủ yếu nhờ tài nguyên tự nhiên như bãi biển đẹp, vịnh, đảo và khí hậu thuận lợi, không phải do tài nguyên khoáng sản.
c) Sai.
Duyên hải Nam Trung Bộ có khí hậu nóng, nhiều nắng là điều kiện thuận lợi làm muối, nhưng “nhiều cửa sông đổ ra biển” không phải yếu tố lý tưởng vì nước cửa sông làm giảm độ mặn, không thuận lợi cho sản xuất muối.
d) Đúng.
Muối ở nước ta hiện nay ngoài phục vụ tiêu dùng trong nước còn có thể xuất khẩu, đặc biệt muối công nghiệp và muối chất lượng cao.
Hai cánh đồng muối nổi tiếng và lớn ở duyên hải Nam Trung Bộ là Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) và Cà Ná (Khánh Hòa - sau sáp nhập).
b) Sai.
Du lịch biển phát triển chủ yếu nhờ tài nguyên tự nhiên như bãi biển đẹp, vịnh, đảo và khí hậu thuận lợi, không phải do tài nguyên khoáng sản.
c) Sai.
Duyên hải Nam Trung Bộ có khí hậu nóng, nhiều nắng là điều kiện thuận lợi làm muối, nhưng “nhiều cửa sông đổ ra biển” không phải yếu tố lý tưởng vì nước cửa sông làm giảm độ mặn, không thuận lợi cho sản xuất muối.
d) Đúng.
Muối ở nước ta hiện nay ngoài phục vụ tiêu dùng trong nước còn có thể xuất khẩu, đặc biệt muối công nghiệp và muối chất lượng cao.
Câu 21 [1108515]: Cho thông tin sau:
Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
a) Đúng.
Các dân tộc thiểu số ở nước ta phân bố xen kẽ với nhau và tập trung chủ yếu ở vùng núi, trung du, biên giới, nơi có điều kiện tự nhiên khó khăn.
b) Đúng.
Việc có nhiều dân tộc cùng sinh sống tạo nên nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc với nhiều phong tục, tập quán, lễ hội và truyền thống khác nhau.
c) Sai.
Các dân tộc ở Việt Nam có những nét văn hóa riêng biệt, không hoàn toàn tương đồng với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
d) Đúng.
Sự đa dạng văn hóa của các dân tộc là lợi thế để phát triển du lịch, giao lưu văn hóa và góp phần thuận lợi trong quá trình hội nhập toàn cầu.
Các dân tộc thiểu số ở nước ta phân bố xen kẽ với nhau và tập trung chủ yếu ở vùng núi, trung du, biên giới, nơi có điều kiện tự nhiên khó khăn.
b) Đúng.
Việc có nhiều dân tộc cùng sinh sống tạo nên nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc với nhiều phong tục, tập quán, lễ hội và truyền thống khác nhau.
c) Sai.
Các dân tộc ở Việt Nam có những nét văn hóa riêng biệt, không hoàn toàn tương đồng với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
d) Đúng.
Sự đa dạng văn hóa của các dân tộc là lợi thế để phát triển du lịch, giao lưu văn hóa và góp phần thuận lợi trong quá trình hội nhập toàn cầu.
Câu 22 [711363]: Cho bảng số liệu:

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
Ở NƯỚC TA THỜI KỲ 1991 - 2022
Ở NƯỚC TA THỜI KỲ 1991 - 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta thời kỳ 1991 - 2021, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta đều tăng từ năm 1991 đến 2022:
o Đúng. Cả số dự án và tổng vốn đăng ký đều tăng từ năm 1991 đến 2022.
2. Số dự án năm 2022 tăng hơn 15 lần so với năm 1991:
o Sai. Số dự án năm 2022 là 2169, tăng khoảng 14,27 lần so với năm 1991 (152 dự án).
3. Đúng Tỷ lệ thực tế là khoảng 22,80 lần (tổng vốn đăng ký năm 2022 là 29288,2 triệu đô la Mỹ và tổng vốn đăng ký năm 1991 là 1284,4 triệu đô la Mỹ).
4. ĐÚng, Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta thời kì 1991 - 2022 là biểu đồ đường.
1. Số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta đều tăng từ năm 1991 đến 2022:
o Đúng. Cả số dự án và tổng vốn đăng ký đều tăng từ năm 1991 đến 2022.
2. Số dự án năm 2022 tăng hơn 15 lần so với năm 1991:
o Sai. Số dự án năm 2022 là 2169, tăng khoảng 14,27 lần so với năm 1991 (152 dự án).
3. Đúng Tỷ lệ thực tế là khoảng 22,80 lần (tổng vốn đăng ký năm 2022 là 29288,2 triệu đô la Mỹ và tổng vốn đăng ký năm 1991 là 1284,4 triệu đô la Mỹ).
4. ĐÚng, Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta thời kì 1991 - 2022 là biểu đồ đường.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [711364]: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Hà Nội và Cà Mau năm 2023
(Đơn vị: oC)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ cao nhất của Hà Nội và tháng có nhiệt độ cao nhất của Cà Mau là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Câu 24 [1108516]: Cho bảng số liệu:

Tình hình khai thác tài nguyên nước dưới đất trên lãnh thổ Việt Nam

(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 275)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vùng có tỉ lệ lượng nước khai thác trong tổng trữ lượng tiềm năng cao thứ hai là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đông Bắc Bộ: (20 / 12759) × 100 = 0,16
Đồng bằng Bắc Bộ: (2265 / 12809) × 100 = 17,7
Đông Nam Bộ: (3602 / 12747) × 100 = 28,26
Vùng có tỉ lệ cao thứ hai: ≈ 17,7%
Đồng bằng Bắc Bộ: (2265 / 12809) × 100 = 17,7
Đông Nam Bộ: (3602 / 12747) × 100 = 28,26
Vùng có tỉ lệ cao thứ hai: ≈ 17,7%
Câu 25 [711366]: Năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên nước ta là 51704,88 nghìn người, trong đó lao động ở nông thôn chiếm 62,8% trong tổng lực lượng lao động, hãy cho biết lao động thành thị từ 15 tuổi trở lên nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Số lao động ở nông thôn là 51 704,88 x 62,8 / 100 = 32 470,6646 (nghìn người)
-> Số lao động ở thành thị là 51 704,88 - 32 470,6646 = 19 234,2154 (nghìn người) = 19,234 (triệu người)
Làm tròn: 19,2
-> Số lao động ở thành thị là 51 704,88 - 32 470,6646 = 19 234,2154 (nghìn người) = 19,234 (triệu người)
Làm tròn: 19,2
Câu 26 [711367]: Tại thời điểm 31/12/2022, cả nước có 114723 doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của ngành chế biến, chế tạo. Phân theo trình độ công nghệ có nhóm ngành công nghệ cao, trung bình và thấp, trong đó số doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghệ cao là 14249. Hãy cho biết tỉ lệ % doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghệ trung bình và thấp của (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 27 [711368]: Cho bảng số liệu

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉPPHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết ngành có bình quân vốn đăng kí trên 1 dự án cao nhất năm 2022 là bao nhiêu triệu USD (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 28 [711369]: Năm 2010, cả nước có 11924 hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh, trong đó Đồng bằng sông Hồng có 4818 hợp tác xã. Năm 2022, cả nước có 15832 hợp tác xã, trong đó Đồng bằng sông Hồng có 4261 hợp tác xã. Hãy cho biết tỉ lệ hợp tác xã của Đồng bằng sông Hồng trong cả nước năm 2022 giảm bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?