PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [711426]: Biện pháp chủ yếu để bảo vệ các nguồn gen động, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta là
A, tích cực trồng rừng.
B, chống xói mòn đất.
C, nhập các giống mới.
D, ban hành Sách đỏ Việt Nam.
Giải thích đúng:
Sách đỏ Việt Nam là cơ sở pháp lí quan trọng để bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, giúp quản lí và có biện pháp bảo tồn hiệu quả.
Giải thích đáp án sai:
A. tích cực trồng rừng: giúp tăng độ che phủ nhưng không trực tiếp bảo vệ nguồn gen quý hiếm.
B. chống xói mòn đất: liên quan bảo vệ đất, không phải biện pháp chủ yếu về gen sinh vật.
C. nhập các giống mới: không có tác dụng bảo vệ nguồn gen bản địa mà còn có thể làm mất cân bằng sinh thái. Đáp án: D
Sách đỏ Việt Nam là cơ sở pháp lí quan trọng để bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, giúp quản lí và có biện pháp bảo tồn hiệu quả.
Giải thích đáp án sai:
A. tích cực trồng rừng: giúp tăng độ che phủ nhưng không trực tiếp bảo vệ nguồn gen quý hiếm.
B. chống xói mòn đất: liên quan bảo vệ đất, không phải biện pháp chủ yếu về gen sinh vật.
C. nhập các giống mới: không có tác dụng bảo vệ nguồn gen bản địa mà còn có thể làm mất cân bằng sinh thái. Đáp án: D
Câu 2 [711427]: Dầu khí là sản phẩm của ngành công nghiệp
A, năng lượng.
B, vật liệu xây dựng.
C, cơ khí chế tạo.
D, luyện kim đen.
Giải thích đúng:
Dầu khí thuộc nhóm nhiên liệu quan trọng phục vụ sản xuất điện, nhiên liệu nên thuộc công nghiệp năng lượng.
Giải thích đáp án sai:
B. vật liệu xây dựng: ngành này sản xuất xi măng, gạch, đá…
C. cơ khí chế tạo: sản xuất máy móc thiết bị.
D. luyện kim đen: sản xuất sắt, thép. Đáp án: A
Dầu khí thuộc nhóm nhiên liệu quan trọng phục vụ sản xuất điện, nhiên liệu nên thuộc công nghiệp năng lượng.
Giải thích đáp án sai:
B. vật liệu xây dựng: ngành này sản xuất xi măng, gạch, đá…
C. cơ khí chế tạo: sản xuất máy móc thiết bị.
D. luyện kim đen: sản xuất sắt, thép. Đáp án: A
Câu 3 [711428]: Hoạt động vận tải hàng không của nước ta hiện nay
A, được quan tâm đầu tư, phát triển.
B, chủ yếu phục vụ khách quốc tế.
C, phát triển đồng đều ở các vùng.
D, chỉ có doanh nghiệp nhà nước.
Giải thích đúng:
Những năm gần đây, vận tải hàng không nước ta được mở rộng mạnh, đầu tư sân bay và tăng số hãng hàng không.
Giải thích đáp án sai:
B. chủ yếu phục vụ khách quốc tế: thực tế khách nội địa cũng rất lớn.
C. phát triển đồng đều ở các vùng: tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn.
D. chỉ có doanh nghiệp Nhà nước: hiện có nhiều hãng tư nhân như VietJet… Đáp án: A
Những năm gần đây, vận tải hàng không nước ta được mở rộng mạnh, đầu tư sân bay và tăng số hãng hàng không.
Giải thích đáp án sai:
B. chủ yếu phục vụ khách quốc tế: thực tế khách nội địa cũng rất lớn.
C. phát triển đồng đều ở các vùng: tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn.
D. chỉ có doanh nghiệp Nhà nước: hiện có nhiều hãng tư nhân như VietJet… Đáp án: A
Câu 4 [711429]: Lao động nông thôn ở nước ta hiện nay
A, hầu hết đã qua đào tạo nghề nghiệp.
B, chỉ hoạt động trong ngành trồng trọt.
C, phần lớn đã đạt mức thu nhập rất cao.
D, tỉ trọng vẫn cao song đang giảm dần.
Giải thích đúng:
Lao động nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ lớn nhưng đang giảm do chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ.
Giải thích đáp án sai:
A. hầu hết đã qua đào tạo: thực tế tỉ lệ qua đào tạo còn thấp.
B. chỉ hoạt động trong trồng trọt: còn chăn nuôi, dịch vụ, ngành nghề khác.
C. thu nhập rất cao: mức thu nhập nông thôn vẫn thấp hơn đô thị. Đáp án: D
Lao động nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ lớn nhưng đang giảm do chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ.
Giải thích đáp án sai:
A. hầu hết đã qua đào tạo: thực tế tỉ lệ qua đào tạo còn thấp.
B. chỉ hoạt động trong trồng trọt: còn chăn nuôi, dịch vụ, ngành nghề khác.
C. thu nhập rất cao: mức thu nhập nông thôn vẫn thấp hơn đô thị. Đáp án: D
Câu 5 [711430]: Sản xuất muối ở các vùng biển nước ta hiện nay
A, đã tiến hành theo hướng công nghiệp.
B, chỉ phát triển ở các tỉnh miền trung.
C, chủ yếu phục vụ mục đích xuất khẩu.
D, phát triển mạnh ở vùng biển phía Bắc.
Giải thích đúng:
Hiện nay nhiều nơi đã cơ giới hóa, áp dụng phương pháp công nghiệp để nâng cao năng suất và chất lượng muối.
Giải thích đáp án sai:
B. chỉ phát triển ở miền Trung: còn có ở Nam Bộ và Bắc Bộ.
C. chủ yếu phục vụ xuất khẩu: chủ yếu phục vụ trong nước.
D. phát triển mạnh ở vùng biển phía Bắc: mạnh nhất vẫn ở Nam Trung Bộ. Đáp án: A
Hiện nay nhiều nơi đã cơ giới hóa, áp dụng phương pháp công nghiệp để nâng cao năng suất và chất lượng muối.
Giải thích đáp án sai:
B. chỉ phát triển ở miền Trung: còn có ở Nam Bộ và Bắc Bộ.
C. chủ yếu phục vụ xuất khẩu: chủ yếu phục vụ trong nước.
D. phát triển mạnh ở vùng biển phía Bắc: mạnh nhất vẫn ở Nam Trung Bộ. Đáp án: A
Câu 6 [711431]: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ ở nước ta là
A, bảo vệ môi trường nước ven bờ, phát triển du lịch biển.
B, mang lại hiệu quả kinh tế cao, khẳng định chủ quyền.
C, đẩy mạnh giao lưu, bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
D, khai thác tốt ngư trường xa bờ, phát triển giao thông.
Giải thích đúng:
Đánh bắt xa bờ khai thác ngư trường lớn, tăng sản lượng, đồng thời góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Giải thích đáp án sai:
A. bảo vệ môi trường ven bờ: không phải ý nghĩa chủ yếu nhất.
C. giao lưu, bảo vệ nguồn lợi ven bờ: chỉ là tác dụng phụ.
D. phát triển giao thông: không liên quan trực tiếp. Đáp án: B
Đánh bắt xa bờ khai thác ngư trường lớn, tăng sản lượng, đồng thời góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Giải thích đáp án sai:
A. bảo vệ môi trường ven bờ: không phải ý nghĩa chủ yếu nhất.
C. giao lưu, bảo vệ nguồn lợi ven bờ: chỉ là tác dụng phụ.
D. phát triển giao thông: không liên quan trực tiếp. Đáp án: B
Câu 7 [711432]: Cơ cấu kinh tế theo thành phần của nước ta hiện nay
A, thay đổi phù hợp với xu thế hội nhập.
B, kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo.
C, tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
D, chỉ tập trung vào khu vực kinh tế Nhà nước.
Giải thích đúng:
Nền kinh tế nhiều thành phần phát triển năng động, phù hợp cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế.
Giải thích đáp án sai:
B. kinh tế tư nhân chủ đạo: kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
C. khu vực FDI giảm: thực tế tỉ trọng FDI tăng.
D. chỉ tập trung kinh tế Nhà nước: không đúng vì có nhiều thành phần khác. Đáp án: A
Nền kinh tế nhiều thành phần phát triển năng động, phù hợp cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế.
Giải thích đáp án sai:
B. kinh tế tư nhân chủ đạo: kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
C. khu vực FDI giảm: thực tế tỉ trọng FDI tăng.
D. chỉ tập trung kinh tế Nhà nước: không đúng vì có nhiều thành phần khác. Đáp án: A
Câu 8 [711433]: Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
A, phần lớn trồng ở đồng bằng.
B, chủ yếu cây cận nhiệt đới.
C, chỉ hướng vào xuất khẩu.
D, có nhiều vùng chuyên canh.
Giải thích đúng:
Nước ta hình thành nhiều vùng chuyên canh lớn như cà phê Tây Nguyên, cao su Đông Nam Bộ.
Giải thích đáp án sai:
A. phần lớn ở đồng bằng: chủ yếu ở trung du, miền núi, cao nguyên.
B. chủ yếu cây cận nhiệt: nhiều cây nhiệt đới.
C. chỉ hướng xuất khẩu: còn phục vụ trong nước. Đáp án: D
Nước ta hình thành nhiều vùng chuyên canh lớn như cà phê Tây Nguyên, cao su Đông Nam Bộ.
Giải thích đáp án sai:
A. phần lớn ở đồng bằng: chủ yếu ở trung du, miền núi, cao nguyên.
B. chủ yếu cây cận nhiệt: nhiều cây nhiệt đới.
C. chỉ hướng xuất khẩu: còn phục vụ trong nước. Đáp án: D
Câu 9 [1108519]: Giải pháp chủ yếu để ổn định sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng Nam Trung Bộ là
A, tăng diện tích kết hợp bảo vệ rừng, phát triển thủy lợi.
B, mở rộng diện tích có quy hoạch, phát triển chế biến.
C, đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, mở rộng thị trường.
D, đẩy mạnh xuất khẩu, trồng các giống năng suất cao.
Giải thích:
Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên khô hạn, đất đai không đồng đều và sản xuất cây công nghiệp lâu năm dễ bị bấp bênh. Vì vậy, để ổn định lâu dài cần đa dạng hóa các loại cây công nghiệp phù hợp với từng tiểu vùng, tránh phụ thuộc vào một loại cây duy nhất. Đồng thời, mở rộng thị trường tiêu thụ giúp sản phẩm có đầu ra ổn định, giảm rủi ro về giá cả và thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững.
Giải thích các đáp án khác:
A. tăng diện tích kết hợp bảo vệ rừng, phát triển thủy lợi: tăng diện tích là biện pháp mở rộng diện tích.
B. mở rộng diện tích có quy hoạch, phát triển chế biến: chế biến quan trọng nhưng không giải quyết yếu tố ổn định sản xuất bằng thị trường và cơ cấu cây trồng.
D. đẩy mạnh xuất khẩu, trồng giống năng suất cao: chỉ chú trọng sản lượng, chưa khắc phục được tính bấp bênh về điều kiện tự nhiên và thị trường. Đáp án: C
Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên khô hạn, đất đai không đồng đều và sản xuất cây công nghiệp lâu năm dễ bị bấp bênh. Vì vậy, để ổn định lâu dài cần đa dạng hóa các loại cây công nghiệp phù hợp với từng tiểu vùng, tránh phụ thuộc vào một loại cây duy nhất. Đồng thời, mở rộng thị trường tiêu thụ giúp sản phẩm có đầu ra ổn định, giảm rủi ro về giá cả và thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững.
Giải thích các đáp án khác:
A. tăng diện tích kết hợp bảo vệ rừng, phát triển thủy lợi: tăng diện tích là biện pháp mở rộng diện tích.
B. mở rộng diện tích có quy hoạch, phát triển chế biến: chế biến quan trọng nhưng không giải quyết yếu tố ổn định sản xuất bằng thị trường và cơ cấu cây trồng.
D. đẩy mạnh xuất khẩu, trồng giống năng suất cao: chỉ chú trọng sản lượng, chưa khắc phục được tính bấp bênh về điều kiện tự nhiên và thị trường. Đáp án: C
Câu 10 [711435]: Biện pháp chủ yếu để duy trì thế mạnh sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A, tích cực cải tạo đất mặn, mở rộng diện tích lúa.
B, mở rộng thị trường, tăng cạnh tranh bằng hạ giá.
C, bổ sung số lượng lao động, đầu tư cho chế biến.
D, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, sử dụng giống mới.
Giải thích đúng:
Đồng bằng sông Cửu Long đang chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt. Để duy trì sản xuất lương thực, biện pháp quan trọng nhất là thay đổi mùa vụ linh hoạt và sử dụng giống lúa mới chịu mặn, năng suất cao.
Giải thích đáp án sai:
A. cải tạo đất mặn, mở rộng diện tích lúa: mở rộng diện tích không còn phù hợp vì quỹ đất hạn chế và nguy cơ mặn hóa tăng.
B. mở rộng thị trường, hạ giá: thị trường không phải yếu tố chủ yếu quyết định thế mạnh sản xuất lương thực.
C. bổ sung lao động, đầu tư chế biến: lao động không thiếu, chế biến không phải giải pháp trọng tâm để duy trì sản xuất. Đáp án: D
Đồng bằng sông Cửu Long đang chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt. Để duy trì sản xuất lương thực, biện pháp quan trọng nhất là thay đổi mùa vụ linh hoạt và sử dụng giống lúa mới chịu mặn, năng suất cao.
Giải thích đáp án sai:
A. cải tạo đất mặn, mở rộng diện tích lúa: mở rộng diện tích không còn phù hợp vì quỹ đất hạn chế và nguy cơ mặn hóa tăng.
B. mở rộng thị trường, hạ giá: thị trường không phải yếu tố chủ yếu quyết định thế mạnh sản xuất lương thực.
C. bổ sung lao động, đầu tư chế biến: lao động không thiếu, chế biến không phải giải pháp trọng tâm để duy trì sản xuất. Đáp án: D
Câu 11 [711436]: Việc phát triển các tuyến đường ngang ở duyên hải Nam Trung Bộ mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A, Phân bố lại dân cư và lao động, nâng cao năng lực vận tải.
B, Tăng cường liên kết, mở rộng các vùng hậu phương cảng.
C, Giải quyết nhiều việc làm, cải thiện đời sống cho dân cư.
D, Kết nối với khu vực Nam Lào, hình thành các đô thị mới.
Giải thích đúng:
Các tuyến đường ngang nối vùng ven biển với cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ giúp tăng liên kết vùng, mở rộng vùng cung cấp hàng hóa cho cảng biển, thúc đẩy giao thương và phát triển kinh tế.
Giải thích đáp án sai:
A. phân bố lại dân cư: không phải ý nghĩa chủ yếu của đường ngang.
C. giải quyết việc làm, cải thiện đời sống: chỉ là tác động phụ.
D. kết nối Nam Lào, hình thành đô thị mới: không đúng trọng tâm vì chủ yếu là liên kết nội vùng. Đáp án: B
Các tuyến đường ngang nối vùng ven biển với cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ giúp tăng liên kết vùng, mở rộng vùng cung cấp hàng hóa cho cảng biển, thúc đẩy giao thương và phát triển kinh tế.
Giải thích đáp án sai:
A. phân bố lại dân cư: không phải ý nghĩa chủ yếu của đường ngang.
C. giải quyết việc làm, cải thiện đời sống: chỉ là tác động phụ.
D. kết nối Nam Lào, hình thành đô thị mới: không đúng trọng tâm vì chủ yếu là liên kết nội vùng. Đáp án: B
Câu 12 [711437]: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu, chi phối sự tăng trưởng khách du lịch quốc tế với nước ta?
A, Lao động ngày càng chuyên nghiệp, dịch vụ hoàn thiện.
B, Tài nguyên du lịch phong phú, có cơ sở lưu trú hiện đại.
C, Chính sách luôn đổi mới, các sản phẩm du lịch độc đáo.
D, Ra đời nhiều công ty lữ hành, quảng bá du lịch rộng rãi.
Giải thích đúng:
Khách quốc tế chịu tác động mạnh từ chính sách mở cửa, visa, quảng bá, môi trường an toàn và sự hấp dẫn của sản phẩm du lịch. Đổi mới chính sách và tạo sản phẩm đặc sắc là yếu tố quyết định tăng trưởng.
Giải thích đáp án sai:
A. lao động chuyên nghiệp: quan trọng nhưng chưa phải yếu tố chi phối nhất.
B. tài nguyên phong phú, cơ sở lưu trú hiện đại: là điều kiện nền tảng nhưng chưa đủ để tăng nhanh khách quốc tế nếu thiếu chính sách phù hợp.
D. nhiều công ty lữ hành, quảng bá: hỗ trợ nhưng phụ thuộc vào chính sách và sản phẩm. Đáp án: C
Khách quốc tế chịu tác động mạnh từ chính sách mở cửa, visa, quảng bá, môi trường an toàn và sự hấp dẫn của sản phẩm du lịch. Đổi mới chính sách và tạo sản phẩm đặc sắc là yếu tố quyết định tăng trưởng.
Giải thích đáp án sai:
A. lao động chuyên nghiệp: quan trọng nhưng chưa phải yếu tố chi phối nhất.
B. tài nguyên phong phú, cơ sở lưu trú hiện đại: là điều kiện nền tảng nhưng chưa đủ để tăng nhanh khách quốc tế nếu thiếu chính sách phù hợp.
D. nhiều công ty lữ hành, quảng bá: hỗ trợ nhưng phụ thuộc vào chính sách và sản phẩm. Đáp án: C
Câu 13 [711438]: Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
A, nằm gần vùng ngoại chí tuyến, gió Tây Nam, lãnh thổ rộng lớn.
B, nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.
C, vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.
D, vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Đông Bắc, có địa hình núi cao.
Giải thích đúng:
Phía Bắc gần chí tuyến Bắc, chịu tác động gió mùa Đông Bắc lạnh vào mùa đông và có địa hình núi cao nên hình thành đầy đủ 3 đai cao (nhiệt đới – cận nhiệt – ôn đới), làm sinh vật đa dạng hơn.
Giải thích đáp án sai:
A. gió Tây Nam: gió này chủ yếu ảnh hưởng mùa hạ, không tạo sinh vật ôn đới.
B. nội chí tuyến và gió mùa Tây Nam: không giải thích được sự xuất hiện sinh vật ôn đới.
D. Tín phong Đông Bắc: không phải yếu tố chính, và phía Bắc đa dạng chủ yếu do gió mùa Đông Bắc và đai cao. Đáp án: C
Phía Bắc gần chí tuyến Bắc, chịu tác động gió mùa Đông Bắc lạnh vào mùa đông và có địa hình núi cao nên hình thành đầy đủ 3 đai cao (nhiệt đới – cận nhiệt – ôn đới), làm sinh vật đa dạng hơn.
Giải thích đáp án sai:
A. gió Tây Nam: gió này chủ yếu ảnh hưởng mùa hạ, không tạo sinh vật ôn đới.
B. nội chí tuyến và gió mùa Tây Nam: không giải thích được sự xuất hiện sinh vật ôn đới.
D. Tín phong Đông Bắc: không phải yếu tố chính, và phía Bắc đa dạng chủ yếu do gió mùa Đông Bắc và đai cao. Đáp án: C
Câu 14 [711439]: Cho biểu đồ sau:

Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với 2 biểu đồ trên?

Biểu đồ lưu lượng nước trung bình tháng và trung bình năm của sông A và sông B
(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng với 2 biểu đồ trên?
A, Sông A có tổng lưu lượng nước cả năm nhỏ hơn sông B.
B, Sông A có mùa lũ kéo dài hơn sông B.
C, Sông A có tổng lưu lượng nước trung bình năm nhỏ hơn sông B.
D, Mùa lũ của sông A đến sớm hơn sông B.
Nhận xét không đúng là B. Sông A có mùa lũ kéo dài hơn sông B.
Giải thích:
● Trên biểu đồ, mùa lũ được hiểu là các tháng có lưu lượng lớn hơn đường “lưu lượng trung bình năm”.
● Sông A có các tháng cao hơn trung bình năm: tháng 6, 7, 8, 9, 10 (5 tháng).
● Sông B có các tháng cao hơn trung bình năm: tháng 7, 8, 9, 10, 11 (5 tháng). Vì cả hai đều 5 tháng, nên không thể nói sông A kéo dài hơn sông B. Đáp án: B
Giải thích:
● Trên biểu đồ, mùa lũ được hiểu là các tháng có lưu lượng lớn hơn đường “lưu lượng trung bình năm”.
● Sông A có các tháng cao hơn trung bình năm: tháng 6, 7, 8, 9, 10 (5 tháng).
● Sông B có các tháng cao hơn trung bình năm: tháng 7, 8, 9, 10, 11 (5 tháng). Vì cả hai đều 5 tháng, nên không thể nói sông A kéo dài hơn sông B. Đáp án: B
Câu 15 [711440]: Mục đích chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ là
A, thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn, mở rộng địa giới các đô thị.
B, tạo cơ hội mở cửa, giải quyết tốt việc làm, nâng cao đời sống.
C, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh.
D, hạn chế các thiên tai từ biển, tiền đề tiến ra biển và đại dương.
Giải thích đúng:
Các khu kinh tế ven biển được hình thành nhằm thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy công nghiệp – dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác thế mạnh biển (cảng biển, du lịch, công nghiệp ven biển).
Giải thích đáp án sai:
A. thay đổi bộ mặt nông thôn, mở rộng đô thị: không phải mục đích chủ yếu mà chỉ là hệ quả phụ.
B. giải quyết việc làm, nâng cao đời sống: đúng nhưng không phải mục tiêu chính nhất.
D. hạn chế thiên tai: khu kinh tế ven biển không nhằm mục đích chính là phòng chống thiên tai. Đáp án: C
Các khu kinh tế ven biển được hình thành nhằm thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy công nghiệp – dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác thế mạnh biển (cảng biển, du lịch, công nghiệp ven biển).
Giải thích đáp án sai:
A. thay đổi bộ mặt nông thôn, mở rộng đô thị: không phải mục đích chủ yếu mà chỉ là hệ quả phụ.
B. giải quyết việc làm, nâng cao đời sống: đúng nhưng không phải mục tiêu chính nhất.
D. hạn chế thiên tai: khu kinh tế ven biển không nhằm mục đích chính là phòng chống thiên tai. Đáp án: C
Câu 16 [1108520]: Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
A, khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm vùng nhập cư.
B, tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.
C, gia tăng thêm sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng.
D, các vùng xuất cư của nước ta thiếu hụt nhiều lao động hơn.
Giải thích đúng:
Di dân tự do làm gia tăng dân số nhanh ở vùng núi, gây sức ép lên đất rừng, tài nguyên, dẫn đến phá rừng, suy thoái môi trường sinh thái.
Giải thích đáp án sai:
A. khó khăn giải quyết việc làm: có xảy ra nhưng không nghiêm trọng bằng tác động môi trường.
C. mất cân đối tỉ số giới tính: không phải hệ quả nổi bật nhất của di dân tự do.
D. vùng xuất cư thiếu hụt lao động hơn: thực tế vùng xuất cư vẫn đông dân, thiếu lao động không phải vấn đề lớn. Đáp án: B
Di dân tự do làm gia tăng dân số nhanh ở vùng núi, gây sức ép lên đất rừng, tài nguyên, dẫn đến phá rừng, suy thoái môi trường sinh thái.
Giải thích đáp án sai:
A. khó khăn giải quyết việc làm: có xảy ra nhưng không nghiêm trọng bằng tác động môi trường.
C. mất cân đối tỉ số giới tính: không phải hệ quả nổi bật nhất của di dân tự do.
D. vùng xuất cư thiếu hụt lao động hơn: thực tế vùng xuất cư vẫn đông dân, thiếu lao động không phải vấn đề lớn. Đáp án: B
Câu 17 [711442]: Thuận lợi chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn ở Bắc Trung Bộ là
A, đường bờ biển dài, có các cảng nước sâu.
B, có bãi tôm bãi cá, gần ngư trường lớn.
C, đường bờ biển dài, nhiều đầm phá, bãi triều.
D, có nhiều đảo ven bờ, sông ngòi dày đặc.
Giải thích đúng:
Bắc Trung Bộ có hệ thống đầm phá lớn (như Tam Giang – Cầu Hai), nhiều bãi triều ven biển thuận lợi cho nuôi tôm cá nước lợ, nước mặn.
Giải thích đáp án sai:
A. có cảng nước sâu: cảng phục vụ giao thông, không phải yếu tố nuôi trồng thủy sản.
B. bãi tôm cá, gần ngư trường: thuận lợi cho khai thác hơn là nuôi trồng.
D. nhiều đảo ven bờ, sông ngòi dày đặc: không phải đặc trưng chính của Bắc Trung Bộ. Đáp án: C
Bắc Trung Bộ có hệ thống đầm phá lớn (như Tam Giang – Cầu Hai), nhiều bãi triều ven biển thuận lợi cho nuôi tôm cá nước lợ, nước mặn.
Giải thích đáp án sai:
A. có cảng nước sâu: cảng phục vụ giao thông, không phải yếu tố nuôi trồng thủy sản.
B. bãi tôm cá, gần ngư trường: thuận lợi cho khai thác hơn là nuôi trồng.
D. nhiều đảo ven bờ, sông ngòi dày đặc: không phải đặc trưng chính của Bắc Trung Bộ. Đáp án: C
Câu 18 [711443]: Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A, mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.
B, xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
C, thay đổi cơ cấu cây trồng, tích cực cải tạo tài nguyên đất.
D, tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng thêm diện tích canh tác.
Giải thích đúng:
Đông Nam Bộ có mùa khô kéo dài, thiếu nước nên cần thủy lợi. Đồng thời vùng phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm có giá trị cao nên thay đổi cơ cấu cây trồng giúp tăng hiệu quả.
Giải thích đáp án sai:
A. mở rộng diện tích canh tác: Đông Nam Bộ quỹ đất hạn chế, không thể mở rộng nhiều.
C. cải tạo đất: quan trọng nhưng không chủ yếu bằng thủy lợi và chuyển đổi cây trồng.
D. mở rộng diện tích canh tác: không phù hợp thực tế vì đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa. Đáp án: B
Đông Nam Bộ có mùa khô kéo dài, thiếu nước nên cần thủy lợi. Đồng thời vùng phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm có giá trị cao nên thay đổi cơ cấu cây trồng giúp tăng hiệu quả.
Giải thích đáp án sai:
A. mở rộng diện tích canh tác: Đông Nam Bộ quỹ đất hạn chế, không thể mở rộng nhiều.
C. cải tạo đất: quan trọng nhưng không chủ yếu bằng thủy lợi và chuyển đổi cây trồng.
D. mở rộng diện tích canh tác: không phù hợp thực tế vì đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [711444]: Cho thông tin sau:
Việt Nam có hệ thống đảo và quần đảo phong phú, đóng vai trò quan trọng về chiến lược, kinh tế và văn hóa. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa nằm ở Biển Đông, bao gồm nhiều đảo san hô và rạn san hô. Các đảo ven bờ như Cát Bà và Côn Sơn cũng có giá trị lớn về du lịch và kinh tế. Đây là những điểm đến hấp dẫn, thu hút du khách trong và ngoài nước.
Việt Nam có hệ thống đảo và quần đảo phong phú, đóng vai trò quan trọng về chiến lược, kinh tế và văn hóa. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa nằm ở Biển Đông, bao gồm nhiều đảo san hô và rạn san hô. Các đảo ven bờ như Cát Bà và Côn Sơn cũng có giá trị lớn về du lịch và kinh tế. Đây là những điểm đến hấp dẫn, thu hút du khách trong và ngoài nước.
a) Sai. Nước ta có nhiều đảo và quần đảo nhưng phần lớn là các đảo ven bờ, chỉ một số quần đảo lớn như Hoàng Sa, Trường Sa nằm xa bờ.
b) Sai. Các đảo nước ta không phân bố đồng đều mà tập trung nhiều ở vùng biển Bắc Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
c) Đúng. Phú Quốc là đảo có diện tích lớn nhất Việt Nam.
d) Đúng. Các đảo và quần đảo không chỉ có giá trị tự nhiên, kinh tế, du lịch mà còn có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước.
b) Sai. Các đảo nước ta không phân bố đồng đều mà tập trung nhiều ở vùng biển Bắc Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
c) Đúng. Phú Quốc là đảo có diện tích lớn nhất Việt Nam.
d) Đúng. Các đảo và quần đảo không chỉ có giá trị tự nhiên, kinh tế, du lịch mà còn có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước.
Câu 20 [711445]: Cho thông tin sau:
Thềm lục địa Việt Nam là phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp giáp và nằm ngoài lãnh hải của Việt Nam. Thềm lục địa Việt Nam có diện tích rộng lớn, trải dài từ Bắc xuống Nam, bao gồm nhiều bể trầm tích lớn như bể Sông Hồng, bể Cửu Long, và bể Nam Côn Sơn… Thềm lục địa Việt Nam có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dầu khí và khoáng sản.
Thềm lục địa Việt Nam là phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp giáp và nằm ngoài lãnh hải của Việt Nam. Thềm lục địa Việt Nam có diện tích rộng lớn, trải dài từ Bắc xuống Nam, bao gồm nhiều bể trầm tích lớn như bể Sông Hồng, bể Cửu Long, và bể Nam Côn Sơn… Thềm lục địa Việt Nam có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dầu khí và khoáng sản.
a) Sai, thềm lục địa ở vịnh Bắc Bộ và Nam Bộ rộng nhưng nông, không phải “sâu”.
b) Sai, ven biển Nam Trung Bộ thềm lục địa hẹp và tiếp giáp vùng biển sâu, không phải vùng biển nông.
c) Đúng, đặc điểm thềm lục địa phụ thuộc rõ vào cấu trúc địa hình đất liền (đồng bằng, đồi núi), nên thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
d) Sai, thềm lục địa Nam Bộ (đặc biệt bể Cửu Long, Nam Côn Sơn) có trữ lượng dầu khí lớn hơn miền Trung.
b) Sai, ven biển Nam Trung Bộ thềm lục địa hẹp và tiếp giáp vùng biển sâu, không phải vùng biển nông.
c) Đúng, đặc điểm thềm lục địa phụ thuộc rõ vào cấu trúc địa hình đất liền (đồng bằng, đồi núi), nên thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
d) Sai, thềm lục địa Nam Bộ (đặc biệt bể Cửu Long, Nam Côn Sơn) có trữ lượng dầu khí lớn hơn miền Trung.
Câu 21 [1108521]: Cho thông tin sau:
Các khu công nghiệp tại các khu vực nông thôn liên tiếp mọc lên vừa giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời cũng là góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cũng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã và đang sinh sống tại các khu vực nông thôn theo tinh thần "ly nông bất ly hương".... Tuy nhiên, những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường có tính chất nghiêm trọng ở khu vực nông thôn nước ta.
Các khu công nghiệp tại các khu vực nông thôn liên tiếp mọc lên vừa giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời cũng là góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cũng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã và đang sinh sống tại các khu vực nông thôn theo tinh thần "ly nông bất ly hương".... Tuy nhiên, những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường có tính chất nghiêm trọng ở khu vực nông thôn nước ta.
a) Đúng. Ô nhiễm môi trường ở nước ta không chỉ diễn ra ở đô thị mà hiện nay cũng xảy ra ngày càng nghiêm trọng ở khu vực nông thôn.
b) Đúng. Ô nhiễm môi trường nông thôn chủ yếu do công nghiệp hóa nhanh.
c) Sai. Hiện nay nhiều vùng nông thôn đã có khu xử lí rác thải, nhưng còn thiếu đồng bộ và hiệu quả chưa cao, không phải hoàn toàn chưa có.
d) Sai. Ở nông thôn, ô nhiễm nghiêm trọng nhất thường là ô nhiễm nguồn nước và chất thải rắn, không phải chủ yếu là ô nhiễm không khí.
b) Đúng. Ô nhiễm môi trường nông thôn chủ yếu do công nghiệp hóa nhanh.
c) Sai. Hiện nay nhiều vùng nông thôn đã có khu xử lí rác thải, nhưng còn thiếu đồng bộ và hiệu quả chưa cao, không phải hoàn toàn chưa có.
d) Sai. Ở nông thôn, ô nhiễm nghiêm trọng nhất thường là ô nhiễm nguồn nước và chất thải rắn, không phải chủ yếu là ô nhiễm không khí.
Câu 22 [711447]: Cho biểu đồ


CƠ CẤU TRANG TRẠI PHÂN THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG (%)
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
a) Sai. Năm 2011, trồng trọt (43,0%) mới là lớn nhất, không phải chăn nuôi.
b) Đúng. Trồng trọt giảm từ 43,0% xuống 26,2%, giảm 16,8%.
c) Sai. Năm 2022, nuôi trồng thủy sản (12,2%) nhỏ hơn trồng trọt (26,2%).
d) Đúng. Năm 2011, trồng trọt (43,0%) lớn hơn chăn nuôi (31,2%).
b) Đúng. Trồng trọt giảm từ 43,0% xuống 26,2%, giảm 16,8%.
c) Sai. Năm 2022, nuôi trồng thủy sản (12,2%) nhỏ hơn trồng trọt (26,2%).
d) Đúng. Năm 2011, trồng trọt (43,0%) lớn hơn chăn nuôi (31,2%).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.
Câu 23 [711448]: Tính đến 31/12/2022, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Nghệ An là 1648,6 nghìn ha, tỉ lệ đất lâm nghiệp của tỉnh là 71,55%. Hãy cho biết diện tích đất lâm nghiệp của Nghệ An là bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Câu 24 [711449]: Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình các tháng của Sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn)
(Đơn vị: m3/s)

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mùa cạn trên sông Thu Bồn kéo dài mấy tháng?
Câu 25 [711450]: Năm 2022, dân số nước ta là 99467,93 nghìn người, vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm 23,58% trong tổng số dân. Hãy cho biết số dân của các vùng còn lại trong cả nước là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Câu 26 [711451]: Năm 2010, thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của cả nước là 4124 nghìn đồng, năm 2022 là 11499 nghìn đồng. Hỏi thu nhập của người lao động năm 2022 gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Để tính thu nhập của người lao động năm 2022 gấp bao nhiêu lần thu nhập năm 2010, chúng ta thực hiện phép tính sau:
Thu nhập năm 2022 / Thu nhập năm 2010
Cụ thể:
11499 / 4124 ≈ 2.79
Vậy, thu nhập của người lao động năm 2022 gấp khoảng 2.8 lần thu nhập năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Thu nhập năm 2022 / Thu nhập năm 2010
Cụ thể:
11499 / 4124 ≈ 2.79
Vậy, thu nhập của người lao động năm 2022 gấp khoảng 2.8 lần thu nhập năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Câu 27 [711452]: 
Sản lượng điện phát ra của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2011 và 2021 (Đơn vị: Triệu Kwh)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng sản lượng điện phát ra năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2011 (làm tròn kết quả đến một số thập phân)?
Bước 1: Tính tổng sản lượng điện phát ra trong năm 2011 và 2021
Tổng sản lượng điện năm 2011:
76818,0 + 1958, 0 + 22723,0 = 101499 triệu Kwh
Tổng sản lượng điện năm 2021:
172942,0 + 54062,5 + 17860, 2 = 244864, 7 triệu Kwh
Bước 2: Tính tỉ lệ sản lượng điện năm 2021 so với năm 2011
244864,7 / 101499 ≈ 2.41
Vậy, tổng sản lượng điện phát ra năm 2021 gấp khoảng 2.4 lần tổng sản lượng điện phát ra năm 2011 (làm tròn đến một số thập phân).
Tổng sản lượng điện năm 2011:
76818,0 + 1958, 0 + 22723,0 = 101499 triệu Kwh
Tổng sản lượng điện năm 2021:
172942,0 + 54062,5 + 17860, 2 = 244864, 7 triệu Kwh
Bước 2: Tính tỉ lệ sản lượng điện năm 2021 so với năm 2011
244864,7 / 101499 ≈ 2.41
Vậy, tổng sản lượng điện phát ra năm 2021 gấp khoảng 2.4 lần tổng sản lượng điện phát ra năm 2011 (làm tròn đến một số thập phân).
Câu 28 [1108522]: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022 (Đơn vị: 0C)

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của 0C).
Ta tính biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ cao nhất − Nhiệt độ thấp nhất
Hà Nội:
● Cao nhất: 31,4°C (tháng 6)
● Thấp nhất: 15,3°C (tháng 2)
Biên độ nhiệt Hà Nội = 31,4 − 15,3 = 16,1°C
Cà Mau:
● Cao nhất: 28,7°C (tháng 4 hoặc 6)
● Thấp nhất: 26,6°C (tháng 12)
Biên độ nhiệt Cà Mau = 28,7 − 26,6 = 2,1°C
Chênh lệch biên độ nhiệt:
16,1 − 2,1 = 14,0°C
Kết luận: Biên độ nhiệt năm của Hà Nội cao hơn Cà Mau khoảng 14,0°C.
Hà Nội:
● Cao nhất: 31,4°C (tháng 6)
● Thấp nhất: 15,3°C (tháng 2)
Biên độ nhiệt Hà Nội = 31,4 − 15,3 = 16,1°C
Cà Mau:
● Cao nhất: 28,7°C (tháng 4 hoặc 6)
● Thấp nhất: 26,6°C (tháng 12)
Biên độ nhiệt Cà Mau = 28,7 − 26,6 = 2,1°C
Chênh lệch biên độ nhiệt:
16,1 − 2,1 = 14,0°C
Kết luận: Biên độ nhiệt năm của Hà Nội cao hơn Cà Mau khoảng 14,0°C.