PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707462]: Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển do có
A, rừng ngập mặn.
B, vũng, vịnh nước sâu.
C, kênh rạch, ao hồ.
D, đầm phá, bãi triều.
Nước ta có nhiều vũng, vịnh nước sâu như Hạ Long, Cam Ranh, Vân Phong, rất thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển lớn và phát triển giao thông vận tải biển.
Giải thích các đáp án sai:
A. rừng ngập mặn.
Sai vì rừng ngập mặn có vai trò bảo vệ bờ biển và sinh thái, không trực tiếp thuận lợi cho vận tải biển.
C. kênh rạch, ao hồ.
Sai vì đây là điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy nội địa, không phải vận tải biển.
D. đầm phá, bãi triều.
Sai vì các khu vực này thường nông, không phù hợp cho tàu biển lớn.
Đáp án: B
Giải thích các đáp án sai:
A. rừng ngập mặn.
Sai vì rừng ngập mặn có vai trò bảo vệ bờ biển và sinh thái, không trực tiếp thuận lợi cho vận tải biển.
C. kênh rạch, ao hồ.
Sai vì đây là điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy nội địa, không phải vận tải biển.
D. đầm phá, bãi triều.
Sai vì các khu vực này thường nông, không phù hợp cho tàu biển lớn.
Đáp án: B
Câu 2 [707463]: Biện pháp để chống lũ quét và sạt lở đất là
A, trồng rừng.
B, đẩy mạnh tăng vụ.
C, bón phân thích hợp.
D, thâm canh.
Rừng có vai trò giữ nước, giữ đất, hạn chế dòng chảy mặt, từ đó làm giảm nguy cơ lũ quét và sạt lở đất ở vùng đồi núi.
Giải thích các đáp án sai:
B. đẩy mạnh tăng vụ.
Sai vì tăng vụ liên quan đến sản xuất nông nghiệp, không có tác dụng chống lũ quét.
C. bón phân thích hợp.
Sai vì đây là biện pháp kĩ thuật canh tác, không liên quan đến phòng chống thiên tai.
D. thâm canh.
Sai vì thâm canh làm tăng năng suất, không làm giảm nguy cơ sạt lở đất.
Đáp án: A
Giải thích các đáp án sai:
B. đẩy mạnh tăng vụ.
Sai vì tăng vụ liên quan đến sản xuất nông nghiệp, không có tác dụng chống lũ quét.
C. bón phân thích hợp.
Sai vì đây là biện pháp kĩ thuật canh tác, không liên quan đến phòng chống thiên tai.
D. thâm canh.
Sai vì thâm canh làm tăng năng suất, không làm giảm nguy cơ sạt lở đất.
Đáp án: A
Câu 3 [707464]: Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay?
A, Có các ngành trọng điểm.
B, Tập trung một số nơi.
C, Tương đối đa dạng.
D, Chuyển dịch rõ rệt.
“Tập trung một số nơi” là đặc điểm của cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ, không phải cơ cấu theo ngành.
Giải thích các đáp án sai:
A. Có các ngành trọng điểm.
Sai vì đây là đặc điểm đúng của cơ cấu công nghiệp theo ngành.
C. Tương đối đa dạng.
Sai vì cơ cấu ngành công nghiệp nước ta ngày càng đa dạng.
D. Chuyển dịch rõ rệt.
Sai vì cơ cấu công nghiệp theo ngành có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Đáp án: B
Giải thích các đáp án sai:
A. Có các ngành trọng điểm.
Sai vì đây là đặc điểm đúng của cơ cấu công nghiệp theo ngành.
C. Tương đối đa dạng.
Sai vì cơ cấu ngành công nghiệp nước ta ngày càng đa dạng.
D. Chuyển dịch rõ rệt.
Sai vì cơ cấu công nghiệp theo ngành có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Đáp án: B
Câu 4 [707465]: Cơ sở nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện ở miền Nam chủ yếu là
A, năng lượng gió.
B, khí tự nhiên.
C, than.
D, năng lượng mặt trời.
Miền Nam có nguồn khí tự nhiên lớn ngoài thềm lục địa như bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, là cơ sở nhiên liệu chủ yếu cho các nhà máy nhiệt điện.
Giải thích các đáp án sai:
A. năng lượng gió.
Sai vì đây là nguồn năng lượng tái tạo, không phải nhiên liệu cho nhiệt điện.
C. than.
Sai vì than chủ yếu dùng cho nhiệt điện ở miền Bắc.
D. năng lượng mặt trời.
Sai vì đây không phải nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện.
Đáp án: B
Giải thích các đáp án sai:
A. năng lượng gió.
Sai vì đây là nguồn năng lượng tái tạo, không phải nhiên liệu cho nhiệt điện.
C. than.
Sai vì than chủ yếu dùng cho nhiệt điện ở miền Bắc.
D. năng lượng mặt trời.
Sai vì đây không phải nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện.
Đáp án: B
Câu 5 [707466]: Yếu tố nào sau đây làm cho ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu của nước ta sâu sắc hơn?
A, Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, núi cao lan ra sát biển, bờ biển dài.
B, Lãnh thổ hẹp ngang, cấu trúc địa hình theo hướng tây bắc - đông nam.
C, Đồng bằng ven biển thấp, nhỏ, hẹp ngang với nhiều đầm phá.
D, Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ rộng.
Lãnh thổ nước ta hẹp ngang, địa hình chủ yếu kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam. Đặc điểm này tạo điều kiện cho các khối khí từ Biển Đông dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền, làm cho ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta trở nên sâu sắc và rõ rệt.
Giải thích các đáp án sai:
A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, núi cao lan ra sát biển, bờ biển dài.
Sai vì núi cao lan sát biển có thể cản trở sự xâm nhập sâu của khối khí biển vào nội địa, không phải yếu tố làm tăng ảnh hưởng của Biển Đông.
C. Đồng bằng ven biển thấp, nhỏ, hẹp ngang với nhiều đầm phá.
Sai vì đây là đặc điểm địa hình ven biển, không quyết định mức độ ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu toàn lãnh thổ.
D. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ rộng.
Sai vì yếu tố này làm khí hậu phân hóa theo vĩ độ, không phải nguyên nhân làm ảnh hưởng của Biển Đông sâu sắc hơn.
Đáp án: B
Giải thích các đáp án sai:
A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, núi cao lan ra sát biển, bờ biển dài.
Sai vì núi cao lan sát biển có thể cản trở sự xâm nhập sâu của khối khí biển vào nội địa, không phải yếu tố làm tăng ảnh hưởng của Biển Đông.
C. Đồng bằng ven biển thấp, nhỏ, hẹp ngang với nhiều đầm phá.
Sai vì đây là đặc điểm địa hình ven biển, không quyết định mức độ ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu toàn lãnh thổ.
D. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ rộng.
Sai vì yếu tố này làm khí hậu phân hóa theo vĩ độ, không phải nguyên nhân làm ảnh hưởng của Biển Đông sâu sắc hơn.
Đáp án: B
Câu 6 [707467]: Đại bộ phận lãnh thổ nước ta thuộc múi giờ thứ 7 do
A, thỏa thuận của Việt Nam với các nước ASEAN.
B, kinh tuyến 105o chạy qua nước ta.
C, nước ta gần Xích đạo.
D, nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
Múi giờ được xác định theo các kinh tuyến. Kinh tuyến 105 độ Đông đi qua lãnh thổ Việt Nam, đây là kinh tuyến trung tâm của múi giờ thứ 7, nên đại bộ phận lãnh thổ nước ta thuộc múi giờ này.
Giải thích các đáp án sai:
A. thỏa thuận của Việt Nam với các nước ASEAN.
Sai vì múi giờ được xác định theo kinh tuyến, không phải do thỏa thuận khu vực.
C. nước ta gần Xích đạo.
Sai vì vị trí gần hay xa Xích đạo không liên quan đến việc xác định múi giờ.
D. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
Sai vì vùng nội chí tuyến ảnh hưởng đến khí hậu, không quyết định múi giờ.
Đáp án: B
Giải thích các đáp án sai:
A. thỏa thuận của Việt Nam với các nước ASEAN.
Sai vì múi giờ được xác định theo kinh tuyến, không phải do thỏa thuận khu vực.
C. nước ta gần Xích đạo.
Sai vì vị trí gần hay xa Xích đạo không liên quan đến việc xác định múi giờ.
D. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
Sai vì vùng nội chí tuyến ảnh hưởng đến khí hậu, không quyết định múi giờ.
Đáp án: B
Câu 7 [707468]: Nguyên nhân nào là chủ yếu tạo thêm nhiều việc làm mới mỗi năm cho lao động nước ta?
A, Sản xuất hàng hoá, đô thị hoá phát triển.
B, Thu hút nhiều đầu tư, nhiều khu công nghiệp mới ra đời.
C, Đa dạng các thành phần kinh tế, tăng vốn.
D, Sự phát triển kinh tế, đa dạng hoá sản xuất.
Sự phát triển của nền kinh tế cùng với đa dạng hóa các hoạt động sản xuất trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ là nguyên nhân chủ yếu tạo ra nhiều việc làm mới cho người lao động hằng năm.
Giải thích các đáp án sai:
A. sản xuất hàng hoá, đô thị hoá phát triển.
Sai vì đây chỉ là một biểu hiện của phát triển kinh tế, chưa phản ánh đầy đủ nguyên nhân chủ yếu.
B. thu hút nhiều đầu tư, nhiều khu công nghiệp mới ra đời.
Sai vì yếu tố này quan trọng nhưng không bao quát toàn bộ nền kinh tế.
C. đa dạng các thành phần kinh tế, tăng vốn.
Sai vì đây là điều kiện thúc đẩy, không phải nguyên nhân chủ yếu trực tiếp.
Đáp án: D
Giải thích các đáp án sai:
A. sản xuất hàng hoá, đô thị hoá phát triển.
Sai vì đây chỉ là một biểu hiện của phát triển kinh tế, chưa phản ánh đầy đủ nguyên nhân chủ yếu.
B. thu hút nhiều đầu tư, nhiều khu công nghiệp mới ra đời.
Sai vì yếu tố này quan trọng nhưng không bao quát toàn bộ nền kinh tế.
C. đa dạng các thành phần kinh tế, tăng vốn.
Sai vì đây là điều kiện thúc đẩy, không phải nguyên nhân chủ yếu trực tiếp.
Đáp án: D
Câu 8 [707469]: Phát biểu nào sau đây không đúng về dân thành thị nước ta hiện nay?
A, Tỉ lệ thấp hơn dân nông thôn.
B, Số lượng tăng qua các năm.
C, Phân bố đều giữa các vùng.
D, Quy mô nhỏ hơn nông thôn.
Dân thành thị nước ta phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các vùng kinh tế phát triển như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, không phân bố đều giữa các vùng.
Giải thích các đáp án sai:
A. tỉ lệ thấp hơn dân nông thôn.
Sai vì đây là nhận xét đúng với thực trạng dân cư nước ta hiện nay.
B. số lượng tăng qua các năm.
Sai vì quá trình đô thị hóa làm dân thành thị tăng nhanh.
D. quy mô nhỏ hơn nông thôn.
Sai vì quy mô dân thành thị đúng là vẫn nhỏ hơn dân nông thôn.
Đáp án: C
Giải thích các đáp án sai:
A. tỉ lệ thấp hơn dân nông thôn.
Sai vì đây là nhận xét đúng với thực trạng dân cư nước ta hiện nay.
B. số lượng tăng qua các năm.
Sai vì quá trình đô thị hóa làm dân thành thị tăng nhanh.
D. quy mô nhỏ hơn nông thôn.
Sai vì quy mô dân thành thị đúng là vẫn nhỏ hơn dân nông thôn.
Đáp án: C
Câu 9 [707470]: Xu hướng nào sau đây đúng với chuyển dịch trong cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
A, Đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp.
B, Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
C, Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
D, Tăng các sản phẩm chất lượng trung bình.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm, tăng các ngành và sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
Giải thích các đáp án sai:
B. tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Sai vì xu hướng hiện nay là giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
C. giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Sai vì công nghiệp chế biến, chế tạo ngày càng được chú trọng phát triển.
D. tăng các sản phẩm chất lượng trung bình.
Sai vì xu hướng là nâng cao chất lượng sản phẩm, không dừng ở mức trung bình. Đáp án: A
Giải thích các đáp án sai:
B. tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Sai vì xu hướng hiện nay là giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
C. giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Sai vì công nghiệp chế biến, chế tạo ngày càng được chú trọng phát triển.
D. tăng các sản phẩm chất lượng trung bình.
Sai vì xu hướng là nâng cao chất lượng sản phẩm, không dừng ở mức trung bình. Đáp án: A
Câu 10 [1109591]: Năm 2025, Asean có bao nhiêu thành viên chính thức?
A, 10.
B, 11.
C, 12.
D, 13.
Đến năm 2025, Đông Timor đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN, nâng tổng số quốc gia thành viên lên 11 nước. Đáp án: B
Câu 11 [707472]: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều
A, bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
B, vùng nước quanh đảo, quần đảo.
C, ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng.
D, sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ phát triển tốt ở những nơi có bãi triều, đầm phá và rừng ngập mặn, nơi có sự pha trộn giữa nước mặn và nước ngọt, rất thuận lợi cho nuôi tôm, cá nước lợ.
Giải thích các đáp án sai:
B. vùng nước quanh đảo, quần đảo.
Sai vì đây là điều kiện thuận lợi cho khai thác thủy sản biển.
C. ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng.
Sai vì đây là điều kiện chủ yếu cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
D. sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Sai vì phù hợp với nuôi trồng thủy sản nước ngọt, không phải nước lợ.
Đáp án: A
Giải thích các đáp án sai:
B. vùng nước quanh đảo, quần đảo.
Sai vì đây là điều kiện thuận lợi cho khai thác thủy sản biển.
C. ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng.
Sai vì đây là điều kiện chủ yếu cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
D. sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Sai vì phù hợp với nuôi trồng thủy sản nước ngọt, không phải nước lợ.
Đáp án: A
Câu 12 [707473]: Phát biểu nào sau đây đúng về giao thông đường bộ nước ta hiện nay?
A, Chưa hội nhập vào khu vực.
B, Chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
C, Khối lượng vận chuyển lớn.
D, Mạng lưới vẫn còn thưa thớt.
Giao thông đường bộ có vai trò rất quan trọng trong vận tải nước ta, đảm nhiệm phần lớn khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách, đặc biệt trên các tuyến nội vùng và liên vùng.
Giải thích các đáp án sai:
A. chưa hội nhập vào khu vực.
Sai vì giao thông đường bộ nước ta đã kết nối với các nước trong khu vực thông qua các tuyến xuyên Á.
B. chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Sai vì đường bộ chủ yếu phục vụ vận chuyển trong nước.
D. mạng lưới vẫn còn thưa thớt.
Sai vì mạng lưới đường bộ đã được mở rộng khá dày đặc.
Đáp án: C
Giải thích các đáp án sai:
A. chưa hội nhập vào khu vực.
Sai vì giao thông đường bộ nước ta đã kết nối với các nước trong khu vực thông qua các tuyến xuyên Á.
B. chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Sai vì đường bộ chủ yếu phục vụ vận chuyển trong nước.
D. mạng lưới vẫn còn thưa thớt.
Sai vì mạng lưới đường bộ đã được mở rộng khá dày đặc.
Đáp án: C
Câu 13 [707474]: Phát biểu nào sau đây không đúng về du lịch biển đảo nước ta hiện nay?
A, Đa dạng hóa các loại hình.
B, Mùa đông dừng hoạt động.
C, Thu hút nhiều vốn đầu tư.
D, Phát triển nhiều điểm mới.
Du lịch biển đảo nước ta diễn ra quanh năm, đặc biệt ở miền Trung và miền Nam; mùa đông chỉ giảm hoạt động ở một số nơi phía Bắc, không phải dừng hoàn toàn.
Giải thích các đáp án sai:
A. đa dạng hóa các loại hình.
Sai vì đây là nhận xét đúng về du lịch biển đảo hiện nay.
C. thu hút nhiều vốn đầu tư.
Sai vì du lịch biển đảo đang thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
D. phát triển nhiều điểm mới.
Sai vì nhiều khu du lịch biển đảo mới đang được hình thành và phát triển.
Đáp án: B
Giải thích các đáp án sai:
A. đa dạng hóa các loại hình.
Sai vì đây là nhận xét đúng về du lịch biển đảo hiện nay.
C. thu hút nhiều vốn đầu tư.
Sai vì du lịch biển đảo đang thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
D. phát triển nhiều điểm mới.
Sai vì nhiều khu du lịch biển đảo mới đang được hình thành và phát triển.
Đáp án: B
Câu 14 [707475]: Cho biểu đồ sau:


Biểu đồ dân số phân theo thành thị, nông thôn và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn 2010 - 2022
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A, Số dân thành thị tăng chậm hơn nông thôn.
B, Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
C, Năm 2022, dân nông thôn chiếm gần 1/3 trong tổng số dân.
D, Năm 2022, dân thành thị chiếm gần 2/3 trong tổng số dân.
A. Số dân thành thị tăng chậm hơn nông thôn:
Tốc độ tăng dân thành thị = 37,3 / 26,5 ≈ 1,41 lần; tốc độ tăng dân nông thôn = 62,1 / 60,6 ≈ 1,02 lần. Vì 1,41 lớn hơn 1,02 nên dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn, phương án A sai.
B. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng:
Số dân thành thị tăng vì 37,3 / 26,5 ≈ 1,41 lớn hơn 1; tỉ lệ dân thành thị tăng vì 37,3% / 26,5% ≈ 1,41 lớn hơn 1, nên phương án B đúng.
C. Năm 2022, dân nông thôn chiếm gần 1/3 tổng số dân:
Tỉ lệ dân nông thôn năm 2022 = 100% − 37,3% = 62,7%, xấp xỉ 2/3 tổng số dân chứ không phải 1/3, nên phương án C sai.
D. Năm 2022, dân thành thị chiếm gần 2/3 tổng số dân:
Tỉ lệ dân thành thị năm 2022 là 37,3%, xấp xỉ 1/3 tổng số dân, không phải gần 2/3, nên phương án D sai.
Kết luận: đáp án đúng là B. Đáp án: B
Tốc độ tăng dân thành thị = 37,3 / 26,5 ≈ 1,41 lần; tốc độ tăng dân nông thôn = 62,1 / 60,6 ≈ 1,02 lần. Vì 1,41 lớn hơn 1,02 nên dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn, phương án A sai.
B. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng:
Số dân thành thị tăng vì 37,3 / 26,5 ≈ 1,41 lớn hơn 1; tỉ lệ dân thành thị tăng vì 37,3% / 26,5% ≈ 1,41 lớn hơn 1, nên phương án B đúng.
C. Năm 2022, dân nông thôn chiếm gần 1/3 tổng số dân:
Tỉ lệ dân nông thôn năm 2022 = 100% − 37,3% = 62,7%, xấp xỉ 2/3 tổng số dân chứ không phải 1/3, nên phương án C sai.
D. Năm 2022, dân thành thị chiếm gần 2/3 tổng số dân:
Tỉ lệ dân thành thị năm 2022 là 37,3%, xấp xỉ 1/3 tổng số dân, không phải gần 2/3, nên phương án D sai.
Kết luận: đáp án đúng là B. Đáp án: B
Câu 15 [707476]: Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A, thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống người dân, bảo đảm an ninh quốc phòng.
B, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, nâng cao vị thế vùng.
C, thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng xuất khẩu, giải quyết việc làm.
D, thu hút vốn đầu tư, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Giải thích đáp án đúng:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có nhiều tiềm năng về khoáng sản, thủy điện, lâm nghiệp và du lịch. Việc khai thác các thế mạnh này có ý nghĩa chủ yếu là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống người dân, đồng thời góp phần giữ vững an ninh quốc phòng ở khu vực biên giới.
Giải thích các đáp án sai:
B. thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, nâng cao vị thế vùng.
Sai vì đây là ý nghĩa chung, chưa phản ánh đầy đủ vai trò đặc biệt về an ninh quốc phòng của vùng.
C. thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng xuất khẩu, giải quyết việc làm.
Sai vì chưa đủ bao quát.
D. thu hút vốn đầu tư, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Sai vì chưa đủ bao quát.
Đáp án: A
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có nhiều tiềm năng về khoáng sản, thủy điện, lâm nghiệp và du lịch. Việc khai thác các thế mạnh này có ý nghĩa chủ yếu là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống người dân, đồng thời góp phần giữ vững an ninh quốc phòng ở khu vực biên giới.
Giải thích các đáp án sai:
B. thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, nâng cao vị thế vùng.
Sai vì đây là ý nghĩa chung, chưa phản ánh đầy đủ vai trò đặc biệt về an ninh quốc phòng của vùng.
C. thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng xuất khẩu, giải quyết việc làm.
Sai vì chưa đủ bao quát.
D. thu hút vốn đầu tư, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Sai vì chưa đủ bao quát.
Đáp án: A
Câu 16 [707477]: Đồng bằng sông Hồng có thể phát triển du lịch là nhờ?
A, dân đông, nhu cầu du lịch cao, chính sách quảng bá tốt.
B, cơ sở vật chất tốt, đường giao thông thuận tiện, nhiều đô thị quy mô lớn.
C, vị trí địa lí thuận lợi, khí hậu có mùa đông lạnh, chất lượng cuộc sống tăng.
D, cơ sở hạ tầng tốt, chất lượng cuộc sống tăng, tài nguyên đa dạng.
Đồng bằng sông Hồng có cơ sở hạ tầng phát triển, đời sống dân cư ngày càng nâng cao, đồng thời sở hữu nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn như di tích lịch sử, lễ hội, làng nghề, thuận lợi cho phát triển du lịch.
Giải thích các đáp án sai:
A. dân đông, nhu cầu du lịch cao, chính sách quảng bá tốt.
Sai vì nhu cầu du lịch cao không phải là điều kiện quyết định.
B. cơ sở vật chất tốt, đường giao thông thuận tiện, nhiều đô thị quy mô lớn.
Sai vì chưa đề cập đến yếu tố tài nguyên du lịch.
C. vị trí địa lí thuận lợi, khí hậu có mùa đông lạnh, chất lượng cuộc sống tăng.
Sai vì mùa đông lạnh không phải là thế mạnh chủ yếu cho phát triển du lịch.
Đáp án: D
Giải thích các đáp án sai:
A. dân đông, nhu cầu du lịch cao, chính sách quảng bá tốt.
Sai vì nhu cầu du lịch cao không phải là điều kiện quyết định.
B. cơ sở vật chất tốt, đường giao thông thuận tiện, nhiều đô thị quy mô lớn.
Sai vì chưa đề cập đến yếu tố tài nguyên du lịch.
C. vị trí địa lí thuận lợi, khí hậu có mùa đông lạnh, chất lượng cuộc sống tăng.
Sai vì mùa đông lạnh không phải là thế mạnh chủ yếu cho phát triển du lịch.
Đáp án: D
Câu 17 [707478]: Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A, khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
B, đẩy mạnh đánh bắt các loài cá quý có giá trị cao.
C, tăng cường nuôi trồng thủy sản ở tất cả các tỉnh.
D, phát triển mạnh chế biến theo hướng hàng hóa.
Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi cho nghề cá nhưng nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm do khai thác quá mức. Vì vậy, vấn đề cấp bách là khai thác hợp lí gắn với bảo vệ nguồn lợi để phát triển bền vững.
Giải thích các đáp án sai:
B. đẩy mạnh đánh bắt các loài cá quý có giá trị cao.
Sai vì dễ làm cạn kiệt nguồn lợi.
C. tăng cường nuôi trồng thủy sản ở tất cả các tỉnh.
Sai vì điều kiện nuôi trồng không đồng đều, không thể áp dụng đồng loạt.
D. phát triển mạnh chế biến theo hướng hàng hóa.
Sai vì chế biến quan trọng nhưng không giải quyết vấn đề cấp bách nhất.
Đáp án: A
Giải thích các đáp án sai:
B. đẩy mạnh đánh bắt các loài cá quý có giá trị cao.
Sai vì dễ làm cạn kiệt nguồn lợi.
C. tăng cường nuôi trồng thủy sản ở tất cả các tỉnh.
Sai vì điều kiện nuôi trồng không đồng đều, không thể áp dụng đồng loạt.
D. phát triển mạnh chế biến theo hướng hàng hóa.
Sai vì chế biến quan trọng nhưng không giải quyết vấn đề cấp bách nhất.
Đáp án: A
Câu 18 [707479]: Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
A, mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
B, nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
C, đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
D, thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
Vào mùa khô, Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên thiếu nước ngọt nghiêm trọng, nước biển xâm nhập sâu vào nội đồng gây nhiễm mặn, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư.
Giải thích các đáp án sai:
A. mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
Sai vì đây là biểu hiện, không phải khó khăn lớn nhất.
B. nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
Sai vì cháy rừng không phải khó khăn phổ biến nhất của toàn vùng.
C. đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
Sai vì nhiễm mặn, phèn là hệ quả của thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn.
Đáp án: D
Giải thích các đáp án sai:
A. mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
Sai vì đây là biểu hiện, không phải khó khăn lớn nhất.
B. nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
Sai vì cháy rừng không phải khó khăn phổ biến nhất của toàn vùng.
C. đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
Sai vì nhiễm mặn, phèn là hệ quả của thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn.
Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707480]: Cho thông tin sau:
Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, với nhiều dãy núi cao và các cao nguyên rộng lớn.
Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, với nhiều dãy núi cao và các cao nguyên rộng lớn.
a) Đúng, vì địa hình đồi núi chiếm khoảng ba phần tư diện tích lãnh thổ Việt Nam, là bộ phận địa hình chiếm ưu thế.
b) Sai, vì mặc dù đồi núi chiếm khoảng 75% diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, không phải đồi núi cao và trung bình.
c) Sai, vì các cao nguyên rộng lớn ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở miền Trung, không phải ở miền Bắc.
d) Sai, vì địa hình đồi núi gây khó khăn cho trồng cây lương thực do đất dốc, dễ xói mòn; ngành trồng cây lương thực phát triển thuận lợi nhất ở các đồng bằng, không phải vùng đồi núi.
b) Sai, vì mặc dù đồi núi chiếm khoảng 75% diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, không phải đồi núi cao và trung bình.
c) Sai, vì các cao nguyên rộng lớn ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở miền Trung, không phải ở miền Bắc.
d) Sai, vì địa hình đồi núi gây khó khăn cho trồng cây lương thực do đất dốc, dễ xói mòn; ngành trồng cây lương thực phát triển thuận lợi nhất ở các đồng bằng, không phải vùng đồi núi.
Câu 20 [707481]: Cho thông tin sau:
Thương mại điện tử ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn và nhỏ.
Thương mại điện tử ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn và nhỏ.
a) Sai, vì thương mại điện tử ở Việt Nam không chỉ phát triển ở các thành phố lớn mà đã mở rộng ra nhiều khu vực khác, bao gồm cả nông thôn, nhờ sự phát triển của internet và dịch vụ giao hàng.
b) Đúng, vì thương mại điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí thuê mặt bằng, nhân công và một số khâu trung gian, từ đó giảm chi phí vận hành.
c) Sai, vì người tiêu dùng ở nông thôn ngày càng tham gia sử dụng thương mại điện tử thông qua điện thoại thông minh và internet, dù mức độ còn thấp hơn so với thành thị.
d) Đúng, vì Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động đông, khả năng tiếp cận công nghệ nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử phát triển mạnh.
b) Đúng, vì thương mại điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí thuê mặt bằng, nhân công và một số khâu trung gian, từ đó giảm chi phí vận hành.
c) Sai, vì người tiêu dùng ở nông thôn ngày càng tham gia sử dụng thương mại điện tử thông qua điện thoại thông minh và internet, dù mức độ còn thấp hơn so với thành thị.
d) Đúng, vì Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động đông, khả năng tiếp cận công nghệ nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử phát triển mạnh.
Câu 21 [707482]: Cho thông tin sau:
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại một trạm quan trắc ở nước ta.
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2022 tại một trạm quan trắc ở nước ta.
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Đúng, vì biên độ nhiệt cao, chế độ mưa tập trung rất lớn vào các tháng thu – đông (đặc biệt tháng 10 và 12), đây là khí hậu thuộc Bắc Trung Bộ (miền khí hậu phía bắc)
b) Sai, vì nhiệt độ trung bình năm không dưới 20 độ C.
Tính nhiệt độ trung bình năm:
(21,6 + 19,4 + 24,3 + 24,6 + 26,6 + 29,7 + 29,1 + 28,4 + 27,5 + 24,7 + 25,2 + 20,1)/12 = 25,1 độ C
c) Đúng, vì lượng mưa cao nhất rơi vào các tháng 9, 10, 11 và 12, trong đó tháng 10 và 12 có lượng mưa rất lớn, thể hiện mưa tập trung vào thu – đông.
d) Đúng, vì tháng 6 có lượng mưa thấp nhất trong năm là 33,8 mm, thấp hơn tất cả các tháng còn lại.
b) Sai, vì nhiệt độ trung bình năm không dưới 20 độ C.
Tính nhiệt độ trung bình năm:
(21,6 + 19,4 + 24,3 + 24,6 + 26,6 + 29,7 + 29,1 + 28,4 + 27,5 + 24,7 + 25,2 + 20,1)/12 = 25,1 độ C
c) Đúng, vì lượng mưa cao nhất rơi vào các tháng 9, 10, 11 và 12, trong đó tháng 10 và 12 có lượng mưa rất lớn, thể hiện mưa tập trung vào thu – đông.
d) Đúng, vì tháng 6 có lượng mưa thấp nhất trong năm là 33,8 mm, thấp hơn tất cả các tháng còn lại.
Câu 22 [1109592]: Cho đoạn thông tin:
Những năm qua, ngành điện tử Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Các doanh nghiệp điện tử hoạt động tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI) hiện đã sản xuất được hầu hết các sản phẩm điện tử thiết yếu như điều hòa nhiệt độ, tivi, máy giặt, điện thoại, máy in… Các sản phẩm điện tử sản xuất trong nước đa dạng về chủng loại, màu sắc, mẫu mã, có chất lượng tốt, đáp ứng được phần lớn nhu cầu trong nước và đã xuất khẩu đi một số quốc gia trên thế giới.
Những năm qua, ngành điện tử Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Các doanh nghiệp điện tử hoạt động tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI) hiện đã sản xuất được hầu hết các sản phẩm điện tử thiết yếu như điều hòa nhiệt độ, tivi, máy giặt, điện thoại, máy in… Các sản phẩm điện tử sản xuất trong nước đa dạng về chủng loại, màu sắc, mẫu mã, có chất lượng tốt, đáp ứng được phần lớn nhu cầu trong nước và đã xuất khẩu đi một số quốc gia trên thế giới.
(Nguồn: website Bộ công thương)
a) Đúng, vì sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta hiện nay, có tốc độ tăng trưởng nhanh, giá trị xuất khẩu lớn và giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu công nghiệp.
b) Đúng, vì Việt Nam thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài vào ngành điện tử nhờ có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, chi phí nhân công tương đối thấp, khả năng tiếp thu công nghệ nhanh và môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện.
c) Sai, vì khó khăn chủ yếu của các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính không phải là diện tích mặt bằng hạn chế mà là trình độ công nghệ, công nghiệp hỗ trợ còn yếu, phụ thuộc nhiều vào linh kiện nhập khẩu và hàm lượng giá trị gia tăng chưa cao.
d) Sai, vì để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử cần đầu tư công nghệ, hoàn thiện cơ chế chính sách và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; việc “tích cực khai thác tài nguyên” không phải là giải pháp cho tái chế mà còn có thể làm gia tăng ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên.
b) Đúng, vì Việt Nam thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài vào ngành điện tử nhờ có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, chi phí nhân công tương đối thấp, khả năng tiếp thu công nghệ nhanh và môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện.
c) Sai, vì khó khăn chủ yếu của các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính không phải là diện tích mặt bằng hạn chế mà là trình độ công nghệ, công nghiệp hỗ trợ còn yếu, phụ thuộc nhiều vào linh kiện nhập khẩu và hàm lượng giá trị gia tăng chưa cao.
d) Sai, vì để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử cần đầu tư công nghệ, hoàn thiện cơ chế chính sách và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; việc “tích cực khai thác tài nguyên” không phải là giải pháp cho tái chế mà còn có thể làm gia tăng ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [707484]: Cho bảng số liệu:

Số ngày không khô nóng do khối khí chí tuyến vịnh Belgan (TBg) tại một số địa phương
(Đơn vị: ngày/năm)

(Nguồn: Xử lí từ Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2024, trang 118)
(*) Giả thiết tính theo năm dương lịch không nhuận
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa địa điểm có số ngày khô nóng do TBg cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Tính số ngày khô nóng do TBg ở từng địa điểm:
● Lai Châu: 365 − 337 = 28 ngày
● Sơn La: 365 − 336 = 29 ngày
● Thanh Hóa: 365 − 345 = 20 ngày
● Vinh: 365 − 326 = 39 ngày
● Huế: 365 − 307 = 58 ngày
● Đà Nẵng: 365 − 321 = 44 ngày
● Quy Nhơn: 365 − 317 = 48 ngày
Xác định:
● Số ngày khô nóng cao nhất: Huế = 58 ngày
● Số ngày khô nóng thấp nhất: Thanh Hóa = 20 ngày
Chênh lệch số ngày khô nóng giữa nơi cao nhất và thấp nhất là:
58 − 20 = 38 ngày
Kết luận: Chênh lệch là 38 ngày.
● Lai Châu: 365 − 337 = 28 ngày
● Sơn La: 365 − 336 = 29 ngày
● Thanh Hóa: 365 − 345 = 20 ngày
● Vinh: 365 − 326 = 39 ngày
● Huế: 365 − 307 = 58 ngày
● Đà Nẵng: 365 − 321 = 44 ngày
● Quy Nhơn: 365 − 317 = 48 ngày
Xác định:
● Số ngày khô nóng cao nhất: Huế = 58 ngày
● Số ngày khô nóng thấp nhất: Thanh Hóa = 20 ngày
Chênh lệch số ngày khô nóng giữa nơi cao nhất và thấp nhất là:
58 − 20 = 38 ngày
Kết luận: Chênh lệch là 38 ngày.
Câu 24 [1109593]: Cho bảng số liệu:

Tính tổng diện tích một số cây công nghiệp ở nước ta năm 2021. (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha).
Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp nước ta, năm 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)

(Nguồn: niên giám thống kê năm 2022)
Tính tổng diện tích một số cây công nghiệp ở nước ta năm 2021. (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha).
Ta tính tổng diện tích gieo trồng các cây công nghiệp bằng cách cộng diện tích từng loại:
Diện tích cà phê: 710,6 nghìn ha
Diện tích mía: 165,9 nghìn ha
Diện tích điều: 314,4 nghìn ha
Diện tích chè: 123,6 nghìn ha
Tổng diện tích =
710,6 + 165,9 + 314,4 + 123,6 = 1 314,5 nghìn ha
Làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha:1 315 nghìn ha.
Diện tích cà phê: 710,6 nghìn ha
Diện tích mía: 165,9 nghìn ha
Diện tích điều: 314,4 nghìn ha
Diện tích chè: 123,6 nghìn ha
Tổng diện tích =
710,6 + 165,9 + 314,4 + 123,6 = 1 314,5 nghìn ha
Làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha:1 315 nghìn ha.
Câu 25 [707486]: Năm 2022, dân số nước ta là 99467,93 nghìn người, trong đó dân số nam là 49586,95 nghìn người. Cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu nam giới trên 100 nữ giới (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Ta tính theo các bước sau:
Bước 1. Xác định dân số nữ
Tổng dân số năm 2022 là 99 467,93 nghìn người.
Dân số nam là 49 586,95 nghìn người.
Dân số nữ = 99 467,93 − 49 586,95 = 49 880,98 nghìn người.
Bước 2. Tính tỉ số giới tính
Tỉ số giới tính (nam trên 100 nữ) được tính theo công thức:
(Dân số nam / Dân số nữ) × 100
Áp dụng số liệu:
(49 586,95 / 49 880,98) × 100 ≈ 99,4
Bước 3. Làm tròn kết quả 99,4.
Bước 1. Xác định dân số nữ
Tổng dân số năm 2022 là 99 467,93 nghìn người.
Dân số nam là 49 586,95 nghìn người.
Dân số nữ = 99 467,93 − 49 586,95 = 49 880,98 nghìn người.
Bước 2. Tính tỉ số giới tính
Tỉ số giới tính (nam trên 100 nữ) được tính theo công thức:
(Dân số nam / Dân số nữ) × 100
Áp dụng số liệu:
(49 586,95 / 49 880,98) × 100 ≈ 99,4
Bước 3. Làm tròn kết quả 99,4.
Câu 26 [707487]: Năm 2023, GDP nước ta là 10221,8 nghìn tỉ đồng, GNI là 10222,0 nghìn tỉ đồng, các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài là 463,2 tỉ đồng. Cho biết các khoản thu nhập phải chuyển trả cho nước ngoài năm 2023 là bao nhiêu tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Ta sử dụng công thức:
GNI = GDP + Thu nhập nhận từ nước ngoài − Thu nhập chuyển trả cho nước ngoài
Suy ra:
Thu nhập chuyển trả cho nước ngoài = GDP + Thu nhập nhận − GNI
Đổi đơn vị cho thống nhất:
Thu nhập nhận từ nước ngoài: 463,2 tỉ đồng = 0,4632 nghìn tỉ đồng.
Thay số:
Thu nhập chuyển trả = 10 221,8 + 0,4632 − 10 222,0
= 0,2632 nghìn tỉ đồng
Đổi ra tỉ đồng:
0,2632 nghìn tỉ đồng = 263,2 tỉ đồng
Làm tròn đến hàng đơn vị: 263 tỉ đồng.
GNI = GDP + Thu nhập nhận từ nước ngoài − Thu nhập chuyển trả cho nước ngoài
Suy ra:
Thu nhập chuyển trả cho nước ngoài = GDP + Thu nhập nhận − GNI
Đổi đơn vị cho thống nhất:
Thu nhập nhận từ nước ngoài: 463,2 tỉ đồng = 0,4632 nghìn tỉ đồng.
Thay số:
Thu nhập chuyển trả = 10 221,8 + 0,4632 − 10 222,0
= 0,2632 nghìn tỉ đồng
Đổi ra tỉ đồng:
0,2632 nghìn tỉ đồng = 263,2 tỉ đồng
Làm tròn đến hàng đơn vị: 263 tỉ đồng.
Câu 27 [707488]: Năm 2022, diện tích gieo trồng lúa cả năm của nước ta là 7108,9 nghìn ha, năng suất gieo trồng lúa cả năm là 60,0 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Ta tính theo các bước:
Bước 1. Đổi đơn vị năng suất
Năng suất lúa: 60,0 tạ/ha = 6,0 tấn/ha
(vì 1 tấn = 10 tạ)
Bước 2. Đổi đơn vị diện tích
Diện tích gieo trồng lúa: 7 108,9 nghìn ha = 7 108 900 ha
Bước 3. Tính sản lượng lúa
Sản lượng = Diện tích × Năng suất
= 7 108 900 × 6,0
= 42 653 400 tấn
Bước 4. Đổi sang triệu tấn
42 653 400 tấn = 42,6534 triệu tấn
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2022 là khoảng 42,7 triệu tấn.
Bước 1. Đổi đơn vị năng suất
Năng suất lúa: 60,0 tạ/ha = 6,0 tấn/ha
(vì 1 tấn = 10 tạ)
Bước 2. Đổi đơn vị diện tích
Diện tích gieo trồng lúa: 7 108,9 nghìn ha = 7 108 900 ha
Bước 3. Tính sản lượng lúa
Sản lượng = Diện tích × Năng suất
= 7 108 900 × 6,0
= 42 653 400 tấn
Bước 4. Đổi sang triệu tấn
42 653 400 tấn = 42,6534 triệu tấn
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2022 là khoảng 42,7 triệu tấn.
Câu 28 [1109594]: Cho bảng số liệu:

Cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta từ năm 2015 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
Số dân và sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta từ năm 2015 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
Ta tính theo từng bước như sau:
Bước 1. Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2015
Sản lượng lương thực năm 2015 là 50 379,5 nghìn tấn.
Dân số năm 2015 là 91 713,3 nghìn người.
Bình quân đầu người năm 2015:
50 379,5 / 91 713,3 ≈ 0,5493 tấn/người
= 0,5493 × 1000 ≈ 549 kg/người
Bước 2. Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2021
Sản lượng lương thực năm 2021 là 48 301,3 nghìn tấn.
Dân số năm 2021 là 98 506,2 nghìn người.
Bình quân đầu người năm 2021:
48 301,3 / 98 506,2 ≈ 0,4903 tấn/người
= 0,4903 × 1000 ≈ 490 kg/người
Bước 3. Tính mức giảm
Mức giảm = 549 − 490 ≈ 59 kg/người
Làm tròn đến hàng đơn vị:59 kg/người.
Bước 1. Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2015
Sản lượng lương thực năm 2015 là 50 379,5 nghìn tấn.
Dân số năm 2015 là 91 713,3 nghìn người.
Bình quân đầu người năm 2015:
50 379,5 / 91 713,3 ≈ 0,5493 tấn/người
= 0,5493 × 1000 ≈ 549 kg/người
Bước 2. Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2021
Sản lượng lương thực năm 2021 là 48 301,3 nghìn tấn.
Dân số năm 2021 là 98 506,2 nghìn người.
Bình quân đầu người năm 2021:
48 301,3 / 98 506,2 ≈ 0,4903 tấn/người
= 0,4903 × 1000 ≈ 490 kg/người
Bước 3. Tính mức giảm
Mức giảm = 549 − 490 ≈ 59 kg/người
Làm tròn đến hàng đơn vị:59 kg/người.