PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [711398]: Hoạt động làm xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
A, mở rộng diện tích đất rừng.
B, sinh sống ở ven suối.
C, đốt rừng làm nương rẫy.
D, trồng cây công nghiệp.
Giải thích đúng:
Đốt rừng làm nương rẫy phá lớp phủ thực vật. Khi mưa xuống, đất không còn cây giữ lại nên dễ bị rửa trôi và xói mòn mạnh ở khu vực đồi núi.
Giải thích đáp án sai:
A. mở rộng diện tích đất rừng: tăng rừng giúp chống xói mòn, không gây xói mòn.
B. sinh sống ở ven suối: không phải nguyên nhân trực tiếp gây xói mòn đất đồi núi.
D. trồng cây công nghiệp: nếu trồng hợp lí còn giúp giữ đất, không phải hoạt động gây xói mòn mạnh. Đáp án: C
Đốt rừng làm nương rẫy phá lớp phủ thực vật. Khi mưa xuống, đất không còn cây giữ lại nên dễ bị rửa trôi và xói mòn mạnh ở khu vực đồi núi.
Giải thích đáp án sai:
A. mở rộng diện tích đất rừng: tăng rừng giúp chống xói mòn, không gây xói mòn.
B. sinh sống ở ven suối: không phải nguyên nhân trực tiếp gây xói mòn đất đồi núi.
D. trồng cây công nghiệp: nếu trồng hợp lí còn giúp giữ đất, không phải hoạt động gây xói mòn mạnh. Đáp án: C
Câu 2 [711399]: Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi?
A, Cá hộp.
B, Nước mắm.
C, Sữa hộp.
D, Rượu, bia.
Giải thích đúng:
Sữa là sản phẩm lấy từ chăn nuôi bò sữa, dê… nên thuộc nhóm chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Giải thích đáp án sai:
A. Cá hộp: thuộc chế biến thủy sản, không phải chăn nuôi.
B. Nước mắm: làm từ cá biển, thuộc chế biến thủy sản.
D. Rượu, bia: chế biến từ cây lương thực (gạo, ngô) hoặc hoa quả. Đáp án: C
Sữa là sản phẩm lấy từ chăn nuôi bò sữa, dê… nên thuộc nhóm chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Giải thích đáp án sai:
A. Cá hộp: thuộc chế biến thủy sản, không phải chăn nuôi.
B. Nước mắm: làm từ cá biển, thuộc chế biến thủy sản.
D. Rượu, bia: chế biến từ cây lương thực (gạo, ngô) hoặc hoa quả. Đáp án: C
Câu 3 [711400]: Hệ thống sông có trữ lượng thuỷ năng lớn nhất nước ta là
A, hệ thống sông Đà Rằng.
B, hệ thống sông Thái Bình.
C, hệ thống sông Hồng.
D, hệ thống sông Đồng Nai.
Giải thích đúng:
Sông Hồng có phụ lưu lớn là sông Đà với địa hình dốc, lưu lượng nước lớn nên tiềm năng thủy điện cao nhất cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A. hệ thống sông Đà Rằng: quy mô nhỏ, thủy năng hạn chế.
B. hệ thống sông Thái Bình: địa hình ít dốc hơn nên thủy năng thấp.
D. hệ thống sông Đồng Nai: có thủy điện nhưng trữ lượng không lớn bằng sông Hồng. Đáp án: C
Sông Hồng có phụ lưu lớn là sông Đà với địa hình dốc, lưu lượng nước lớn nên tiềm năng thủy điện cao nhất cả nước.
Giải thích đáp án sai:
A. hệ thống sông Đà Rằng: quy mô nhỏ, thủy năng hạn chế.
B. hệ thống sông Thái Bình: địa hình ít dốc hơn nên thủy năng thấp.
D. hệ thống sông Đồng Nai: có thủy điện nhưng trữ lượng không lớn bằng sông Hồng. Đáp án: C
Câu 4 [711401]: Than nâu của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A, Đồng bằng ven biển Miền Trung.
B, Đồng bằng sông Cửu Long.
C, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D, Đồng bằng sông Hồng.
Giải thích đúng:
Than nâu nước ta tập trung chủ yếu ở bể than Đồng bằng sông Hồng.
Giải thích đáp án sai:
A. Đồng bằng ven biển miền Trung: không có mỏ than nâu lớn.
B. Đồng bằng sông Cửu Long: chủ yếu dầu khí, không phải than nâu.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ: nổi bật là than đá Quảng Ninh, không phải than nâu. Đáp án: D
Than nâu nước ta tập trung chủ yếu ở bể than Đồng bằng sông Hồng.
Giải thích đáp án sai:
A. Đồng bằng ven biển miền Trung: không có mỏ than nâu lớn.
B. Đồng bằng sông Cửu Long: chủ yếu dầu khí, không phải than nâu.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ: nổi bật là than đá Quảng Ninh, không phải than nâu. Đáp án: D
Câu 5 [711402]: Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa nên
A, dầu có các loại khoáng sản.
B, có các quần đảo nằm xa bờ.
C, chế độ mưa có sự thất thường.
D, nhiệt độ trung bình năm cao.
Giải thích đúng:
Gió mùa làm lượng mưa phân bố theo mùa, năm mưa nhiều năm mưa ít nên mưa thất thường.
Giải thích đáp án sai:
A. có các loại khoáng sản: khoáng sản do cấu trúc địa chất, không phải do gió mùa.
B. có quần đảo xa bờ: do vị trí biển, không liên quan gió mùa.
D. nhiệt độ trung bình năm cao: do nằm gần xích đạo, không phải tác động chính của gió mùa. Đáp án: C
Gió mùa làm lượng mưa phân bố theo mùa, năm mưa nhiều năm mưa ít nên mưa thất thường.
Giải thích đáp án sai:
A. có các loại khoáng sản: khoáng sản do cấu trúc địa chất, không phải do gió mùa.
B. có quần đảo xa bờ: do vị trí biển, không liên quan gió mùa.
D. nhiệt độ trung bình năm cao: do nằm gần xích đạo, không phải tác động chính của gió mùa. Đáp án: C
Câu 6 [711403]: Khó khăn của dân số đông đối với kinh tế nước ta là
A, giải quyết việc làm cho lao động.
B, chậm chuyển dịch cơ cấu GDP.
C, khó nâng cao về chất lượng y tế.
D, suy giảm các nguồn tài nguyên.
Giải thích:
Dân số đông làm nền kinh tế phải ưu tiên giải quyết nhiều nhu cầu cơ bản như việc làm, lương thực, nhà ở, phúc lợi xã hội. Vì vậy, nguồn lực đầu tư cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa bị phân tán, dẫn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ) diễn ra chậm hơn.
Giải thích các đáp án khác:
A. giải quyết việc làm cho lao động:
Đây đúng là khó khăn lớn, nhưng phương án này thiên về vấn đề xã hội – lao động chứ không phải kinh tế.
C. khó nâng cao về chất lượng y tế:
Chủ yếu thuộc lĩnh vực xã hội, không phản ánh trực tiếp khó khăn kinh tế.
D. suy giảm các nguồn tài nguyên:
Đúng một phần nhưng đây là hệ quả gián tiếp, không phải khó khăn kinh tế rõ nhất trong chuyển dịch cơ cấu. Đáp án: B
Dân số đông làm nền kinh tế phải ưu tiên giải quyết nhiều nhu cầu cơ bản như việc làm, lương thực, nhà ở, phúc lợi xã hội. Vì vậy, nguồn lực đầu tư cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa bị phân tán, dẫn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ) diễn ra chậm hơn.
Giải thích các đáp án khác:
A. giải quyết việc làm cho lao động:
Đây đúng là khó khăn lớn, nhưng phương án này thiên về vấn đề xã hội – lao động chứ không phải kinh tế.
C. khó nâng cao về chất lượng y tế:
Chủ yếu thuộc lĩnh vực xã hội, không phản ánh trực tiếp khó khăn kinh tế.
D. suy giảm các nguồn tài nguyên:
Đúng một phần nhưng đây là hệ quả gián tiếp, không phải khó khăn kinh tế rõ nhất trong chuyển dịch cơ cấu. Đáp án: B
Câu 7 [711404]: Đô thị của nước ta hiện nay
A, có nhiều đô thị đang được mở rộng.
B, đô thị đều có chức năng công nghiệp.
C, đô thị đều có quy mô lớn, rất lớn.
D, chỉ hình thành đô thị vừa và nhỏ.
Giải thích đúng:
Đô thị hóa mạnh làm nhiều thành phố mở rộng quy mô và diện tích.
Giải thích đáp án sai:
B. đô thị đều có chức năng công nghiệp: không đúng, nhiều đô thị là trung tâm dịch vụ, du lịch.
C. đô thị đều có quy mô lớn: thực tế phần lớn đô thị nước ta vừa và nhỏ.
D. chỉ hình thành đô thị vừa và nhỏ: vẫn có đô thị rất lớn như Hà Nội, TP.HCM. Đáp án: A
Đô thị hóa mạnh làm nhiều thành phố mở rộng quy mô và diện tích.
Giải thích đáp án sai:
B. đô thị đều có chức năng công nghiệp: không đúng, nhiều đô thị là trung tâm dịch vụ, du lịch.
C. đô thị đều có quy mô lớn: thực tế phần lớn đô thị nước ta vừa và nhỏ.
D. chỉ hình thành đô thị vừa và nhỏ: vẫn có đô thị rất lớn như Hà Nội, TP.HCM. Đáp án: A
Câu 8 [711405]: Ranh giới vùng trời của nước ta trên đất liền là
A, phần đất liền và không gian các đảo.
B, hết ranh giới bên ngoài các đảo.
C, được xác định bởi các đường biên giới.
D, từ đường bờ biển đến hết nội thủy.
Giải thích đúng:
Vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia, giới hạn tương ứng với lãnh thổ đất liền được xác định bằng đường biên giới.
Giải thích đáp án sai:
A. phần đất liền và không gian các đảo: đây là phạm vi lãnh thổ chung, không phải ranh giới vùng trời.
B. hết ranh giới bên ngoài các đảo: chỉ liên quan vùng trời trên biển đảo.
D. từ đường bờ biển đến hết nội thủy: chỉ giới hạn vùng nước, không phải vùng trời đất liền. Đáp án: C
Vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia, giới hạn tương ứng với lãnh thổ đất liền được xác định bằng đường biên giới.
Giải thích đáp án sai:
A. phần đất liền và không gian các đảo: đây là phạm vi lãnh thổ chung, không phải ranh giới vùng trời.
B. hết ranh giới bên ngoài các đảo: chỉ liên quan vùng trời trên biển đảo.
D. từ đường bờ biển đến hết nội thủy: chỉ giới hạn vùng nước, không phải vùng trời đất liền. Đáp án: C
Câu 9 [711406]: Ngành trồng cây công nghiệp của nước ta hiện nay
A, cây lâu năm phát triển mạnh ở đồng bằng.
B, sản lượng hoàn toàn phục vụ xuất khẩu.
C, chỉ phát triển cây công nghiệp lâu năm.
D, hình thành một số vùng chuyên canh lớn.
Giải thích đúng:
Cây công nghiệp phát triển theo vùng chuyên canh lớn như cà phê Tây Nguyên, cao su Đông Nam Bộ.
Giải thích đáp án sai:
A. cây lâu năm phát triển mạnh ở đồng bằng: thực tế phát triển mạnh ở miền núi và cao nguyên.
B. sản lượng hoàn toàn phục vụ xuất khẩu: còn phục vụ tiêu dùng trong nước.
C. chỉ phát triển cây công nghiệp lâu năm: còn có cây công nghiệp hàng năm như mía, lạc, đay. Đáp án: D
Cây công nghiệp phát triển theo vùng chuyên canh lớn như cà phê Tây Nguyên, cao su Đông Nam Bộ.
Giải thích đáp án sai:
A. cây lâu năm phát triển mạnh ở đồng bằng: thực tế phát triển mạnh ở miền núi và cao nguyên.
B. sản lượng hoàn toàn phục vụ xuất khẩu: còn phục vụ tiêu dùng trong nước.
C. chỉ phát triển cây công nghiệp lâu năm: còn có cây công nghiệp hàng năm như mía, lạc, đay. Đáp án: D
Câu 10 [711407]: Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay
A, chỉ sử dụng giống năng suất cao.
B, có hiệu quả cao và luôn ổn định.
C, nuôi nhiều trâu và bò lấy sức kéo.
D, hình thức trang trại đang mở rộng.
Giải thích đúng:
Chăn nuôi nước ta đang chuyển dần từ quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa, trong đó mô hình trang trại phát triển mạnh để nâng cao năng suất và hiệu quả.
Giải thích đáp án sai:
A. chỉ sử dụng giống năng suất cao: thực tế vẫn còn nhiều giống địa phương, chưa hoàn toàn thay thế.
B. có hiệu quả cao và luôn ổn định: chăn nuôi còn gặp dịch bệnh, giá cả biến động nên chưa ổn định.
C. nuôi nhiều trâu và bò lấy sức kéo: hiện nay trâu bò chủ yếu nuôi lấy thịt, sữa, sức kéo giảm do cơ giới hóa. Đáp án: D
Chăn nuôi nước ta đang chuyển dần từ quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa, trong đó mô hình trang trại phát triển mạnh để nâng cao năng suất và hiệu quả.
Giải thích đáp án sai:
A. chỉ sử dụng giống năng suất cao: thực tế vẫn còn nhiều giống địa phương, chưa hoàn toàn thay thế.
B. có hiệu quả cao và luôn ổn định: chăn nuôi còn gặp dịch bệnh, giá cả biến động nên chưa ổn định.
C. nuôi nhiều trâu và bò lấy sức kéo: hiện nay trâu bò chủ yếu nuôi lấy thịt, sữa, sức kéo giảm do cơ giới hóa. Đáp án: D
Câu 11 [711408]: Ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay
A, có trình độ cao hàng đầu thế giới.
B, đường sắt đã phủ kín các vùng.
C, đường bộ có mạng lưới dày đặc.
D, các tỉnh đều có đủ các loại hình.
Giải thích đúng:
Đường bộ là loại hình giao thông phát triển rộng khắp nhất nước ta, có mạng lưới bao phủ nhiều vùng, giữ vai trò quan trọng trong vận tải nội địa.
Giải thích đáp án sai:
A. có trình độ cao hàng đầu thế giới: giao thông Việt Nam còn đang phát triển, chưa thuộc nhóm hàng đầu thế giới.
B. đường sắt đã phủ kín các vùng: đường sắt còn hạn chế, chủ yếu tập trung tuyến Bắc – Nam.
D. các tỉnh đều có đủ các loại hình: nhiều tỉnh miền núi chưa có đường sắt, cảng biển hay sân bay. Đáp án: C
Đường bộ là loại hình giao thông phát triển rộng khắp nhất nước ta, có mạng lưới bao phủ nhiều vùng, giữ vai trò quan trọng trong vận tải nội địa.
Giải thích đáp án sai:
A. có trình độ cao hàng đầu thế giới: giao thông Việt Nam còn đang phát triển, chưa thuộc nhóm hàng đầu thế giới.
B. đường sắt đã phủ kín các vùng: đường sắt còn hạn chế, chủ yếu tập trung tuyến Bắc – Nam.
D. các tỉnh đều có đủ các loại hình: nhiều tỉnh miền núi chưa có đường sắt, cảng biển hay sân bay. Đáp án: C
Câu 12 [711409]: Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta đang dịch chuyển theo hướng
A, cả nước hình thành các ngành kinh tế trọng điểm.
B, tăng tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
D, hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Giải thích đúng:
Hiện nay nước ta tập trung phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực để thúc đẩy tăng trưởng và lan tỏa sang các khu vực khác.
Giải thích đáp án sai:
A. cả nước hình thành các ngành kinh tế trọng điểm: ngành kinh tế trọng điểm không phải là xu hướng dịch chuyển lãnh thổ.
B. tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: đây là chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế, không phải lãnh thổ.
C. đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước: là định hướng chung, không phản ánh rõ sự chuyển dịch lãnh thổ. Đáp án: D
Hiện nay nước ta tập trung phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực để thúc đẩy tăng trưởng và lan tỏa sang các khu vực khác.
Giải thích đáp án sai:
A. cả nước hình thành các ngành kinh tế trọng điểm: ngành kinh tế trọng điểm không phải là xu hướng dịch chuyển lãnh thổ.
B. tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: đây là chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế, không phải lãnh thổ.
C. đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước: là định hướng chung, không phản ánh rõ sự chuyển dịch lãnh thổ. Đáp án: D
Câu 13 [711410]: Giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta là
A, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài.
B, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế.
C, nâng cao trình độ lao động, đẩy mạnh tiếp thị.
D, đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị.
Giải thích đúng:
Muốn hàng xuất khẩu cạnh tranh tốt cần nâng cao chất lượng, hạ giá thành bằng cách đổi mới công nghệ, hiện đại hóa thiết bị sản xuất.
Giải thích đáp án sai:
A. mở rộng thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài: quan trọng nhưng không trực tiếp nâng cao chất lượng cạnh tranh sản phẩm.
B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế: mang tính chiến lược chung, chưa phải giải pháp trực tiếp cho từng mặt hàng.
C. nâng cao trình độ lao động, đẩy mạnh tiếp thị: cần thiết nhưng yếu tố quyết định nhất vẫn là công nghệ và chất lượng sản phẩm. Đáp án: D
Muốn hàng xuất khẩu cạnh tranh tốt cần nâng cao chất lượng, hạ giá thành bằng cách đổi mới công nghệ, hiện đại hóa thiết bị sản xuất.
Giải thích đáp án sai:
A. mở rộng thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài: quan trọng nhưng không trực tiếp nâng cao chất lượng cạnh tranh sản phẩm.
B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế: mang tính chiến lược chung, chưa phải giải pháp trực tiếp cho từng mặt hàng.
C. nâng cao trình độ lao động, đẩy mạnh tiếp thị: cần thiết nhưng yếu tố quyết định nhất vẫn là công nghệ và chất lượng sản phẩm. Đáp án: D
Câu 14 [711411]: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?

Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
A, Tốc độ tăng trưởng doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông giai đoạn 2014 - 2022.
B, Doanh thu doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông giai đoạn 2010 - 2022.
C, Tốc độ tăng trưởng doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông giai đoạn 2010 - 2022.
D, Cơ cấu doanh thu doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông giai đoạn 2010 - 2022.
Biểu đồ đường + gốc 100 >>> thể hiện tốc độ tăng trưởng
Mốc thời gian từ 2010 - 2022 >>> đáp án C. Đáp án: C
Mốc thời gian từ 2010 - 2022 >>> đáp án C. Đáp án: C
Câu 15 [711412]: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Bắc Trung Bộ là
A, phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.
B, thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
C, tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.
D, xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Giải thích đúng:
Bắc Trung Bộ còn khó khăn về cơ sở vật chất, hạ tầng chưa đồng bộ. Muốn đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa cần thu hút vốn đầu tư và xây dựng hệ thống giao thông, điện, khu công nghiệp để tạo động lực phát triển.
Giải thích đáp án sai:
A. phát huy thế mạnh vùng, thu hút lao động: lao động vùng không thiếu, vấn đề lớn là thiếu vốn và hạ tầng.
C. tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển: không phải giải pháp chủ yếu, vùng chưa phải trung tâm trung chuyển lớn.
D. xây dựng các cảng, phát triển kinh tế biển: quan trọng nhưng chỉ là một hướng, không bao quát toàn bộ CNH–HĐH vùng. Đáp án: B
Bắc Trung Bộ còn khó khăn về cơ sở vật chất, hạ tầng chưa đồng bộ. Muốn đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa cần thu hút vốn đầu tư và xây dựng hệ thống giao thông, điện, khu công nghiệp để tạo động lực phát triển.
Giải thích đáp án sai:
A. phát huy thế mạnh vùng, thu hút lao động: lao động vùng không thiếu, vấn đề lớn là thiếu vốn và hạ tầng.
C. tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển: không phải giải pháp chủ yếu, vùng chưa phải trung tâm trung chuyển lớn.
D. xây dựng các cảng, phát triển kinh tế biển: quan trọng nhưng chỉ là một hướng, không bao quát toàn bộ CNH–HĐH vùng. Đáp án: B
Câu 16 [711413]: Khí hậu, thời tiết miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thất thường, chủ yếu do chịu tác động của
A, độ cao địa hình, gió mùa mùa hạ, gió Tín Phong bán cầu Bắc.
B, hướng nghiêng địa hình, độ rộng lãnh thổ, gió mùa đông nam.
C, vị trí địa lí, gió mùa mùa đông, gió Tín Phong bán cầu Nam.
D, độ rộng lãnh thổ, chiều dài đường bờ biển, gió mùa Đông Bắc.
Giải thích:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở gần chí tuyến Bắc, tiếp giáp khu vực hoạt động mạnh của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hè. Vào mùa lạnh, khối khí lạnh từ lục địa châu Á tràn xuống gây rét đậm, rét hại. Ngoài ra, sự tương tác với các luồng gió khác trong khu vực nhiệt đới cũng làm thời tiết biến đổi thất thường, khi lạnh khô, khi lạnh ẩm.
Giải thích các đáp án khác:
A. độ cao địa hình, gió mùa hạ, gió Tín Phong bán cầu Bắc: thiếu yếu tố gió mùa mùa đông.
B. hướng nghiêng địa hình, độ rộng lãnh thổ, gió mùa đông nam: gió mùa đông nam không phải tác nhân chính ở miền Bắc., hướng nghiêng và độ rộng không phải nhân tốc chính.
D. độ rộng lãnh thổ, chiều dài bờ biển, gió mùa Đông Bắc: độ rộng, chiều dài đường bờ biển không phải tác nhân chính. Đáp án: C
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở gần chí tuyến Bắc, tiếp giáp khu vực hoạt động mạnh của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hè. Vào mùa lạnh, khối khí lạnh từ lục địa châu Á tràn xuống gây rét đậm, rét hại. Ngoài ra, sự tương tác với các luồng gió khác trong khu vực nhiệt đới cũng làm thời tiết biến đổi thất thường, khi lạnh khô, khi lạnh ẩm.
Giải thích các đáp án khác:
A. độ cao địa hình, gió mùa hạ, gió Tín Phong bán cầu Bắc: thiếu yếu tố gió mùa mùa đông.
B. hướng nghiêng địa hình, độ rộng lãnh thổ, gió mùa đông nam: gió mùa đông nam không phải tác nhân chính ở miền Bắc., hướng nghiêng và độ rộng không phải nhân tốc chính.
D. độ rộng lãnh thổ, chiều dài bờ biển, gió mùa Đông Bắc: độ rộng, chiều dài đường bờ biển không phải tác nhân chính. Đáp án: C
Câu 17 [711414]: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, tạo mối giao lưu kinh tế Bắc Nam, thu hút đầu tư, phát triển du lịch.
B, tạo thế mở cửa khai thác tốt các thế mạnh, thúc đẩy phát triển kinh tế.
C, phát triển nền kinh tế mở, hình thành khu kinh tế tăng cường giao lưu.
D, phát triển kinh tế ở phía tây, hình thành đô thị mới, phân bố lại dân cư.
Giải thích đúng:
Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí thuận lợi nhưng bị chia cắt bởi núi và khó khăn giao thông. Phát triển hạ tầng giúp mở cửa ra bên ngoài, khai thác thế mạnh cảng biển, du lịch, giao lưu với Tây Nguyên và thúc đẩy kinh tế vùng.
Giải thích đáp án sai:
A. giao lưu Bắc – Nam, thu hút đầu tư, du lịch: đúng nhưng chưa phải ý nghĩa chủ yếu nhất cho toàn vùng.
C. hình thành khu kinh tế, tăng cường giao lưu: là hệ quả sau, không phải mục đích chính.
D. phát triển phía tây, phân bố lại dân cư: không phải ý nghĩa nổi bật nhất của giao thông vùng duyên hải. Đáp án: B
Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí thuận lợi nhưng bị chia cắt bởi núi và khó khăn giao thông. Phát triển hạ tầng giúp mở cửa ra bên ngoài, khai thác thế mạnh cảng biển, du lịch, giao lưu với Tây Nguyên và thúc đẩy kinh tế vùng.
Giải thích đáp án sai:
A. giao lưu Bắc – Nam, thu hút đầu tư, du lịch: đúng nhưng chưa phải ý nghĩa chủ yếu nhất cho toàn vùng.
C. hình thành khu kinh tế, tăng cường giao lưu: là hệ quả sau, không phải mục đích chính.
D. phát triển phía tây, phân bố lại dân cư: không phải ý nghĩa nổi bật nhất của giao thông vùng duyên hải. Đáp án: B
Câu 18 [1108517]: Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện theo hình thức bậc thang ở Nam Trung Bộ là
A, bảo vệ môi trường, điều hòa chế độ nước sông.
B, tạo thêm việc làm, nâng cao chất lượng sống.
C, đẩy mạnh trồng trọt, tạo cách sản xuất mới.
D, thực hiện công nghiệp hóa, cung cấp nước tưới.
Giải thích đúng:
Nam Trung Bộ có sông ngắn, dốc, mùa khô thiếu nước nghiêm trọng. Thủy điện bậc thang vừa cung cấp điện phục vụ công nghiệp hóa, vừa tích nước để tưới tiêu cho nông nghiệp.
Giải thích đáp án sai:
A. bảo vệ môi trường, điều hòa nước sông: có tác dụng nhưng không phải mục đích chủ yếu.
B. tạo việc làm, nâng cao chất lượng sống: chỉ là tác động phụ.
C. đẩy mạnh trồng trọt, tạo cách sản xuất mới: thủy điện không trực tiếp tạo phương thức sản xuất mới. Đáp án: D
Nam Trung Bộ có sông ngắn, dốc, mùa khô thiếu nước nghiêm trọng. Thủy điện bậc thang vừa cung cấp điện phục vụ công nghiệp hóa, vừa tích nước để tưới tiêu cho nông nghiệp.
Giải thích đáp án sai:
A. bảo vệ môi trường, điều hòa nước sông: có tác dụng nhưng không phải mục đích chủ yếu.
B. tạo việc làm, nâng cao chất lượng sống: chỉ là tác động phụ.
C. đẩy mạnh trồng trọt, tạo cách sản xuất mới: thủy điện không trực tiếp tạo phương thức sản xuất mới. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [711416]: Cho thông tin sau:
Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất.
Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất.
a) Sai. Nhiệt độ cao của Việt Nam chủ yếu do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, gần xích đạo nên nhận nhiều bức xạ Mặt Trời quanh năm, không phải do nằm trên vành đai sinh khoáng.
b) Sai. Việt Nam nằm gần vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương chứ không nằm trên các vành đai sinh khoáng.
c) Đúng. Trong lịch sử, nước ta đã từng có hoạt động núi lửa và xảy ra động đất ở một số khu vực như Tây Bắc, Tây Nguyên.
d) Sai. Hiện nay Việt Nam vẫn còn nguy cơ động đất, nhất là ở những vùng có đứt gãy kiến tạo như Tây Bắc và khu vực thủy điện lớn.
b) Sai. Việt Nam nằm gần vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương chứ không nằm trên các vành đai sinh khoáng.
c) Đúng. Trong lịch sử, nước ta đã từng có hoạt động núi lửa và xảy ra động đất ở một số khu vực như Tây Bắc, Tây Nguyên.
d) Sai. Hiện nay Việt Nam vẫn còn nguy cơ động đất, nhất là ở những vùng có đứt gãy kiến tạo như Tây Bắc và khu vực thủy điện lớn.
Câu 20 [711417]: Cho thông tin sau:
Ngành trồng lúa gạo của Việt Nam tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tính đến tháng 11 năm 2024, diện tích gieo trồng lúa thu đông tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước đạt 717,9 nghìn ha, tăng 22 nghìn ha so với năm trước. Sản lượng lúa cả năm 2024 ước đạt khoảng 43,88 triệu tấn, với năng suất trung bình đạt 60,6 tạ/ha.
Ngành trồng lúa gạo của Việt Nam tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tính đến tháng 11 năm 2024, diện tích gieo trồng lúa thu đông tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước đạt 717,9 nghìn ha, tăng 22 nghìn ha so với năm trước. Sản lượng lúa cả năm 2024 ước đạt khoảng 43,88 triệu tấn, với năng suất trung bình đạt 60,6 tạ/ha.
a. S, Lúa thuộc cây hàng năm (Cây hàng năm là loại cây nông nghiệp được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 1 năm.
b. Đ, Việt Nam tiếp tục là một trong ba quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, chiếm khoảng 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn cầu, bên cạnh Ấn Độ và Thái Lan.
(Nguồn: https://kinhtetrunguong.vn/kinh-te/kinh-te-nganh/xuat-khau-gao-nam-2023-dat-4-6-ty-usd.html).
c. S, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa và xuất khẩu gạo trọng điểm của cả nước. Năm 2021, vùng có diện tích gieo trồng lúa khoảng gần 4 triệu ha (chiếm hơn 53% diện tích cả nước) và sản lượng đạt khoảng 24,3 triệu tấn (chiếm hơn 55% sản lượng cả nước) và cung cấp tới 90% sản lượng gạo xuất khẩu.
d. Đ, Sản xuất lúa nước ta được định hướng phát triển theo hướng xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu. Ví dụ: Sử dụng phân bón hữu cơ trong canh tác, phát triển vùng trồng lúa chất lượng cao phát thải thấp,...
b. Đ, Việt Nam tiếp tục là một trong ba quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, chiếm khoảng 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn cầu, bên cạnh Ấn Độ và Thái Lan.
(Nguồn: https://kinhtetrunguong.vn/kinh-te/kinh-te-nganh/xuat-khau-gao-nam-2023-dat-4-6-ty-usd.html).
c. S, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa và xuất khẩu gạo trọng điểm của cả nước. Năm 2021, vùng có diện tích gieo trồng lúa khoảng gần 4 triệu ha (chiếm hơn 53% diện tích cả nước) và sản lượng đạt khoảng 24,3 triệu tấn (chiếm hơn 55% sản lượng cả nước) và cung cấp tới 90% sản lượng gạo xuất khẩu.
d. Đ, Sản xuất lúa nước ta được định hướng phát triển theo hướng xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu. Ví dụ: Sử dụng phân bón hữu cơ trong canh tác, phát triển vùng trồng lúa chất lượng cao phát thải thấp,...
Câu 21 [711418]: Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA ĐÔNG XUÂN, LÚA HÈ THU VÀ THU ĐÔNG NƯỚC TA NĂM 2021

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về diện tích gieo trồng và sản lượng lúa đông xuân, lúa hè thu và thu đông nước ta năm 2021, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Năm 2021, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa đông xuân lớn hơn lúa hè thu và thu đông:
o Đúng. Diện tích gieo trồng lúa đông xuân là 3006,8 nghìn ha, lớn hơn diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông là 2673,5 nghìn ha. Sản lượng lúa đông xuân là 20628,8 nghìn tấn, lớn hơn sản lượng lúa hè thu và thu đông là 15163,5 nghìn tấn.
2. Năm 2021, năng suất lúa đông xuân, lúa hè thu và thu đông đều trên 60 tạ/ha:
o Sai. Năng suất lúa đông xuân là 20628,8 nghìn tấn / 3006,8 nghìn ha ≈ 6,86 tấn/ha (68,6 tạ/ha), và năng suất lúa hè thu và thu đông là 15163,5 nghìn tấn / 2673,5 nghìn ha ≈ 5,67 tấn/ha (56,7 tạ/ha). Chỉ có năng suất lúa đông xuân trên 60 tạ/ha.
3. Năm 2021, năng suất lúa đông xuân thấp hơn lúa hè thu và thu đông:
o Sai. Năng suất lúa đông xuân (68,6 tạ/ha) cao hơn năng suất lúa hè thu và thu đông (56,7 tạ/ha).
4. Năm 2021, năng suất lúa đông xuân gấp 1,2 lần lúa hè thu và thu đông:
o Đúng. Năng suất lúa đông xuân là 68,6 tạ/ha, gấp 1,21 lần năng suất lúa hè thu và thu đông (56,7 tạ/ha).
1. Năm 2021, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa đông xuân lớn hơn lúa hè thu và thu đông:
o Đúng. Diện tích gieo trồng lúa đông xuân là 3006,8 nghìn ha, lớn hơn diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông là 2673,5 nghìn ha. Sản lượng lúa đông xuân là 20628,8 nghìn tấn, lớn hơn sản lượng lúa hè thu và thu đông là 15163,5 nghìn tấn.
2. Năm 2021, năng suất lúa đông xuân, lúa hè thu và thu đông đều trên 60 tạ/ha:
o Sai. Năng suất lúa đông xuân là 20628,8 nghìn tấn / 3006,8 nghìn ha ≈ 6,86 tấn/ha (68,6 tạ/ha), và năng suất lúa hè thu và thu đông là 15163,5 nghìn tấn / 2673,5 nghìn ha ≈ 5,67 tấn/ha (56,7 tạ/ha). Chỉ có năng suất lúa đông xuân trên 60 tạ/ha.
3. Năm 2021, năng suất lúa đông xuân thấp hơn lúa hè thu và thu đông:
o Sai. Năng suất lúa đông xuân (68,6 tạ/ha) cao hơn năng suất lúa hè thu và thu đông (56,7 tạ/ha).
4. Năm 2021, năng suất lúa đông xuân gấp 1,2 lần lúa hè thu và thu đông:
o Đúng. Năng suất lúa đông xuân là 68,6 tạ/ha, gấp 1,21 lần năng suất lúa hè thu và thu đông (56,7 tạ/ha).
Câu 22 [711419]: Cho bảng số liệu
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG PHÂN THEO NGÀNH KINH DOANH NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2021
(Đơn vị: giá thực tế - nghìn tỷ đồng)
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Dựa trên bảng số liệu về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo ngành kinh doanh nước ta năm 2000 và 2021, chúng ta có thể xét đúng sai và cách tính cụ thể cho các nhận định sau:
1. Ngành bán lẻ đóng góp trên 80% trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2000 và 2021:
o Đúng. Ngành bán lẻ đóng góp khoảng 83,4% (183,9 / 220,4) năm 2000 và khoảng 82,6% (3639,2 / 4407,8) năm 2021.
2. Doanh thu dịch vụ và du lịch tăng nhanh hơn dịch vụ lưu trú, ăn uống trong giai đoạn 2000 - 2021:
o Đúng. Tỷ lệ tăng trưởng của dịch vụ và du lịch là khoảng 3007,7% ((403,9 - 13,0) / 13,0), cao hơn so với dịch vụ lưu trú, ăn uống là khoảng 1452,3% ((364,7 - 23,5) / 23,5).
3. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 gấp 30 lần so với năm 2000:
o Sai. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 là 4407,8 nghìn tỷ đồng, gấp khoảng 20 lần so với năm 2000 (220,4 nghìn tỷ đồng).
4. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 là 768,6 nghìn tỷ đồng:
o Đúng. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 là 768,6 nghìn tỷ đồng (364,7 + 403,9).
1. Ngành bán lẻ đóng góp trên 80% trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2000 và 2021:
o Đúng. Ngành bán lẻ đóng góp khoảng 83,4% (183,9 / 220,4) năm 2000 và khoảng 82,6% (3639,2 / 4407,8) năm 2021.
2. Doanh thu dịch vụ và du lịch tăng nhanh hơn dịch vụ lưu trú, ăn uống trong giai đoạn 2000 - 2021:
o Đúng. Tỷ lệ tăng trưởng của dịch vụ và du lịch là khoảng 3007,7% ((403,9 - 13,0) / 13,0), cao hơn so với dịch vụ lưu trú, ăn uống là khoảng 1452,3% ((364,7 - 23,5) / 23,5).
3. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 gấp 30 lần so với năm 2000:
o Sai. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 là 4407,8 nghìn tỷ đồng, gấp khoảng 20 lần so với năm 2000 (220,4 nghìn tỷ đồng).
4. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 là 768,6 nghìn tỷ đồng:
o Đúng. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 là 768,6 nghìn tỷ đồng (364,7 + 403,9).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [711420]: Một trận bóng đá diễn ra ở Hàn Quốc (múi giờ +8) lúc 13 giờ ngày 11/7/2024. Hãy cho biết trận bóng sẽ được truyền hình trực tiếp tại Canada (múi giờ -7) lúc mấy giờ ngày 10/7/2024?
Để tính thời gian truyền hình trực tiếp trận bóng đá tại Canada, chúng ta cần chuyển đổi múi giờ từ Hàn Quốc (+8) sang múi giờ Canada (-7).
1. Tính chênh lệch múi giờ:
• Múi giờ Hàn Quốc: UTC +8
• Múi giờ Canada: UTC -7
• Chênh lệch múi giờ: 8 – ( − 7) = 15 giờ
2. Chuyển đổi thời gian:
• Thời gian trận bóng diễn ra ở Hàn Quốc: 13 giờ ngày 11/7/2024
• Chuyển đổi thời gian sang Canada: 13 giờ ngày 11/7/2024 - 15 giờ = 22 giờ ngày 10/7/2024
Vậy, trận bóng sẽ được truyền hình trực tiếp tại Canada (múi giờ -7) vào lúc 22 giờ ngày 10/7/2024.
1. Tính chênh lệch múi giờ:
• Múi giờ Hàn Quốc: UTC +8
• Múi giờ Canada: UTC -7
• Chênh lệch múi giờ: 8 – ( − 7) = 15 giờ
2. Chuyển đổi thời gian:
• Thời gian trận bóng diễn ra ở Hàn Quốc: 13 giờ ngày 11/7/2024
• Chuyển đổi thời gian sang Canada: 13 giờ ngày 11/7/2024 - 15 giờ = 22 giờ ngày 10/7/2024
Vậy, trận bóng sẽ được truyền hình trực tiếp tại Canada (múi giờ -7) vào lúc 22 giờ ngày 10/7/2024.
Câu 24 [711421]: Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình các tháng của Sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn)
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch giữa tháng có lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất của Sông Thu Bồn tại trạm Nông Sơn (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của số lần).
1. Xác định lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất:
• Lưu lượng nước cao nhất: 1039 m3/s (tháng 11)
• Lưu lượng nước thấp nhất: 72 m3/s (tháng 7)
2. Tính chênh lệch số lần:
Chênh lệch số lần = Lưu lượng nước cao nhất / Lưu lượng nước thấp nhất
Chênh lệch số lần = 1039 / 72
Chênh lệch số lần ≈ 14,4
3. Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất:
Chênh lệch số lần ≈ 14,4
• Lưu lượng nước cao nhất: 1039 m3/s (tháng 11)
• Lưu lượng nước thấp nhất: 72 m3/s (tháng 7)
2. Tính chênh lệch số lần:
Chênh lệch số lần = Lưu lượng nước cao nhất / Lưu lượng nước thấp nhất
Chênh lệch số lần = 1039 / 72
Chênh lệch số lần ≈ 14,4
3. Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất:
Chênh lệch số lần ≈ 14,4
Câu 25 [711422]: Năm 2022, tỉnh Bắc Ninh có tỉ suất sinh thô là 21,10‰, tỉ suất chết thô là 5,60‰, tỉ suất nhập cư là 39,35‰, tỉ suất xuất cư là 2,98‰. Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số thực tế của tỉnh năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Câu 26 [711423]: Năm 2010, GDP (giá hiện hành) nước ta là 2739843,2 tỉ đồng, trong đó khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 421253,4 tỉ đồng. Năm 2022, GDP là 9548737,7 tỉ đồng, trong đó khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1141602,1 tỉ đồng. Cho biết tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu GDP năm 2022 giảm bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 27 [711424]: Cho bảng số liệu

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉPPHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 2022

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa ngành có bình quân vốn đăng kí trên 1 dự án cao nhất và thấp nhất năm 2022 là bao nhiêu triệu USD (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 28 [1108518]: Cho bảng số liệu:

Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: Triệu người)

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
- Tỉ số giới tính năm 2010: (43,1 : 44,0) x 100 = 97,95455%
- Tỉ số giới tính năm 2022: (49,6 : 49,9) x 100 = 99,3988%
Đáp án: 99,3988 - 97,95455 ≈ 1,4
- Tỉ số giới tính năm 2022: (49,6 : 49,9) x 100 = 99,3988%
Đáp án: 99,3988 - 97,95455 ≈ 1,4